1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG CÁCH GIẢI HAY TRONG ĐỀ VẬT LÝ (Lê Văn Long - Trường THPT Lê Lợi) ppt

7 274 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 412 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cách thi như vậy đòi hỏi các em có rất nhiều kỹ năng: kỹ năng phân tích, dự đoán, loại trừ,… và đặc biệt là kỹ năng giải nhanh các bài toán.. Trong phạm vi kiến thức của mình, Thầy x

Trang 1

x2 x1

GV: Lê Văn Long – DĐ: 0915714848 – Trường THPT Lê Lợi

Chúng ta biết rằng từ năm 2007 trở lại đây, Bộ đã chuyển đổi hình thức thi môn vật lý

từ tự luận sang trắc nghiệm Với cách thi như vậy đòi hỏi các em có rất nhiều kỹ năng: kỹ năng phân tích, dự đoán, loại trừ,… và đặc biệt là kỹ năng giải nhanh các bài toán Trong kỳ thi tuyển sinh 2012, Thầy thấy đa số các em đều than thời gian quá ngắn (so với đề kiến thức trong đề) nên bài làm chưa thật tốt lắm Trong phạm vi kiến thức của mình, Thầy xin giới thiệu với các em các cách giải khác nhau của một số bài điển hình trong đề thi Đại học 2012 Sau đây là một số ví dụ

Có thể có các cách giải như sau:

Cách 1: Giả sử x A costvAsint

* Tại t: Acost = 5

2

10rad s/ m 1 kg

Cách 2: Hai vị trí cách nhau T/4 => Hai vị trí lệch pha nhau góc π/2 Theo đường tròn

lượng giác: A x v A

 => ω = v x = 10rad/s Mà m kg

m

k

0 , 1



Cách 3: Ta có:

1

1 2 2

:

2

4 2 :

4

t x

T

      

Mặt khác

2

2

v

2

Cách 4 : Ta có

1 1

2 2

: , : , 4

t x v T

Do khoảng thời gian là

4

T

nên góc quét

2

  Áp dụng v2 x1   10rad s/  m 1 kg

* Nhận xét: Theo ý kiến của cá nhân thì thấy cách 3 giải khá hay (vì kiến thức này theo mạch

tư duy của các em) Cách 1: có vẻ dài hơn và yêu cầu các em nắm kiến thức lượng giác (chuyển từ sin sang cos) Tuy nhiên, tùy sở trường của mình mà các em có thể chọn cho mình cách giải phù hợp

NHỮNG CÁCH GIẢI HAY TRONG ĐỀ VẬT LÝ 2012

Câu 1 (mã đề 958 ): Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100N/m và vật nhỏ khối

lượng m Con lắc dao động theo phương ngang với chu kì T Biết ở thời điểm t vật có ly độ 5cm, ở thời điểm

4

T

t  vật có vận tốc 50cm/s Giá trị m bằng

A 0,5kg B 1,2kg C 0,8kg D 1,0kg.

Trang 2

Có thế có cách giải sau:

Cách 1: Do M, N là hai vân sáng và trên MN có 10 vân tối => có 10 khoảng vân => i1 = 2mm Mặt khác: 53 2 103

2

1 2

1   i

i

i

mm => trên MN có 

2

i

MN

6 khoảng vân => có 7 vân sáng

Cách 2:

* Khi 1: Do M, N là vị trí của 2 vân sáng và trên đoạn MN = 20mm có 10 vân tối nên

1 1

1

1

s

D

a

, vì vậy số vân sáng trên đoạn OM bằng số vân sáng trên đoạn MN Do đó số vân sáng cần tìm

3

3

k

* Khi 1: Có 10 vân tối, mà M và N là hai vân sáng  có 11 vân sáng  có 10 khoảng vân

 i1 = 2mm

* Khi 2: Do 2 5 1 2 5 1

     (i tỷ lệ với )  có 6 khoảng vân  có 7 vân sáng

Cách 4: Ta có i1 2mm (lý luận như trên) Do i tỷ lệ  nên 2 10

3

imm Tại M là vân

sáng nên số vân sáng trong khoảng MN là

2

20

1 7

s

N i

  

Cách 5: Ta có i1 2mm (lý luận như trên) 1

1

2

i a a

mm

D a

2 6

MN n

i

sáng 7

* Nhận xét: Nhìn chung các cách giải đều na ná như nhau Tùy sở trường của em mà chọn

cho mình cách giải phù hợp nhất

Câu 4 (mã đề 958 ): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh

sáng đơn sắc có bước sóng 1 Trên màn quan sát, trên đoạn thẳng MN dài 20 mm (MN vuông góc với hệ vân giao thoa) có 10 vân tối, M và N là vị trí của hai vân sáng Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1

