Hoạt động kinh doanh và quản lý hoạt động đầu tư của NH ĐTPT BN
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 3
Chương 1: Lịch sử hình thành, phát triển của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh 5
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh 5
1.1.1.1 Quá trình hình thành 5
1.1.1.2 Sự phát triển của Ngân hàng ĐT&PT BN từ khi hình thành đến nay 5
1 2 Cơ cấu tổ chức 7
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng ĐT&PT Bắc Ninh 8
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ chung của ngân hàng ĐT&PT BN 8
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban của Ngân hàng ĐT&PT BN 9
Chương 2:Hoạt động kinh doanh và quản lý hoạt động đầu tư 13
của NH ĐTPT BN 13
2.1.Hoạt động huy động vốn 13
2.1.1.Khái quát hoạt động huy động vốn 13
2.1.2 Các khoản tiền gửi của khách hàng 13
2.1.3.Thông qua phát hành giấy tờ có giá 14
2.1.4 Vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác 14
2.1.5 Tình hình huy động vốn hiện nay 15
2.1.6 Các phương thức huy động vốn 16
2.2 Hoạt động sử dụng vốn 17
2.2.1 Khái quát về hoạt động sử dụng vốn 17
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn hiện nay 18
2.3 Hoạt động phát hành thẻ 24
2.3.1 Khái quát về hoạt động phát hành thẻ 24
Trang 22.3.2 Tình hình hoạt động phát hành thẻ của ngân hàng những năm
gần đây 25
2.4 Hoạt động thanh toán quốc tế 26
1.4.1 Khái quát các hoạt động thanh toán quốc tế 26
1.4.2 Các kết quả đạt được 26
2.5 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 27
2.5.1 Khái quát hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng 27
2.5.2 Các kết quả đạt được 27
2.5.3 Hoạt động thẩm định các dự án đầu tư 27
2.5.3.1 Những quy định của Ngân hàng ĐT&PT BN đối với hình thức cho vay theo dự án đầu tư 27
2.5.3.2 Các phương pháp thẩm định 30
2.6 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng 35
2.6.1 Khái quát về rủi ro tín dụng trong ngân hàng 35
2.6.2 Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 36
2.6.2.1 Biện pháp phòng ngừa: 36
2.6.2.2 Biện pháp khắc phục: 39
2.6.2.3 Biện pháp xử lý: 40
Chương 3: Nhận xét chung về hoạt động đầu tư của NH ĐTPT BN phương hướng và mục tiêu phát triển 42
2.1 Nhận xét chung về hoạt động đầu tư của ngân hàng BIDV Bắc Ninh 42
2 2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của ngân hàng trong những năm tới 42
2.2.1-Kế hoạch huy động vốn: 42
2.2.2- Tín dụng, chất lượng tín dụng: 43
2.2.3- Công tác dịch vụ: 44
2.2.4- Hiệu quả kinh doanh 44
2.2.5- Phát triển mạng lưới và nguồn nhân lực 44
2.3 Một số giải pháp 45
Kết luận 47
Trang 3Lời mở đầu
Trong những năm vừa qua, Việt Nam đó phải đối mặt với biết bao khúkhăn, thử thỏch: ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chớnh tiền tệ trong khu vực;những thiờn tai nặng nề liờn tiếp xảy ra Trong nền kinh tế thị trờng thì thị trờng tàichính đóng vai trò hết sức quan trọng , sự lớn mạnh của thị trờng tài chính nó ảnh h-ởng rất lớn đến nền kinh tế của một quốc gia và cua cả thế giới Chủ thể quan trọngcủa thị trờng tài chính là Ngân hàng , nó có mặt trong tất cả các mối quan hệ kinh tếtrong nền kinh tế thị trờng Vì thế muốn một nền kinh tế ổn định và phát triển thì
đòi hỏi bản thân hệ thống Ngân hàng cũng phải ổn định và phát triển bởi nếu nókhông ổn định thì nó sẽ phá vỡ sự ổn định trong các mối quan hệ kinh tế từ đó dẫn
đến làm suy giảm nền kinh tế
Để cú thể đứng vững trong bối cảnh kinh tế đấy biến động như thế này đũi hỏimỗi ngõn hàng phải cú chiến lược phỏt triển cụ thể và nõng cao cỏc sản phẩm dịch
vụ cũng như cỏc hoạt động của mỡnh Hoạt động thẩm định với cỏc dự ỏn đõ̀u tưcũng như cỏc dự ỏn xin vay vốn là một trong những hoạt động quan trọng trong quitrỡnh cho vay của mỗi Ngõn hàng thương mại Làm tốt cụng tỏc này mới giỳp choviệc ra quyết định cho vay đỳng đắn đối với mỗi dự ỏn, giỳp Ngõn hàng , lựa chọnnhững dự ỏn đõ̀u tư thực sự cú hiệu quả vừa mang lại lợi ớch cho nền kinh tế, vừaphải đảm bảo lợi nhuận Ngõn hàng, đồng thời hạn chế thấp nhất rủi ro và nõng caohiệu quả sử dụng vốn đõ̀u tư
Trong giai đoạn thực tập tại chi nhỏnh Ngõn hàng Đõ̀u tư và Phỏt triển BắcNinh, được sự giỳp đỡ tận tỡnh của ban lónh đạo và cỏc anh chị cỏn bộ cụng, nhõnviờn của cụng ty và dưới sự hướng dẫn của thõ̀y giỏo - Thạc sĩ Trõ̀n Minh Tuấn, em
đó hoàn thành bản bỏo cỏo thực tập tổng hợp
Kết cấu của bỏo cỏo thực tập tổng hợp gồm 2 chương:
Chương I: Lịch sử hỡnh thành , phỏt triển và hoạt động kinh doanh của ngõnhàng Đõ̀u tư và Phỏt triển Bắc Ninh
Chương II: Nhận xét chung về hoạt động đõ̀u tư của NH ĐTPT BN phươnghướng và mục tiờu phỏt triển
Trang 4Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ lý luận vànăng lực bản thân còn hạn chế, báo cáo tổng hợp này không tránh khỏi những thiếusót, em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài viết của em đạt kếtquả tốt hơn.
