1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.DOC

72 1,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.
Tác giả Trịnh Thị Hoài
Người hướng dẫn ThS. Trịnh Thu Nguyệt
Trường học Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 781,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.

Trang 1

ớc bạn để tiếp nhận tiến bộ khoa học kĩ thuật.

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có

sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế Nhà nớc theo định hớng XHCN hiện nay

đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán độc lập tự chủ, hoạt động của các doanhnghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ về mọi mặt

Bất kì một doanh nghiệp nào ngay từ khi mới thành lập đều xác định với mụctiêu chính là:”Tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí”

Doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế giữ vai trò là cầu nối giã sản xuất vớitiêu dùng Có thể hiểu quy trình kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại là việc muavào- dự trữ- bán ra các loại hàng hóa, thành phẩm, lao vụ dịch vụ Mỗi nghiệp vụ, mỗikhâu đều có ảnh hởng nhất định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, xong bánhàng là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của chu trình kinh doanh Đểthực hiện tốt mục tiêu đã đề ra ở trên thì công tác kế toán nói chung và công tác kế toánhàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải đ-

ợc thực hiện tốt và là một bộ phận không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh nói chung

và trong kinh doanh thơng mại nói riêng Nó phản ánh và giám đốc tình hình biến độngcủa hàng hóa, phát hiện những mặt hàng có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao cũng nhtình hình tiêu thụ hàng hóa và công nợ để từ đó tham mu cho các lãnh đạo, các doanhnghiệp đa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời

Xuất phát từ quá trình thực tế thực tập tại Công ty TNHH Điện - Tự động hóaH.T.H, đồng thời đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo – ThS Trịnh Thu Nguyệt cùng

các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của công ty em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH

Điện-Tự động hóa H.T.H.” làm đối tợng nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp.

1 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh nói riêng trong các doanh nghiệp luôn đợc đặt ra với mục đích nhằm tổchức khoa học hợp lý hơn làm cơ sở để cung cấp tính đúng đắn và đáng tin cậy hơn chocông tác kế toán, cho nhà quản lý, cho các hoạch định của doanh nghiệp

2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tợng: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanhnghiệp thơng mại

Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian có hạn nên em chỉ có thể nghiên cứu trongphạm vi Công ty TNHH Điện- Tự động hóa H.T.H

Trang 2

3 Những đóng góp chính của bài báo cáo:

Nội dung của đề tài đề cập tới những vấn đề lý luận chung, thực tế và nhữngnhận xét, ý kiến về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công

ty TNHH Điện- Tự động hóa H.T.H nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong nền kinh

tế thị trờng hiện nay

4 Bố cục của bài báo cáo:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu phụ lục và danh mục tài liệu thamkhảo, chuyên đề gồm ba phần nh sau:

Phần 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.

Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.

Phần 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

ty TNHH Điện- Tự động hóa H.T.H.

Với thời gian thực tập có hạn và khả năng xử lý các vấn đề còn cha thông thạo,mặc dù rất cố gắng, song chắc chắn trong bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong đợc sự chỉ bảo, góp ý của cô giáo và các cô chú, anh chị trong phòngtài chính kế toán để bài báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn

quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại

1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong

doanh nghiệp thơng mại

1.1.1 Khái niệm hàng hóa và hoạt động kinh doanh thơng mại:

- Hàng hóa: Là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán và phục vụ cho nhucầu sản xuất và tiêu dùng xã hội

- Thơng mại: Là khâu trung gian nối giữa sản xuất với tiêu dùng Hoạt động thơngmại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi, quan hệ mua bán của th ơng nhân làmphát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thơng nhân với nhau hoặc giữa thơng nhân vớicác bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thơng mạinhằm mục đích lợi nhuận

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thơng mại:

Kinh doanh thơng mại có các đặc điểm chủ yếu sau:

Trang 3

- Lu chuyển hàng hóa trong king doanh thơng mại đợc thực hiện theo một trong hai

- Các tổ chức kinh doanh thơng mại thờng tổ chức theo mô hình khác nhau Tổng công

ty kinh doanh, công ty kinh doanh, tổng công ty buôn bán lẻ, công ty kinh doanh tổnghợp và bên dới công ty là các quầy hàng…

Thơng mại thực chất là hoạt động thuộc khâu lu thông, tức là chuyển hàng hóa từ nơisản xuất đến nơi tiêu dùng, có nghĩa là mua hàng hóa vào để bán ra cho ngời tiêu dùng

1.1.3 Y nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại:

Đối với doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng tổchức tốt công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng, từng b-

ớc hạn chế đợc sự thất thoát hàng hóa, phát hiện đợc những hàng hóa chậm luân chuyển

để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp giúp cho doanh nghiệp nắmbắt đợc mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, từ đó tìm

ra những thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua, khâu dự trữ và khâu bán hàng để có biệnpháp khắc phục kịp thời

Từ số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cung cấp, Nhà nớc nắm bắt đợc tình hình kinh doanh, tình hình tài chính củadoanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế Đồngthời Nhà nớc có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụvới Nhà nớc

Trang 4

Ngoài ra thông qua các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cung cấp các bạn hàng của doanh nghiệp trên thị trờng, biết đợc kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu t, cho vay vốn, hoặc có quan hệ làm

ăn với doanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại:

Để thực hiện đầy đủ vai trò của mình, kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng có các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời số lợng hàng hóa bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúngtrị giá vốn của hàng hóa đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và các chi phí khácnhằm xác định chính xác các kết quả

- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, tình hình thanh toán với ngờimua, vốn ngân sách Nhà nớc

- Cung cấp thông tin chính xác trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng

1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp thơng mại Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu hàng hóacho ngời mua và thu tiền về hoặc đợc quyền thu tiền Xét về góc độ kế toán: Bán hàng

là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp đợc chuyển từ hình thái vật chất sang hình tháitiền tệ

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mạinói riêng có những đặc điểm chính sau:

- Có sự thỏa thuận trao đổi giữa ngời mua và ngời bán

- Có sự chuyển quyền sở hữu từ ngời bán sang ngời mua

- Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng:

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, việc thực hiện tốthay không tốt chỉ tiêu bán hàng sẽ ảnh hởng trực tiếp đến việc thực hiện các chỉ tiêu tàichính khác của doanh nghiệp Do đó trong công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng phảithỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ tong phơng thức bán hàng

+ Nắm bắt theo dõi tong loại hàng hóa bán ra

+ Đảm bảo tính toán chính xác số lợng, chất lợng, giá trị của tong loại hàng hóa bán ra

Về mặt giá trị hàng hóa khi xuát kho giá vốn hàng xuất kho phải đợc tính theo mộttrong các phơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho

+ Đảm bảo tiết kiệm chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng

+ Có biện pháp thanh toán đôn đốc, thu hồi đầy đủ, kịp thời giá vốn của doanh nghiệp,tăng vòng quay của vôn lu động

Trang 5

Thỏa mãn đợc các yêu cầu đó góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn trong cácdoanh nghiệp, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp góp phần tăng nguồn thu cho ngân sáchNhà nớc thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Chứng từ sử dụng hạch toán nghiệp vụ bán hàng:

Tùy theo phơng thức, hình thức bán hàng kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ sau:+ Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi…+ Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày

+ Các chứng từ khác có liên quan

1.2.1 Thời điểm xác định doanh thu bán hàng:

Theo chuẩn mực số 14 về doanh thu bán hàng thì doanh thu đợc ghi nhận khi đồng thờithỏa mãn năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhng ngời sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

- Doanh thu đã thu hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng phải xác định đợc một cách chính xác và cụthể

1.2.2 Các phơng thức bán hàng:

Phơng thức bán hàng có anh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài khoản kếtoán Kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa Đồng thời có tínhquyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng vàtiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận

Bán hàng chính là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu đợc tiền hay đợc quyền thu tiền

Hiện nay các doanh nghiệp thơng mại thờng vận dụng các phơng thức bán hàngsau:

1.2.2.1 Phơng thức bán buôn hàng hóa:

Là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các doanh nghiệp sản xuất…

để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến bán ra

Đặc điểm:

- Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông, cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa cha đợc thực hiện

- Hàng đợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng lớn

Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lợng hàng bán va phơng thức thanh toán

Trang 6

* Phơng thức bán buôn qua kho: Là phơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàngbán phải đợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho đợc thực hiệntheo hai hình thức:

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử đại diện đến khocủa bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diệnbên mua Sau khi đại bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanhtoán, hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã kí kết hoặctheo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phơng tiện vận tảI của mìnhhoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc địa điểm nào đó bên muaquy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, chỉ khi nào đợc bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhân thanh toán thìhàng hóa đợc xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khi muahàng, nhận hàng mua, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển

đến giao cho bên mua tại địa điểm thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận đợc tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo củabên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới đợc xác

định là tiêu thụ

1.2.2.2 Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:

Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trựctiếp bán hàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đợchởng hoa hang đại lý bán Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại cho đến khi doanh nghiệp thơng mại đợc cơ

sở đại lý ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đãbán, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này

1.2.2.3 Phơng thức bán lẻ hàng hóa:

Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặccác đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

1.2.2.4 Phơng thức hàng đổi hàng:

Trang 7

Là phơng thức tiêu thụ mà trong đó ngời bán đem sản phẩm, vật t, hàng hóa củamình để đổi lấy vật t, hàng hóa của ngời mua.Giá trao đổi là giá thỏa thuận hoặc giábán của hàng hóa, vật t đó trên thị trờng Khi xuất sản phẩm, hàng hóa đó đem đi trao

đổi với khách hàng, đơn vị vẫn phải lập đầy đủ chứng từ giông nh các phơng thức tiêuthụ khác

1.2.2.5 Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:

Là phơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi nhận tronghợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi đ ợc bênmua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao( một phần hay toànbộ) thì số hàng đợc bên mua chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ và bên bán mấtquyền sở hữu về số hàng đó

1.2.3 Các phơng thức xác định giá hàng xuất bán:

1.2.3.1 Phơng pháp giá đơn vị bình quân:

* Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

Theo phơng pháp này, trong tháng hàng xuất kho cha đợc ghi giá vốn vào sổ

Đến cuối tháng, sau khi đã tinh toán mới tiến hành ghi sổ Giá hàng hóa xuất kho đợctính trên cơ sở giá bình quân cho cả tồn đầu kỳ

Số lợng hàng tồn đầu

Số lợng hàng nhậptrong kỳ

Đơn giá bình quân thờng đợc tính cho tong loại hàng hóa Đơn giá bình quân cóthể xác định cho cả kỳ đợc goị là đơn giá bình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố

định Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập đợc gọi là đơn giá bình quânliên hoàn hay đơn giá bình quân di động

Ưu điểm:

- Đánh giá hàng hóa xuất kho một thành phần xuất kho một cách chính xác

- Giảm bớt công việc tính toán cho từng nhân viên kế toán, đặc biệt đối với các doanhnghiệp áp dụng kế toán thủ công, hoặc doanh nghiệp có mặt hàng nhập xuất thờngxuyên

Trang 8

Nhợc điểm:

- Giá hàng hóa xuất kho không linh hoạt

- Chậm chễ trong công tác kế toán ( Công việc dồn vào cuối kỳ)