2

5 3

  thì tại M là vị trí của một vân giao thoa, số vân sáng trên đoạn MN lúc này là

Trang 3

GV: Lê Văn Long – DĐ: 0915714848 – Trường THPT Lê Lợi

Có thể có các cách giải sau:

Cách 1 (phương pháp loại trừ): Ta có R = 100 3; ZC = 200Ω

* Nếu ZL > ZC Điều kiện tồn tại: AM > π/3  ZL > 300 Ω  Đáp án A và B loại

* ZL = Zc  Hiện tượng cộng hưởng  tan Z C 490

R

      Loại đáp án D Đáp án đúng là A

Cách 2 (dùng công thức): Ta có:

3

AM

AM AM

L

Cách 3 (dùng giản đồ véctơ): Ta có

2 C R 2 C

2

R AM

 OUU AM đều  tan

6

L R

3

L

R

* Nhận xét: Cách giải 1 có vẻ nhanh hơn cách 2, tuy nhiên không phải

bào nào củng loại trừ được Cách 2 là cách giải cơ bản, dù hơi dài Cách

3 yêu cầu các em nắm chắc giản đồ véctơ và phải nhanh trong việc nhận

2

Có thể có các cách giải sau:

Câu 7 (mã đề 958 ): Đặt điện áp u = U0cos100t (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần 100 3 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L Đoạn mạch MB chỉ có tụ điện có điện dung

4

10

2 F

Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM lệch pha

3

so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

AB Giá trị của L bằng

A 3 H

Câu 11 (mã đề 958 ): Hai dao động cùng phương lần lượt có phương trình x1 =

1cos( )

6

A  t  (cm) và x2 = 6cos( )

2

  (cm) Dao động tổng hợp của hai dao động này có phương trình x A cos(t)(cm) Thay đổi A1 cho đến khi biên độ A đạt giá trị cực tiểu thì

6 rad

3rad

  D  0rad

U AM

U C

U L

π/3

Trang 4

Cách 1 (dùng công thức): Ta có 1 1cos( )

6

2

x  t  cm Biên độ dao động tổng hợp

 2

2

3

min 1 3

A A  A  Khi đó

Cách 2 (dùng định lý sin): Áp dụng định lý sin cho OA1A:

os

c

3 3

6

A

min : sin( ) 1

      Do  dưới trục  nên

3

 

* Nhận xét: Cách 2 giải nhanh hơn nhưng yêu cầu các em nắm được định lý sin và vẽ được

giản đồ véctơ

Có thể có các cách giải sau:

Cách 1: Vị trí vân có màu giống vân trung tâm tại đó có sự trùngcủa 2 vân sáng:

Trong khoảng 2 vân cùng màu vân trung tâm:

0 4 1, 2,3

Có 4 vân sáng  1; 3 vân sáng  2

Cách 2: Muốn tại vị trí nào đó có màu cùng với màu của vân trung tâm thì tại đó phải là vị

trí trùng nhau của 2 vân sáng của 2 bức xạ Do đó 1 1 2 2 1 2

5 4

k

k



1

A

2

A

A

/ 6

O

Câu 18 (mã đề 958 ): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng

thời hai ánh sáng đơn sắc 1, 2 có bước sóng lần lượt là 0,48 m và 0,60 m Trên màn quan sát, trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng với vân sáng trung tâm có

A 4 vân sáng 1 và 3 vân sáng 2. B 5 vân sáng 1 và 4vân sáng 2.

C 4 vân sáng 1 và 5vân sáng 2. D 3 vân sáng 1 và 4vân sáng 2.

Trang 5

GV: Lê Văn Long – DĐ: 0915714848 – Trường THPT Lê Lợi

trung tâm và ví trí trùng nhau đo không con vân sáng nào trùng nhau nữa nên trong khoảng đó

có 4 vân sáng của 1 và 3 vân sáng 2

* Nhận xét : Cách 2 là cách giải hay (nhanh, ít tính toán, đơn giản).

Gợi ý cách giải

Nhận xét: Công suất nhà máy P và điện trở đường dây R không đổi.

