1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp .DOC

56 730 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Về Hạch Toán Sự Biến Động Tài Sản Cố Định Hữu Hình Trong Doanh Nghiệp
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Quốc Trân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 409 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

Trang 1

Lời nói đầu

Đại hội Đảng lần thứ 6 đã khởi xớng công cuộc đổi mới, chuyển nềnkinh tế nớc ta từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trờng, thực hiện chínhsách mở cửa tạo điều kiện cho nền kinh tế nớc ta hội nhập với kinh tế các n-

ớc trong khu vực và trên thế giới Chủ trơng trên của Đảng đem lại cho cácdoanh nghiệp trong nớc nhiều cơ hội và thử thách mới Các doanh nghiệp

có điều kiện tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ mới, tự chủ trongsản xuất kinh doanh, nhng đồng thời cũng phải chịu sự cạnh tranh khốc liệtcủa quy luật thị trờng Trên thực tế cho thấy các sản phẩm trong nớc có sứccạnh tranh kém, dây chuyền sản xuất lạc hậu Để có thể chiếm lĩnh thị tr-ờng trong nớc và bớc đầu xâm nhập vào thị trờng nớc ngoài đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải chú trọng đến mọi mặt của sản xuất kinh doanh, đặc biệt

là đầu t đổi mới máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất Điều này cho phépcác doanh nghiệp nâng cao đợc chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm,tạo nhiều sản phẩm mới, tăng năng suất lao động, giảm chi phí nhân công

và sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu nhờ vậy tăng khả năng cạnhtranh, mở rộng thị trờng và nâng cao hiệu quả kinh doanh Từ đó cho thấytài sản cố định trong doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng quyết

định sự sống còn của doanh nghiệp

Mặt khác tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản có giá trịlớn, thời gian luân chuyển dài, chiếm tỉ lệ cao trong toàn bộ tài sản hiện cócủa doanh nghiệp Yêu cầu đặt ra với kế toán trong các doanh nghiệp làphải quản lý chặt chẽ, theo dõi chi tiết sự biến động của từng loại, phản ánh

đầy đủ hiện trạng của tài sản cố định trong toàn doanh nghiệp cũng nh ởtừng bộ phận sử dụng, có chế độ khấu hao hợp lý, thu hồi đầy đủ chi phí bỏ

ra Các thông tin kế toán tài sản cố định giúp ban lãnh đạo doanh nghiệpxây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản cố định nâng cao năng lựcsản xuất và hiệu quả của công tác quản lý

Nhận biết tầm quan trọng của công tác hạch toán tài sản cố định hữuhình và với sự giúp đỡ,hớng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Quốc Trânnên em đã chọn đề tài:

"Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định hữu

hình trong doanh nghiệp "

Nội dung đề tài gồm có ba chơng:

Trang 2

- Chơng I: Những đặc điểm cơ bản về Kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

Chơng II: Ví dụ về tình hình hạch toán TSCĐ hữu hình trong công

ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long

Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

Trang 3

chơng i: những đặc điểm cơ bản về kế toán

TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp

i/ những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình.

1/ Khái niệm về tài sản cố định hữu hình và vị trí của tài sản cố

định hữu hình trong doanh nghiệp:

Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH) là những tài sản có hình tháivật chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, cho thuê hoặc cho hoạt động hành chính sự nghiệp, phúc lợi phù hợpvới tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng

Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt nam số 03 "TSCĐ HH”thì các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ HH phải thoả mãn đồng thời tất cả 4tiêu chuẩn ghi nhận sau:

1 Chắc chắc thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tàisản đó

2 Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy

3 Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm

4 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy ớc hiện hành

Theo quy định hiện hành những TSCĐ HH thoả mãn 3 tiêu chuẩn

đầu tiên và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên đợc coi là TSCĐ(Quyết định số206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năn 2003 của Bộ trởng Bộ tài chính)

Đối với một doanh nghiệp (DN) thì TSCĐ HH là một bộ phận quan trọngnhất trong các t liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

Đó là những t liệu lao động chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp hoặcgián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh nh máy móc thiết bị, phơngtiện vận tải, nhà xởng công trình

Nh vậy có thể nói TSCĐ HH là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và

có ý nghĩa to lớn đối với các DN kinh doanh trong toàn bộ nền kinh tế quốcdân Cải tiến, hoàn thiện, đổi mới sử dụng có hiệu quả TSCĐ là một trongnhững nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các DN nói riêng vàtoàn bộ nền kinh tế đất nớc nói chung

Trang 4

- Giá trị TSCĐ HH hao mòn dần song giá trị của nó lại đợc chuyểndịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.

