1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn : Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong doc

44 491 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Dây Chuyền Máy Tiện CNC Của Công Ty Cổ Phần Thép Nam Phong
Người hướng dẫn GV Hướng Dẫn: Hoàng Thị Thu Hằng
Trường học Trường ĐH Kinh tế & QTKD
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 364,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, bên cạnh sự phát triển lớn mạnh của các nghànhcông nghiệp, nhu cầu sản phẩm tiện tinh cung cấp cho sản xuất của các nhà máychế tạo thiết bị trên địa bàn Khu Công

Trang 2

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài: 5

2 Mục tiêu nghiên cứu: 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 6

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 6

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 7

4 Phương pháp nghiên cứu: 7

4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 7

4.2 Phương pháp xử lý số liệu: 7

4.3 Phương pháp so sánh: 7

4.4 Phương pháp thống kê mô tả: 7

5 Nội dung đề tài: 8

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SÔNG CÔNG 9

1.1 Thông tin chung: 9

1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Sông Công 9

1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của Ngân hàng: 9

1.2.2 Nhân lực: 11

1.3 Quá trình hình thành và phát triển: 12

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 12

Trang 3

1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng: 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH “DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN MÁY TIỆN CNC” CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM PHONG 15

2.1 Giới thiệu về dự án “ Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC” của Công ty cổ phần thép Nam Phong 15

2.1.1 Thông tin về chủ đầu tư: 15

2.1.2 Thông tin về dự án: 16

2.2 Những căn cứ để xác định đầu tư: 17

2.2.1 Căn cứ pháp lý: 17

2.2.2 Căn cứ về điều kiện kinh tế - xã hội: 17

2.3 Mục đích đầu tư và sự cần thiết phải đầu tư của dự án 21

2.3.1 Mục đích đầu tư: 21

2.3.2 Sự cần thiết đầu tư: 21

2.4 Phân tích thị trường của dự án 23

2.4.1 Thị trường tiêu thụ: 23

2.4.2 Thị trường cung cấp yếu tố đầu vào: 24

2.5 Phân tích kỹ thuật và công nghệ của dự án: 24

2.5.1 Lựa chọn giải pháp công nghệ của dự án đầu tư nhà máy thép Nam Phong: 24

2.5.2 Thiết bị 25

2.5.3 Giải pháp cung ứng nguyên liệu, năng lượng và lao động: 25

2.6 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án: 27

2.6.1 Thông tin về vốn đầu tư của dự án: 27

2.6.2 Điều kiện tính toán 28

2.6.3 Các bảng tính toán: 29

2.6.4 Phân tích độ nhạy của dự án 38

2.7 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án: 39

2.7.1 Đóng góp cho ngân sách của tỉnh: 39

2.7.2 Góp phần tạo việc làm cho người dân: 40

2.7.3 Tác động đến môi trường: 40

2.7.4 Tác động tích cưc đến kết cấu hạ tầng của địa phương 40

2.7.5 Tác động tích cực đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội 40

2.7.6 Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội: 41

CHUƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

3.1 Kết luận: 42

3.2 Kiến nghị: 42

Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt quá trình thực tế và báo cáo các kết quả đạt được, nhómchúng em xin gửi lời cảm ơn tới Cô Hoàng Thị Thu Hằng đã trực tiếp hướng dẫncho nhóm trong quá trình đi thực tế và viết báo cáo Chúng em cũng xin gửi lờicảm ơn đến Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh SôngCông, đã tạo điều kiện giúp đỡ nhóm thực tế hoàn thành tốt bài báo cáo này

Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót và chưa hợp lý ,chúng em rất mong có được sự góp ý của các thầy

cô giáo Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đầu tư phát triển có vai trò hết sức quan trọng với sự phát triển của mộtquốc gia, là lĩnh vực tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa nền kinh tế

Tiến hành đầu tư cần đến nguồn vốn, để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng

có hiệu quả đồng thời đạt được mục tiêu đề ra thì cần xem xét kỹ mọi khía cạnh(thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện tự nhiên,…) trước khi tiếnhành đầu tư Đồng thời, cần dự đoán trước những yếu tố có ảnh hưởng tới sự thànhbại của công cuộc đầu tư Dự án đầu tư chính là cơ sở vững chắc, là tiền đề choviệc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế xã hội mong muốn