Trang 5Chương 1: Lịch sử hình thành, phát triển của ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Bắc Ninh 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh.
ĐT & PT Hà Bắc
1.1.1.2 Sự phát triển của Ngân hàng ĐT&PT BN từ khi hình thành đến nay.
Ngay từ khi mới thành lập, ngân hàng ĐT&PT BN đã nhận được sự giúp đỡđộng viên rất to lớn của lãnh đạo tỉnh nhà Bên cạnh đó, danh sách thu hút đầu tư vàphát triển kinh tế của tỉnh trong những năm gần đây đã giúp hình thành nên nhiềukhu công nghiệp và cụm công nghiệp lành nghề trên địa bàn toàn tỉnh, tạo ra mộtmôi trường kinh doanh lành mạnh, sôi động, thúc đẩy sự phát triển đi lên của cácngân hàng Chi nhánh đã luôn nỗ lực vững nhịp đà tăng trưởng cao, nâng cao dầnchất lượng hoạt động, tăng cường mở rộng mạng luới, tuân thủ pháp luật, kinhdoanh an toàn và có lãi Trong thời gian qua, chi nhánh đã áp dụng thành công cácquy trình nghiệp vụ đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và chương trình hiện đại hoáNgân hàng theo tiêu chuẩn của ngân hàng thế giới Một trong những điểm nổi bật,mang tính quyết định, tạo nên bước trưởng thành và đạt hiệu quả kinh tế cao của
Trang 6ngân hàng thời gian qua đó là: Đội ngũ cán hộ lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, linhhoạt, nhạy bén nắm bắt thời cơ và vận hội đưa ra phương cách quản lý, điều hànhhiệu quả trên cơ sở xác định rõ từng mục tiêu cần hướng tới và gắn kết giữa tăngtrưởng với chất lượng bảo đảm cho phát triển bền vững, không ngừng đổi mới vềchiến lược hoạt động kinh doanh theo hướng tuyển chọn đội ngũ cán bộ, nhân viêntrẻ, có năng lực chuyên môn cao, có phong cách phục vụ khách hàng chuyênnghiệp.
Đồng thời ngân hàng cũng đưa ra chiến lược hoạt động kinh doanh theohướng: Phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động vươn tới các khu dân cư, huyệnthành phố và các khu, cụm công nghiệp Ngân hàng ĐT&PT BN cũng đặc biệt chútrọng đến phát triển công nghệ theo hướng hiện đại hóa tới tất cả các điểm giaodịch, bàn tiết kiệm nhằm khẳng định lợi thế, bảo đảm chất lượng về thời gian trongviệc bán sản phẩm đến khách hàng Nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củakhách hàng là cá nhân cũng như doanh nghiệp, ngân hàng liên tục tung ra thị trườngnhững sản phẩm tiện ích, thu hút khách hàng như: Tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiềngửi với lãi suất cao, các giao dịch thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế dịch vụbảo lãnh, dịch vụ chuyển tiền kiều hối Westem Union với thủ tục nhanh không cần
có tài khoản tại ngân hàng, người nhận tiền không phải trả thêm một khoản phí nào.Nhờ đó, mặc dù thị trường ngân hàng trên địa bàn tỉnh năm qua thực sự bùng
nổ với sự góp mặt của hàng loạt NHTM mới, song với vị thế của một ngân hàng có
bề dày kinh nghiệm và chất lượng hoạt động ổn định, hoạt động kinh doanh đạt hiệuquả cao Chi nhánh thực hiện mục tiêu mở rộng cho vay các doanh nghiệp vừa vànhỏ, giảm cho vay dài hạn và tăng cho vay ngắn hạn, mở thêm nhiều dịch vụ tiệních nhằm mục tiêu tăng tỷ lệ thu từ dịch vụ trong tổng lợi nhuận của Chi nhánh…Khi mới thành lập năm 1997 Ngân hàng ĐT & PT Bắc Ninh có 29 cán bộ với
mô hình tổ chức gồm 4 phòng và 1 bộ phận Năm 1998-1999 chi nhánh mở rộngmạng lưới hoạt động huy động vốn và dịch vụ, thành lập bộ phận thanh toán quốc
tế, Bàn tiết kiệm Từ Sơn và bàn tiết kiệm số 2 Đến năm 2001 chi nhánh đã phát
Trang 7triển thành 5 phòng nghiệp vụ, 2 bàn tiết kiệm và 1 chi nhánh khu vực trực thuộc.Sau 5 năm tái lập tổng dư nợ của chi nhánh tăng lên gấp 4 lần so với năm 1997;nguồn vốn huy động tăng gấp 7 lần và lợi nhuận tăng gấp 10 lần so với năm đầu táilập Đến nay sau 12 năm tái lập chi nhánh đã có 1 mạng lưới hoạt động rộng khắptoàn tỉnh đó là 9 phòng nghiệp vụ, 5 phòng giao dịch, 5 bàn tiết kiệm và 1 điểm giaodịch với số cán bộ công nhân viên lên tới 185 người.