- TSCĐ HH chỉ thực hiện đợc trong một vòng luân chuyển khi giá trịcủa nó đợc thu hồi toàn bộ

3/ Phân loại TSCĐ HH:

TSCĐ HH có rất nhiều loại, do vậy cần thiết phải phân loại để thuậnlợi cho việc quản lý và hạch toán

3.1 Phân loại TSCĐ HH theo hình thái vật chất biểu hiện:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sauquá trình thi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, bến cảng, đờngsá phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Máy móc, thiết bị: Gồm toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho sảnxuất kinh doanh nh máy móc, thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị côngtác; dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực

- Phơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiệnvận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống và các thiết

bị truyền dẫn nh hệ thống điện, nớc băng tải

- Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý

nh thiết bị điện tử, máy vi tính, fax

- Cây lâu năm, súc vận làm việc và cho sản phẩm

- TSCĐ HH khác

Phân loại TSCĐ HH theo hình thái biểu hiện có tác dụng quan trọngtrong việc quyết định, điều chỉnh phơng hớng đầu t cho thích hợp với điềukiện, tình hình thực tế của DN

3.2 Phân loại TSCĐ HH theo quyền sở hữu.

Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ HH thì TSCĐ HH của DN

đ-ợc chia thành:

- TSCĐ HH tự có: là những TSCĐ do DN xây dựng, mua sắm, hìnhthành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, bằng nguồn vốn vay,nguồn vốn liên doanh, các quỹ của DN và các TSCĐ đợc quyên tặng, việntrợ không hoàn lại Đây là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN

- TSCĐ HH thuê ngoài: là những TSCĐ HH của DN hình thành doviệc DN đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuêTSCĐ Tuỳ theo các điều khoản hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đợc chiathành:

Trang 5

+ TSCĐ HH thuê tài chính: là những TSCĐ DN thuê sử dụng trongthời gian dài và có quyền kiểm soát, sử dụng chúng theo các điều khoản củahợp đồng thuê TSCĐ dài hạn Theo thông lệ, chuẩn mực quốc tế về kế toánthì TSCĐ đợc gọi là thuê tài chính nếu thoả mãn đợc một trong 4 điều kiệnsau:

1 Quyền sở hữu TSCĐ HH thuê đợc chuyển cho bên đi thuê khi hếthạn hợp đồng

2 Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ HH thuêvới giá thấp hơn giá trị thực tế của TSCĐ HH thuê tại thời điểm mua lại

3 Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 60% thời gian sửdụng hữu ích ớc tính của TSCĐ HH thuê

4 Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng thuê ít nhất phải =90% giá trị của TSCĐ HH thuê

+ TSCĐ thuê ngoài hoạt động: là những TSCĐ HH thuê nhng khôngthoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính bên đi thuê cóquyền quản lý và sử dụng trong thời gian hợp đồng và phải hoàn trả khi kếtthúc hợp đồng

Phân loại TSCĐHH theo quyền sở hữu có tác dụng trong việc quản lý

và tổ chức kế toán phù hợp với từng loại TSCĐ HH theo nguồn hình thành

để có giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ HH trong quá trình sảnxuất kinh doanh

3.3 Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng:

- TSCĐ HH dùng trong sản xuất kinh doanh: Đây là những TSCĐ

HH đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD)của DN Những TSCĐ HH này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phíSXKD