Sông Công là thị xã nằm ở phía nam tỉnh Thái Nguyên Cùng với sự pháttriển chung về mọi mặt, thị xã đang chủ trương đầu tư có hiệu quả nhằm phát triểntoàn diện kinh tế - Văn hóa - Xã hội của thị xã Thị xã Sông Công là một đơn vịhành chính mới ra đời vào năm 1985, xuất phát từ yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệpcông nghiệp hoá XHCN ở nước ta Khu công nghiệp Sông Công nằm trên địa bànthị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 20 km về phíaNam, cách thủ đô Hà Nội 60 km về phía Bắc, có ý nghĩa quan trọng đối với việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

và thực hiện CNH, HĐH tỉnh Thái Nguyên

Trang 6

Trong những năm gần đây, bên cạnh sự phát triển lớn mạnh của các nghànhcông nghiệp, nhu cầu sản phẩm tiện tinh cung cấp cho sản xuất của các nhà máychế tạo thiết bị trên địa bàn Khu Công Nghiệp Sông Công tỉnh Thái Nguyên và cáctỉnh lân cận ngày càng lớn Chính vì nhu cầu đó mà công ty CP thép Nam Phongthuộc khu công nghiệp Sông Công quyết định đầu tư dàn máy tiện CNC Ngoàimục tiêu nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nhân lực trong quátrình sản xuất, cải thiện ôi nhiễm môi trường, cải thiện điều kiện làm việc củangười công nhân, đem lại lợi nhuận cho công ty, giải quyết công ăn việc làm chongười lao động sau khi dự án hoàn thành mà còn đóng góp tích cực vào sự pháttriển kinh tế xã hội trên địa bàn Thị Xã Sông Công nói riêng và tỉnh Thái Nguyênnói chung

Với những kiến thức lý luận đã được tích lũy trong thời gian học tập tạitrường cùng mong muốn được nâng cao trình độ nhận thức và vận dụng vào thực

tế, trong thời gian thực tế tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn

Chi nhánh Sông Công, chúng em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: Phân tích dự án

“Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC” của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu công tác lập dự án của đơn vị tư nhân, đề tài phân tích một dự án

cụ thể nhằm tìm hiểu sự khác biệt giữa công tác lập dự án trên cơ sở lí thuyết vàcông tác lập dự án trong thực tế các doanh nghiệp tư nhân

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích dự án đầu tư dây chuyền máytiện CNC của công ty cổ phần thép Nam Phong, trong đó tập trung phân tích các

Trang 7

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi dự án đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công

ty cổ phần thép Nam Phong

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Điều tra trực tiếp thông qua sổ sách, báo cáo đã được công bố, tham khảo ýkiến của thầy cô và những người có kinh nghiệm Số liệu thu thập chủ yếu làmsáng tỏ phần cơ sở lý luận, thực tiễn, ngoài ra còn làm rõ tính hiệu quả mà dự ánđạt được khi tiến hành đầu tư

4.2 Phương pháp xử lý số liệu:

Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được xử lý trên Microsoft Excel và cácphần mềm đặc trưng có liên quan Ngoài ra, một số thông tin số liệu sẽ được mô tảdưới dạng bảng biểu

4.3 Phương pháp so sánh:

So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế để xácđịnh xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu Qua đó, đánh giá được sự ảnhhưởng của các chỉ tiêu đến hiệu quả của dự án

4.4 Phương pháp thống kê mô tả:

Là phương pháp căn cứ vào một hay một số chỉ tiêu nào đó để tiến hànhphân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất giốngnhau Phương pháp này giúp cho việc tổ chức điều tra, thu thập số liệu, tính toán

Trang 8

các chỉ tiêu, giúp cho việc phân tích tài liệu được khách quan, phản ánh đúng nộidung kinh tế cần nghiên cứu.