Năm 2005 dư nợ đạt 1300 tỷ đồng tăng gấp 7,6 lần so với năm 1997, tổngnguồn vốn huy động đạt 1512 tỷ đồng; tăng 3,6 lần so với năm 1997 Năm 2006 dư
nợ đạt 1247 tỷ đồng tăng gấp 12 lần so với năm 1997, tăng 300% so với năm 2001;tổng nguồn vốn huy động đạt 1774 tỷ đồng tăng 7,5 lần so với năm 1997 tăngtrưởng 502% so với năm 2001 Đặc biệt cuối năm 2006 chi nhánh khu vực Từ Sơntrực thuộc chi nhánh Bắc Ninh được Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam chấp thuận chonâng cấp thành chi nhánh cấp I trực thuộc ngân hàng ĐT & PT Việt Nam Năm
2007 Tổng dư nợ đạt 918.12 tỷ đồng tăng gấp 10 lần so với năm 1997; tổng nguồnvốn huy động đạt 3252.4 tỷ đồng tăng 12 lần so với năm 1997 Năm 2008 tổng dư
nợ đạt 1109.73 tỷ đồng tăng gấp 19 lần so với năm 1997; tổng nguồn vốn huy độngđạt 5836.13 tỷ đồng tăng gấp 22 lần so với năm 1997 Năm 2009 tổng dư nợ đạt2293.67 tỷ đồng, tăng gấp 21 lần so với năm 1997; tổng nguồn vốn huy động đạt9867.99 tỷ đồng tăng gấp 36 lần so với năm 1997
bộ, nhân viên trong đó có 1 tiến sỹ, 3 thạc sỹ, cử nhân đại học 141,22 cao đẳng, 18
Trang 8trung cấp và nguồn khác với tuổi đời bình quân là 29 (theo số liệu 31/12/2009) Như
vậy, tuổi lao động của chi nhánh còn rất trẻ năng động và nhanh nhậy trong việc
tiếp thu công nghệ mới đặc biệt là CNTT phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá NH
Tuy vậy, do tuổi đời còn trẻ, trình độ lao động của Chi nhánh vẫn chưa đồng đều
nên cần phải tiếp tục đào tạo và đào tạo lại
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHĐT&PT BN
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng ĐT&PT Bắc Ninh
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ chung của ngân hàng ĐT&PT BN
3.3.1 Chức năng
Ngân hàng ĐT&PT BN cũng đảm nhiệm 3 chức năng cơ bản của một Ngânhàng thương mại gồm: thực hiện chức năng của một trung gian tài chính, tạo
phương tiện thanh toán và làm trung gian thanh toán
a Thực hiện chức năng của một trung gian tài chính là một chức năng cơ bản
và quan trọng nhất của 1 Ngân Hàng Thương Mại với hoạt động chủ yếu là chuyển
tiết kiệm thành đầu tư Chức năng này góp phần kích cầu đầu tư, nâng cao hiệu quả
hoạt động của thị trường tài chính và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Song song với
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Quản trị Tín dụng
Phòng
Kế hoạch Nguồn vốn
Tổ Điện toán
Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng Quan
hệ khách hàng
1, 2
Phòng Dịch
vụ khách hàng
1, 2
Phòng Quản
lý và dịch vụ kho quỹ
Trang 9việc Ngân hàng thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế như tiền của các
hộ gia đình, cá thể, các doanh nghiệp… thì Ngân hàng còn dùng tiền huy động được
để cho các thành phần kinh tế khác vay
b Tạo phương tiện thanh toán: Khi Ngân hàng có cho vay, số dư trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để muahàng và dịch vụ
c Trung gian thanh toán: Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thanh toán giá trịhàng hoá và dịch vụ Bên cạnh đó còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thôngqua Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán
3.1.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của ngân hàng ĐT&PT BN là khai thác thị trường khu vực tỉnh BắcNinh, là đầu mối để quản lý thống nhất các hoạt động của các chi nhánh, phòng giaodịch trực thuộc chi nhánh chính, đảm bảo sự đồng bộ và thống nhất mọi ý kiến chỉđạo cũng như thực hiện đầy đủ những chương trình của Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban của Ngân hàng ĐT&PT BN.
