Bài thảo luận:• Luật pháp và các công ước quốc tế về môi trường... I Luật pháp và các công ước quôc tế về bảo vệ môi trường 1 Khái niệm luật Quốc tế về môi trường - Luật Quốc tế về môi
Trang 1Bài thảo luận:
• Luật pháp và các công ước quốc tế về môi trường.
• Luật bảo vệ môi trường Việt Nam
( Nhóm 10)
Trang 2Giảng viên hướng dẫn : Lê thị Thoa
• Những người thực hiện:
+ Nguyễn Vân Anh
+ Nguyễn Hồng Hạnh
+ Phạm Thị Mận
+ Trương Thị Thu
+ Dương Thị Xoan
+ Vũ Thị Hải Yến
Trang 3I) Luật pháp và các công ước quôc tế
về bảo vệ môi trường 1) Khái niệm luật Quốc tế về môi trường
- Luật Quốc tế về môi trường là tổng thể các
nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại do các nguồn khác nhau gây
ra cho môi trường thiên nhiên ngoài phạm vi tài phán quốc gia.
Trang 42) Thực trạng hiện nay
• Chưa có một văn kiện nào chứa đựng các quy
phạm và nguyên tắc ràng buộc về mặt bảo vệ
mọi lĩnh vực môi trường trên phạm vi toàn cầu.
• Các quy định pháp lý về môi trường thường
mang tính chất giải pháp tình huống.
• Các quy định, tiêu chuẩn hiện hành trên phạm vi toàn cầu thường không cụ thể và chặt như các quy định, tiêu chuẩn khu vực.
• Các khía cạnh pháp lý quốc tế về môi trường
ngày càng hòa nhập vào luật kinh tế và thương mại quốc tế.
Trang 53) Một số công ước Quốc tế về môi trường mà
Việt Nam tham gia ký kết
• Công ước về buôn bán các giống loại động vật
có nguy cơ tuyệt chủng(CITES).
• Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tầu
biển(MARPOL).
• Công ước của Liên Hiệp Quốc về sự biến đổi môi trường.
• Công ước về sự trợ giúp trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ.
• Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu.
Trang 6II) Luật bảo vệ môi trường Việt Nam
1) Luật bảo vệ môi trường 1993
- Ngày 27/12/1993, Quốc hội thông qua Luật
BVMT, đây là sự khởi đầu hết sức quan trọng, là căn cứ pháp lý đặt nền móng cho sự hình thành
hệ thống pháp luật về BVMT ở nước ta.
- Luật có 7 chương, 55 điều:
+ Chương I: đưa ra các điều khoản chung và giải
thích các thuật ngữ được sử dụng trong Luật.
+ Chương II: đưa ra các biện pháp ngăn ngừa ô
nhiễm và hủy hoại môi trường.
+ Chương III: đưa ra các chiến lược ứng pgos với ô
nhiễm và hủy hoại môi trường.
Trang 7+ Chương IV: quy định chức năng QLMT của Bộ KHCN &
MT, Cục MT ở cấp Trung ương và UBND các tỉnh và
thành phố ở cấp địa phương
+ Chương V: kêu gọi hợp tác Quốc tế về MT
+ Chương VI: gồm các điều khoản xử lý các vi phạm luật này
+ Chương VII: gồm các điều khoản thi hành luật này
• Ý nghĩa của Luật BVMT 1993:
- Góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ liên quan đến BVMT, góp phần giảm thiểu ô nhiễm, suy thoái MT cũng như nâng cao nhận thức về BVMT trong các cấp,các ngành và nhân dân và tạo ra những định
hướng ban đầu cho việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh
tế với BVMT vì mục tiêu phts triển bền vững
Trang 8Hạn chế: Luật BVMT hiện hành còn khá nhiều bất cập như phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng,việc giải thích từ ngữ,cấu trúc của Luật, phương pháp và nội dung điều
chỉnh,đốitượng áp dụng
2) Luật bảo vệ môi trường 2005
- Luật BVMT Việt Nam sửa đổi năm 2005 gồm 15
chương, 136 điều Cụ thể:
+ Chương I: những quy định chung ( từ điều 1 đến điều 7): Xác định đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật; giải thích các thuật ngữ đươc sử dụng trong Luật; các nguyên tắc cũng như chính sách Nhà nước về BVMT + Chương II: tiêu chuẩn môi trường từ điều 8 đến điều 13
Trang 9+ Chương III: gồm 14 điều,chia làm 3 mục, quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá môi trường và việc lập bảng cam kết BVMT.
+ Chương IV: bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, gồm 7 điều
+ Chương V: BVMT trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh và dịch vụ, gồm 15 điều
+ Chương VI: bảo vệ môi trường đô thị và khu dân cư, gồm 5 điều
+ Chương VII: gồm 11 điều, chia thành 3 mục, quy định
về BVMT biển, nước sông và các nguồn nước khác
+ Chương VIII: gồm 20 điều, chia thành 5 mục, quy
định về chất thải
Trang 10+ Chương IX: gồm 8 điều, chia thành 2 mục, quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố MT, khắc phục ô nhiễm và phục hồi MT.
+ Chương X: gồm 12 điều, quy định về quan trắc và thông tin môi trường.
+ Chương XI: gồm 12 điều, quy định về nguồn lực BVMT.
+ Chương XII: gồm 3 điều, quy định về hợp tác Quốc tế về
BVMT.
+ Chương XIII: gồm 4 điều, quy định về trách nhiệm của cơ
quan quản lý Nhà nước, Măt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức thành viên về BVMT.
+ Chương XIV: gồm 10 điều,chia thành 2 mục,quy định về việc thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về MT + Chương XV: điều khoản thi hành: gồm 2 điều, quy định về việc hiệu lực thi hành và hướng dẫn thi hành Luật.
Trang 11* Các sửa đổi bổ sung chính của Luật BVMT năm 2005 so với Luật BVMT 1993 gồm:
- Về tiêu chuẩn môi trường
- Phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường.
- BVMT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Quản lý chất thải.
- Xã hội hóa hoạt động BVMT.
- Trách nhiệm của nhà nước, tổ chức, cá nhân trong BVMT.
- Các chế tài cần thiết nhắm nâng cao hiệu lực BVMT.
=> Với các quy định chi tiết, bao quát có tính khả thi cao, Luật BVMT 2005 là cơ sở pháp lý vững vàng thúc đẩy
mạnh các hoạt động BVMT, đáp ứng yêu cầu phát triển
và hội nhập.