5 Nội dung đề tài:

Chương 1: Khái quát chung về Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thônSông Công

Chương 2: Phân tích “dự án đầu tư dây chuyền máy tiện CNC” của công ty cổphần thép Nam Phong

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 9

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP &

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SÔNG CÔNG

1.1 Thông tin chung:

Tên: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Sông Công

Địa chỉ: số 143 đường Cách mạng tháng 10, Thị xã Sông Công

1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Sông

Công

1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của Ngân hàng:

NHNo&PTNT Sông Công là thành viên của NHNo&PTNT tỉnh TháiNguyên Về mô hình tổ chức toàn ngân hàng có 01 giám đốc, 01 phó giám đốc, 02phòng ban chính là phòng kinh doanh và phòng kế toán với 19 cán bộ công nhânviên Mô hình tổ chức quản lý của chi nhánh được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 10

Hình 1.1 – Mô hình tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Sông Công

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng:

- Ban giám đốc: gồm 01 giám đốc,01 phó giám đốc:

 Giám đốc: phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các phòng ban

 Phó giám đốc: được sự ủy quyền của giám đốc phụ trách các phòng

ban

- Phòng kinh doanh: gồm 07 đồng chí, chiếm 36,8% tổng số cán bộ công nhân

viên trong đơn vị Phòng có chức năng, nhiệm vụ sau:

 Xây dựng đề án phát triển tín dụng, tham mưu cho ban giám đốc chỉ

đạo và tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu tín dụng

 Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh doanh, lựa chon đối tượng,

hình thức và biện pháp cho vay đạt hiệu quả cao

Trang 11

 Nghiên cứu, đề xuất, triển khai áp dụng các sản phẩm dịch vụ, nghiệp

vụ mới theo hướng kinh doanh đa năng

 Chỉ đạo, kiểm tra, phân tích hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân

tích nợ quá hạn để tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

 Thực hiện kế hoạch đào tạo, tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên đề tín

dụng

- Phòng kế toán: gồm 10 đồng chí, chiếm 52,6% tổng số cán bộ công nhân

viên trong đơn vị Phòng có chức năng, nhiệm vụ sau:

 Tham mưu cho ban giám đốc về: Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh

doanh, tổ chức quản lý tài chính, kế toán - ngân quỹ trong chi nhánh

 Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kế toán – ngân quỹ

 Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn

 Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và

báo cáo theo quy định

 Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định

 Thực hiện các nghiêp vụ thanh toán trong và ngoài nước

 Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy

định

NHNo&PTNT Sông Công là chi nhánh mới thành lập, do đó gặp nhiều khókhăn Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh những năm qua đã mang lại kết quả to lớnthúc đẩy phát triển kinh tế địa phương

1.2.2 Nhân lực:

Về nhân lực chuyên môn: Tổng số 19 cán bộ công nhân viên trong đơn vị được bố trí như sau:

 Ban giám đốc: 02 đồng chí

Trang 12

Sông Công là một thị xã trẻ, đang phát triển của tỉnh Thái Nguyên Nhữngnăm đầu thành lập, ngân hàng phải đối mặt với nhiều khó khăn chồng chất, nguồnvốn kinh doanh nhỏ bé, thị trường hẹp Đến nay, hoạt động kinh doanh của ngân

Trang 13

hàng đã dần ổn định và đi vào phát triển với mạng lưới phân phối rộng khắp trong

và ngoài tỉnh, hoạt động kinh doanh tốt dần, mang lại niềm tin cho khách hàng

Kinh tế chủ yếu của thị xã là sản xuất nông nghiệp Đặc điểm này ảnh hưởngnhiều đến đặc điểm của ngân hàng Ngân hàng xác định đối tượng chính là nôngnghiệp và nông dân Khách hàng vay vốn của ngân hàng chủ yếu là các cá nhân, hộgia đình sản xuất kinh doanh trên địa bàn, khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ:

Giống như các NHTM khác, chức năng của NHNo&PTNT Sông Công làhuy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và các thành phần kinh tế để cho vay Cùng sựtăng trưởng kinh tế chung của toàn tỉnh và cả nước, NHNo&PTNT Sông Công đãkhông ngừng hoàn thiện và mở rộng lĩnh vực hoạt động Hiện nay các hoạt động

cơ bản của ngân hàng gồm:

- Huy động nội tệ - ngoại tệ

- Cho vay các thành phần kinh tế

- Làm dịch vụ thanh toán, chuyển tiền điện tử qua mạng vi tính trong

toàn quốc

- Mua bán ngoại tệ, nhận chuyển và chi trả kiều hối

1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng:

- Thuận lợi:

Nhìn chung, năm 2011 thị xã Sông Công hoàn thành toàn diện các chỉ tiêukinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh được giữ vững tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nói chung trong đó có ngân hàng nôngnghiệp

Trang 14

Về phía ngân hàng nông nghiệp Sông Công: Được sự quan tâm, tạo điềukiện và chỉ đạo kịp thời của thị ủy, UBND thị xã, của ngân hàng nông nghiệp cấptrên và sự phối hợp chặt chẽ giữa Đảng ủy chính quyền các phường, xã với ngânhàng nông nghiệp Ngân hàng nông nghiệp Sông Công hoàn thành các chỉ tiêu kếhoạch năm 2011.