- TSCĐ HH hành chính sự nghệp: là TSCĐ HH của các đơn vị hànhchính sự nghiệp (nh tổ chức y tế, Văn hoá, thông tin )

- TSCĐ HH phúc lợi: là những TSCĐ HH của DN dùng cho nhu cầuphúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ

- TSCĐ HH chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ HH không cần dùng,cha cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự

đổi mới quy trình công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ HH tranh chấpchờ giải quyết Những TSCĐ HH này cần xử lý nhanh chóng để thu hồivốn sử dụng cho việc đầu t đổi mới TSCĐ HH

Trang 6

Cách phân loại này giúp nhà quản lý phân bổ TSCĐ HH hợp lý, pháthuy tối đa tính năng của mỗi loại TSCĐ HH, đồng thời kịp thời xử lý cácTSCĐ HH chờ thanh lý giúp thu hồi vốn nhanh hơn để quay vòng vốn mộtcách có hiệu quả.

II/ Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ HH.

Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý TSCĐ HH, kế toán TSCĐ HH phảithực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng,hiện trạng và giá trị TSCĐ HH hiện có cũng nh tình hình tăng giảm và điềuchuyển trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, bảoquản và sử dụng TSCĐ HH ở DN

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn trong quá trình sử dụng Tínhtoán và phân bổ chính xác mức khấu hao hoặc kết chuyển kịp thời số khấuhao vào chi phí SXKD

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ

HH, phản ánh chính sác chi phí thực tế về sửa chữa, kiểm tra việc thực hiện

kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ HH

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ HH Thamgia đánh giá lại TSCĐ HH khi cần thiết Tổ chức phân tích tình hình bảoquản và sử dụng TSCĐ HH trong DN

III/ đánh giá TSCĐ HH.

Đánh giá TSCĐ HH là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ HH

TSCĐ HH đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình

sử dụng TSCĐ HH đợc đánh giá theo nguyên giá TSCĐ (giá trị ban đầu) vàgiá trị còn lại

1/ Nguyên giá TSCĐ HH (giá trị ghi sổ ban đầu).

Là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý mà DN phải bỏ ra để có

TS đó và đa TSCĐ HH đó vào địa điểm sẵn sàng sử dụng

TSCĐ HH của DN đợc hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậynguyên giá TSCĐ HH trong từng trờng hợp đợc tính toán, xác đinh nh sau:

1.1 Trờng hợp mua sắm TSCĐ HH:

Nguyên giá TSCĐ HH do mua sắm là toàn bộ chi phí mua, thuế nhậpkhẩu, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiếtkhác trớc khi đa TSCĐ HH vào sử dụng

Trang 7

Trờng hợp mua TSCĐ HH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vôhình.

Nếu mua TSCĐ HH trả chậm mà còn phát sinh khoản lãi về tín dụngthì phần chênh lệch là khoản lãi tín dụng đợc hạch toán vào chi phí trả trớctrong suốt thời hạn tín dụng hoặc vốn hoá vào giá phí mua TSCĐ HH

1.2 Trờng hợp tự xây dựng, chế tạo:

Trong trờng hợp DN tự xây dựng, chế tạo thì nguyên giá TSCĐ HH

là toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất, xây dựng, chế tạo cộng với chi phílắp đặt, chạy thử TSCĐ HH đó Tiền lãi về khoản vay dùng vào đầu t xâydựng TSCĐ HH có thể hạch toán vào nguyên giá TSCĐ HH

1.3 Nguyên giá của TSCĐ HH hình thành dới hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ HHkhông tơng tự đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ HH nhận về hoặcgiá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiềnhoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về Nguyên giá TSCĐ HH mua dớihình thức trao đổi lấy một TSCĐ HH tơng tự (về công dụng, lĩnh vực kinhdoanh, giá trị tơng đơng) thì nguyên giá của TSCĐ HH đợc tính bằng giá trịcòn lại của TSCĐ HH đem trao đổi

1.4 Trờng hợp nhận TSCĐ HH của đơn vị khác góp vốn liên doanh.

Nguyên giá của TSCĐ HH là giá thoả thuận do Hội đồng liên doanh

định, cộng thêm các chi phí phát sinh trớc khi sử dụng nếu có

1.5 Đối với TSCĐ HH đợc cấp:

Nguyên giá TSCĐ HH đợc cấp là giá trị ghi trong "Biên bản bàn giaoTSCĐ" của đơn vị cấp cộng với chi phí lắp đặt, chạy thử nếu có

1.6 Đối với TSCĐ HH đợc quyên tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại thì nguyên giá đợc tính trên cơ sở giá thị trờng của những TSCĐ HH t-

ơng đơng.