 Gọi P0 là công suất tiên thụ của một hộ dân Ta có

2

2

2

2

2

120 :120

4

4 :

16

P

U

P

U

P

U

2

2

3 24

15

16

RP P

RP

U

 Có cách giải khác nhưng thầy thấy cách này ngắn nên thầy chỉ chọn cách này

Có thể có các cách giải sau:

Cách 1

* Sau thời gian 1

( )

       Trên đường tròn lớn ứng M u

* Giá trị i = 0 , đang giảm, trên đường tròn nhỏ ứng với M i

* Nhìn vào đường tròn i sớm pha hơn u là

4

 nên

4

4

R

X

Câu 24 (mã đề 958 ): Điện năng từ một trạm phát điện được đưa đến một khu tái định cư

bằng đường dây truyền tải một pha Cho biết, nếu điện áp tại đầu truyền đi tăng từ U lên 2U thì số hộ dân được trạm cung cấp đủ điện năng tăng từ 120 lên 144 Cho rằng chi tính đến hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các hộ dân đều như nhau, công suất của trạm phát không đổi và hệ số công suất trong các trường hợp đều bằng nhau Nếu điện áp truyền đi là 4U thì trạm phát huy này cung cấp đủ điện năng cho

A 168 hộ dân B 150 hộ dân C 504 hộ dân D 192 hộ dân.

Câu 29 (mã đề 958 ): Đặt điện áp u = 400cos100t (u tính bằng V, t tính bằng s) vào hai đầu

đoạn mạch AB gồm điện trở thuần 50  mắc nối tiếp với đoạn mạch X Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đoạn mạch là 2 A Biết ở thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu AB

có giá trị 400 V; ở thời điểm 1

400

t  (s), cường độ dòng điện tức thời qua đoạn mạch bằng

không và đang giảm Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch X là

A 400 W B 200 W C 160 W D 100 W.

π/4

M i

O

Trang 6

Do đó u Xu ABu R 316, 2 cos(100t 18, 43 )0 Vậy công suất tiêu thụ mạch X:

316, 2

2.( ) os( 18, 43 45 ) 200

2

X

Cách 2: Ta có

: 400

     

Muốn i = 0 thì i phải nhanh pha hơn u một góc

4

Do đó hệ số

os =

2

c  Vậy công suất tiêu thụ trên mạch

X là P X  P P RUIcos RI2 200W

* Nhận xét : Cách 2 là cách giải hay (nhanh, ít tính toán, đơn giản).

Có thể có các cách giải sau:

Cách 1: Biên độ dao động tổng hợp A AMAN Do AM

= 6cm, AN = 8cm, A = 10cm nên tam giác có 3 cạnh AM, AN, A

là tam giác vuông

* Tỷ số động năng

2

1

2

2

2

A A

A

Cách 2: Khoảng cách giữa hai chất điểm M, N:

dxx  t  t  t  t  At

;

M N

x x

2 2

1

N M

x x

Mặt khác:

2

M

đM tM M

A

2

1

2

N

N

x

A

2

N N

A

x  Khi đó

2

1

2

2

2

A A

A

 

  

  

 

* Nhận xét: Cách giải 1 ngắn và dễ hiểu hơn.

Câu 3 1 (mã đề 958 ): Hai chất điểm M và N có cùng khối lượng, dao động điều hòa cùng tần

số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục tọa độ Ox Vị trí cân bằng của M và của N đều ở trên một đường thẳng qua góc tọa độ và vuông góc với Ox Biên

độ của M là 6 cm, của N là 8 cm Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa M và

N theo phương Ox là 10 cm Mốc thế năng tại vị trí cân bằng Ở thời điểm mà M có động năng bằng thế năng, tỉ số động năng của M và động năng của N là

A 4

3

9

16

9 .

π/4 π/2

A

A N A

M

x N O x M

U 0 O

π/4

Trang 7

GV: Lê Văn Long – DĐ: 0915714848 – Trường THPT Lê Lợi

Gợi ý cách giải

Độ lệch pha của 2 sóng 2 2

3

d

   , do hai tọa độ đối xứng

2

A

* Nhận xét: Cách giải này nhanh, phù hợp cho giải trắc nghiệm, (còn

cách giải bằng cách viết phương trình sóng tại M và N rồi dựa vào

bài giải ra biên độ, các em thử tìm hiểu xem)

Trên đây là những bài điển hình trong đề và thầy củng chỉ trình bày những cách giải cơ bản, có thể các em có nhiều cách giải hay, ngắn gọn hơn Thầy rất vui khi các em tìm ra các cách giải hay khác Thầy hy vọng những điều trên có ích với em Thân ái

Câu 35 (mã đề 958 ): Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau

một phần ba bước sóng Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền Tại một thời điểm, khi li độ dao động của phần tử tại M là 3cm thì li độ dao động của phần tử tại N là -3cm Biên độ sóng bằng

A 6cm B 3cm C 2 3 cm D 3 2cm

- 3 2

3 2 120°

Ngày đăng: 27/06/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w