- Không phù hợp với giá cả biến động liên tục với biên độ lớn không theo quy luật nào

* Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ:

đơn giá bình quân tồn đầu kỳ

Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện và có thể xác định tại bất kỳ thời điểm nào

trong kỳ

Nhợc điểm: Không chính xác, đặc biệt khi giá cả hai kỳ trớc và sau có sự biến

động và phơng pháp này có phần không linh hoạt

* Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Về bản chất phơng pháp này giống các phơng pháp trên, nhng đơn giá bình quân

đợc xác định trên cơ sở giá thực tế hàng hóa tồn và giá thực tế hàng hóa nhập Kế toánphải xác định lại đơn giá bình quân để xác định giá thực tế của hàng hóa xuất từng đợt

Ưu điểm: Chính xác, kịp thời, cập nhật và thích ứng nhanh với sự biến động về

giá

Nhợc điểm: Phức tạp, công việc kế toán và công tác kiểm toán sẽ trở nên khó

khăn do phải kiểm tra giá xuất liên tục theo sự biến động của giá để đảm bảo sự chínhxác

1.2.3.2: Phơng pháp giá thực tế đích danh:

Theo phơng pháp này giá thực tế hàng xuất kho tiêu thụ căn cứ vào đơn giá thực

tế của từng lô hàng từng lần nhập, tức là xuất lô nào thì tính giá trị của lô đó Ph ơngpháp này đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa

Ưu điểm: Phản ánh một cách chính xác giá thực tế của từng lô hàng kể từng lần

nhập, xuất

Nhợc điểm:

- Công việc của thủ kho phức tạp đòi hỏi phải nắm bắt đợc chi tiết lô hàng

Trang 9

1.2.3.3: Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ( FIFO ):

Theo phơng pháp này giả thiết rằng số hàng hóa nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết

số nhập trớc mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cáchkhác cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của hàng hóa nhập trớc sẽ đợc dùng làmgiá tính thực tế hàng hóa xuất kho trớc và nh vậy trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ làgiá thực tế của hàng hóa nhập vào ở những lần sau Phơng pháp thích hợp cho từng tr-ờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm Tuy nhiên trong thực tế có nhập, xuấtkho không theo thứ tự nh trong giả thiết nhng khi tính toán theo giả thiết

1.2.3.4: Phơng pháp nhập sau, xuất trớc ( LIFO ):

Phơng pháp này dựa trên giả thuyết rằng những hàng hóa mua sau sẽ đợc xuất

tr-ớc tiên ( ngợc với phơng pháp FIFO ở trên ), giả thiết nhập sau xuất trtr-ớc là tính đến thời

điểm xuất kho hàng hóa chứ không phải đến cuối kỳ mới xác định Phơng pháp nàythích hợp trong trờng hợp lạm phát

Ưu điểm: Đảm bảo về tính chính xác về giá trị hàng hóa xuất kho và cập nhật

với giá trị thị trờng

Nhợc điểm: Khó khăn trong việc tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho và

+ Trị giá vốn hàng

bán

Trang 10

trong kỳ và hàng tồn cuối kỳCác doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phơng pháp tính giá vốn hàngxuất kho đã nói ở trên Tuy nhiên ở đây cần lu ý khi tính trị giá hàng xuất kho kế toáncần căn cứ vào giá mua thực tế là giá ghi trên hóa đơn của ngời bán, không kể chi phímua Do đó, khi bán hàng hóa kế toán cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hóa đãbán ra theo công thức tơng tự nh phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp đã trình bày ở trên.

* Tài khoản sử dụng: TK 632 “ Giá vốn hàng bán”:

Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa,dịch vụ đã đợc xác định là tiêu thụ

* Kết cấu:

Bên nợ:

+ Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

+ Hoàn nhập khoản chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay thấp hơnnăm trớc

+Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi thờng

Nợ TK632

Trang 11

Có TK 156(1562)+ Kết chuyển giá vốn:

Nợ TK 911

Có TK 632(2) Hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:

+ Khi xuất kho hàng hóa chuyển cho bên mua:

Nợ TK 157

Có TK 156(1561)+ Trị giá bao bì có tính giá riêng:

Nợ TK 138(1388)

Có TK 153(1532)+ Khi hàng hóa đã đợc bên mua chấp nhận, kế toán phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 157+ Trị giá hàng thừa nếu đợc bên mua chấp nhận hoặc thu về nhập kho:

Nợ TK 632(Nếu bên mua chấp nhận)

Nợ TK 156(1561): (Nếu nhập kho)

Có TK 157

( 3) Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp:

+ Đối với doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ, khi nhận đợc hoá

đơn, kế toán ghi:

Nợ TK 632

Nợ 133 ( 1331 )

Có TK 111, 112, 331+ Đối với doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 632

Có TK 111, 112, 331( 4 ) Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:

+ Căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi:

Đối với doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ:

Trang 12

+ Khi bên mua chấp nhận mua:

Nợ TK 632

Có TK 157( 5 ) Hạch toán bán lẻ hàng hoá:

Căn cứ vào báo cáo bán hàng, cuối kỳ kế toán xác định giá mua thực tế của hàng

đã bán lẻ:

Nợ TK 632

Có TK 156( 6 ) Hạch toán bán hàng trả góp, hàng đổi hàng, dùng hàng thanh toán lơng cho côngnhân viên, khuyến mại, quảng cáo:

Nợ TK 632

Có TK 156 ( 1561 )( 7 ) Hạch toán hàng bán đại lý, ký gửi:

+ Khi xuất kho hàng hoá giao cho bên nhận đại lý:

Nợ TK 157

Có TK 156 + Khi hàng đại đợc xác định là tiêu thụ:

Nợ TK 632

Có TK 157

* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:

+ Đầu kỳ kinh doanh, tiến hành kết chuyển giá vốn thực tế của hàng tồn kho, tồnquầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đờng đang tiêu thụ:

Nợ TK 611

Có TK 156, 157, 151+ Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ tăng hàng hoá đợc hạch toán vào bên Nợ

TK 611(2)- “ Mua hàng hoá”

+ Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng tồn kho, tồn quầy, hàng gửi bán, hàng đang

đI đờng cha tiêu thụ:

Nợ TK 151, 156, 157

Có TK 611+ Xác định và kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ:

Nợ TK 632

Có TK 611(6112)

1 2.4.2: Kế toán doanh thu bán hàng:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc

từ nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chokhách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có )

- Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Trang 13

- Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

+ Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của số hàng tiêu thụ

+ Các khoản chiết khấu thơng mại giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinhtrong kỳ

+ Thuế GTGT phải nộp của kỳ hạch toán đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ( nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp )

+ Cuối kỳ xác định doanh thu thuần để xác định kết quả

Bên có:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản này cuối kỳ không có số d

Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 511:

+ Tài khoản này chỉ phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã đợc xác

định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu đợc tiền hay cha thu đợctiền

+ Đối với sản phẩm hàng hóa thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế Đối với sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ không đợc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theophơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu )

+ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởng hoahang thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hang màdoanh nghiệp đợc hởng

+ Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tàichính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhậndoanh thu đợc xác nhận

+ Đối với những sản phẩm hàng hóa đã đợc xác định là tiêu thụ nhng vì lý do vềchất lợng, quy cách, chủng loại bị ngời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu cầugiảm giá đợc doanh nghiệp chấp thuận hoặc ngời mua hàng với khối lợng lớn đợc hởngchiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này phải đợc theo dõiriêng ở các tài khoản 531, 532, 521 Cuối kỳ kết chuyển sang bên nợ tài khoản 511

+ Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã nhận tiềnhàng nhng cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua thì doanh thu của số hàng này vẫncha đợc ghi nhận và số tiền thu đợc coi là khách hàng ứng trớc

Phơng pháp hạch toán:

- Đối với doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ:

+ Khi hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ:

Trang 14

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 333(1) + Đối với nghiệp vụ bán hàng trả góp, doanh thu đợc phản ánh nh sau:

Nợ TK 111, 112 ( Số tiền ngời mua đã thanh toán lần đầu )

Nợ TK 131 ( Số tiền còn phải thu của ngời mua )

Có TK 511

Có TK 333(1)

Có TK 3387

+ Nghiệp vụ hàng đổi hàng:

Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi:

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

a) Chiết khấu thơng mại:

* Tài khoản sử dụng: TK 521 “ Chiết khấu thơng mại “

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do ngời mua đã mua hàng của doanhnghiệp với số lợng lớn theo thỏa thuận về chiết

khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua bánhàng

* Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Chiết khấu thơng mại phát sinh trong kỳ

Trang 15

Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thơng mại phát sinh trong

kỳ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần

* Nguyên tắc hạch toán:

+ Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thơng mại mà ngời mua đợc ởng đã đợc thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thơng mại của doanhnghiệp đã quy định

h-+ Trờng hợp ngời mua hàng nhiều lần mới đạt lợng hàng mua đợc hởng chiết khấuthì khoản chiết khấu thơng mại này đợc ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn GTGThoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng Trờng hợp khách hàng không tiếp tục muahàng hoặc khi số chiết khấu thơng mại của ngời mua đợc hởng lớn hơn số tiền bánhàng ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì doanh nghiệp phải chi tiền chiết khấu thơngmại trả cho ngời mua

+ Trờng hợp ngời mua hàng với số lợng lớn đợc hởng chiết khấu thơng mại và giábán ghi trên hóa đơn bán hàng là giá đã trừ khoản chiết khấu thơng mại thì khoảnchiết khấu thơng mại này không hạch toán vào tài khoản 521 Doanh thu bán hàngphản ánh vào tài khoản 511 theo giá đã trừ chiết khấu thơng mại

+ Phải theo dõi chi tiết khoản chiết khấu thơng mại đã thực hiện cho từng kháchhàng và cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Trong kỳ chiết khấu thơng mại phát sinh thực tế đợc phản ánh vào bên nợ TK 521,cuối kỳ số chiết khấu thơng mại phát sinh trong kỳ đợc kết chuyển sang TK 511 đểxác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

* Tài khoản sử dụng: TK 532 “ Giảm giá hàng bán “

Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh khoản ngời bán giảm trừ cho ngời mua

do hàng hóa kém chất lợng, sai quy cách hoặc quá thời hạn ghi trên hợp đồng hoặchàng hóa bị lạc hậu thị hiếu

* Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán.

Trang 16

Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ ( tính theo

doanh thu bán hàng ) sang TK 511 để xác định doanh thu thuần

Tài khoản 532 cuối kỳ không có số d

+ Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho ngời mua về số lợng hàng bán

do kếm phẩm chất, sai quy cách:

Đối với hàng hóa chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ:

* Tài khoản sử dụng: TK 531 “ Hàng bán bị trả lại “

Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa đã xác định là tiêuthụ nhng vì lý do về chất lợng, mẫu mã, quy cách mà ngời mua từ chối thanh toán và trảlại cho doanh nghiệp

* Kết cấu:

Bên nợ: Phản ánh doanh thu của số hàng hóa đã xác định là tiêu thụ bị khách trả lại Bên có: Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của số hàng sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị

trả lại để xác định doanh thu thuần

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

* Nguyên tắc hạch toán:

+ Chỉ phản ánh vào TK 531 doanh thu của số hàng đã xác định là tiêu thụ nh ng bị trảlại trong kỳ