2/ Giá trị còn lại của TSCĐ HH.

Giá trị còn lại của TSCĐ HH là chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ

HH và số khấu hao luỹ kế

Giá trị còn lại của TSCĐ HH đợc xác định theo công thức sau:

Giá trị còn lại của TSCĐ HH = Nguyên giá của TSCĐ HH - Giá trị đã hao mòn

Trờng hợp nguyên giá của TSCĐ HH đợc đánh giá lại thì giá trị cònlại của TSCĐ HH đợc điều chỉnh lại:

Giá trị còn lại = Giá trị còn lại của TSCĐ HH x Giá trị đ.giá lại của TSCĐ HH của TSCĐ HH trớc khi đánh giá lại Nguyên giá cũ của TSCĐ HH

Trang 8

Giá trị còn lại của TSCĐ HH cho biết số tiền còn lại cần tiếp tục thuhồi dới hình thức khấu hao đồng thời nó cũng một phần phản ánh đợc trạngthái kỹ thuật của TSCĐ HH và là căn cứ để lập kế hoạch đổi mới, thanh lýTSCĐ HH Tuy nhiên giá trị còn lại thờng khác với giá trị thực tế của TSCĐ

HH đó tính theo giá hiện tại trên thị trờng Do đó ngoài việc theo dõi giá trịcòn lại của TSCĐ HH trên sổ sách, các nhà quản lý cũng cần phải nắmvững giá trị thực tế của TSCĐ HH để có đợc quyết định đầu t đúng đắn

IV/ Kế toán TSCĐ HH trong DN.

1/ Kế toán chi tiết TSCĐ HH.

Để phục vụ cho nhu cầu thông tin một cách cụ thể, chi tiết đối vớitừng loại, nhóm và đối tợng ghi TSCĐ HH để quản lý và kế toán quản trịTSCĐ HH cần thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ HH theo địa điểm sử dụng

và tại phòng kế toán của đơn vị

Kế toán phải theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ

HH trong DN Qua đó, kế toán cung cấp các chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu,tình hình phân bổ TSCĐ HH theo địa điểm sử dụng, số lợng và tình trạng

kỹ thuật Vì vậy tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ HH một mặt phải dựa vàocách phân loại TSCĐ HH, mặt khác phải căn cứ vào cơ cấu tổ chức SXKD,yêu cầu phân cấp quản lý, chế độ kế toán nội bộ áp dụng trong các DN

Trang 9

Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ HH bao gồm:

1.1 Đánh số hiệu TSCĐ HH:

Là việc quy định cho mỗi loại TSCĐ HH một số hiệu tơng ứng theonhững nguyên tắc nhất định Mỗi TSCĐ HH, không phân biệt đang sử dụnghay dự trữ đều phải có số hiệu riêng, số hiệu này sẽ không thay đổi trongsuốt quá trình sử dụng và bảo quản TSCĐ HH tại DN

1.2 Kế toán sổ chi tiết:

Căn cứ để hạch toán chi tiết là dựa vào chứng từ có liên quan đến một

đối tợng ghi TSCĐ HH, lập hồ sơ TSCĐ HH Mỗi đối tợng ghi đợc lậpriêng trên một bộ hồ sơ Căn cứ vào sổ này, kế toán lập sổ hoặc thẻ chi tiết

Có 2 hớng mở sổ chi tiết TSCĐ HH

- Hớng 1: Kết hợp cùng một sổ chi tiết theo dõi cả loại TSCĐ HH vànơi sử dụng chúng Phơng pháp này chỉ nên áp dụng đối với các đơn vị có ítloại tài sản và tài sản có tính chất chuyên dùng theo bộ phận

Hớng 2: Tách mẫu sổ ở hớng 1 thành 2 loại sổ chi tiết

+ Sổ chi tiết theo từng loại tài sản (giống nh mẫu phụ lục1)

+ Sổ chi tiết theo bộ phận sử dụng (phụ lục2): chỉ theo dõi nguyêngiá tăng giảm, không theo dõi hao mòn và giá trị còn lại

2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ HH.