- Khó khăn:

Thời tiết diễn biến phức tạp, dịch cúm gia cầm trên diện rộng đầu năm 2011,giá thức ăn chăn nuôi tăng cao đã ảnh hưởng đến phần lớn số hộ gia đình sản xuất,chăn nuôi trên địa bàn Đây là khách hàng chủ yếu của ngân hàng nông nghiệp

Gía cả thị trường có nhiều biến động ảnh hưởng đến tâm lý của người dânkhi gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng

Trên địa bàn nhỏ nhưng có tới 4 ngân hàng cùng tham gia huy động vốn vàcho vay cho nên có sự cạnh tranh quyết liệt Mặt khác một số ngân hàng trên địabàn đưa ra các chương trình khuyến mại dưới nhiều hình thức, huy động với lãisuất vượt trần lãi suất huy động theo quy định của ngân hàng nhà nước cũng làmảnh hưởng đến công tác huy động vốn tại dơn vị

Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ vềnhững giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảođảm an sinh xã hội và thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ cũng làm ảnh hưởngđến tăng trưởng dư nợ trong năm 2011

Trang 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH “DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN MÁY TIỆN

CNC” CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM PHONG

2.1 Giới thiệu về dự án “ Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC” của Công ty

cổ phần thép Nam Phong.

2.1.1 Thông tin về chủ đầu tư:

- Chủ đầu tư : công ty cổ phần thép Nam Phong

- Người đại diện theo pháp luật : Ông Nguyễn Văn Ninh Chủ tịch hội đồngquản trị

- Tên giao dịch : NamPhong steel joint stock company

- Giấy chứng nhận đầu tư số : 1722 1000 028 do Ban quản lý các Khu CôngNghiệp chứng nhận lần đầu, cấp ngày 13/03/2008 thay đổi lần 2 ngày 02/03/2011

- Mã số thuế : 4600433387

- Trụ sở chính : Khu B – Khu Công Nghiệp Sông Công I – Tỉnh Thái Nguyên

- Vốn điều lệ: 10.000.000VNĐ ( Mười tỷ đồng Việt Nam)

- Ngành nghề kinh doanh:

 Nấu luyện thép, cán thép các loại;

 Xây dựng, lắp đặt và sữa chữa lò điện

Trang 16

 Mua bán sắt thép, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị phục vụ côngnghiệp và xây dựng dân dụng…

 Sản xuất máy và thiết bị công nghiệp, sữa chữa và gia công cơ khí

 Vận tải hàng hóa đường bộ

2.1.2 Thông tin về dự án:

- Địa điểm : Công ty cổ phần thép Nam Phong đã ký kết hợp đồng sơ bộ thuêlại đất tại Khu B, Khu Công Nghiệp Sông Công I với Công ty PTHT khu côngnghiệp Sông Công theo quy hoach chi tiết khu công nghiệp Sông Công giai đoạn 2,

đã được cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

- Quy mô đầu tư:

 Đầu tư máy CNC-Model CK6136B Số lượng 04 cái

 Đầu tư máy CNC- Model CAK3665NJ Số lượng 03 cái

- Quy mô công suất, tổng mức đầu tư:

Căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng, Công ty cổ phần thép Nam Phong lập dự

án đầu tư dàn máy CNC chuyên sản xuất các mặt hàng: Phôi đúc chi tiết công suất3.100 tấn/năm Dự kiến sản lượng của nhà máy năm đầu là 2.500 tấn và sẽ tăng lên3.100 tấn vào những năm tiếp theo, với tổng vốn đầu tư tạm tính là 2.5 tỷ đồng

- Cơ cấu nguồn vốn:

Tổng vốn đầu tư: 2.300.000.000đồng

Trong đó: + Vốn tự có : 700.000.000 đồng chiếm 30,43 %

+ Vốn vay ngân hàng : 1.600.000.000 đồng chiếm 69,57 %Hình thức đầu tư thực hiện dự án: Mua mới

Trang 17

- Cơ quan quyết định đầu tư: Hội đồng quản trị công ty cổ phần thép Nam Phong.