Theo quy định về chức năng nhiệm vụ củ các phòng, Phòng GD- Quỹ Tiếtkiệm – Tổ nghiệp vụ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh ( Ban hành kèmtheo QĐ số 447/QĐ – TCHC ngày 25/09/2008 và soos 126/QĐ- TCHC ngày17/03/2009 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh, các phòng ban thuộcngân hàng có chức năng nhiệm vụ như sau:
3.2.1 Phòng quản lý rủi ro
- Trong công tác quản lý tín dụng: phòng có nhiệm vụ tham mưu đề xuất chínhsách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng tín dụng Quản lý, giám sát, phântích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng Giám sát việc phân loại nợ
và trích lập dự phòng rủi ro Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, xử lý nợ xấu
Trang 10- Công tác quản lý rủi ro tín dụng: Phối hợp, hỗ trợ phòng quan hệ khách hàng
để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việcthiết lập, vận hành, kiểm tra, giám sát hệ thống rủi ro của chi nhánh
- Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp
- Phòng chống rửa tiền
- Quản lý hệ thống chất lượng ISO
- Kiểm tra nội bộ
3.2.2 Phòng kế toán tài chính
Phòng kế toán- tài chính có những nhiệm vụ chủ yếu như: Quản lý và thựchiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Thực hiện công tác hậukiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh cũng như thực hiện quản lýgiám sát tài chính
3.2.3 Phòng quản trị tín dụng
Phòng có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnhkhách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và chi nhánh Thực hiện tính toántrích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của Phòng quan hệ khách hàngtheo đúng các quy định của BIDV Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tácnghiệp
3.2.4 Phòng Kế hoạch Nguồn vốn
- Trong công tác kế hoạch- tổng hợp: Phòng có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp,phân tích, đánh giá các thông tin về tình hình kinh tế chính trị- xã hội của địaphương, về đối tác, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh
Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh
- Trong công tác nguồn vốn: Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồnvốn, chính sách, biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảmchi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh
Trang 11soanh tiền tệ với khách hàng theo quy định và trình giám đốc chi nhánh giao hạnmức mua bán ngoại tệ cho các phóng có liên quan
3.2.6 Phòng tổ chức hành chính
- Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và quy trình nghiệp vụliên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực củanhà nước và của BIDV Quản lý cán bộ, quản lý tiền lương Xây dựng và thực hiện
kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và quản lý lao động
3.2.7 Phòng quan hệ khách hàng
- Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng: xây dựng chính sách vàcác văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách khách hàng, phát triển thị trường, thịphần Xác định thị trường thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, xây dựng vàtriển khai chương trình, kế hoạch bán sản phẩm tháng/quý/năm vầ các giải pháp tiếpthị Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm
- Công tác tín dụng: Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuấttín dụng Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra, giám sátquá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo
3.2.8 Phòng dịch vụ khách hàng
Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng Trực tiếp bán sảnphẩm, dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng và thực hiện tác nghiệp theo quyđịnh Quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng và hạch toán kế toán các giao
Trang 12dịch với khách hàng Thực hiện giải ngân vốn vay, thông báo và in chứng từ chokhách hàng
3.2.9 Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho quỹ và xuất nhập quỹ: Quản lýkho tiền và quỹ nghiệp vụ, quản lý quỹ
3.2.10 Phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm.
- Trực tiếp giao dịch với khách hàng: khởi tạo thông tin khách hàng và tiếpnhận các yêu cầu thay đổi thông tin từ khách hàng để chuyển bộ phận quản lý thôngtin khách hàng cập nhật vào phân hệ CIF Quản lý tài khoản, thực hiện các giaodịch, hạch toán kế toán với khách hàng theo quy định
- Huy động vốn: nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá và các hìnhthức tiền gửi khác
- Tín dụng: cho vay cầm cố bằng thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do BIDV pháthành, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc
- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền, chi trả kiều hối,thu đổi ngoại tệ, dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư
Trang 13Chương 2: Hoạt động kinh doanh và quản lý hoạt động
đầu tư của NH ĐTPT BN 2.1.Hoạt động huy động vốn
2.1.1.Khái quát hoạt động huy động vốn
Với tư cách là một trung gian tài chính chủ yếu thực hiện nghiệp vụ đi vay đểcho vay truyền thống nên ở mỗi ngân hàng hoạt động huy động vốn, tạo nguồn vốn
ổn định cho ngân hàng có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Vì vậy, ngân và hàng thường xuyên quan tâm bổ sung nguồn vốn của mình thôngqua nhiều hình thức như tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quaphát hành chứng chỉ tiền gửi, đi vay, phát hành trái phiếu hoặc tạo vốn thông quacác đối tượng như các tổ chức kinh tế, cá nhân Khi nguồn vốn huy động có cơ cấuhợp lý, chi phí huy động vốn thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động củangân hàng Công tác huy động vốn của Ngân hàng ĐT & PT Bắc Ninh trong nhữngnăm vừa qua có diễn biến phức tạp Do trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh không chỉ cóNgân hàng ĐT & PT Bắc Ninh mà còn có hơn 20 tổ chức tín dụng khác như ngânhàng nông nghiệp, ngân hàng công thương, ngân hàng ngoại thương, ngân hàng nhàđồng bằng sông cửu long, ngân hàng cổ phần kỹ thương Việt Nam hoạt độngnên công tác huy động vốn cũng phải cạnh tranh mạnh mẽ Tuy nhiên, với kinhnghiệm và uy tín của mình nên NH ĐT & PT Bắc Ninh đã đưa ra các biện pháp huyđộng vốn và cân đối nguồn vốn, chủ động khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh
tế bằng nhiều hình thức phong phú, gồm có các hình thức chính sau:
2.1.2 Các khoản tiền gửi của khách hàng
- Tiền gửi tíết kiệm từ dân cư: Đây Là những khoản tiền nhàn rỗi tạmthời chưa có như cầu sử dụng trong dân cư Bằng cách gửi vào Ngân hang, chủ củanhững khoản tiền nhàn rỗi này có thể kiếm được một khoản lãi sau một thời giannhất định Các khoản gửi tiết kiệm này thường được phân chia theo tiêu thức thời
Trang 14gian gồm có tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn Đây là một trong nhữngkhoản tiền gửi lớn của tất cả các Ngân hàng thương mại.