Là quá trình hình thành, lựa chọn và cung cấp thông tin về tình hìnhtăng giảm và sử dụng TSCĐ HH của DN trên cơ sở thiết kế một hệ thốngchứng từ, tài khoản, sổ sách, trình tự, phản ánh, giám sát các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh

2.1 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán TSCĐ HH, kế toán sử dụng TK 211 - TSCĐ HH Tàikhoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn

bộ TSCĐ HH của DN theo nguyên giá

* Kết cấu của TK 211 nh sau:

- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ HH tăng (mua sắm, xây dựng, cấp phát )

Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ HH (cải tạo, nâng cấp,

Trang 10

- Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ HH hiện có:

TK211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:

TK2111 - Nhà cửa, vật kiến trúcTK2112 - Máy móc, thiết bịTK2113 - Phơng tiện vận tải, truyền dẫn TK2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý TK2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩmTK2118 - TSCĐ khác

Để phản ánh giảm TSCĐ HH kế toán còn sử dụng TK 214 - hao mònTSCĐ Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khácnh: 411, 331, 341, 111, 112

2.2 Kế toán tăng TSCĐ HH.

Trong các DN kinh doanh, TSCĐ HH tăng lên do nhiều nguyên nhânkhác nhau, do đầu t mua sắm trực tiếp, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàngiao, do đợc biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh

Trang 11

Thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ

Đối với doanh nghiệp nộp GTGT theo phơng pháp trực tiếp:

Trang 12

XDCB tự làm hoặc giao thầu từng phần:

TK 152, 153 TK 241 TK 211

Các chi phí XDCB phát sinh K/c giá trị đợc quyết toán

TK 111, 112, 331 TK 133

Trang 13

Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có) Các chi phí trớc khi sử dụng TSCĐ phát sinh

XDCB giao thầu hoàn toàn

Giá thanh toán cha có thuế GTGT

TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ

Phần vốn liên doanh bị thiếu đợc Giá trị TSCĐ nhận lại cao

nhận lại bằng tiền hơn vốn góp liên doanh

sử dụng cho sản xuất kinhdoanh

TK 627 Chi phí vợt mức bình thờng của TSCĐ tự chế

TK 155 Giá thành sản phẩm Xuất kho sản phẩm để

nhập kho chuyển thành TSCĐ

Đồng thời ghi:

211

Ghi tăng nguyên giá TSCĐ (Doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm

chuyển thành TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinhdoanh)

TK 111, 112, 331

Chi phí trực tiếp liên quan khác (chi phí lắp đặt, chạy thử)

Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh

Trang 14

Định kỳ thanh toán tiền Tổng số tiền Nguyên giá ghi theo

phải thanh toán giá mua trả tiền ngay

tại thời điểm mua

TK 242 TK

635 Lãi trả Định kỳ phân bổ dần vào chi phí

chậm theo số lãi trả chậm, trả góp định kỳ

TK 133Thuế GTGT

2 Khi nhận TSCĐ HH do trao đổi:

211

Giá trị hợp lý của TSCĐHH Giá trị hợp lý cả TSCĐHH

đa đi trao đổi và thuế GTGT nhận về và thuế GTGT (nếu có)

133

TK 111, 112

Nhận số tiền phải thu thêm Thanh toán số tiền phải trả thêm

Sơ đồ 10

Sơ đồ hạch toán muaTSCĐ HH dới hình thức

Trang 15

trao đổi tơng tự

Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình đa đi trao đổi

NG TSCĐ hữu hình

NG TSCĐ hữu hình nhận về (Ghi theo GTCL

của TSCĐ hữu hình đa đi trao đổi)