- Phương thức đầu tư: Ký hợp đồng mua bán với nhà cung cấp

2.2 Những căn cứ để xác định đầu tư:

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư số 05/2009/BXD ngày 15/04/2009 của Bộ xây dựng về việc hướngdẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình

- Quyết định số 957/2009/BXD-VP ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng về việccông bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Nghị quyết của hội đồng quản trị Công ty cổ phần thép Nam Phong v/v phêduyệt chủ trương phương án đầu tư dự án

2.2.2 Căn cứ về điều kiện kinh tế - xã hội:

- Thị xã có 10 đơn vị hành chính gồm 06 phường, 04 xã với tổng diện tích 8.363,80 ha Dân số toàn đô thị 72.692 người; trong đó dân số thường trú 50.124 người

Trang 18

- Toàn thị xã có số dân trung bình năm 2009 là 49481 người, trong đó dân số sống

ở thành thị chiếm khoảng 52,38%, dân số sống ở nông thôn chiếm khoảng 47,62%.Mật độ dân số toàn thị xã là 617 người/km2 (năm 2009)

- Tốc độ gia tăng dân số năm 2010 (49441 người) so với năm 2009 (49481 người)

là 1%

2.2.2.2 Đất đai:

- Tổng diện tích tự nhiên thị xã Sông Công là 8.363,80 ha Trong đó:

Đất nội thị là 1.822,80 ha (chiếm 21,79%), đất ngoại thị là 6.541,00 ha (chiếm78,21%); Đất xây dựng đô thị 525,03 ha gồm:

 348,32 ha đất dân dụng (gồm: đất khu ở; Đất cây xanh - TDTT cấp đô thị;Đất công trình công cộng cấp đô thị; Đất giao thông đô thị);

 176,71 ha đất không thuộc khu dân dụng (gồm: Đất CN, TTCN, kho tàng;Đất giao thông đối ngoại;

 Đất cơ quan trụ sở; Đất công trình đầu mối ha tầng kỹ thuật; Đất nghĩatrang, nghĩa địa; Đất tôn giáo, tín ngưỡng; Đất an ninh quốc phòng )

Ngoài ra còn có 1.297,77 ha, các loại đất khác như: Đất sản xuất nôngnghiệp; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất lâm nghiệp; Đất bằng chưa sử dụng (đồi, núi,đất đầm; Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng; Đất chuyên dùng khác ( thủy lợi,truyền dẫn )

2.2.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Trong nhiệm kỳ vừa qua Thị xã đã huy động hàng trăm tỷ đồng cho đầu tưxây dựng hạ tầng cơ sở kể cả hạ tầng đô thị và hạ tầng nông thôn, bao gồm nguồnvốn Trung ương và vốn đầu tư thuộc chương trình mục tiêu, vốn ngân sách Tỉnh,vốn ngân sách Thị xã và vốn do nhân dân đóng góp Từ các nguồn vốn nêu trên

Trang 19

nông thôn; xây dựng và nâng cấp các tuyến đường giao thông nội thị; trung tâmvăn hoá thể thao Thị xã; kiến thiết Thị chính, trụ sở làm việc các xã, phường vàmột số công trình, dự án trọng điểm khác

2.2.2.3.1 Hệ thống giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Đường bộ: Đoạn đường quốc lộ 3 nối Hà Nội với Thái Nguyên chạy qua phíaĐông thị xã Sông Công

+ Đường sắt: Đường sắt Hà Nội - Quán Triều chạy qua phía Nam thị xã tại gaLương Sơn có ga hành khách

+ Đường hàng không: Sân bay quốc tế Nội Bài, cách thị xã Sông Công theo quốc

lộ 3 khoảng 42-45km (nếu đi qua đèo Nhe khoảng 35km)

- Giao thông đối nội:

+ Đường Thắng Lợi nối từ nhà máy Y cụ đến cách mạng tháng 8 dài 200m, chiềurộng mặt đường là 14,4m tráng nhựa, trong đó có 960m mặt đường bê tông chấtlượng tốt