- Tiền ký gửi: Đây là những khoản tiền mà khách hàng đem ký gửi vào ngânhàng Việc sử dụng những khoản tiền ký gửi được thực hiện theo những thoả thuậngiữa khách hàng và ngân hàng
2.1.3.Thông qua phát hành giấy tờ có giá
Bên cạnh công cụ huy động vốn phổ biến là thong qua các khoản tiền gửi củakhách hàng Các NHTM còn sử dụng các công cụ khác mới mẻ và có hiệu quả hơn
để huy động vốn một cách dễ dàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của mình cũng nhưnhững khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn khác khi tìm đến Ngân hàng Một trongnhững công cụ đó là kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng Đây là loại giấy tờ có giá xácnhận khoản nợ của Ngân Hàng với người nắm giữ các loại giấy tờ này Trái phiếuthường có kỳ hạn lớn hơn 1 năm còn kỳ phiếu thường được phát hành thường xuyênvới các kỳ hạn : 3,6 … 12 tháng Việc phát hành kỳ phiếu , trái phiếu có ưu thế:giúp ngân hàng huy động được đúng số lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp ứngnhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này tươngđối cao do ngân hàng phải trả lãi cao hơn các hình thức huy động truyền thống
2.1.4 Vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại dưới nhiềuhình thức như cho vay, mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu đối với các giấy tờ có giácuả ngân hàng thương mại Vốn hình thành từ nguồn này đảm bảo cho khả năngthanh toán của ngân hàng thương mại Các Ngân hàng thương mại có thể thu hútvốn bằng cách vay ở các tổ chức tài chính tín dụng Đối với những ngân hàng ở cácnước phát triển có quan hệ rộng khắp thì nguồn vốn này là một nguồn vốn vaythường xuyên và khá quan trọng
Trang 152.1.5 Tỡnh hỡnh huy động vốn hiện nay
Vốn huy động của NHTM là giá trị tiền tệ mà các NHTM huy động đợc trênthị trờng thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn khác Bộ phận huy
động vốn có ý nghĩa quyết định tới khả năng hoạt động của Ngân hàng
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy đéng (ĐV: tỷ đồng)
( Nguồn:Báo cáo phòng Kế toán CN BN )
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng từ 3252.40 tỉ đồng năm 2007 lên5836.13 tỉ đồng năm 2008 và 9867.99 tỉ đồng năm 2009 Nh vậy, nguồn vốn huy
động tăng 4031.86 tỷ, tăng 69.08 % Cơ cầu huy động vốn tiếp tục đợc đảm bảotheo chiều hớng tốt Trong đó thì tỷ lệ huy động bằng tiền VNĐ vẫn chiếm tỷ trọnglớn, huy động bằng ngoại tệ tăng về tuyệt đối nhng lại giảm về tơng đối Trong nhngnăm gần đây thì việc sử dụng thẻ thanh toán trở lên phổ biến hơn rất nhiều làm cholợng tiền huy động dới hình thức tiền gửi thanh toán có sự tăng trởng nhanh chóng,tốc độ tăng của năm 2009 so với năm 2008 là 61.55%, tiền gửi tiết kiệm cũng tănglên đáng kể, tỷ lệ tăng là 47.88% Đây là những kết quả có đợc từ nhiều nỗ lực nângcao chất lợng dịch vụ, tăng cờng quảng bá hình ảnh và thơng hiệu của BIDV
Ngoài ra để duy trỡ đựơc tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ở mức cao liờn tụcnhững năm qua trong điều kiện mụi trường kinh doanh ngày càng khú khăn, Ngõnhàng ĐT & PT Bắc Ninh đó làm tốt những mặt sau:
Trang 16+ Ngân hàng đã xây dựng được một chiến lược huy động vốn phù hợp Tạođược sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của cán bộ nhân viên về vai trò quantrọng của hoạt động huy động vốn
+ Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động khuyến mại, tuyên truyền quảng cáotiếp thị Phong cách giao dịch phục vụ khách hàng được đổi mới Hệ thống trụ sở,phương tiện giao dịch được đầu tư nâng cấp tạo được uy tín và niềm tin nơi kháchhàng
+ Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn với nhiều kỳ hạn và lãi suất hấpdẫn để khách hàng lựa chọn Các loại sản phẩm tiền gửi ngày càng có nhiều tiện íchkèm theo như chương trình tiết kiệm ổ chứng vàng…
+ Công tác kế hoạch được thực hiện triệt để Sử dụng công cụ khoán làmphương tiện điều hành kế hoạch kinh doanh tới từng đơn vị và cá nhân Có cơ chếthưởng phạt rõ ràng đã tạo ra động lực thúc đẩy người lao động nâng cao ý thứcphấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao
2.1.6 Các phương thức huy động vốn
Với tư cách là một trung gian tài chính chủ yếu thực hiện nghiệp vụ đi vay đểcho vay truyền thống nên ở mỗi ngân hàng hoạt động huy động vốn, tạo nguồn vốn
ổn định cho ngân hàng có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Vì vậy, ngân hàng thường xuyên quan tâm bổ sung nguồn vốn của mình thông quanhiều hình thức như
-Tiền gửi không kỳ hạn
-Tiền gửi có kỳ hạn
-Tiền gửi tiết kiệm
-Qua phát hành chứng chỉ tiền gửi
-Đi vay
-Phát hành trái phiếu
Trang 17-Tạo vốn thông qua các đối tượng như các tổ chức kinh tế, cá nhân.
2.2 Hoạt động sử dụng vốn.
2.2.1 Khái quát về hoạt động sử dụng vốn
Đây là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chứcchuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xãhội Tín dụng thương mại đã không thể giải quyết được mọi hiện tượng thừa thiếuvốn phát sinh do chênh lệch về thời gian, số lượng giữa các khoản thu nhập và chitiêu của tất cả các tổ chức, cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải dượctiến hành một cách liên tục Chỉ có ngân hàng là một tổ chức chuyên kinh doanhtiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi nó giữ vai trò vừa là người đivay vừa là người cho vay
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng có ba loại quan hệ chủ yếu:
- Quan hệ tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoàinước
- Các hình thức tín dụng có thể phân chia như sau:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng có: Tín dụng sản xuất và lưuthông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng có: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn vàtín dụng dài hạn
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng có: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cốđịnh
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn hiện nay
Song song với nghiệp vụ huy động vốn thì nghiệp vụ sử dụng vốn còn cómột vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nếu huy động tốt
Trang 18nhưng không cho vay được sẽ gây ứ đọng vốn, lãng phí vốn và như vậy nguồn vốnkhông được sử dụng một cách hiệu quả Vì vậy, đối với hoạt động này không riêngngân hàng nào mà tất cả các tổ chức TD tham gia vào kinh doanh tiền tệ đều đượccoi là mục tiêu số một.
