1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf

87 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình tài chính công ty cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức thành phố Thanh Hoá
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thế Hùng
Trường học ĐH Kinh tế Bắc Hà
Chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất

Trang 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

“ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái quát về phân tích tài chính 3

1.1.1 Khái niệm và đối tượng nghiên cứu 3

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 5

1.1.3 Công tác phân tích tài chính 6

1.1.4 Các loại hình phân tích tài chính 7

1.2 Phương pháp phân tích tài chính 8

1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính 8

1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính 9

1.3 Nội dung phân tích tài chính 11

1.3.1 Phân tích khái quát 11

1.3.2 Phân tích các nhóm hệ số 14

Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC 23

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức 23

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 23

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 24

Trang 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 25

2.1.4 Hoạt động kinh doanh của Công ty 27

2.1.5 Đối thủ cạnh tranh 33

2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức 34

2.2.1 Phân tích khái quát 34

2.2.2 Phân tích các nhóm chỉ số 49

2.3 Đánh giá về hoạt động tài chính của Công ty 65

2.3.1 Ưu điểm 65

2.3.2 Hạn chế 66

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC 67

3.1 Định hướng của Công ty trong thời gian tới 67

3.1.1 Định hướng chung 67

3.1.2 Triển vọng phát triển của Công ty 69

3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức 70

3.2.1 Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường 70

3.2.2 Xây dựng hệ thống quản lý hàng tồn kho tối ưu 71

3.2.3 Tăng cường khả năng thu hồi công nợ 72

3.2.4 Đào tạo để nâng cao trình độ cán bộ quản lý 73

3.2.5 Sử dụng nguồn vốn hiệu quả 74

3.2.6 Tối thiểu hóa chi phí 75

3.2.7 Đầu tư đổi mới công nghệ 76

3.2.8 Đa dạng hóa loại hình kinh doanh 76

3.3 Một số kiến nghị 78

Trang 4

KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên đầy đủ

HODACO Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

BCTC Báo cáo tài chính

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BBCKQKD Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

TSCĐ Tài sản cố định

TSLĐ Tài sản lưu động

LNST Lợi nhuận sau thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

VCSH Vốn chủ sở hữu

GVHB Giá vốn hàng bán

ROA Tỷ suất sinh lời tổng tài sản

ROE Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu

ROS Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

BEP Tỷ suất sinh lời căn bản

LLSX Lực lượng sản xuất

TLSX Tư liệu sản xuất

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức HODACO……….…25

Hình 2 – Sơ đồ kênh phân phối của HODACO……….27

Hình 3 – Tăng trưởng tổng tài sản, nguồn vốn của Công ty……… 45

Hình 4 – Tăng trưởng chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty……… 51

Hình 5 – Cơ cấu hệ số nợ và hệ số tự tài trợ của Công ty……… 54

Hình 6 – Cơ cấu hệ số đầu tư vào TSLĐ và TSCĐ của Công ty……… 55

Hình 7 – Số ngày một vòng quay của các chỉ tiêu về khả năng hoạt động … ….58

Hình 8 – Tăng trưởng nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty…………61

Hình 9 – Minh họa phân tích Dopunt với Công ty năm 2011……… …… 63

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 – Hệ thống trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất……….…30

Bảng 2 – Danh sách nhà cung ứng nguyên vật liệu chính……… …31

Bảng 3 – Bảng khái quát cơ cấu tài sản của HODACO……….…34

Bảng 4 – Bảng cơ cấu tài sản của HODACO……….…35

Bảng 5 – Phân tích cơ cấu tăng trưởng tài sản của HODACO……… …37

Bảng 6 – Nảng khái quát cơ cấu nguồn vốn của HODACO……… …40

Bảng 7 – Bảng cơ cấu nguồn vốn của HODACO……… …41

Bảng 8 – Phân tích cơ cấu tăng trưởng nguồn vốn của HODACO………… …43

Bảng 9 – Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty 2009 - 2011….…46 Bảng 10 – Phân tích kết cấu chi phí so với doanh thu 2009 - 2011………….… 47

Bảng 11 – Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty 2009 - 2011……….… 50

Bảng 12 – Chỉ tiêu về cơ cấu tài chính của Công ty 2009 - 2011……… 53

Bảng 13 – Chỉ tiêu về khả năng hoạt động của Công ty 2009- 2011………….…56

Bảng 14 – Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty 2009- 2011……….…60

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình, mỗi doanh nghiệp cần nắm vững tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính của mình vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, thông tin có thể đánh giá được tiềm năng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng, công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính sẽ cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như những tiềm năng cần phát huy và hạn chế cần khắc phục Qua đó các nhà quản lý tài chính có thể xác định được nguyên nhân gây ra và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị minh trong thời gian tới

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài chính tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu về tình hình tài chính, cũng như kết quả hoạt động sản xuất

Trang 9

kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đủ vì nó không giải thích được cho những người quan tâm biết rõ

về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ bổ khuyết phần nào cho sự thiếu hụt này

Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức, được dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Thế Hùng và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị tài chính kế hoạch tại Công ty, em đã có thể từng bước làm quen với thực tế, vận dụng những lý luận đã tiếp thu từ nhà trường vào thực tế tài chính,

và mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính

Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Khóa luận này được tiếp cận dưới góc độ phân tích tài chính của một sinh viên chuyên ngành tài chính ngân hàng, do vậy đi sâu vào phân tích để rút ra những ưu điểm cũng như hạn chế và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong Công ty

Nội dung khóa luận bao gồm các phần sau:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC

Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Thế Hùng, cùng các cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Do hạn chế về

lý luận và thời gian để hoàn thành nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÁC

DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về phân tích tài chính

1.1.1 Khái niệm và đối tượng nghiên cứu

1.1.1.1 Khái niệm

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một hệ thống nhất định, cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đưa ra những đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp Điều này giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa ra các quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục tiêu theo đuổi

1.1.1.2 Đối tượng của phân tích báo cáo tài chính

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài chính và vật chất Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp Các quan hệ tài chính đó có thể chia thành các nhóm chủ yếu sau:

Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước, biểu hiện trong

quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp thông qua :

- Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định

- Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp nhà nước hoặc tham gia với

tư cách người góp vốn (trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp)

Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và các

tổ chức tài chính Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh:

Trang 11

- Trên thị trường tiền tệ, khi đề cập đến việc doanh nghiệp có mối quan hệ với các ngân hàng nghĩa là vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn

- Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dài hạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) cũng như việc trả các khoản lãi và gốc khi đáo hạn, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào ngân hàng hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác

Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác huy

động các yếu tố đầu vào (thị trường hàng hóa, dịch vụ lao động…) và các quan hệ

để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra (với các đại lý, các cơ quan xuất nhập khẩu, thương mại…)

Thứ tư: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Đó là các

khía cạnh tài chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tài chính của doanh nghiệp Như vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư, chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp Trong mối quan hệ quản lý hiện nay, hoạt động tài chính của các DNNN có quan hệ chặt chẽ với hoạt động tài chính của cơ quan chủ quản là Tổng công ty Mối quan hệ đó được thể hiện trong các quy định tài chính như:

- Doanh nghiệp nhận và có trách nhiệm bảo toàn vốn của Nhà nước do TCT giao

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp một phần quỹ khấu hao cơ bản và trích một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ tập trung của TCT theo quy chế tài chính của TCT và với những điều kiện nhất định

- Doanh nghiệp cho Tổng công ty vay quỹ khấu hao cơ bản và chịu sự điều hòa vốn trong TCT theo những điều kiện ghi trong điều lệ của TCT

Như vậy, đối tượng của phân tích tài chính về thực chất là các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dưới các hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 12

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng… Mỗi đối tượng quan tâm với mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác, như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí… Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu họ kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục chắc chắn sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa, cũng tương tự như khi một doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả sẽ buộc phải ngừng hoạt động Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng rất quan tâm đến số lượng vốn chủ sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro

Đối với các nhà đầu tư, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của công

ty, vòng quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp… Từ đó ảnh hưởng tới các quyết định tiếp tục đầu tư của công ty trong tương lai

Bên cạnh những nhóm người trên, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế, nhà cung cấp, người lao động… cũng rất quan tâm đến bức tranh tài chính của doanh nghiệp với những mục tiêu cơ bản giống như các chủ ngân hàng, chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư

Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy và thỏa mãn nhu cầu thông tin của mình thông qua hệ thống chỉ tiêu do phân tích báo cáo tài chính cung cấp

Trang 13

1.1.3 Công tác phân tích tài chính

Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính được tiến hành tùy theo loại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích đáp ứng, cung cấp nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và quyết định Công tác tổ chức phân tích phải làm sao thỏa mãn cao nhất cho nhu cầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau

- Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt đặt dưới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc Theo hình thức này thì quá trình phân tích được thể hiện toàn bộ nội dung của hoạt động kinh doanh Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo trong doanh nghiệp Trên cơ sở này các thông tin qua phân tích được truyền từ trên xuống dưới theo chức năng quản lí và quá trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộ phận của doanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến các phòng ban

- Công tác phân tích tài chính được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệt theo các chức năng quản lí nhằm cung cấp thông tin và thỏa mãn thông tin cho các bộ phận của quản lý được phân quyền, cụ thể:

 Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và quyết định về chi phí, bộ phận này sẽ tổ chức thực hiện thu nhập thông tin và tiến hành phân tích tình hình biến động chi phí giữa thực hiện so với định mức, nhằm phát hiện chênh lệch chi phí cả về hai mặt động lượng và giá để từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp hợp lý

 Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh thu (thường gọi là trung tâm kinh doanh) đây là bộ phận kinh doanh riêng biệt theo địa điểm hoặc một số sản phẩm nhóm hàng riêng biệt, do đó họ có quyền với bộ phận cấp dưới là bộ phận chi phí Ứng với bộ phận này thường là trưởng phòng kinh doanh, hoặc giám đốc kinh doanh tùy theo doanh nghiệp Bộ phận này sẽ tiến hành thu nhập thông tin, tiến hành phân tích báo cáo thu nhập, đánh giá mỗi quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận làm cơ sở để đánh giá hoàn vốn trong kinh doanh và phân tích báo cáo nội bộ

Trang 14

1.1.4 Các loại hình phân tích tài chính

1.1.4.1 Căn cứ theo thời điểm kinh doanh

Căn cứ theo thời điểm kinh doanh thì phân tích chia làm 3 hình thức:

- Phân tích trước khi kinh doanh: phân tích trước khi kinh doanh còn gọi là phân tích tương lai, nhằm dự báo, dự toán cho các mục tiêu trong tương lai

- Phân tích trong quá trình kinh doanh: phân tích trong quá trình kinh doanh còn gọi là phân tích hiện tại là quá trình phân tích diễn ra cùng quá trình kinh doanh Hình thức này rất thích hợp cho chức năng kiểm tra thường xuyên nhằm điều chỉnh, chấn chỉnh những sai lệch lớn giữa kết quả thực hiện với mục tiêu đề ra

- Phân tích sau kinh doanh: là phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh Quá trình này nhằm định kì đánh giá kết quả giữa thực hiện so với kế hoạch hoặc định mức đề ra Từ kết quả phân tích cho ta nhận rõ tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu đề ra và làm căn cứ để xây dựng kế hoạch tiếp theo

1.1.4.2 Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo

Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, phân tích được chia làm phân tích thường xuyên và phân tích định kì:

- Phân tích thường xuyên: được đặt ra ngay trong quá trình kinh doanh Kết quả phân tích giúp phát hiện ngay ra sai lệch, giúp doanh nghiệp đưa ra được các điều chỉnh kịp thời và thường xuyên trong quá trình hoạt động kinh doanh Tuy nhiên biện pháp này thường công phu và tốn kém

- Phân tích định kì: được đặt ra sau mỗi chu kì kinh doanh khi báo cáo đã được thành lập Phân tích định kì là phân tích sau quá trình kinh doanh, vì vậy kết quả phân tích nhằm đánh giá thực hiện, kết quả hoạt động kinh doanh của từng kì là cơ

sở cho xây dựng kế hoạch kinh doanh kì sau

1.1.4.3 Căn cứ theo nội dung phân tích

- Phân tích chỉ tiêu tổng hợp: là việc tổng kết tất cả các kết quả phân tích để đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp nhằm đánh giá toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng như dưới tác động của các yếu tố thuộc môi trường

Trang 15

- Phân tích chuyên đề: gọi là phân tích bộ phận, là việc tập trung một số nhân tố của quá trình kinh doanh tác động, ảnh hưởng đến những chi tiêu tổng hợp

