Hai hướng chính trong PTTK một hệ thốngHướng chức năng Khảo sát Phân tích Phân tích về chức năng dữ liệu BLD Mô hình thực thể lien kết Mô hình quan hệ Hướng đối tượng 1.Nghiên cứu sơ bộ
Trang 1Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Như Giáo viên hướng dẫn: Lê Đắc Nhường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Trang 21 Vòng đời phát triển một hệ thống thông tin
2 Mối liên hệ giữa qui trình PTTK hệ thống hướng chức năng và hướng đối tượng
2 Mối liên hệ giữa qui trình PTTK hệ thống hướng chức năng và hướng đối tượng
3 Ứng dụng vào PTTK hệ thống Quản lý CSVC Trường ĐH Hải Phòng
4 Kết quả đạt được và hạn chế.
Trang 31 Vòng đời phát triển một HTTT
Khảo sát
Phân tích
Thiết kế Triển khai
Hệ thống Vận hành và bảo trì
1.1 Sơ đồ phát triển một hệ thống
Trang 41.2 Hai hướng chính trong PTTK một hệ thống
Hướng chức năng
Khảo sát
Phân tích
Phân tích về chức năng
dữ liệu (BLD)
Mô hình thực thể lien kết
Mô hình quan hệ
Hướng đối tượng
1.Nghiên cứu sơ bộ
2 Nhận định và đặc tả các ca sử dụng
3 Mô hình hóa lĩnh vực ứng dụng
4 Xác định các đối tượng/lớp tham gia các
ca sử dụng
6 Mô hình hóa sự ứng xử
5 Mô hình hóa tương tác trong các ca sử dụng
8 Thiết kế hệ thống
7 Làm nguyên mẫu giao diện người dùng
9 Thiết kế chi tiết
10 Cài đặt
Trang 53 Đánh giá ưu nhược điểm của 2 phương pháp
Ưu điểm của tiếp cận theo hướng chức năng
Ưu điểm của tiếp cận theo hướng đối tượng
Dễ hiểu và tự nhiên vì gần với thế giới thực
Dễ bảo trì
Nhược điểm
Chưa có một chuẩn thiết kế hệ thống
Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng chưa phổ dụng
Trang 62.1 Biểu đồ lớp thiết kế và mô hình liên kết thực thể EER
Mối quan hệ giữa các lớp:
- Quan hệ kết hợp
- Quan hệ kết tập
- Quan hệ tổng quát hóa
- Quan hệ hiện thực
Mô hình liên kết thực thể EER
- Lớp cha, lớp con và sự kế thừa
- Chuyên biệt hóa và tổng quát hóa
- Mô hình các kiểu hợp sử dụng các phạm trù
Trang 72 Mối liên hệ giữa qui trình PTTK hệ thống hướng chức năng và hướng đối tượng
2.2 Sự tương thích giữa mô hình liên kết thực thể EER và biểu đồ lớp
CSDL Quan hệ
CSDL Hướng đối tượng
Mô hình Liên kết thực thể
EER
Biểu đồ lớp trong UML
Thiết kế Chuyển đổi
Chuyển đổi
Biểu diễn Thiết kế
Biểu diễn
Trang 82.2 Sự tương thích giữa mô hình liên kết thực thể EER và biểu đồ lớp
- Miền giá trị của thuộc tính
- Mối quan hệ giữa các lớp
- Bản số tham gia và quan hệ
- Mô hình EER
- Kiểu thực thể
- Thực thể
- Thuộc tính
- Miền giá trị của thuộc tính
- Kiểu liên kết giữa các thực thể
- Tỷ số lực lượng tham gia vào
liên kết
Các kí hiệu
Tên kiểu thực thể Thuộc tính khóa
- Liên kết giữa các kiểu thực thể
- Liên kết giữa một kiểu thực thể
và một kiểu thực thể yếu.
