I.Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương mại –phân tích cân bằng cục bộ Giá cả hàng hóa tương quancân bằng với thương mại được quyết định bởi các cânbằng cục bộĐồ thị 3-1: Giá cả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ
-🙞🙞🙞🙞🙞 -BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ QUỐC TẾ 1
Đề tài: CHƯƠNG 3: NHU CẦU VÀ CUNG ỨNG, ĐƯỜNG CHẤP
NHẬN THƯƠNG MẠI VÀ TƯƠNG QUAN THƯƠNG MẠI
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Dương Nhóm thực hiện : 07
Mã lớp học phần : 2314FECO1711
Hà Nội, 2023
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 3 LỜI MỞ ĐẦU 4
I Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương mại – phân tích cân bằng cục bộ (Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương mại được quyết định bởi các cân bằng cục bộ) 5
II Đường chấp nhận thương mại 6
1 Nguồn gốc và khái niệm đường chấp nhận thương mại 6
a) Nguồn gốc 6 b) Khái niệm 6
2 Nguồn gốc và hình dáng đường chấp nhận thương mại của quốc gia 1 6
3 Nguồn gốc và hình dáng đường chấp nhận thương mại của quốc gia 2 7 III.Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương mại – phân tích cân bằng chung 8 IV.Tương quan thương mại 11
1 Khái niệm và đo lường tương quan thương mại 11
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài thảo luận này, chúng em - những thành viên thuộc nhóm 7 lớp học phần Kinh tế quốc tế 1 xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc Cô Nguyễn Thùy Dương Cảm ơn cô đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn và những kiến thức thực tế cho chúng
em Đó là nền tảng để chúng em hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất và phát triển bản thân trong tương lai
Dù cố gắng nhất có thể nhưng do trình độ hiểu biết và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bài thảo luận khó tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp bổ ích của cô và các bạn để bài thảo luận hoàn thiện hơn
Cuối cùng nhóm em xin chúc cô luôn luôn mạnh khỏe, đạt được nhiều thành công trong
sự nghiệp trồng người cao quý, chúc các bạn luôn giữ vững lửa nhiệt huyết trong con người mình, tận dụng sức trẻ, sức khỏe để gặt hái những thành tựu trong công việc và cuộc sống
Nhóm 7 xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong chương trước, sự khác nhau về giá cả hàng hóa tương quan giữa hai quốc gia trong nền kinh tế đóng phản ánh lợi thế so sánh và tạo cơ
sở cho thặng dư từ thương mại Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng khi có thương mại được cố gắng thiết kế tại mức thương mại cân bằng Chương này trình bày một cách chặt chẽ mang tính học thuyết cách thức giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương mại hình thành
và được quyết định như thế nào
- Phần đầu của chương sẽ phân tích cân bằng cục bộ, sử dụng các đường cung và cầu
- Phần hai là phân tích cân bằng chung phức tạp hơn sử dụng đến các đường chấp nhận thương mại và phần cuối cùng trình bày tương quan thương mại
- Phần cuối cùng trình bày tương quan thương mại
Trang 5I Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương mại –
phân tích cân bằng cục bộ (Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương mại được quyết định bởi các cân bằng cục bộ)
Đồ thị 3-1: Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương
mại Phân tích cân bằng cục bộ
- DX và SX tại đồ thị (a) và (c) phản ánh đường nhu cầu và đường cung ứng hàng hóa X của quốc gia 1 và quốc gia 2 (trong trường hợp không có thương mại), trong đó:
+ Trục tung đo lường giá cả tương quan
+ Trục hoành đo lường lượng hàng hóa X
- Khi không có thương mại:
+ Đồ thị (a) cho thấy, cung hàng hóa X bằng với cầu hàng hóa
X , quốc gia
1 sản xuất và tiêu dùng tại A với giá cả tương quan của X là P1
=> thể hiện
tại điểm A* trên đường cung xuất khẩu của quốc gia 1 – đường
S ở đồ thị
(b)
+ Đồ thị (c) cho thấy, cung hàng hóa X bằng với cầu hàng hóa
X, quốc gia
Trang 62 sản xuất và tiêu dùng tại A’ với giá tương quan của X là P3
=> thể hiện tại
điểm A’’ trên đường cầu nhập khẩu của quốc gia 2 – đường D ở
đồ thị (b)
Khi có thương mại, giá tương quan của X sẽ nằm ở giữa P1 và P3 nếu cả hai quốc gia đều lớn:
+ Ở mức giá P2 > P1, quốc gia 1 sẽ sản xuất nhiều sản phẩm X hơn mức tiêu
dùng để xuất khẩu, BE là khối lượng hàng hóa X mà quốc gia 1
sẽ xuất
khẩu = đoạn B*E* trên đồ thị (b), trong đó điểm E*thuộc đường cung xuất
khẩu của quốc gia 1 – đường S
+ Ở mức giá P2 < P3, quốc gia 2 sẽ cầu một khối lượng sản phẩm X lớn hơn
so với cung trong nước, B’E’ là khối lượng nhập khẩu hàng hóa
X mà quốc
gia 2 có nhu cầu = đoạn BE ở đồ thị A = đoạn B*E* ở đồ thị (b)
Tại đồ thị (b), đường cung xuất khẩu của quốc gia 1 (đường S) cắt đường cầu nhập khẩu của quốc gia 2 (đường D) tại E*
P2 là giá cả tương quan cân bằng của hàng hóa X
- Trong đồ thị (b), tại mức giá cao > P2, cung xuất khẩu đã vượt quá cầu nhập
khẩu nên giá tương quan của X sẽ giảm xuống đến P2 Còn tại mức giá < P2,
cầu nhập khẩu vượt cung nhập khẩu nên giá tương quan của X
sẽ tăng lên
đến P2
II Đường chấp nhận thương mại
1 Nguồn gốc và khái niệm đường chấp nhận thương mại
a) Nguồn gốc
- Được 2 nhà kinh tế học người Anh Marshall và Edgeworth phát hiện và giới thiệu
Trang 7- Đường chấp nhận thương mại được sử dụng rộng rãi trong kinh tế quốc tế, đặc biệt cho các mục đích giảng dạy
b) Khái niệm
- Đường chấp nhận thương mại là tập hợp các điểm biểu thị sự kết hợp giữa lượng hàng hóa nhập khẩu và lượng hàng hóa xuất khẩu một quốc gia chấp nhận ở các tương quan giá khác nhau
2 Nguồn gốc và hình dáng đường chấp nhận thương mại của quốc gia 1
- Trong nền kinh tế đóng, quốc gia 1 sản xuất và tiêu dùng tại điểm cân bằng
A tại đồ thị (a), với mức giá tương quan PA = ¼, đường bàng quang I tiếp
xúc với đường tương quan giá PA tại A (không vẽ trên đồ thị để đơn giản
hóa mô hình)
Đồ thị 3-2: Đường chấp nhận thương mại của quốc gia 1
- Khi có thương mại QG1 chuyển sang chuyên môn hóa
không hoàn toàn
hàng hóa X (tại các điểm gần với trục hoành):
+ Thương mại diễn ra tại mức giá tương quan PB = 1, QG1 chuyển tới sản
Trang 8xuất tại B đổi 60X lấy 60Y với quốc gia 2 tiêu dùng tại điểm E (giao
của đường PB với đường bàng quang III)
+ Thương mại diễn ra tại mức giá tương quan PF =1/2, QG1 chuyển tới sản
xuất tại F đổi 40X với 20Y với quốc gia 2 điểm tiêu dùng chuyển lên
điểm H (giao của đường PF với đường bàng quang II)
=> Các điểm A, H, E của đồ thị (a) tương ứng là các điểm O, H,
E của đồ thị (b) nối 3 điểm ta có đường chấp nhận thương mại của quốc gia 1 cho biết lượng hàng hóa X mà QG1 tự nguyện xuất khẩu để có được một lượng hàng hóa Y theo nhu cầu tại giá tương quan nhất định