Tuy nhiên do đặc thù của tỉnh Bắc Ninh có sự cạnh tranh của rất nhiều Ngânhàng thương mại Đứng trước những khó khăn này, NH ĐT & PT Bắc Ninh đãkhông ngừng phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đặt ra trong phương hướng đầunăm ở tất cả các mặt trong đó trọng tâm là hoạt động cấp TD, cụ thể là cho vaynhằm đáp ứng nhu cầu vốn của mọi thành phần kinh tế với chất lượng cao nhất.Tổng doanh số cho vay cũng như dư nợ cho vay của NH ĐT & PT Bắc Ninh tăngtrưởng và ổn định qua các năm, dư nợ trong hạn được mở rộng, NQH ngày cànggiảm, vòng quay vốn TD tăng nhanh là cơ sở cho hoạt động mở rộng và nâng caochất lượng TD của ngân hàng
Đối với phần lớn các NHTM ở nước ta hiện nay ngoài nghiệp vụ nguồn vốnthì nghiệp vụ sử dụng vốn (cấp tín dụng) có một vai trò quyết định trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của một Ngân hàng Nhận thức đúng đắn vấn đề này NH ĐT
& PT Bắc Ninh luôn coi trọng nghiệp vụ sử dụng vốn, đặt công tác tín dụng lênhàng đầu với phương châm “An toàn - Hiệu quả - Bền vững" Công tác sử dụng vốnngày càng được nâng cao cả về chiều rộng và chiều sâu Đảm bảo thực hiện quytrình thẩm định xét duyệt cho vay đúng chế độ, đúng quy trình nghiệp vụ
* Công tác tín dụng
Với lợi thế huy động vốn dồi dào tạo cho chi nhánh có khả năng mở rộng cáchoạt động của mình Do nhu cầu vốn của các doanh nghiệp tăng để mở rộng kinhdoanh và chuẩn bị quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, mặt khác với sựđổi mới cơ chế thông thoáng hơn của ngành ngân hàng: như cơ chế tín dụng, chínhsách lãi suất thoả thuận cùng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ tín dụngnói riêng và toàn chi nhánh nói chung, trong năm qua, công tác tín dụng của chinhánh đã thực sự khởi sắc Cụ thể:
Trang 19Tính đến năm 2007, hoạt động tín dụng đã có sự điều chỉnh căn bản từ nhậnthức đến hành động với mục tiêu ngày càng nâng cao chất lượng, tăng hiệu quả và
độ an toàn, gắn chặt giữa tăng trưởng tín dụng và kiểm soát rủi ro đồng thời chuyểndịch cơ cấu tín dụng theo nội dung và lộ trình của đề án tái cơ cấu, phục vụ tích cực
và có hiệu quả gắn liền nhiệm vụ chính trị góp phần phát triển kinh tế xã hội củaTỉnh với mục tiêu phát triển kinh doanh của Chi nhánh Những năm 2008, 2009hoạt động tín dụng tiếp tục đạt được những kết quả đáng chú ý
- Tổng dư nợ của Chi nhánh đến 31/12/2007 đạt 1630 tỷ đồng tăng 383 tỷđồng so với năm trước, đạt 100% kế hoạch Trung ương giao; Trong đó dư nợ ngắnhạn là 1134 tỷ đồng chiếm 69,5% trong tổng dư nợ, chiếm 16% thị phần tín dụngtrên địa bàn
Tính đến 31/12/2008 dư nợ tín dụng đạt 2150 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch năm
2008 Dư nợ bình quân đạt 1899 tỷ; tốc độ tăng trưởng 32%, cao hơn 1,3% so vớitốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2007 (Trong đó tốc độ tăng trưởng tín dụng của hệthống ngân hàng trên địa bàn năm 2008 là 19,8%)
Năm 2009 nền kinh tế trong nước vẫn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngtài chính, nền kinh tế suy giảm tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp dẫn đến hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng nói chung, cácNgân hàng thương mại nói riêng gặp nhiều khó khăn Không nằm ngoài quỹ đạo đó,hoạt động kinh doanh của chi nhánh Bắc ninh trong năm 2009 gặp rất nhiều khókhăn, kết quả hoạt động thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của chi nhánh Tuynhiên, cũng không thể phủ nhận sự cố gắng phấn đấu của toàn ngân hàng nhằmhoàn thành tốt nhất mục tiêu đề ra Dư nợ tín dụng thực hiện 2385 tỷ đồng đạt 100%
kế hoạch được giao, tăng trưởng 11% so với năm trước Dư nợ tín dụng bình quânđạt 2360 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch được giao Dư tín dụng từ khách hàngdoanh nghiệp là 1936 tỷ đồng hoàn thành 100% kế hoạch được giao;chiếm tỷ trọng81,2% tổng dư nợ Dư nợ tín dụng từ khách hàng cá nhân chiếm 18,8% tổng dư nợbằng 100% kế hoạch được giao