Sơ đồ 11

Sơ đồ kế toán muaTSCĐ HH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền

với quyền sử dụng đất, đa vào sử dụng ngay cho sxkd

211

Ghi tăng TSCĐ hữu hình (Chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)

TK 213Ghi tăng TSCĐ vô hình (Chi tiết quyền sử dụng đất)

TK 133Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

Trang 16

Chênh lệch giá trị vốn góp > giá trị còn lại

Vốn góp đợc đánh giá thấp hơn giá trị còn lại:

TK 222GTCL của TSCĐ

TK 412Chênh lệch giá trị vốn góp < GTCL

Trang 17

Sơ đồ 14

Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ HH do trả lại vốn góp liên doanh

Giá trị TSCĐ trả lại cao hơn GTCL:

GTCL của TSCĐ

Chênh lệch giá trị trả lại > giá trị còn lại

Giá trị TSCĐ trả lại thấp hơn GTCL:

TK 411GTCL của TSCĐ

TK 412Chênh lệch giá trị trả lại < GTCL

Sơ đồ 15

Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ HH do bị mất, thiếu phát

hiện khi kiểm kê

Cha xác định đợc nguyên nhân:

Trang 18

TK 138.1GTCL của TSCĐ thiếu mất cha rõ

TK 415 Phần bù đắp từ quỹ dự phòng tài chính

TSCĐ HH giảm

TK 627, 641, 642 Giá trị còn lại (nếu GTCL nhỏ tính một lần vào CPSXKD)

Trang 19

2.4 Kế toán TSCĐ HH thuê ngoài:

Khi xét thấy việc mua sắm TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuêhoặc không đủ vốn để đầu t, DN có thể đi thuê TSCĐ Căn cứ vào thời gian

và điều kiện cụ thể, việc đi thuê đợc phân thành thuê tài chính và thuê hoạt

- Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ

- Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trảlại khi kết thúc hợp đồng

- Dự nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại DN

Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 18.

Sơ đồ 18

Sơ đồ kế toán TSCĐ thuê tài chính ( Hạch toán tại bên đi thuê)

Khi thực hiện hợp đồng thuê TSCĐ thuê tài chính:

Tổng số nợ phải trả Nguyên giá TSCĐ

TK 133GTCL của TSCĐ thiếu mất cha rõ nguyên nhân

Khi kết thúc hợp đồng thuê, nếu bên đi thuê đợc chuyển giao quyền sở hữu TSCĐHH:

Trang 20

Nếu trả lại TSCĐ HH cho bên cho thuê:

Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

TK 242Giá trị còn lại lớn

TK 627, 641, 642Giá trị còn lại nhỏ

2.4.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động:

Thuê TSCĐ theo phơng thức thuê hoạt động DN cũng phải ký hợp

đồng với bên cho thuê, trong đó ghi rõ lại TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giácả, hình thức thanh toán và các cam kết khác DN phải theo dõi TSCĐ thuêhoạt động ở TK ngoài bảng, TK 001 - TSCĐ thuê ngoài

V/ Kế toán khấu hao TSCĐ HH.

1/ Khái niệm và phơng pháp tính khấu hao TSCĐ HH.

Khấu hao TSCĐ HH là phần giá trị của TSCĐ đợc tính chuyển vàochi phí SXKD nên một mặt nó làm tăng giá trị hao mòn, mặt khác làm tăngchi phí SXKD Theo chuẩn mực kế toán mới của bộ tài chính, có 3 phơngpháp tính khấu hao TSCĐ HH, gồm:

1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng

2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần

3 Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm

1.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng:

Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm của TSCĐ không thay

đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS

Mức khấu hao phải = Giá trị cần tính x Tỷ lệ khấu hao

trích bình quân năm khấu hao bình quân năm

Giá trị cần tính = Nguyên giá - Giá trị thanh lý

khấu hao TSCĐ ớc tính của TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao = 1

bình quân năm Thời gian sử dụng TSCĐ

Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ HH, cần cân nhắccác yếu tố sau:

Trang 21

- Thời gian mà DN dự tính sử dụng TSCĐ HH.