=> Hình dáng: cong theo trục đo lường lượng hàng hóa mà quốc gia đó có lợi thế so sánh
=> Để QG1 xuất khẩu nhiều hàng hóa X PX/PY cần tăng, do: + Chi phí cơ hội của quốc gia trong sản xuất hàng hóa X tăng + Khi có thương mại, QG1 tiêu dùng càng có nhiều hàng hóa Y
và ít hàng hàng hóa X
3 Nguồn gốc và hình dáng đường chấp nhận thương mại của quốc gia 2
- Trong nền kinh tế đóng, quốc gia 2 sản xuất và tiêu dùng tại điểm cân bằng
A’ tại đồ thị (a), với mức giá tương quan PA’ = 4, đường bàng quang I’ tiếp
xúc với đường tương quan giá PA’ tại A (không vẽ trên đồ thị
để đơn giản
hóa mô hình)
Trang 9Đồ thị 3-3: Đường chấp nhận thương mại của quốc gia 2
- Khi có thương mại QG2 chuyển sang chuyên môn hóa không hoàn toàn
hàng hóa Y (tại các điểm gần với trục tung):
+ Thương mại diễn ra tại mức giá tương quan PB’ = 1, QG2 chuyển tới sản
xuất tại B đổi 60Y lấy 60X với quốc gia 1 tiêu dùng tại điểm E’ (giao
của đường PB’ với đường bàng quang III’)
+ Thương mại diễn ra tại mức giá tương quan PF’ =2, QG2 chuyển tới sản
xuất tại F’ đổi 40Y với 20X với quốc gia 1 điểm tiêu dùng chuyển lên
điểm H’ (giao của đường PF’ với đường bàng quang II’)
=> Các điểm A’, H’, E’ của đồ thị (a) tương ứng là các điểm O, H’, E’ của đồ thị (b) nối 3 điểm ta có đường chấp nhận thương mại của quốc gia 2 cho biết lượng hàng hóa y mà QG2
tự nguyện xuất khẩu để có một lượng hàng hóa X theo nhu cầu tại giá tương quan nhất định
=> Hình dáng: cong theo trục đo lường lượng hàng hóa mà quốc gia đó có lợi thế so sánh
=> Để QG2 xuất khẩu nhiều hàng hóa Y PX/PY cần giảm, do:
Trang 10+ Chi phí cơ hội của quốc gia trong sản xuất hàng hóa Y tăng + khi có thương mại, QG2 tiêu dùng càng có nhiều hàng hóa X
và ít hàng hàng hóa Y
III Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương mại –
phân tích cân bằng chung
Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương mại
- Hai đường chấp nhận thương mại cắt nhau tạo thành điểm cân bằng thương mại
- Chỉ có tại mức giá tương quan cân bằng thương mại mới cân bằng giữa hai quốc gia
- Tại bất kỳ mức giá tương quan nào khác, lượng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu mong muốn sẽ không phù hợp với nhau
Phân tích cân bằng chung
- Đường chấp nhận thương mại của hai quốc gia cắt nhau tại điểm E, giá tương quan cân bằng với thương mại tại PB=PB'=1 Tại PB thương mại cân bằng vì quốc gia 1 xuất khẩu 60X và đồng ý nhập khẩu 60Y, quốc gia 2 xuất khẩu 60Y
và cũng đồng ý nhập khẩu đúng 60X
Trang 11Đồ thị 3-4: giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương
mại
- Tại mọi PX/PY khác, thương mại sẽ không cân bằng Ví dụ tại PF= 1/2, quốc gia 1 muốn xuất khẩu 40 X không đủ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu hàng hóa X của quốc gia 2 tại mức giá tương quan này
=> Thiếu hụt hàng hóa X cho nhập khẩu của quốc gia 2 tại PF= 1/2 khiến cho tương quan giá tăng lên Tương quan giá tăng khiến cho quốc gia 1 xuất khẩu nhiều hơn, đồng thời quốc gia 2 giảm nhu cầu nhập khẩu hàng hóa X
- Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng PB =1 với thương mại Tại PB =1, cả hai quốc gia ngẫu nhiên thu được thặng dư như nhau từ thương mại