1.2 Phương pháp phân tích tài chính

1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính

1.2.1.1 Thu thập thông tin

Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự doán, đánh giá, lập kế hoạch Nó bao gồm từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và những thông tin về số lượng và giá trị… Trong đó, các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.2.1.2 Xử lý thông tin

Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lí thông tin đã thu thập Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở góc độ nghiên cứu

và ứng dụng khác nhau nhằm phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử lí thông tin

là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định cần tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá và xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

1.2.1.3 Dự đoán và ra quyết định

Thu thập và xử lí thông tin nhằm chuẩn bị cho tiền đề là điều kiện cần thiết

để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh doanh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa doanh thu Đối với cho vay và đầu tư doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lí doanh nghiệp

Trang 16

1.2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính

Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính, mô tả tình trạng tài chính của

doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được thành lập từ 2 phần: tài sản và nguồn vốn

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tài chính tổng hợp,

phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán, dưới hình thái tiền tệ Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng luôn phản ánh được 4 nội dung cơ bản là: doanh thu, giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nhgiệp trong thời kì và chỉ ra rằng: các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính

Phương pháp phân tích tài chính gồm một hệ thống các công cụ và biên pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Về lí thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng thực tế người ta thường sử dụng các biện pháp sau

1.2.2.1 Phương pháp so sánh

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này và số thực hiện kì trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình được cải thiện hay xấu

đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

- So sánh giữa số thực hiện kì này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành

Trang 17

- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo

và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại, các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh

- So sánh theo chiều ngang để thấy sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

1.2.2.2 Phương pháp tỉ lệ

Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỉ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn, vì:

- Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ

sở để hình thành những tham chiếu tin cậy, nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

- Việc áp dụng tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ

- Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn

1.2.2.3 Phương pháp Dupont

Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả cuối cùng Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính công ty bằng cách nào Kỹ thuật phân tích Dupont dựa vào hai phương trình căn bản sau, gọi chung là phương trình Dupont:

Trang 18

ROA = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản

LNST LNST Doanh thu

= - = - x - Bình quân tổng tài sản Doanh thu Bình quân tổng tài sản

ROE = Lãi gộp x Vòng quy tổng tài sản x Hệ số sử dụng vốn cổ phần

LNST Doanh thu Bình quân tổng TS

= - x - x - Doanh thu Bình quân tổng TS Bình quân vốn CSH

Phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp

1.3 Nội dung phân tích tài chính

1.3.1 Phân tích khái quát

1.3.1.1 Tình hình tài chính chung

1.3.1.1.1 Tình hình về tài sản

Phân tích khái quát tình hình tài chính chung qua bảng cân đối kế toán cho ta biết về sự thay đổi về các khoản mục về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh Cụ thể hơn là phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn: xem xét đánh giá sự thay đổi của các tài khoản trên BCĐKT

Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, trước hết ta trình bày BCĐKT dưới dạng bảng cân đối báo cáo (từ tài sản đến nguồn vốn), sau

đó so sánh số liệu các kỳ trong từng chỉ tiêu của BCĐKT để xác định tình hình tăng giảm các chỉ tiêu đó trong doanh nghiệp theo nguyên tắc:

- Nếu tăng phần tài sản và giảm phần nguồn vốn thì được xếp vào cột sử dụng vốn

- Nếu giảm phần tài sản và tăng phần nguồn vốn thì được xếp vào cột nguồn vốn

- Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau

Trang 19

Cuối cùng, tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn theo những trình tự nhất định tùy theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào bảng biểu Nội dung này cho ta biết trong một kỳ kinh doanh: tài sản và nguồn vốn tăng giảm bao nhiêu? Những chỉ tiêu nào là chủ yếu ảnh hưởng tới sự tăng giảm nguồn vốn

và sử dụng vốn của doanh nghiệp? Từ đó có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.3.1.1.2 Tình hình nguồn vốn

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tài sản bao gồm: TSCĐ và đầu tư dài hạn, TSLĐ và đầu tư ngắn hạn Để hình thành hai loại tài sản này, phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng, bao gồm: nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn

- Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thời gian dưới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm: các khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác

- Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt động kinh doanh, bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợ trung, dài hạn… Nguồn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSCĐ, phần dư của nguồn vốn dài hạn và nguồn ngắn hạn được đầu tư hình thành nên TSLĐ

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, các nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng hay vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cũng là một yếu tố quan trọng và cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanh nghiệp Nó được xác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn

Vốn lưu động ròng = TSLĐ - Nợ ngắn hạn Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lưu động nói chung và vốn lưu động ròng nói riêng Do vậy, sự phát triển còn được thể hiện ở sự tăng trưởng vốn lưu động ròng

Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của vốn lưu động thường xuyên Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, ta chỉ cần phải tính toán và so sánh giữa các nguồn vốn với tài sản

Trang 20

- Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ hoặc

TSLĐ < nguồn vốn ngắn hạn

Có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0 Do đó nguồn vốn dài hạn không đủ đầu

tư cho TSCĐ, doanh nghiệp phải đầu tư vào TSCĐ một phần nguồn vốn ngắn hạn Khi dó, TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần TSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả Trong trường hợp như vậy, giải pháp của doanh nghiệp là tăng cường huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm quy mô đầu tư dài hạn hay thực hiện đồng thời cả hai giải pháp đó

- Khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ hoặc

TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn

Có nghĩa là nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ Phần thừa đó đầu tư vào TSLĐ Đồng thời TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt

- Khi vốn lưu động thường xuyên = 0

Có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho TSCĐ và TSLĐ đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn Tình hình tài chính như vậy là lành mạnh Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho một phần TSLĐ, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu

1.3.1.2 Kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tình hình thu nhập chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp qua một thời kỳ nào đó Do đó, đặc điểm chung của báo cáo kết quả kinh doanh là cung cấp dữ liệu thời kỳ về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp Từ nội dung báo cáo kết quả kinh doanh, có thể rút ra nhận xét chung nhất về tình hình doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ (trong đó đáng quan tâm nhất là doanh thu ròng), tình hình chi phí của doanh nghiệp (bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…), tình hình thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ (bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính và thu nhập bất thường…)

Trang 21

1.3.2 Phân tích các nhóm hệ số

Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp

1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tình hình tài chính doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

Giá trị tài sản lưu động bao gồm tiền, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu và hàng tồn kho Giá trị nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả người bán và các khoản chi phi phải trả ngắn hạn khác Khi xác định tỷ số thanh toán ngắn hạn chúng ta đã tính cả hàng tồn kho trong giá trị tài sản lưu động đảm bảo cho nợ ngắn hạn Tuy nhiên, trên thực tế hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền Để tránh nhược điểm này, tỷ số thanh khoản nên được sử dụng

Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

 Hệ số thanh toán nhanh = -

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh được xác định cũng dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài sản nhưng không kể giá trị hàng tồn kho vào trong giá trị tài sản lưu động khi tính toán Hệ số này cho biết công ty có đủ khả năng sử dụng tài sản thanh khoản nhanh để chi trả các khoản nợ ngắn hạn mà không cần thanh lý tồn kho

Trang 22

Nếu hệ số thanh toán nhanh  1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu < 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền

 Hệ số thanh toán tức thời = -

Nợ đến hạn

Nợ đến hạn bao gồm các khoản nợ ngắn, trung và dài hạn (nợ phải trả) đã đến hạn trả tiền Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với các bạn hàng mà hoạt động khan hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải được thanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường Thực tế cho thấy,

hệ số này 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu <0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

 Hệ số thanh toán lãi vay = - Chi phí trả lãi

EBIT trong công thức nên lấy chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo kết quả kinh doanh mà không kể các khoản mục lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận bất thường Mục đích là để xem khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để trả lãi vay như thế nào? Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãi thuần trước thuế So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không

Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho công ty, nhưng cổ đông chỉ

có lợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ Nếu không công ty sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hại cho cổ đông

Hệ số này đo lường khả năng trả lãi của công ty Khả năng trả lãi của công ty cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ của

Trang 23

công ty Nếu khả năng sinh lợi của công ty chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì hệ số khả năng trả lãi sẽ giảm

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Đòn bẩy tài chính là mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty

Nó có tính hai mặt, một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó gia tăng thêm rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản Các

ty có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, các cổ đông thường muốn có hệ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính nói chung làm gia tăng khả năng sinh lợi cho họ Tuy nhiên, hệ số này cao hay thấp còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nhiệp và để đánh giá công bằng thì cần phải so sánh với hệ số nợ của công ty với bình quân ngành

Trang 24

và TSCĐ, dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó

1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty, chúng được thiết kế để trả lời câu hỏi: Các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối tài sản có hợp lý không, hay quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu? Nếu công ty đầu tư vào tài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và nguồn vốn hoạt động sẽ làm cho dòng tiền tự do và giá cổ phiếu giảm Ngược lại, nếu công ty đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản phục vụ cho hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lợi và do đó cũng làm giảm dòng tiền tự do và giá cổ phiếu Do vậy, công ty nên đầu tư tài sản ở mức độ hợp lý Thế nhưng, như thế nào là hợp lý? Muốn biết điều này chúng ta sẽ phân tích các tỷ số sau:

Doanh thu thuần

 Vòng quay hàng tồn kho = - (vòng)

Hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy doanh thu chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho Bình quân giá trị hàng tồn kho bằng giá trị hàng tồn kho đầu kỳ cộng giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chia đôi Sở dĩ phải sử dụng số

Trang 25

liệu bình quân vì doanh thu là chỉ tiêu thu thập từ báo cáo kết quản kinh doanh, phản ánh số liệu thời kỳ trong khi giá trị hàng tồn kho thu thập từ số liệu bảng cân đối kế toán, phản ánh số liệu mang tính thời điểm Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Tỷ số này để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của công ty, nó có thể

đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay của hàng tồn kho trong một năm hoặc số ngày tồn kho

tư vào hàng tồn kho ít nhưng doanh thu vẫn cao

Doanh thu thuần

 Vòng quay khoản phải thu = -

Khoản phải thu bình quân

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần chia cho khoản phải thu bình quân (khoản phải thu đầu kỳ cộng với khoản phải thu cuối kỳ chia đôi) Vòng quay càng lớn thì thu hồi các khoản phải thu càng tốt Bên cạnh đó, chỉ tiêu này còn phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp

360

 Kỳ thu tiền bình quân = -

Vòng quay các khoản phải thu

Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều (ứ đọng trong khâu thanh toán) Nhanh chóng giải phóng vốn bị

ứ đọng trong khâu thanh toán là một bộ phận quan trọng của công tác tài chính Vì

Trang 26

vậy, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân ngày Các khoản phải thu bao gồm: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, các khoản tạm ứng, chi phí trả trước Doanh thu bao gồm: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ hoạt động tài chính

và thu thập bất thường ở báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phần báo cáo lỗ lãi

Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp và các khoản phải trả trước kỳ thu tiền trung bình cho biết trung bình số phải thu trong kỳ bằng doanh thu của bao nhiêu ngày Thông thường 20 ngày là một kỳ thu tiền chấp nhận được Nếu giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn, gây ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm Do đó, doanh nghiệp phải có biện pháp

để thu hồi nợ Tuy nhiên, trong tình hình cạnh tranh gay gắt thì có thể đây là chính sách của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho những mục tiêu chiến lược như chính sách mở rộng, thâm nhập thị trường

Doanh thu thuần

 Vòng quay tài sản lưu động = -

Tài sản lưu động bình quân

Tỷ số này đo lường xác định hiệu quả sử dụng tài sản lưu động nói chung mà không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động khoản phải thu Tỷ số này được xác định bằng cách lấy doanh thu chia bình quân giá trị tài sản lưu động, tức là lấy giá trị tài sản lưu động đầu kỳ và cuối kỳ cộng lại chia đôi Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản lưu động thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu thuần

 Vòng quay tài sản cố định = -

Tài sản cố định bình quân

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị

và nhà xưởng Cũng như vòng quay tài sản lưu động, tỷ số này được xác định riêng biệt nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của riêng tài sản cố định Tỷ số này

Trang 27

được xác định bằng cách lấy doanh thu chia cho bình quân giá trị tài sản cố định

Nó phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu thuần

 Vòng quay tổng tài sản= -

Tổng tài sản bình quân

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có phân biệt đó là tài sản lưu động hay cố định Tỷ số cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Cần lưu ý rằng nhóm các tỷ số quản lý tài sản được thiết kế trên cơ sở so sánh gía trị tài sản, sử dụng số liệu thời điểm từ bảng cân đối tài sản, với doanh thu, sử dụng số liệu thời kỳ từ báo cáo kết quả kinh doanh nên sẽ hợp lý hơn nếu chúng ta sử dụng số bình quân các giá trị đó thay cho các giá trị thời điểm trong công thức tính Tuy nhiên, điều này có thể không trở thành vấn đề nếu như biến động của các chỉ tiêu trong công thức giữa đầu kỳ và cuối kỳ là không đang kể