Trang 20- Về cơ cấu tín dụng: Các chỉ tiêu cơ cấu tín dụng đã chuyển dịch theo đúngđịnh hướng của ngành Tính đến 31/12/2007 Tỷ lệ dư nợ TDH/tổng dư nợ đạt30,4% thấp hơn so với KH giao là 4,6%; tỷ lệ dư nợ NQD/tổng dư nợ đạt 92,2%cao hơn so với KH giao là 12,2%; tỷ lệ tài sản đảm bảo/tổng dư nợ đạt 90% đạt100% kế hoạch giao
Năm 2008, một số chỉ tiêu cơ cấu tín dụng đã chuyển dịch theo đúng địnhhướng của ngành và hoàn thành kế hoạch năm 2008: tỷ lệ dư nợ TDH/tổng dư nợđạt: 30% giảm so với KH giao là: 3%, bằng 107% so với năm 2007 ; tỷ trọng dư cóTSĐB/TDN đạt 88% đạt 100% KH giao; bằng 98% năm 2007; tỷ lệ dư nợNQD/TDN đạt 94% đạt 100% KH TW giao, bằng 102% so với năm 2007; tỷ trọngbán lẻ/Tổng dư nợ: 16.1%/năm (2007 là: 13%); đạt 100% kế hoạch giao năm 2008.(Tổng mức dư nợ của 10 khách hàng lớn nhất là: 689 tỷ đồng)
Những con số này đến cuối năm 2009 đạt được như sau:
+ Tỷ lệ TDH/TDN đạt 22,74% hoàn thành kế hoạch năm được giao (35%)+ Tỷ lệ TSĐB/TDN đạt 83% hoàn thành KH được giao ( 83%)
+ Tỷ lệ NQD/TDN đạt 99,7% hoàn thành KH giao ( 99%)
* Chất lượng tín dụng
Năm 2007 về cơ bản hoạt động tín dụng của chi nhánh đã kiểm soát được mứctăng trưởng và nằm trong giới hạn được giao đã có tốc độ tăng trưởng lớn nhưngluôn được kiểm soát Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng dư nợ, Chi nhánh đãkiểm soát chặt chẽ điều kiện cho vay, tài sản đảm bảo tiền vay, đảm bảo an toàntheo đúng chỉ đạo của Ngân hàng Trung Ương Do làm nghiêm túc về tài sản đảmbảo tiền vay, đánh giá phân loại khách hàng và thẩm định tốt nên chất lượng tíndụng luôn được nâng cao, năm 2007 tỷ lệ nợ xấu và lệ nợ quá hạn dưới 1% thấphơn so với tỷ lệ chung của toàn ngành
- Chất lượng tín dụng: Nợ quá hạn tính đến 31/12/2007 là 15 tỷ đồng chiếm0,9% tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh là 0,58% luôn thấp hơn so với kế
Trang 21hoạch TW giao và thấp hơn 0,23% so với tỷ lệ nợ xấu năm 2006 (Trong đó : - Nợxấu nhóm 3 : 2,7 tỷ
- Nợ xấu nhóm 4: 0,2 tỷ
- Nợ xấu nhóm 5: 6,5 tỷ)
- Chi nhánh thực hiện tốt phân loại và trích lập dự phòng rủi theo Điều 7 QĐ
493, đã thực hiện trích trong năm 2007 là 4,1 tỷ, gấp 2 lần kế hoạch TW giao
Thực hiện nghiêm túc các quy chế, quy trình cho vay đối với công tác tín dụngnhư: Quy chế mở thư tín dụng trả chậm (CV 711/2001/QĐ-NHNN); Các quy định
về cho vay giấy tờ có giá , cho vay thi công xây lắp, cho vay hỗ trợ XNK(CV: 1132/NHNN-CSTT; 925/CV-TD1, 6676/CV-TD1; )…
- Về chỉ tiêu thu nợ hạch toán ngoại bảng: Trong năm 2007 chi nhánh đã thu
nợ gốc HTNB là 509 triệu đồng Bằng nhiều biện pháp trong năm 2007 chi nhánh
đã tích cực thu lãi treo tồn đọng từ những năm trước, trong năm 2007 đã thu được2,3 tỷ đồng, tổng thu nợ hạch toán ngoại bảng là 2,81 tỷ đồng, vượt gấp 5 lần kếhoạch TW giao Dư lãi treo đến cuối năm 2007 là 10,6 tỷ, giảm hơn 3,4 tỷ so vớicuối năm 2006, tỷ lệ giảm dư lãi treo là – 24%, thấp hơn 4% so với KH được giao.Trong cho vay Chi nhánh đã áp dụng chính sách lãi suất cho vay thích hợp đốivới từng đối tượng khách hàng, trong từng giai đoạn nhất định, thực hiện tiếp thịmở rộng tín dụng có chất lượng, số khách hàng có quan hệ tín dụng hiện nay là1.016 khách hàng
Năm 2008 Dư nợ nhóm II là: 441.56 tỷ, chiếm 14.23% TDN, đạt kế hoạchđược giao (Năm 2007 dự nợ nhóm II: 532.32 tỷ chiếm 10.4%)
Nợ quá hạn đến ngày 31/12/2008 là 95.5 tỷ chiếm 2.73%/ tổng dư nợ, tăng 15
tỷ so với đầu năm Việc tăng nợ quá hạn do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền
tệ, các đơn vị thu hồi vốn chậm dẫn đến việc trả nợ gốc không đúng thời hạn
Nợ xấu: Đến 31/12/2008 tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh là 1,13% (19,02 tỷ đồng),thấp hơn so với KH TW giao là 0,07%
Trang 22Trong đó : - Nợ nhóm 4: 26.42 tỷ đồng
- Nợ nhóm 5: 6.6 tỷ đồng