+ Đường cách mạng tháng 10: nối nhà máy Diezen với đường cách mạng tháng 8

và kéo dài đến quốc lộ 3 tại Lương Sơn, mặt đường rộng 7m rải nhựa Đoạn đường

từ cách mạng tháng 8 đến nhà máy Diezen mặt đường đã xuống cấp, riêng đoạnđường từ cách mạng tháng 8 ra quốc lộ 3 mới xây dựng trong những năm gần đâynên mặt đường còn tốt

+ Đường cách mạng tháng 8: Nối từ đường cách mạng tháng 10 đến đường ThắngLợi dài 700m chiều rộng mặt đường rải nhựa 7m

+ Thị xã Sông Công có vị trí thuận lợi về giao thông đối ngoại và đối nội, có cơ sởđường xá khá tốt rất thuận lợi để xây dựng khu công nghiệp

Trang 20

2.2.2.3.2 Hệ thống điện

Toàn thị xã Sông Công được cấp điện từ mạng điện quốc gia tuyến dây110KV từ Đông Anh-Thái Nguyên cấp điện cho trạm biến thế Gò Đàm, hiện naytuyến 110KV vận hành an toàn

2.2.2.3.3 Hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước:

Chảy qua địa bàn Thị xã theo hớng bắc - nam là dòng sông Công Đó làphần hạ lưu sông, có chiều dài 9,8 km Lượng nước sông Công rất dồi dào, do chảyqua khu vực mưa nhiều nhất tỉnh

Trên địa bàn thị xã, hệ thống sông Công còn có 7 suối lớn đổ vào:

Phía tây có 2 suối lớn chảy qua địa phận các xã Bá Xuyên và Cải Đan

Phía đông có 5 suối chảy qua địa phận các xã Bá Xuyên, Cải Đan, các phườngLương Châu và Thắng Lợi

Dòng sông Công được ngăn lại ở Đại Từ, tạo thành hồ Núi Cốc Hệ thốngthuỷ lợi Núi Cốc là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất công, nông nghiệp vànước sinh hoạt của thị xã Sông Công

2.2.2.4 Thị trường

Thị xã Sông Công nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên, cách thủ đô Hà Nội

60 km Nơi đây là trung tâm công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên với những nhàmáy đã được xây dựng từ những năm 70 của thế kỉ trước, cùng tồn tại với khucông nghiệp tập trung đang hình thành và phát triển Và với những thuận lợi về vịtrí địa lý và giao thông đường bộ, đường sắt và gần sân bay Nội Bài, là nơi giaolưu và trung chuyển giữa Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, thị xã Sông Công có thếmạnh để mở rộng thị trường, phát triển giao lưu và hội nhập dễ dàng với thị trường

Trang 21

chuyển và tiêu thụ ra các thị trường Hà Nội và các tỉnh, huyện lân cận và với cảnước, đối với cả sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp Như vậy, huyện có điềukiện để phát triển dịch vụ thương mại, các khu công nghiệp Bên cạnh tiềm năngphát triển về kinh tế- xã hội, Sông Công còn có nhiều tiềm năng phát triển về dulịch sinh thái theo hướng hiện đại với hồ Ghềnh Chè, Hồ Núc Nác, Di tích lịch sửCăng Bá Vân Bên cạnh dòng Sông Công còn có Núi Tảo, với những cánh rừng,sông, núi , hồ và những dãy đồi bát úp khoác trên mình màu xanh thiên nhiên xen

kẽ với dòng chảy Sông Công Nơi đây sẽ mọc lên các khu vui chơi giải trí, khuquần vợt- sân gôn, trường đua ngựa và khu tham quan, nghỉ dưỡng

2.3 Mục đích đầu tư và sự cần thiết phải đầu tư của dự án

- Giải quyết công ăn việc làm cho 21 lao động, đây là vấn đề được Đảng vàNhà nước hết sức quan tâm và là nhiệm vụ quan trọng được các doanh nghiệp coitrọng

- Đóng góp đáng kể vào nguồn ngân sách nhà nước

2.3.2 Sự cần thiết đầu tư:

Nền kinh tế Việt Nam đang có sự chuyển mình mạnh mẽ, Công nghiệp Hiện đại hoá đất nước đã gặt hái được nhiều thành tựu đáng khích lệ Tuy nhiên,bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì nền kinh tế nói chung, các doanh nghiệp

Trang 22

hoá-nói riêng đã và đang gặp phải những cản trở trong quá trình phát triển trong đóhiện tượng thiếu vốn cho đầu tư phát triển là một trong những vấn đề nổi cộm Bởi