1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đưa tới những kết luận sai lầm Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ ra, với khối lượng tài sản

mà doanh nghiệp đã sử dụng Để khắc phục nhược điểm này, các nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu sau:

Lợi nhuận sau thuế

Trang 28

 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = -

(ROS) Doanh thu thuần

Doanh thu thuần chính là doanh thu thuần hoạt động kinh doanh, bao gồm doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần hoạt động tài chính Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng doanh thu thuần tạo được trong kỳ thì công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Vì vậy, chỉ tiêu này càng cao cho thấy chi phí được sử dụng càng tốt, điều này giúp nhà quản trị đưa ra các mục tiêu để mở rộng thị trường, tăng doanh thu, xem xét các yếu tố chi phí ở bộ phận

để tiết kiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

 Tỷ suất sinh lợi của tài sản = -

(ROA) Tổng tài sản bình quân

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng cao, cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản tốt

Lợi nhuận sau thuế

 Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu = - (ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số này là quan trọng nhất, nó được thiết kế để

đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông Tỷ số ROE được xác định bằng cách chia lợi nhuận ròng dành cho cổ đông cho bình quân giá trị vốn cổ phần phổ thông Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng

có hiệu quả vốn chủ sở hữu, do đó hấp dẫn các nhà đầu tư, qua đó cũng cho thấy trong kỳ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, đây là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh Giống như ROA, ROE trước hết phụ thuộc vào kết quản kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc

so sánh với doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành

EBIT

Trang 29

 Tỷ số sức sinh lời căn bản = -

(BEP) Bình quân tổng tài sản

Tỷ số này được thiết kế nhằm đánh giá khả năng sinh lợi căn bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Nó được xác định bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay chia cho bình quân giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp

LNST

 Thu nhập trên mỗi cổ phần thường = - (EPS) Số CP thường đang lưu hành Thu nhập mỗi cổ phần quyết định giá trị của cổ phần đó, vì nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần

Giá thị trường của cổ phiếu

 Hệ số P/E = -

Lợi nhuận trên cổ phiếu

Hệ số này dùng để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năng sinh lợi của công ty Nó cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu để có được 1 đồng lợi nhuận của công ty P/E được xác định bằng cách chia giá trị thị trường của cổ phiếu cho lợi nhuận trên cổ phần (EPS) Do vậy, để xác định P/E nhất thiết công

ty phải có cổ phiếu được giao dịch trên thị trường niêm yết hoặc OTC

Giá thị trường của cổ phiếu

 Tỷ số M/B = -

Giá trị sổ sách của cổ phiếu

Tỷ số M/B được xây dựng trên cơ sở so sánh gía trị thị trường với giá trị sổ sách của cổ phiếu Qua đó, phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty Tỷ số này cao cho thấy thị trường đánh giá triển vọng công

ty tốt và ngược lại

Trang 30

Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC

- Tên tiếng Anh: HONG DUC EDUCATION EQUIPMENT JOINT STOCK

COMPANY

- Tên viết tắt: HODACO

- Trụ sở: Lô C, khu công nghiệp Lễ Môn, xã Quảng Hưng, Thành phố Thanh

Hóa, Tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam

Trang 31

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 2800799716 đăng kí lần đầu ngày 20/04/2004, đăng ký thay đổi lần 08 ngày 12/07/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tháng 4 năm 2004: Thành lập Công Ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức

- Tháng 5 năm 2005: Xây dựng Nhà máy sản xuất Thiết bị giáo dục và Đồ chơi trẻ em

- Năm 2006: Thành lập Trung Tâm Nội Thất Hồng Đức

- Năm 2007: Thành lập VP Đại diện Miền Trung

Thành lập VP Đại diện Hà Nam Ninh

Khai trương Cửa hàng Đồ chơi thông minh

- Năm 2009: Thành lập trung tâm dạy nghề phát triển nguồn nhân lực Hồng Đức

- Tháng 2 năm 2010: Thành lập Chi nhánh Hà Nội

- Tháng 4 năm 2010: Thành lập Công ty Cổ phần Dịch Vụ CN Thanh Hoá

- Tháng 9 năm 2010: Thành lập Công ty TNHH Cơ khí An Phú

- Tháng 11 năm 2010: Thành lập Trung tâm lữ hành quốc tế Hồng Đức

- Là thành viên của Hiệp hội Thiết bị Giáo dục Việt Nam

- Nhiều năm liền được nhận Giải thưởng Chất lượng Quốc gia, Chất lượng Việt Nam và được bầu chọn là 1 trong 10 đơn vị có sản phẩm tiêu biểu trong năm 2009 của tỉnh Thanh Hoá

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Với mục tiêu phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong những năm vừa qua, Công ty cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức đã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong ngành, cung ứng đủ thiết bị, dụng

cụ phục vụ mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, cơ sở vật chất cho các nhà trường hiện tại theo đúng tiêu chuẩn đã được quy định Chức năng hoạt động của Công ty là cung ứng thiết bị, dụng cụ hỗ trợ cho dạy và học, góp phần nâng cao và phát triển chất lượng giáo dục tỉnh nhà.Thiết kế, sản xuất và cung cấp những sản phẩm hợp quy chuẩn, chất lượng cao phục vụ ngành giáo dục và cộng đồng

Trang 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty

Hình 1 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức HODACO

(Nguồn: Hồ sơ năng lực năm 2011 - HODACO )

BAN GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Nhà máy sản xuất

Trung tâm truyền thông

Kế

toán

tài vụ

TT điều hành sản xuất

Phòng kỹ thật và KCS

VP đại diện P.Bắc

VP đại diện M.Trung

Trung tâm thiết bị giáo dục và nội thất Hồng Đức

P xưởng

Cơ Khí

P xưởng Hoàn Thiện

P xưởng Mộc

P xưởng Sơn Tĩnh Điện

P xưởng Nội Thất Cao Cấp

P xưởng Thiết bị Giảng dạy

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY

Trang 33

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công

ty và nghị quyết ĐHĐCĐ quy định

Ban Giám đốc:

- Giám đốc Công ty:

Giám đốc Công ty là người đại diện của Công ty trong việc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phó Giám đốc Công ty:

Các Phó Giám đốc Công ty giúp việc cho Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty trong các lĩnh vực theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và

uỷ quyền

- Kế toán trưởng Công ty:

Kế toán trưởng của Công ty giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính của Công ty theo quy định của pháp luật

Khối tham mưu: Gồm các phòng, ban có chức năng tham mưu và giúp việc

cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Khối tham mưu của Công ty gồm Phòng Kinh doanh; Phòng Tổ chức Hành chính; Phòng Kế toán-Tài vụ với chức năng được quy định như sau:

- Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ giúp lãnh đạo Công ty trong công tác kinh doanh

và các công tác khác theo sự phân công của lãnh đạo Công ty

Trang 34

2.1.4 Hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty Cổ phần thiết bị Giáo dục Hồng Đức là nhà sản xuất và cung ứng chuyên nghiệp mặt hàng nội thất văn phòng, trường học, thiết bị giáo dục và đồ chơi thiết bị mầm non

2.1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm chính của công ty:

- Thiệt bị giáo dục: Bảng từ chống lóa Hàn Quốc, bàn ghế học sinh các cấp, bàn ghế giáo viên, tủ, giá đựng thiết bị, bàn ghế thí nghiệm, thư viện, phòng vi tính, thiết bị giảng dạy các môn

- Thiết bị mầm non: các loại giá kệ thoa góc nhóm của bậc học mầm non, đồ chơi trẻ em trong nhà và ngoài trời, đồ chơi bằng nhựa cao cấp nhập ngoại

- Nội thất văn phòng, nội thất cao cấp sản xuất theo công nghệ Đài Loan: nội thất văn phòng, nội thất ký túc xá, bàn họp, bàn làm việc, tủ hồ sơ các loại

2.1.4.2 Đặc điểm về thị trường

Thị trường chính của công ty tập chung ở các tỉnh: Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình… Để tiếp tục duy trì và phát huy, mở rộng cũng như khai thác tốt hơn nữa thị phần mà mình có được thì điều thiết yếu cần phải quan tâm đến chính là mạng lưới các kênh phân phối sản phẩm

Hình 2 - Sơ đồ kênh phân phối của HODACO

(Nguồn: Hồ sơ năng lực năm 2011 - HODACO )

Phân phối đa kênh

Qua các đại lý phân phối

Qua các nhà phân phối độc quyền

Trang 35

Kênh phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng qua các phòng trưng bày sản phẩm, các cửa hàng bán lẻ và qua mạng lưới nhân viên thị trường được công ty chú trọng và đưa vào thực hiện ngay từ buổi đầu thành lập Nhờ lợi thế có sở vật chất hiện có và đội ngũ nhân viên thị trường hùng hậu, kênh phân phối trực tiếp này có thể nói là kênh tiêu thụ sản phẩm một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian cũng như chi phí nhất cho công ty

Kênh phân phối sản phẩm gián tiếp: Công ty đã bắt tay với các đơn vị thương mại như các doanh nghiệp nội thất có tiếng tại các Tỉnh thuộc thị trường tiềm năng mà công ty đang hướng tới Nhằm tham khảo, tìm hiểu nhu cầu thực tế của các thị trường đó, cũng như định vị sản phẩm và cách thức tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả nhất trong giai đoạn sau này Đối với những thị trường tiềm năng và lâu năm của Công ty, kênh phân phối được sử dụng đó là qua các đại

lý phân phối và đại lý phân phối độc quyền Cụ thể Công ty đã có những đại lý phân phối sản phẩm độc quyền: Công ty sách và thiết bị trường học – Quảng Bình, Công ty văn hóa thời đại- Nam Định, Công ty thiết bị HNT- Hà Tĩnh

Cách kinh doanh này sẽ khiến cho Công ty có thể cạnh tranh mạnh mẽ và thể hiện được tính chủ động trong kinh doanh của mình, về lâu dài nếu công ty vẫn giữ nguyên phương hướng kinh doanh đó thì sẽ đảm bảo được sự tăng trưởng và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty

Nhược điểm:

Hiện tại số lượng đối thủ cạnh trạnh của HODACO là những công ty sản xuất thiết bị thuộc nhà nước, và một số doanh nghiệp lớn khác trong khu vực Những doanh nhiệp này một phần được sự hỗ trợ của nhà nước về vốn, mặt khác đã có thương hiệu và uy tín trên thị trường Bên cạnh đó, các sản phẩm mà công ty sản xuất còn có sự cạnh tranh của hàng Trung Quốc với mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng làm cho khả năng cạnh tranh của công ty phần nào sụt giảm

Không những gặp khó khăn về cạnh tranh, mà thị trường công ty có thể mở rộng thêm cũng dần hạn chế Thị trường chính của công ty là các tỉnh Bắc Miền Trung, kéo dài từ Hà Nội xuống Quảng Bình, do giới hạn về vị trí địa lý và khó khăn khi vận chuyển, lưu thông hàng hóa mà chỉ có thể khai thác đi sâu vào thị trường này chứ không thể mở rộng thêm ra địa bàn các Tỉnh lân cận

Trang 36

2.1.4.3 Đặc điểm về lao động

Tổng số lao động của công ty là 200 người, trong đó:

Phân theo trình độ người lao động:

 Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học 20 người

 Cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp 30 người

 Công nhân và công nhân kỹ thuật 140 người

( Nguồn: báo cáo thường niên năm 2011 của HODACO)

Với lĩnh vực chủ yếu chuyên về sản xuất thiết bị giáo dục, việc Công ty duy trì lượng lớn cán bộ có trình độ cao là điều hoàn toàn không cần thiết (cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chỉ chiếm 10%) Số lượng lao động có trình độ từ trung cấp trở lên chiếm tỷ lệ cao hơn là 15% cho thấy Công ty rất chú trọng những lao động được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm, điều này không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm làm ra mà còn giúp cho Công ty giảm được chi phí khi phải đào tạo lại lao động để có được trình độ kỹ thuật cao Bên cạnh đó, Công ty đã bố trí một số lượng lớn công nhân kỹ thuật (chiếm đến 70%) để đảm bảo vận hành quá trình sản xuất được thuận lợi, do hoạt động chính của công ty phải là sản xuất các thiết bị nên việc có một lược lượng công nhân kỹ thuật hùng hậu sẽ khiến cho công ty luôn tăng trưởng về cả số lượng lẫn chất lượng của sản phẩm

Công ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ, có sự phân công rõ ràng về nhiệm vụ, phân bổ phù hợp với điều kiện tập chung chủ yếu vào hoạt động sản xuất