Trang 92 Mối liên hệ giữa qui trình PTTK hệ thống hướng chức năng và hướng đối tượng
2.3 Chuyển đổi từ biểu đồ lớp thiết kế sang mô hình EER
2.3.1 Quan hệ kết hợp
Nước sản xuất
Ki hieu
Dơn vị tính
Tên tái sản
Trang 102.3 Chuyển đổi từ biểu đồ lớp thiết kế sang mô hình EER
2.3.2 Quan hệ kết tập
Trang 112 Mối liên hệ giữa qui trình PTTK hệ thống hướng chức năng và hướng đối tượng
2.3 Chuyển đổi từ biểu đồ lớp thiết kế sang mô hình EER
2.3.3 Quan hệ tổng quát hóa
Quan hệ tổng quát hóa giữa 2 lớp được chuyển thành quan hệ chuyên biệt hóa giữa 2 kiểu thực thể biểu diễn lớp cha và lớp con
Trang 122.3 Chuyển đổi từ biểu đồ lớp thiết kế sang mô hình EER
2.3.4 Quan hệ tổng hiện thực
Với mỗi quan hệ hiện thực tạo quan hệ is – a giữa 2 thực thể tương ứng với lớp tham số và lớp hiện thực.
Trang 132 Mối liên hệ giữa qui trình PTTK hệ thống hướng chức năng và hướng đối tượng
2.4 Chuyển đổi từ mô hình EER sang biểu đồ lớp thiết kế
2.4.1 Kiểu thực thể chứa thuộc tính đa trị
Ngoai ngu
SINH VIEN
Ho ten
Gioi tinh
Mas v
Dia chi
Ho ten
Ngoai ngu
NGOAI NGU
Lop
Trang 142.4 Chuyển đổi từ mô hình EER sang biểu đồ lớp thiết kế
2.4.2 Kiểu liên kết có thuộc tính riêng
Kho nhap
So luong
Don gia
N
M
Maphie u
Ten TS
PHIEU NHAP
Nhậ p
TAI SAN
Mats
Nuoc SX
Ki hieu
N
Ten TS
Ngay nhap
Kho nhap
N
PHIEU NHAP
TAI SAN
Don gia
Maphie u
Nhậ p
So luong
CHI TIET NHAP
Don vi tinh
Trang 152 Mối liên hệ giữa qui trình PTTK hệ thống hướng chức năng và hướng đối tượng
2.4 Chuyển đổi từ mô hình EER sang biểu đồ lớp thiết kế
2.4.3 Liên kết có kiểu thực thể yếu
a
(1,N) (0,1)
b
B
liên kết
A
Trang 162.4 Chuyển đổi từ mô hình EER sang biểu đồ lớp thiết kế
2.4.4 Kiểu thực thể có thuộc tính không xác định
a
b1 M
N lk
A
b
B
Trang 173 Ứng dụng vào PTTK Hệ thống QLCSVC Trường ĐH Hải Phòng
1 Mô tả bài toán
Tài sản của nhà trường được phân thành 7 nhóm chính như sau:
Trang 181 N
N N 1
1
1
N
1 N
T tr TS
Trang 193 Ứng dụng vào PTTK Hệ thống QLCSVC Trường ĐH Hải Phòng
3 Demo chuong trinh ung dung
Trang 201 Kết quả đạt được của đề tài
- Đánh giá được một cách rõ ràng những nét tương đồng và sự khác biệt trong 2 phương pháp phân tích hệ thống với những ưu nhược điểm của chúng.
- Nêu được đầy đủ và cụ thể các bước chuyển đổi qua lại giữa biểu đồ lớp thiết kế và mô hình EER và có ví dụ minh họa cụ thể.
2 Hạn chế của đề tài
- Ứng dụng mới chỉ biến đổi 1 chiều từ biểu đồ lớp thiết kế sang mô hình ER.
- Thử nghiệm cài đặt còn một số chức năng chưa hoàn thành
Trang 21KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy cô và bạn bè
đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian làm khoá luận.
Em cũng rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô
và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Thị Như