- Sản lợng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tơng tự mà DN dự tính thu

đợc từ việc sử dụng TS

- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐ HH

- Kinh nghiệm của DN trong việc sử dụng TS cùng loại

1.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần:

Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốtthời gian sử dụng hữu ích của TS và đợc tính theo công thức:

MKi = Gdi x TKN

Trong đó: - MKi: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i

- Gdi : Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i

- TKN: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ

1.3 Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm:

Phơng pháp này có định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nênmuốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình, đòi hỏi DN phảităng ca, tăng kíp, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm

Công thức tính nh sau:

Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ x sản lợng thực tế trong kỳphải trích của kỳ Sản lợng ớc tính cả đời của TSCĐ

2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để hạch toán hao mòn TSCĐ HH, kế toán sử dụng TK 214 "Haomòn TSCĐ", TK 627, 641, 642 Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 009

Trang 22

"Nguồn vốn khấu hao cơ bản" dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm và sửdụng nguồn vốn khấu hao cơ bản ở DN.

Kết cấu của TK 214 nh sau:

- Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, điều chuyển

- Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do tính khấu hao TSCĐ và docác nguyên nhân khác

- D có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có

D nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có tại DN

Sơ đồ hạch toán khấu hao và hao mòn TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 22

Sơ đồ 22

Sơ đồ kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ

TK 152,153,334,111 TK 627, 641, 642

Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh theo phơng thức tự làm

VI/ kế toán sửa chữa TSCĐ HH.

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải sửachữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể

do DN tự làm hoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế

TK 111,112,331

Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh theo ph ơng thức thuê ngoài

TK 133Thuế GTGT

đ ợc khấu trừTổng giá thanh toán

Trang 23

hoạch Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản

ánh vào các tài khoản thích hợp

1 Sửa chữa nhỏ (sửa chữa thờng xuyên).

Là hoạt động sửa chữa có tính chất bảo quản, bảo dỡng thờng xuyênTSCĐ, chi phí một lần bỏ ra sửa chữa nhỏ, thời gian sửa chữa ngắn Vì vậy

kế toàn thờng xuyên tính toàn bộ chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất kinhdoanh tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ sửa chữa

Trang 24

Sơ đồ hạch toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 23

Sơ đồ 23

Sơ đồ kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

TH1: Theo ph ơng thức sửa chữa tự làm :

Doanh nghiệp không trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

TK 152, 153 TK 241.3 TK 242 TK 627, 641, 642

Các chi phí sửa chữa Nếu phải phân bổ Phân bổ vào bộ phận

phát sinh sang năm sau sử dụng theo định kỳ

Doanh nghiệp có trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

TK 152, 153 TK 241.3 TK 335 TK 627, 641, 642

Các chi phí sửa chữa K/c chi phí thực Trích trớc chi phí

phát sinh tế phát sinh sửa chữa TSCĐ

Xử lý chênh lệch nếu

số trích trớc < Cphí thực tế

Xử lý chênh lệch nếu

số trích trớc> Cphí thực tế

TH 2: Theo ph ơng thức sửa chữa thuê ngoài:

Doanh nghiệp có trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

TK 331 TK 241.3 TK 335 TK 627, 641, 642 Giá thanh toán cho bên K/c chi phí thực Trích trớc chi phí

nhận sửa chữa tế phát sinh sửa chữa TSCĐ

TK 133 Xử lý chênh lệch nếu Thuế GTGT đợc số trích trớc < Cphí thực tế

Các chi phí sửa chữa Nếu phải phân bổ Phân bổ vào bộ phận

phát sinh sang năm sau sử dụng định kỳ

Trang 25

Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 24

cho thuê TC

Khấu hao nộp cấp trên

Nếu không đợc nhận hoàn lại GTCL Nhận lại TS nội bộ đẫ KH

TK 009Trích khấu hao TSCĐ Đầu t mua sắm

Thu hồi vốn khấu hao đã Trả nợ vay đầu t điều chuyển cho đơn vị khác mua sắm TSCĐ