Nhược điểm: vì đặc điểm là đơn vị sản xuất do đó, lao động của HODACO chủ yếu là công nhân và kỹ sư Đa phần là công nhân có trình độ không đồng đều nên cần được thường xuyên đào tạo thêm về trình độ lẫn nguyên tác làm việc.Hơn nữa, đặc điểm của Công ty là kinh doanh theo thời vụ nên sẽ có sự biến động về lượng nhân công khi vào thời điểm kinh doanh, đôi khi công ty sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nhân công có tay nghề để đáp ứng công việc, hoặc phải chấp nhận thuê nhân công với giá thành cao hơn bình thường để đảm bảo tiến độ của công việc

Trang 37

2.1.4.4 Đặc điểm về cơ sơ vật chất

Để đảm bảo tốt quá trình kinh doanh của mình, mỗi doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn trong quá trình đầu tư máy móc thiết bị để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh luôn được diễn ra thuận lợi Đó là yếu tố mang tính tất yếu cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Dưới đây là tình hình cơ sở vật chất của công ty tính đến thời điểm 31-12-2011

Trang thiết bị phương tiền cơ giới vận tải phục vụ công tác kinh doanh và vận chuyển hàng hóa bao gồm: 1 xe ô tô 4 chỗ ngồi, 2 xe ô tô 8 chỗ ngồi, 5 xe ô tô

có trọng tải 2,5 tấn trở lên

Bảng 1 - Hệ thống trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất

1 Hệ thống sơn tĩnh điện 02 Trung Quốc

2 Dây chuyền sản xuất Compozite 02 Việt Nam

3 Hệ thống sơn nội thất cao cấp 02 Đài Loan

4 Hệ thống máy uốn thủy lực 05 Trung Quốc

13 Máy cắt kim loại 10 Nhật - Đài Loan

15 Súng Bắn định bằng hơi 20 Đài Loan

16 Máy khoan cầm tay các loại 50 Đức, Nhật, Đài Loan

(Nguồn: Hồ sơ năng lực năm 2011 - HODACO)

Trang 38

2.1.4.5 Đặc điểm về nguyên vật liệu

Do đặc tính là một Công ty chuyên sản xuất kinh doanh, vì thế nguyên vật liệu là một nhân tố không thể thiếu trong guồng máy hoạt động của HODACO Công ty thường chủ động thiết lập mối quan hệ với đối tác, nhà cung ứng vật tư liên quan đến quá trình sản xuất với mục đích đa dạng hóa nguồn vật tư có mẫu

mã và chất lượng vượt trội và giá thành cạnh tranh nhất

Bảng 2 - Danh sách nhà cung ứng nguyên vật liệu chính

STT Tên doanh nghiệp cung ứng Mặt hàng cung ứng

1 Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà Ghế văn phòng

2 Công ty CP Thiết bị giáo dục 1 Đồ chơi mần mon

11 Doanh nghiệp tư nhân Hồng Nhung Khí CO2

(Nguồn: Phòng kế toán – HODACO)

Công ty thường xuyên tạo mối quan hệ tốt, tìm kiếm nguồn hàng mới và duy trì những nhà cung ứng ổn định để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu tốt phục vụ cho quá trình sản xuất

Nhược điểm: nguồn nguyên vật liệu của công ty rất phong phú về chủng loại,

đa dạng về mẫu mã và nguồn cung cấp Bên cạnh đó, những chi phí như giá xăng dầu, ngoại tệ, vàng, vận chuyển, lao động tăng kéo theo những chi phí khác liên quan cũng tăng Do đó, rủi ro về biến động giá cả nguyên vật liệu là vấn đề thường trực đối với công ty

Trang 39

Nhận xét chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức được thành lập vào tháng 4 năm 2004 chuyên về lĩnh vực sản xuất và cung ứng thiết bị giáo dục, nội thất, máy móc, thiết bị văn phòng Kinh doanh thiết bị giáo dục là một ngành rất tiềm năng

do nhu cầu ổn định và đối tượng khách hàng uy tín Bên cạnh đó công ty còn có rất nhiều yếu tố thuận lợi khi kinh doanh ngành nghề này

Là doanh nghiệp duy nhất của Tỉnh sản xuất và kinh doanh thiết bị giáo dục một cách chuyên nghiệp và có hệ thống, vì vậy doanh nghiệp luôn thu hút được lượng khách hàng ổn định, luôn là địa chỉ tin cậy co các trường học, văn phòng,

cơ quan trong phạm vi toàn Tỉnh

Bên cạnh đó, do là công ty cổ phần, chủ doanh nghiệp trực tiếp là người đứng ra quản lý, điều hành về mọi mặt nên hoạt động của công ty sớm đi vào nề nếp và rất chuyên nghiệp, khác xa các công ty nhà nước cùng ngành Vì bộ máy lãnh đạo không quá cồng kềnh, cơ chế hoạt động linh hoạt nên doanh nghiệp liên tục có nhiều đổi mới cả về sản xuất, kinh doanh lẫn quản lý phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại

Hơn nữa, nhờ trụ sở chính và nhà máy sản xuất được đặt tại trung tâm thành phố Thanh Hóa, nơi tập chung rất nhiều các trường học văn phòng nên việc tiếp cận thị trường, tìm kiếm khách hàng tại khu vực trở nên thuận lợi hơn rất nhiều cho Công ty ngay từ những ngày đầu thành lập Lợi thế về địa điểm kinh doanh là một trong những điểm mạnh mà công ty có thể so sánh với các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, Công ty cũng gặp khó khăn như tình hình kinh tế trong nước năm

2011 bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm cho sức mua giảm Nền kinh tế thị trường cùng với xu thế hội nhập đặt ra cho Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức rất nhiều thách thức Trong quá trình Nhà nước cắt bỏ dần dần cơ chế độc quyền kinh doanh, sức ép của một thị trường cạnh tranh đè nặng lên mọi hoạt động của Công ty Hơn nữa, Nhà nước và các đơn vị quản lý liên quan đến giáo dục thường xuyên đưa ra những thay đổi về tiêu chuẩn đối với thiết bị sử dụng cho từng bặc học Do vậy, Công ty cần nắm bắt thông tin một cách nhạy bén, điều chỉnh phương hướng sản xuất kinh doanh linh hoạt để phù hợp với xu hướng thị trường