“ Vốn là nguồn lực đầu tiên và cơ bản của sự phát triển và hiện đại hoá đất nước,cái mà các doanh nghiệp cần hiện nay là vốn và vốn”

Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tếthị trường vừa tạo ra thời cơ nhưng cũng đem đến không ít các thách thức cho cácdoanh nghiệp Công ty cổ phần thép Nam Phong là một trong những doanh nghiệp

đã trải qua hơn 4 năm xây dựng và phát triển, trong quá trình hoạt động công ty đãđạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ Tuy nhiên, cũng như nhiều doanh nghiệpkhác, công ty đang phải giải quyết rất nhiều vấn đề khó khăn mà nổi bật là vấn đềtạo vốn cho đổi mới máy móc thiết bị Vì vậy việc sử dụng vốn có hiệu quả thì nó

sẽ là một trong những động lực cơ bản để phát triển công ty trong tương lai

Công ty cổ phần thép Nam Phong thuộc thị xã Sông Công nằm ở phía namThái Nguyên cách thủ đô Hà Nội 60 km Nơi đây là trung tâm công ngiệp của tỉnhThái Nguyên với những nhà máy đã đuợc xây dựng từ những năm 70 của thế kỷtrước, cùng với sự tồn tại của khu cong nghiệp tập trung đang hình thành và pháttriển

Diện tích tự nhiên của thị xã Sông Công là 83,64 km2, dân số 53,400 khẩu,bình quân hơn 638 người/1km2 Cơ cấu kinh tế của Thị xã đang chuyển dịch theohướng tích cực Cơ cấu nội bộ nghành công nghiệp đang từng bước chuyển dịchtheo huớng sản xuất gắn liền với thị trường tiêu thụ Kết cấu hạ tầng từng bướcđược hoàn thiện Các hoạt động văn hóa-xã hội có nhiều cải thiện tiến bộ An ninhtrính trị và trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững

Trong những năm gần đây, bên cạnh sự phát triển lớn mạnh của các nghành

Ngày đăng: 27/06/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 – Mô hình tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Sông Công - Luận Văn : Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong doc
Hình 1.1 – Mô hình tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Sông Công (Trang 9)
Sơ đồ quy trình công nghệ: - Luận Văn : Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong doc
Sơ đồ quy trình công nghệ: (Trang 22)
BẢNG 1: DỰ KIẾN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - Luận Văn : Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong doc
BẢNG 1 DỰ KIẾN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Trang 25)
BẢNG 4: TỔNG HỢP CHI PHÍ HẰNG NĂM CỦA DỰ ÁN - Luận Văn : Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong doc
BẢNG 4 TỔNG HỢP CHI PHÍ HẰNG NĂM CỦA DỰ ÁN (Trang 29)
BẢNG 5: KHẤU HAO TSCĐ CỦA DỰ ÁN - Luận Văn : Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong doc
BẢNG 5 KHẤU HAO TSCĐ CỦA DỰ ÁN (Trang 30)
BẢNG 6: BẢNG KẾ HOẠCH TRẢ NỢ - Luận Văn : Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong doc
BẢNG 6 BẢNG KẾ HOẠCH TRẢ NỢ (Trang 32)
BẢNG 7: HẠCH TOÁN LÃI LỖ CỦA DỰ ÁN - Luận Văn : Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong doc
BẢNG 7 HẠCH TOÁN LÃI LỖ CỦA DỰ ÁN (Trang 33)
BẢNG 8: BẢNG XÁC ĐỊNH DềNG TIỀN CỦA DỰ ÁN - Luận Văn : Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong doc
BẢNG 8 BẢNG XÁC ĐỊNH DềNG TIỀN CỦA DỰ ÁN (Trang 34)
BẢNG 9: BẢNG XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THU HỒI VỐN THEO PHƯƠNG  PHÁP CỘNG DỒN - Luận Văn : Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong doc
BẢNG 9 BẢNG XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THU HỒI VỐN THEO PHƯƠNG PHÁP CỘNG DỒN (Trang 35)
BẢNG 11: BẢNG PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN - Luận Văn : Đầu tư dây chuyền máy tiện CNC của công ty Cổ Phần Thép Nam Phong doc
BẢNG 11 BẢNG PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w