Điều chuyển vốn khấu hao cho đơn vị khác

Hạch toán khấu hao tại đơn vị cấp trên:

Cấp vốn khấu hao cho cấp dới Nhận lại vốn Cấp vốn khấu

khấu hao của hao cho Nhận lại vốn khấu hao đã cấp cho cấp dới cấp dới cấp dới

Trang 26

Hạch toán khấu hao tại Đơn vị cấp dới:

Nhận vốn khấu hao cho cấp dới Nhận lại vốn Hoàn trả vốn

khấu hao của khấu hao cho Nhận lại vốn khấu hao đã cấp cho cấp trên cấp trên cấp trên

VII/ công tác kiểm kê đánh giá lại TSCĐ HH:

Mọi trờng hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ HH đều phải truy tìmnguyên nhân Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ HH và kết luận của hôi

đồng kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụthể:

- Nếu tăng TSCĐ HH thừa do cha ghi sổ, kế toán phải căn cứ vào hồsơ TSCĐ HH để ghi tăng TSCĐ HH tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể

- Nếu TSCĐ HH phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐ HH của đơn vịkhác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết Nếu cha xác định đợc

đơn vị chủ tài sản, trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệukiểm kê, tạm thời phản ánh vào tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán đểtheo dõi giữ hộ

TSCĐ HH phát hiện thiếu trong kiểm kê phải đợc truy cứu nguyênnhân, xác định ngời chịu trách nhiệm và xử lý theo đúng quy định hiệnhành của chế độ tài chính tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể

Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ HH theo mặt bằng giá của thời

điểm đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc Khi đánh giá lại TSCĐ HHhiện có, thành lập Hội đồng đánh giá lại TSCĐ HH, đồng thời DN phải xác

định nguyên giá mới Trên cơ sở xác định phần nguyên giá mới, giá trị haomòn phải điều chỉnh tăng (giảm) so với sổ kế toán đợc làm căn cứ để ghi

sổ Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐ HH là biên bản kiểm kê và đánhgiá lại TSCĐ HH

Viii/ Hệ thống sổ sách hạch toán TSCĐ

1 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký sổ cái

Trình tự ghi sổ TSCĐ đợc thể hiện theo sơ đồ sau

Chứng từ gốc

Bảng tính và phân bố

Sổ chi tiết các TK

Trang 27

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đổi chiều

2 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung trình tự ghi sổ TSCĐ đợc thể hiện theo sơ đồ sau.

Chứng từ gốc

Bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ

Nhật ký chung 211,212,213 Sổ cái TK

Sổ chi tiết TK

211, 212, 213

Sổ chi tiết các TK chi phí

TK 627,

641, 642

Bảng cân đối

Báo cáo kế toán

Trang 28

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng.Quan hệ đổi chiều

Ngày đăng: 06/09/2012, 12:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 13 - Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp .DOC
Sơ đồ 13 (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ HH do bị mất, thiếu phát - Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp .DOC
Sơ đồ h ạch toán giảm TSCĐ HH do bị mất, thiếu phát (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán đánh giá giảm TSCĐ HH - Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp .DOC
Sơ đồ h ạch toán đánh giá giảm TSCĐ HH (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 18. - Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp .DOC
Sơ đồ h ạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 18 (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 23 - Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp .DOC
Sơ đồ h ạch toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 23 (Trang 24)
Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 24 - Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp .DOC
Sơ đồ h ạch toán sửa chữa lớn TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 24 (Trang 25)
Bảng tính và  ph©n bè khÊu  hao TSC§ - Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp .DOC
Bảng t ính và ph©n bè khÊu hao TSC§ (Trang 27)
Bảng tính và phân bố - Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp .DOC
Bảng t ính và phân bố (Trang 29)
Bảng phân tích tình hình biến động TSCĐ. - Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp .DOC
Bảng ph ân tích tình hình biến động TSCĐ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w