Trang 40

2.1.5 Đối thủ cạnh tranh

Vì Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức và các đổi thủ cạnh tranh đều là những doanh nghiệp chưa được niêm yết trên thị trường, do đó để so sánh các công ty này với nhau chỉ có thể xét đến những yếu tố định tính

- Công ty cổ phần sách và thiết bị Thanh Hóa: là công ty Nhà nước, chỉ kinh doanh thương mại, được sự bảo hộ của Sở Giáo Dục Tỉnh Công ty này độc quyền

về cung cấp sách giáo khoa cho các trường trong Tỉnh Ngoài ra, công ty còn cung cấp thiết bị dạy học và nột thất trường học theo một số dự án của Tỉnh, Sở

Điểm yếu: do chỉ làm thương mại nên giá cung cấp luôn cao Mặt khác, do là đơn

vị độc quyền về cung cấp sách giáo khoa của nhà nước vì vậy doanh nghiệp vẫn kinh doanh theo xu thế cũ, không linh hoạt với xu hướng mới của thị trương

- Công ty Thiết bị giáo dục 1: là công ty hàng đầu trong cả nước về lĩnh vực thiết

bị giáo dục và nội thất trường học, đồ chơi trong nhà của cấp mầm non Công ty

có trụ sở tại Hà Nội và thị trường chủ yếu là các tỉnh phía Bắc Đây là một trong những công ty đi đầu của ngành trong lĩnh vực này

Điểm yếu: do mẫu mã hiện đại, chi phí vận chuyển lớn nên giá thành khá cao, không phù hợp với quy mô đầu tư của các trường trong phạm vi Tỉnh Thanh Hóa

- Công ty Tuyết Nga: là công ty chuyên sản xuất thiết bị mầm non, nhất là đồ chơi ngoài trời, công ty này chiếm thị phần lớn trong địa bàn Tỉnh Thanh Hóa cũng như thị trường cả nước về lĩnh vực đồ chơi ngoài trời và nội thất mầm non

Điểm yếu: vì quá chú trọng đến một loại sản phẩm nên mẫu mã và chủng loại hàng hóa của công ty không đa dạng và phong phú, vì thế thiếu tính cạnh tranh Bên cạnh đó, còn một số công ty thương mại trong Tỉnh như Công ty Nam Hoa, Công ty Châu á, Công ty Tramexco: thị phần của các Công ty này về nội thất trường học chiếm khoảng 30% Đây là những Công ty kinh doanh lâu năm trong lĩnh vực thiết bị trường học, nội thất văn phòng Nhưng do đơn thuần làm thương mại, họ phải nhập từ các nguồn khác nhau với chi phí vận chuyển lớn, giá thành cao, nguồn cung cấp không ổn định Nắm bắt được điểm yếu đó, HODACO đã bắt tay với các công ty này, xây dựng một cơ chế bán hàng đặc biệt, hợp lý để trở thành nhà cung cấp hàng hoá thường xuyên cho các Công ty này

Ngày đăng: 27/06/2014, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang, Phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Tài chính
4. Bài giảng: Quản trị tài chính - TS. Nguyễn Thế Hùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Tác giả: TS. Nguyễn Thế Hùng
8. Ths. Nguyễn Văn Tạo – nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, tạp chí thương mại số 10/2004.http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com/2008/10/01/1748/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Ths. Nguyễn Văn Tạo
Nhà XB: tạp chí thương mại
Năm: 2004
9. Giáo trình thống kê doanh nghiệp (e-book). http://www.cdxd3.edu.vn/index.asp?menu=detail&amp;id=1310 10. www.noithathongduc.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê doanh nghiệp
2. TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống Kê, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. PGS.TS. Lưu Thị Hương (2005), giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
5. Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011 Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức Khác
6. Hồ sơ năng lực năm 2011 của Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức Khác
7. Các tài liệu khác đƣợc cung cấp bởi phòng kế toán của Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 - Sơ đồ  cơ cấu tổ chức HODACO - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức HODACO (Trang 32)
Bảng 1 - Hệ thống trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 1 Hệ thống trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất (Trang 37)
Bảng 2 - Danh sách nhà cung ứng nguyên vật liệu chính - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 2 Danh sách nhà cung ứng nguyên vật liệu chính (Trang 38)
Bảng 3 - Bảng khái quát cơ cấu tài sản của HODACO - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 3 Bảng khái quát cơ cấu tài sản của HODACO (Trang 41)
Bảng 4 - Bảng cơ cấu tài sản của HODACO - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 4 Bảng cơ cấu tài sản của HODACO (Trang 42)
Bảng 5 - Phân tích cơ cấu tăng trưởng tài sản của HODACO - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 5 Phân tích cơ cấu tăng trưởng tài sản của HODACO (Trang 44)
Bảng 6 – Bảng khái quát cơ cấu nguồn vốn của HODACO - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 6 – Bảng khái quát cơ cấu nguồn vốn của HODACO (Trang 47)
Bảng 7- Bảng cơ cấu nguồn vốn của HODACO - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 7 Bảng cơ cấu nguồn vốn của HODACO (Trang 48)
Bảng 8 – Phân tích cơ cấu tăng trưởng nguồn vốn của HODACO - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 8 – Phân tích cơ cấu tăng trưởng nguồn vốn của HODACO (Trang 50)
Hình 3 - Tăng trưởng tổng tài sản, nguồn vốn của Công ty 2009, 2010, 2011 - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Hình 3 Tăng trưởng tổng tài sản, nguồn vốn của Công ty 2009, 2010, 2011 (Trang 52)
Bảng 9 - Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty 2009-2011  Đơn vị: nghìn đồng - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 9 Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty 2009-2011 Đơn vị: nghìn đồng (Trang 53)
Bảng 10 - Phân tích kết cấu chi phí so với doanh thu 2009-2011 - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 10 Phân tích kết cấu chi phí so với doanh thu 2009-2011 (Trang 54)
Bảng 11 - Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty 2009-2011 - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 11 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty 2009-2011 (Trang 57)
Hình 4 - Tăng trưởng chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Hình 4 Tăng trưởng chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty (Trang 58)
Bảng 12 - Chỉ tiêu về cơ cấu tài chính của công ty 2009-2011 - ĐỀ TÀI “ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẨN THIẾT BỊ GIÁO DỤC HỒNG ĐỨC THÀNH PHỐ THANH HOÁ” pdf
Bảng 12 Chỉ tiêu về cơ cấu tài chính của công ty 2009-2011 (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w