+ Doanh thu của hàng bị trả lại phản ánh trên TK 531 cần phân chia hai trờng hợp sau:

- Nếu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thì doanh thu là giá bán cha thuế

Trang 17

+ Thanh toán với ngời mua về số tiền của số hàng bán bị trả lại:

Đối với hàng hóa chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ:

Sơ đồ 1.1: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng

( theo phơng pháp kê khai thờng xuyên )

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112 Giá vốn hàng bán Kết chuyển Kết chuyển Doanh thu

Giá vốn doanh thu thuần

Trang 18

göi b¸n hµng b¸n TK 156 bÞ tr¶ l¹i GTGT

NhËp kho hµng göi b¸n TK 532

gi¸ hµng b¸nChi phÝ K/c chi phÝ

TK 421 K/c l·i

Trang 19

TK 521

TK 421

K/c lãi

K/c lỗ

1.2.5 Kế toán chi phí lu thông hàng hóa và chi phí quản lý doanh nghiệp:

1.2.5.1 Kế toán chi phí thu mua hàng hóa:

- Chi phí thu mua hàng hóa bao gồm các chi phí phát sinh trực tiếp trong qua trìnhmua hàng nh chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm, chi phí lu kho lubãi… khi hàng hóa mới mua vào doanh nghiệp

- Tài khoản sử dụng: TK 1562 “ Chi phí thu mua hàng hóa “

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ

- Kết cấu:

Bên nợ: Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh

Bên có: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa đã phân bổ cho hàng hóa đã tiêu thụ trong

Đối với doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ:

Nợ TK 156(1562): chi phí thu mua cha có thuế

Đối với doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ:

Nợ TK 156(1562): Giá trị hàng hóa thiếu do hao hụt tự nhiên trong định mức

Trang 20

+ Cuối kỳ tập hợp chi phí thu mua và tiến hành phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hóa

đã tiêu thụ trong kỳ theo công thức:

Chi phí thu mua

Tổng tiêu thức phân bổcủa hàng tiêu thụ trong

kỳ và hàng còn lại cuốikỳ

- Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của các nhân viên bán hàng

- Chi phí vật liệu bao bì cho việc bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa

- Chi phí dụng cụ đồ dùng

- Chi phí khấu hao TSCD

- Chi phí bảo hành sản phẩm

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

* Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán chi phí bán hàng cần làm tốt nhiệm vụ sau:

- Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ các khoản chi phí bán hàng phát sinhtrong quá trình kinh doanh, kiểm tra tính hợp lệ, tính hợp pháp của từng khoản chi phí,tiến hành thực hiện kế hoạch và định mức chi phí và chi tiết chi bán hàng theo từng yếu

tố, từng khoản mục

Trang 21

- Cuối kỳ kế toán phải kết kết chuyển ( hoặc phân bổ ) chi phí bán hàng cho hàng hóa

đã bán ra Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra phân tích tình hình sử dụng chi phí bánhàng cho đơn vị

- Chi phí vật liệu, bao bì, căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu, dụng cụ

- Chi phí bằng tiền căn cứ vào phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng…

Với doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ trong trờng hợp có dự trữ hàng hóa biến động giữacác kỳ thì phải phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn cuối kỳ, tức chuyển một phần chiphí bán hàng thành chi phí chờ kết chuyển và phần còn lại phân bổ cho hàng hóa đã bántrong kỳ

bổ đầu kỳ

+

Chi phí bánhàng cần phân

bổ cuối kỳ

X

Tiêu chuẩnphân bổ bántrong kỳTổng tiêu chuẩn phân bổ cho hàng xuất

bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳTiêu thức phân bổ lựa chọn là trị giá vốn thực tế của thành phẩm hàng hóa và hàng gửibán

* Tài khoản sử dụng: TK 641 “ Chi phí bán hàng “

Tài khoản này cuối kỳ không có số d

Trang 22

Nợ TK 142, 242

Có TK 153(1531)

- Trờng hợp CCDC mua đợc chuyển thẳng vào sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm:

Nợ TK 641(6413): Giá mua cha có thuế của loại phân bổ một lần

Nợ TK 142, 242: Giá mua cha có thuế của loại phân bổ nhiều lần

Nợ TK 133(1331)

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

- Trích khấu hao TSCĐ dùng ở khâu bán hàng :

Nợ TK 641(6414)

Có TK 214

- Phân bổ các khoản chi phí trả trớc và chi phí bán hàng kỳ này:

Nợ TK 641 ( chi tiết tiểu khoản )

Trang 23

Nợ TK 911

Có TK 641

* Hạch toán chi phí bảo hành hàng hóa:

- Trờng hợp doanh nghiệp không có bộ phận bảo hành độc lập:

+ Trờng hợp doanh nghiệp trích trớc chi phí bảo hành hàng hóa:

Khi trích trớc chi phí bảo hành, kế toán ghi:

Nợ TK 641(6415)

Có TK 335

Khi phát sinh chi phí bảo hành thực tế:

Nếu thuê ngoài bảo hành:

Nợ TK 335

Nợ TK 133(1331)

Có TK 111, 112, 331 Nếu doanh nghiệp tự bảo hành:

Nợ TK 641(6415)

Có TK 335Nếu chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn chi phí trích trớc, phần chênh lệch đợc ghi giảmchi phí:

Nợ TK 335

Có TK 641+ Trờng hợp doanh nghiệp không trích trớc chi phí bảo hành:

Khi phát sinh chi phí bảo hành, kế toán ghi:

Nợ TK 641(6415): Nếu chi phí bảo hành nhỏ

Trang 24

Nî TK 622

Cã TK 334, 338Chi phÝ s¶n xuÊt chung:

Nî TK 627

Cã TK 152, 153, 214, 334, 338, 111, …Cuèi kú kÕt chuyÓn chi phÝ b¶o hµnh:

Nî TK 154

Cã Tk 621, 622, 627 Khi hoµn thµnh viÖc söa ch÷a, bµn giao cho bé phËn kinh doanh, kÕ to¸n ph¶n ¸nhgi¸ vèn cña viÖc b¶o hµnh:

Nî TK 632

Cã TK 154 §ång thêi ghi nhËn doanh thu vÒ b¶o hµnh hµng hãa:

Nî TK 111, 112, …

Cã TK 511

Cã TK 3331+ T¹i bé phËn kinh doanh:

Khi ph¸t sinh chi phÝ b¶o hµnh, kÕ to¸n ghi nhËn sè tiÒn ph¶i tr¶ cho bé phËn b¶ohµnh:

Nî TK 335: NÕu doanh nghiÖp trÝch tríc

Nî TK 242: NÕu doanh nghiÖp kh«ng trÝch tríc vµ chi phÝ

ph¸t sinh lín

` Nî TK 641(6415): NÕu doanh nghiÖp kh«ng trÝch tríc vµ chi phÝ

ph¸t sinh nhá

Trang 25

1.2.5.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý

kinh doanh, quản lý hành chính và điều hành toàn bộ doanh nghiệp, bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lơng, phụ cấp phải trả, các khoản trích theo lơng…

- Chi phí khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Bảng kê nộp thuế

- Phiếu chi, giấy báo của ngân hàng…

* Tài khoản sử dụng: TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp “

Tài khoản này cuối kỳ không có số d

Trang 26

Đồng thời khi đơn: Nợ TK 004 “ Nợ khó đòi đã xử lý “

- Phân bổ dần chi phí trả trớc vào chi phí kỳ này:

`Nợ TK 642 ( chi tiết tiểu khoản )

Nợ TK 911: Chi phí quản lý trừ vào kết quả trong kỳ

Nợ TK 142(1422) hoặc 242: Chi phí quản lý của hàng còn lại

Có TK 642

Trang 27

1.2.6 Kế toán kết quả tiêu thụ hàng hóa:

1.2.6.1 Phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa:

Khi quá trình bán hàng kết thúc bao giờ doanh nghiệp cũng thu về một kết quả nhất

định đó chính là kết quả bán hàng Nó đợc hình thành dựa trên kết quả so sánh giữadoanh thu thuần và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, đó là các chiphí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh đ-

-

Giá vốnhàng bán

- Chi phíbán hàng

- Chi phíQLDN

1.2.6.2 Phơng pháp kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa:

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh và hoạt độngkhác của doanh nghiệp sau một kỳ nhất định và đợc thể hiện bằng số tiền lãi haylỗ.Việc xác định chính xác, kịp thời chi tiết kết quả kinh doanh có vai trò hết sức quantrọng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết đợc thức trạng kinh doanh của doanh nghiệpmình Từ đó đa ra biện pháp, phơng hớng kịp thời để thúc đẩy doanh nghiệp tiến nhanh,tiến mạnh trên thơng trờng Nhận biết tầm quan trọng của việc xác định kết quả nh vậyphải đòi hỏi kế toán xác định kết quả phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép chính xác chi phí phát sinh trong kỳ, phân bổ đúng đắn cho các đối tợngchịu chi phí

- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và chi tiết về kết quả hoạt động kinh doanhgiúp lãnh đạo quản lý điều hành, xây dựng đợc chiến lợc kinh doanh, giúp cơ quanthuế kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc

- Thông qua việc ghi chép, kế toán xác định kết quả kinh doanh, kiểm tra, giám sáttình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

* Tài khoản sử dụng: TK 911 “ Xác định kết quả kinhdoanh “

TK 421 “ Lợi nhuận cha phân phối “

* Trình tự kế toán:

- Kết chuyển giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ:

Trang 28

- Trên cơ sở xác định kết quả toàn bộ hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, kế toán kếtchuyển số lãi, lỗ:

+ Nếu kết quả hoạt động bán hàng là lãi, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 911

Có TK 421+ Nếu kết quả bán hàng là lỗ, kế toán ghi:

đồng thời tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình doanh nghiệp, điều kiện kinh doanh trình

độ quản lý cũng nh bộ phận kế toán mà doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức kế toán Hình thức kế toán là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán báo gồm: Loại sổ, kếtcấu sổ, mối quan hệ giữa các sổ nhằm để ghi chép các chứng từ kế toán theo một trình

tự ghi chép nhất định nhằm thực hiện một cách tốt nhất các chức năng nhiệm vụ của kếtoán

Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán tổ chức các loại

Trang 29

- Nếu doanh nghiệp sử dụng hình thức “Nhật ký chứng từ” thì kế toán sử dụng:

+ Sổ chi tiết các tài khoản: TK 511, TK 641, TK 642, sổ chi tiết thanh toán

+ Các bảng kê: số 8, số 9, số 10, số 11…

+ Các nhật kí chứng từ: số 7, số 8, số 10…

+ Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 641, TK 642, TK 911…

- Nếu doanh nghiệp sử dụng hình thức “nhật ký chung” kế toán sử dụng:

+ Sổ nhật kí chung, các sổ nhật kí đặc biệt, các thẻ chi tiết bán hàng

+ Sổ cái các tài khoản: TK 111, TK 112, TK 131, TK 511, TK 911…

- Nếu doanh nghiệp sử dụng hình thức “nhật ký sổ cái” kế toán sử dụng các lọai sổ: + Sổ nhật kí sổ cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết, thẻ kho…

* Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

- Đặc điểm của hình thức này là:

+ Tách rời trình tự ghi sổ theo thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệthống để ghi vào sổ kế toán tổng hợp là sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái

+ Căn cứ để lập chứng từ ghi sổ là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từgốc cùng loại hoặc có cùng nội dung kinh tế

+ Việc ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết là tách rời nhau

+ Cuối tháng phải lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác của việcghi sổ kế toán

Sử dụng hình thức này có u điểm là: Đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, thuận tiện choviệc phân công và chuyên môn hóa cán bộ kế toán, quan hệ kiểm tra, đối chiếu số liệuchặt chẽ

Bên cạnh đó hình thức này cũng có những nhợc điểm đó là: Khối lợng công việc

kế toán nhiều, việc kiểm tra, đối chiếu số liệu bị dồn vào cuối tháng; mặt khác dễ làmphát sinh trùng lặp trong quá trình ghi sổ nếu nh việc phân công lập chứng từ ghi sổkhông rõ ràng

Vận dụng hình thức này, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trongcác doanh nghiệp thơng mại sẽ sử dụng các loại sổ sau:

Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và các sổ cái trong đócó: Sổ cái TK 511, TK 632, TK 521, TK 641, TK 642, TK 911…

Sổ, thẻ kế toán chi tiết gồm:

Sổ chi tiết hàng hóa

Sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thẻ kho (ở kho hànghóa), sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, sổ chi tiết bán hàng

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 30

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày: Chi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu

*Hình thức “Nhật ký chung”:

Đặc điểm của hình thức này là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

đều phải ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo thứ tự thời gian phátsinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để chuyển ghi sổcái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán nhật kí chung sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu:

- Sổ nhật ký chung (hoặc nhật kí đặc biệt)

- Sổ cái

- Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Trang 31

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu

*Hình thức “Nhật ký chứng từ” :

- Nguyên tắc cơ bản của hình thức này:

+ Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của cáctài khoản đối ứng nó

+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 32

Hình thức kế toán này phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lợngnghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hóacán bộ kế toán Xong đòi hỏi trình độ của cán bộ kế toán phải cao

Sổ sách trong hình thức kế toán này gồm có: Sổ nhật ký- chứng từ, sổ cái, bảng

kê, bảng phân sổ, sổ chi tiết

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ:

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu

*Hình thức “Nhật ký sổ cái”:

Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vào một quyển

sổ gọi là sổ nhật ký- sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất, đợc kết hợp phản

ánh theo thời gian và theo hệ thống Căn cứ ghi sổ là các chứng từ gốc, mỗi chứng từghi một dòng trên nhật ký-sổ cái

Ngoài việc ghi vào nhật ký-sổ cái còn hạch toán vào một số sổ, thẻ hạch toán chitiết nh: Sổ chi tiết vật t, sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa, sổ chi tiết chi phí kinh doanh, sổchi tiết tiền mặt…

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký-sổ cái:

Nhật ký chứng

Báo cáo tài chính

Chứng từ ghi sổ và các bảng phân bổ

Bảng kê

Trang 33

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Hòa chung vào xu thế phát triển của nền kinh tế thị trờng, năm 2002 Công

ty TNHH Điện – Tự động hóa H.T.H đợc thành lập Công ty đã đăng kí giấy phép kinhdoanh số: 0102034891 do Phòng ĐKKD – Sở KHĐT thành phố Hà Nội cấp ngày 06/06/2002 Mã số thuế: 0102771594 do Cục thuế Hà Nội cấp ngày: 10/06/2002

Tên công ty: Công ty TNHH Điện – Tự động hóa H.T.H

Tên giao dịch nớc ngoài: H.T.H Automation – Electrical Company Limited.Trụ sở chính: Số nhà 40/24, ngõ Mai Hơng, Bạch Mai, Hai Bà Trng, Hà Nội

Sổ nhật

Nhật ký – sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 34

Công ty có quan hệ với nhiều hãng cung cấp vật t, thiết bị điện tử tin học viễn thông trên thế giới nh hãng máy tính IBM, Compuvest của Mĩ, hãng Mitel cua Canada, Icom,… Công ty đã nhận trực tiếp t các nớc trên vật t, vật liệu, linh kiện điện tử, máy tính chủ, giá ODF , thiết bị chuyển mạch Công ty đã nhập linh kiện điện tử cho công tythiết bị điện thoại (Viteco), cho xí nghiệp CT – TN, cho bu điện tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ,… Với đọi ngũ can bộ khoa học lành nghề đợc đào tạo nhiều năm, nhiều khóa ở trong và ngoài nớc, tuy tuổi đời còn non trẻ nhng công ty đã cố gắng không ngừng để phát triển và đứng vững trên thi trờng

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh cua cong ty TNHH Điện Tự động hóa H.T.H:

Do Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực sau:

- Buôn bán thiết bị, vật t, máy móc trong lĩnh vực điện, điện tử, điện lạnh, tin học, viễnthông, văn phòng

- Xây dựng, lắp đặt hệ thống tổng đài điện thoại, hệ thống thu phát vô tuyến điện truyềndẫn

- Bảo hành, sửa chữa các mặt hàng kinh doanh của công ty

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

Tuy hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau nhng kinh doanh thơng mại vẫnchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Với mặt hang kinhdoanh chủ yếu là các thiết bị điện tử nh: măng xông co nhiệt, măng xông cơ khí, phiến

đấu dây dọc, phiến đấu dây gang, tủ cáp, hộp cáp, rệp, loa, mạch in,… nên khách hàngcủa công ty chủ yếu là các công ty cổ phần và công ty TNHH hoạt đọng trong lĩnh vực

điện tử – viễn thông đặc điểm trên nên công ty chủ yếu áp dụng phơng thức bán buônvới các hình thức sau:

+ Phơng thức bán buôn qua kho trực tiếp: ngời mua đến tại kho công ty để nhậnhàng và tự vân chuyển hàng hóa về kho của mình Hàng hóa đợc coi là bánkhi ngời muanhạn hàng và khí xác nhận vào hóa đơn GTGT

+ Phơng thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng( vận chuyển hàng

đến kho theo yêu cầu của khách hàng): đây là hình thức bán hàng đợc áp dụng phổ biếnvới hầu hết khách hàng của công ty Chi phí vận chuyển có thể do công ty hoặc kháchhàng chịu, nếu công ty chịu thì ghi vào chi phí bán hàng

Tùy thuộc vào phơng thức bán hàng và giá trị của lô hàng, theo thỏa thuận hoặctheo hợp đồng mà công ty có thể áp dụng các hình thức thanh toán khác nhau Công ty

sử dụng 2 hình thức thanh toán chủ yếu là thanh toán bằng tiền mặt và tiền gửi ngânhàng Vối phơng thứ bán buôn, hình thức thanh toán chủ yếu là thanh toán chậm trả.Vì công ty áp dụng hình thức thanh toán chậm trả nên công ty không áp dụng chiếtkhấu thanh toán Khi mua với số lợng lớn, khách hàng đợc giảm giá từ 3-5% nhng giảmngay trên hóa đơn mà không thể hiện rõ là một khoản chiết khấu thơng mại Đồng thời

Trang 35

- Về só lợng hàng hóa: khi xuất hàng hóa giao cho khách hàng, công ty tiến hànhtheo dõi việc xuất hóa đơn chứng từ và số lợng thực xuất để nắm chác đợc tình hìnhnhập – xuất – tồn, kịp thời ký kết hợp đồng giúp cho quá trình kinh doanh đợc liêntục, thuận lợi, đáp ứng kịp thợi nhu cầu của khách hàng.

- Về giá cả hàng hóa: công ty sử dụng chính sách giá cả mềm dẻo, linh hoạt Việcxác định giá bán của công ty đợc xác định trên cơ sở giá cả của thị trờng, giá của đốithủ cạnh tranh, giá trị của hàng hóa mua vào và các chi phí liên quan.Trong một số tr -ờng hợp vẫn còn hàng hóa kém chất lợng dẫn đến công ty phảI giảm giá hàng bán cholô hàng đó

2.1.3 Tổ chức bộ máy của công ty:

2.1.3.1 Mô hình quản lý:

Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy quản lý của công ty TNHH Điện Tự động hóa H.T.H

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Căn cứ vào hoạt động kinh doanh của công ty, công ty đã tổ chức bộ máy quản

lý của mình theo kiểu trực tuyến phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình

Đứng đầu công ty là giám đốc Là ngời bỏ vốn và công sc ra để thành lập công

ty theo đúng quy định của nhà nớc Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm chỉ đạo chung

Trang 36

Phòng kế toán- tài chính gồm 6 ngời tham mu cho giám đốc về việc huy động và

sử dụng các nguồn vốn của công ty đạt hiệu quả cao nhất Đồng thời quản lý và hạchtoán các nghiệp vụ phát sinh tại công ty

Phòng hành chính điều hòa các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, quản

lý nhập khẩu, quản lý cung ứng và bảo quản vật t, hàng hóa

Phòng kinh doanh thực hiện công tác quảng cáo, mở rộng thị trờng, điều tra,phân tích thị trờng Phòng kinh doanh cũng chủ động đàm phán, xử lý báo giá chokhách hàng

Phòng kĩ thuật đảm nhận việc sửa chữa các loại máy móc thiết bị, mặt hàng màcông ty đã giao bán cho khách hàng còn trong thời gian bảo hành và cũng có thể sửachữa khi có ngời yêu cầu

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

Xuất phát từ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, công ty đã áp dụng hình thức tổchức công tác kế toán tập trung Có thể they rõ hơn đặc điểm công tác kế toán của công

ty qua mô hình tổ chức bộ máy kế toán nh sau:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

Ngày đăng: 06/09/2012, 12:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.DOC
Sơ đồ 1.1 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng (Trang 17)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.DOC
Sơ đồ 1.2 Hạch toán nghiệp vụ bán hàng (Trang 18)
Hình thức kế toán nhật kí chung sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu: - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.DOC
Hình th ức kế toán nhật kí chung sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu: (Trang 30)
Bảng cân đối  phát sinh - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.DOC
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 31)
Hình thức kế toán này phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hóa cán bộ kế toán - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.DOC
Hình th ức kế toán này phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hóa cán bộ kế toán (Trang 32)
Bảng tổng hợp chi tiÕt - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.DOC
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 33)
Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy quản lý của công ty TNHH Điện  –  Tự động hóa H.T.H - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.DOC
Sơ đồ 2.1 Mô hình bộ máy quản lý của công ty TNHH Điện – Tự động hóa H.T.H (Trang 35)
Bảng phân bổ hàng nhập khẩu lô hàng ngày 02/03/2009  – Hàn Quốc  Hàn Quốc - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.DOC
Bảng ph ân bổ hàng nhập khẩu lô hàng ngày 02/03/2009 – Hàn Quốc Hàn Quốc (Trang 39)
Bảng hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra ( kèm tờ khai thuế GTGT): căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán lập bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.DOC
Bảng ho á đơn chứng từ hàng hoá bán ra ( kèm tờ khai thuế GTGT): căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán lập bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra (Trang 45)
Hình thức thanh toán:  …………………  MST:  ……………………… - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện-Tự động hóa H.T.H.DOC
Hình th ức thanh toán: ………………… MST: ……………………… (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w