Nợ xấu tăng chủ yếu tập trung ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc ninh:16tỷ; Công ty Ngọc An: 1,7 tỷ Lý do sau khi cổ phần tình hình tài chính khó khăn,SXKD cầm chừng, mặc dù chi nhánh cố gắng tìm mọi biện pháp tháo gỡ
Dư nợ gốc hạch toán ngoại bảng đến 31/12/2008 là 7,3 tỷ đồng; Thu nợ hạchtoán ngoại bảng năm 2008: 2,2 tỷ đồng, đạt 100% KH được giao
Lãi treo: lãi treo năm 2008 là 29,1 tỷ đồng tăng gần 3 lần so với cuối năm
2007, lãi treo năm 2008 tăng mạnh do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ,các doanh nghiệp kinh doanh khó khăn, chậm thu hồi vốn dẫn đến việc trả gốc, lãikhông đúng thời hạn
Một số hạn chế: Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn có chiều hướng gia tăng Dư lãi treotăng gần 3 lần so với cuối năm 2007 Chi nhánh đang cố gắng đưa ra những giảipháp quyết liệt trong chỉ đạo điều hành, tuy nhiên do tác động của những biến độngthị trường, đặc thù kinh doanh trên địa bàn đã ảnh hưởng lớn đến định hướng, chiếnlược kinh doanh năm 2008 của Ban lãnh đạo chi nhánh
Năm 2009 : Tỷ lệ nợ xấu của năm 2009 là 14,3%/ KH được giao 2,5%; tỷ lệ
dư nợ nhóm II/Tổng dư nợ là 34,4% (năm 2008 là 20%)
Một số khách hàng có số dư nợ xấu lớn là:
+ Nhóm 3: 203 tỷ
XN giấy Thái Hoàng: 58 tỷ - Cty Hoàng Nga: 27 tỷ
- Cty Quang Hằng: 24 tỷ - XN Cơ khí Phú Cường: 18 tỷ
- Cty CP xlắp Thuỷ lợi BG: 13,8 tỷ - Cty TM &Sx Tân Tiến: 18 tỷ+ Nhóm 4: 18 tỷ
- Cty CPXNK Bắc Ninh: 13 tỷ
+ Nhóm 5 : 16 tỷ
Trang 23Hiện tại nợ xấu cao do khách hàng hoạt động kinh doanh khó khăn, thu hồi
vốn chậm, tuy nhiên chưa xảy ra trường hợp dư nợ xấu dẫn đến khả năng mất vốn
- Dư nợ gốc hạch toán ngoại bảng đến 31/12/2009 là 5,9 tỷ đồng; thu nợ hạch
toán ngoại bảng năm 2009 đạt 1,5 tỷ đồng đạt 125% KH được giao
- Lãi treo: Dư lãi treo năm 2009 là 59,5 tỷ đồng tăng gấp 2,2 lần so với cuối
năm 2008
Bảng 3: Kết cấu dư nợ cho vay nền kinh tế.
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọngTổng dư nợ cho vay 918.12 100% 1109.73 100% 2293.6 100%Theo thời hạn:
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHĐT&PTBN)
Qua bảng 3 ta thấy:
Hoạt động tín dụng trong 3 năm qua đã có sự điều chỉnh căn bản từ nhận thức
đến hành động với mục tiêu ngày càng nâng cao chất lượng, tăng hiệu quả và độ an
toàn, gắn chặt giữa tăng trưởng tín dụng và kiểm soát tín dụng và kiểm soát rủi ro
đồng thời chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo nội dung và lộ trình của đề án tái cơ
cấu, phục vụ tích cực và có hiệu quả gắn liền nhiệm vụ chính trị góp phần phát triển
kinh tế xã hội của Tỉnh với mục tiêu phát triển kinh doanh của Chi nhánh Chi
nhánh tiếp tục mở rộng đầu tư tín dụng, tăng sức cạnh tranh, đa dạng hoá các hình
thức cho vay, tích cực mở rộng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ trương đầu tư vào các KCN tập trung và các cụm
công nghiệp, làng nghề truyền thống, đảm bảo cho vay an toàn hiệu quả, nâng cao
dần vị thế của NHĐT&PT trên địa bàn
Trang 24- Khách hàng được hưởng các tiện ích sau khi dùng thẻ của BIDV: + Các tiện ích trên ATM: Rút tiền; Chuyển khoản; In sao kê rút gọn; Vấn tin số dư;Yêu cầu phát hành sổ séc; Yêu cầu in sao kê; Yêu cầu chuyển tiền vào tài khoản tiếtkiệm có kỳ hạn và thanh toán hóa đơn
+ Các tiện ích trên POS: Ứng, rút tiền mặt; Thanh toán hàng hóa, dịch vụ quaPOS/EDC đặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ của BIDV
+ Được hỗ trợ giải đáp các vấn đề thẻ 24/7
+ Được phép đăng kí dịch vụ thấu chi (cho thấu chi tài khoản khách hàng tối
đa 40 triệu VNĐ) để sử dụng trực tiếp từ tài khoản liên kết với thẻ ghi nợ do BIDVphát hành
*Điều kiện sử dụng sản phẩm
Người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có CMTND hoặc
hộ chiếu theo qui định của pháp luật
* Hướng dẫn đăng ký và sử dụng sản phẩm thẻ
- Thủ tục đơn giản và tiện lợi
- Khách hàng có thể đến các chi nhánh, điểm giao dịch của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam trên toàn quốc để đăng kí phát hành thẻ BIDV