- Ở chương trước sự khác nhau về giá cả hàng hóa tương quan giữa 2 qgia trong nền kinh tế đóng phải ảnh lợi thế so sánh và tạo cơ sở cho thặng dư từ thương mại Giá cả hàng hóa tương quan cân bằng khi có thương mại được cố gắng thiết kế tại mức thương mại cân bằng Chương này trình bày một cách chặt chẽ mang tính học thuyết cách thức giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương mại hình thành và quyết định như thế nào Phần đầu của chương sẽ phân tích cân bằng cục
bộ, sử dụng đường cung và đường cầu sau đó là các phân tích cân bằng chung phức tạp hơn sử dụng đường chấp nhận thương mại và phần cuối cùng trình bày tương quan thương mại
- Nhìn vào đồ thị trục tung đo lường giá cả tương quan của hàng hóa X ( PX/PY), trục hoành đo lường lượng hàng hóa X
Đồ thị trên cho biết giá cả hàng hóa tương quan cân bằng với thương mại được quyết định bởi các cân bằng cục bộ DX và
SX tại đồ thị (a) và (c) phản ánh đường nhu cầu và đường cung ứng hàng hóa X của quốc gia 1 và quốc gia 2
Trang 12- Đồ thị a cho thấy khi không có thương mại quốc gia 1 sản xuất và tiêu dùng tại điểm A với mức giá tương quan của X là P1, ở đồ thị c quốc gia 2 sản xuất và tiêu dùng tại điểm A’ với mức giá P3
- Khi có thương mại tương quan giá của hàng hóa X sẽ nằm trong khoảng P1 đến P3 nếu 2 quốc gia đều là quốc gia lớn
- Tại mức giá cao hơn P1 qgia 1 sẽ sản xuất nhiều cung ứng vượt quá nhu cầu sử dụng trong nước sẽ xuất khẩu lượng hàng hóa dư thừa đó tạo thành đường cung S Tại mức giá thấp hơn P3 qgia 2 tiêu dùng nhiều hàng hóa X hơn mức sản lượng sản xuất được trong nước sẽ nhập khẩu phần thiếu hụt đó tạo thành đường cầu D ở đồ thị b
- Điểm A tương ứng với điểm A* trên đồ thị b – nằm trên đường
S – đường cung xuất khẩu của quốc gia 1
- Điểm A’ tương ứng với điểm A’’ trên đồ thị b – nằm trên đường D – đường cầu nhập khẩu của quốc gia 2
- Ở mức giá P2 quốc gia 1 sẽ sản xuất nhiều sản phẩm X hơn mức tiêu dùng để xuất khẩu, BE là khối lượng hàng hóa X mà quốc gia 1 sẽ xuất khẩu = đoạn B*E* trên đồ thị (b), trong đó điểm E* thuộc đường cung xuất khẩu của quốc gia 1 – đường S
- Ở mức giá P3, quốc gia 2 sẽ cầu một khối lượng sản phẩm X lớn hơn so với cung trong nước, B’E’ là khối lượng nhập khẩu hàng hóa X mà quốc gia 2 có nhu cầu = đoạn BE ở đồ thị (a) = đoạn B*E* ở đồ thị (b), điểm E* thuộc đường cung nhập khẩu của quốcgia 2 – đường D
- Đường cung xuất khẩu của quốc gia 1 (đường S) cắt đường cầu nhập khẩu của quốc gia 2 (đường D) tại E* nên ta có P2 là giá cả tương quan cân bằng của hàng hóa X Nhìn vào đồ thị b
ta thấy P2 là mức giá cân bằng khi có thương mại
Trang 13- Trong đồ thị (b), tại mức giá cao > P2, cung xuất khẩu đã vượt quá cầu nhập khẩu nêngiá tương quan của X sẽ giảm xuống đến P2 Còn tại mức giá < P2, cầu nhập khẩu vượt cung nhập khẩu nên giá tương quan của X sẽ tăng lên đến P2
IV Tương quan thương mại
1 Khái niệm và đo lường tương quan thương mại
- Tương quan thương mại của một quốc gia được biểu thị bằng quan hệ tỷ lệ giữa giá cả hàng hóa xuất khẩu và giá cả hàng hóa nhập khẩu của quốc gia đó
- Tương quan thương mại của nước nhập khẩu giảm khi giá cung tăng và ngược lại
- Tương quan thương mại được đo lường bằng tỉ lệ chỉ số giá xuất khẩu chung và chỉ số giá nhập khẩu chung
- Nhu cầu cung ứng thay đổi liên tục theo thời gian, các đường chấp nhận thương mại sẽ chuyển dịch, thay đổi khối lượng và tương quan thương mại