MUA HÀNG TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA Mục tiêu của bài: Sau khi học xong Bài 1 sinh viên nắm vững được các kiến thức sau: - Đặc điểm chung về kế toán trong trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa; - Các phương thức mua hàng; - Phạm vi thời điểm ghi nhận hàng mua; - Nguyên tắc và phương pháp tính giá hàng mua vào; - Chứng từ sử dụng, tài khoản và phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu mua hàng trong kinh doanh thương mại nội địa. Điều kiện tiên quyết - Học xong học phần Kế toán tài chính 1 và 2 - Có những hiểu biết nhất định về hoạt động kinh doanh thương mại Tài liệu học tập Tài liệu bắt buộc: + Chương 11- Giáo trình Kế toán tài chính 3- Viện Đại học Mở Hà Nội Tài liệu tham khảo: + Điều 23,24, 29, 83- Thông tư 200/2014 ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; + Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” + Luật Thương mại số 36/2005/QH 11, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Ban khóa XI; + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; + Thông tư số 39/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 3 năm 2014, hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số Trung tâm Đào tạo E-learning Cơ hội học tập cho mọi người Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 2 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; + Giáo trình Kế toán tài chính của các trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính
Trang 1Muc tiéu cua bai:
Sau khi học xong Bài 1 sinh viên nắm vững được các kiến thức sau:
- Đặc điểm chung về kế toán trong trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
nội địa;
- Các phương thức mua hàng:
- Phạm vi thời điểm chi nhận hàng mua;
- Nguyên tắc và phương pháp tính giá hàng mua vào;
- Chứng từ sử dụng, tài khoản và phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu mua hàng
trong kinh doanh thương mại nội địa
Điều kiện tiên quyết
- ¿ Học xong học phần Kế toán tài chính 1 và 2
- Có những hiểu biết nhất định về hoạt động kinh doanh thương mại
Tài liệu học tập
Tài liệu bắt buộc:
+ Chương IT- Giáo trình Kế toán tài chính 3- Viện Đại học Mở Hà Nội
Tài liệu tham khảo:
+ Điều 23,24, 29, 83- Thông tu 200/2014 ban hành ngày 22 thang 12 nam 2014 cua
Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dân Chê độ kê toán doanh nghiệp;
+ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho”
+ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Ban khóa XI;
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đồi,
bô sung một sô điêu của Luật Quản lý thuê sô 21/2012/QH13 ngày 20 tháng TT năm 2012;
+ Thông tư số 39/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 3 năm 2014, hướng dẫn thi hanh Nghi dinh so 51/2010/ND-CP ngay 14 thang 5 nam 2010 và Nghị định sô
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 1
Trang 21.1 TONG QUAN VE KE TOAN HOAT DONG KINH DOANH THUONG MAI NOI DIA
1.1.1 Đặc điểm chung về hoạt động kinh doanh doanh thương mại nội địa
Thương mại là khâu trung gian nối liền sản xuất với tiêu dùng Thương mại bao gồm phân
phối và lưu thông hàng hoá
Diém khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp thương mại với doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thương mại không trực tiếp tạo ra sản phâm mà chỉ đóng vai trò trung gian môi giới cho người sản xuất và người tiêu dùng Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp trực tiếp tạo
ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu của xã hội Doanh nghiệp thương mại thừa hưởng kết quả của doanh nghiệp sản xuất, là cầu nối giúp doanh nghiệp sản xuất đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng Vì thế chi phí mà doanh nghiệp thương mại bỏ ra chỉ bao gồm chỉ phí phải trả cho người bán và các chi phí phục vụ quá trình mua bán hàng hoá được diễn ra thuận tiện,
đạt hiệu quả cao
Đặc điềm về hoạt động kinh doanh: hoạt động kinh tế chủ yêu của doanh nghiệp thương mại là lưu chuyện hàng hoá Quá trình lữu chuyền hàng hoá thực chất là quá trình đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua bán trao đối nhằm thoả mãn nhu câu hàng hóa của người tiêu dùng
Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản
phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán Hàng hóa trong doanh nghiệp được hình thành chủ yếu do mua ngoài Ngoài ra,
hàng hóa còn có thể được hình thành do nhận vốn góp liên doanh, liên kết, nhận viện trợ, biếu
tặng, thu hồi nợ
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 2
Trang 3
Đặc điểm về phương thức lưu chuyền hàng hoá: Quá trình lưu chuyên hàng hoá được thực hiện theo hai phương thức chủ yếu: bán buôn và bán lẻ Trong đó bán buôn hàng hoá là được bán qua người kinh doanh trung gian chứ không bán thăng cho người tiêu dùng Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá van năm trong lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng,
do đó, giá trị và giá trị sử dụng hàng hoá chưa được thực hiện Còn bán lẻ là phương thức bán
hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Đặc điểm về tô chức kinh doanh: TỔ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô
hình khác nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp công ty môi giới Đặc điểm về sự vận động hàng hoá: Sự vận động hàng hoá trong kinh doanh thương mại không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng khác nhau có sự vận động khác nhau D6 đó, chỉ phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng
Đặc điểm về chỉ phí kinh doanh: khác với chỉ phí kinh doanh trong các doanh nghiệp khác, chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại bao gém toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình mua, bán hàng hóa từ nợi sản xuất đến nơi tiêu dùng Chỉ phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bao gồm chỉ phí lưu thông và chi phí quản lý doanh nghiệp Xét theo quá trình kính doanh, chi phí lưu thông được chia thành chi phí mua hàng và chi phí bán hàng Trong doanh nghiệp thương mại, chi phí lưu thông và chi phí quản lý doanh nghiệp
là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh trình độ tô chức, quản lý kinh doanh Quy mô của chỉ phí lưu thông và chỉ phí quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Vì vậy, chỉ phí lưu thông và chỉ phí quản lý doanh nghiệp cần được quản lý chặt chẽ theo từng yếu tố chi phí phát sinh trên cơ sở nguyên tắc tiết kiệm và đảm bảo hiệu quả kinh doanh 1.1.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán trong hoạt động kinh doanh thương mại
Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại phải tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán
Việt Nam Bao gồm Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung: Chuẩn mực số
02 - Hàng tồn kho; Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác Các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thương mại cũng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành ban
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 3
Trang 4
as” Trung tam Dao tao E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
hành theo TT200/2014 ngày 22/12/2014 Vẻ chế độ chứng từ, tài khoản, số và báo cáo kế
toán áp dụng tương tự các doanh nghiệp khác Về tài khoản sử dụng, trong hoạt động thương mại không sử dụng các tài khoản chi phí như TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 va TK 155
1.2 CÁC DAC DIEM CHUNG VE KE TOAN HOAT DONG MUA HANG TRONG KINH DOANH THUONG MAI NOI DIA
1.2.1 Khái niệm và các phương thức mua hàng
Chức năng chủ yếu của hoạt động thương mại là tổ chức lưu thông hang hoa, dua hang hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua, bán Trong đó, mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyền hang hoá, là quan hệ trao đối giữa người mua và người bán
về trị giá hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình vốn doanh nghiệp chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá Doanh nghiệp năm được quyền sở hữu về hàng hoá nhưng mất quyên sở hữu về tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp:
Các phương thức mua hàng
Đối với các hoạt động thương mại nội địa; việc mua hàng có thể được thực hiện theo hai
phương thức: phương thức mua hàng trực tiếp và phương thức chuyển hàng
- Mua hàng theo phương thức trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, doanh nghiệp
cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán đề nhận hàng theo quy định trong hợp đồng hay để mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất, tại thị trường và chịu trách nhiệm vận chuyền hàng hoá về doanh nghiệp
- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng tới cho bên mua, giao hàng tại kho của bên mua hay tại địa điểm do bên mua quy định trước
1.2.2 Phạm vi và thời điểm ghi chép hàng mua
Trong các hoạt động thương mại nói chung, hàng hoá được coi là hàng mua khi thoả mãn
đồng thời 3 điều kiện sau:
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 4
Trang 5
- Phải thông qua một phương thức mua - bán - thanh toán tiền hàng nhất định
- Doanh nghiệp đã năm được quyền sở hữu về hàng và mât quyên sở hữu về tiên hay một loại hàng hoá khác
- Hàng mua vào nhăm mục đích đê bán hoặc qua gia công, chê biên đê bán
Ngoài ra, các trường hợp ngoại lệ sau cũng được coI là hàng mua:
- Hàng mua về vừa đê bán, vừa đê tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp mà chưa phân biệt
rõ giữa các mục đích thì vẫn coi là hàng mua
- Hàng hoá hao hụt trong quá trình mua theo hợp đồng bên mua chịu
Những trường hợp sau đây không được coI là hàng mua:
- Hàng nhận biếu tặng
- Hàng mẫu nhận được
- Hàng đôi thừa tự nhiên
- Hàng mua về dùng trong nội bộ hoặc dùng cho xây dựng cơ bản
- Hàng nhập từ khâu gia công, sản xuất phụ thuộc
- Hàng nhận bán hộ, bảo quản hộ
Thời điểm để xác định và ghi nhận việc mua hàng đã hoàn thành: là thời điểm doanh
nghiệp nhận được quyên sở hữu về hàng hoá và mất quyền sở hữu vẻ tiền tệ (đã thanh toán tiền cho nhà cung cấp hoặc chấp nhận thanh toán)
Tuỳ thuộc vào từng phương thức mua hàng mà thời điểm xác định hàng mua có khác
nhau Cụ thể:
- Nếu mua hàng theo phương thức mua trực tiếp: thời điểm xác định hàng mua là khi đã
hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền hay chấp nhận
thanh toán cho người bán
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 5
Trang 61.2.3 Phương pháp tính giá hàng hoá mua vào
Theo quy định, khi ghi số kế toán hàng hoá được phản ánh theo giá thực tế nhằm bảo đảm
nguyên tắc giá phí
Giá thực tê của hàng hoá mua vào được xác định theo công thức sau:
hane h F khau, thuê i
anghodmua = cuahang + - ang m
TTPB phai + a *
nộp (nếu có) Trong đó:
- Giá mua của hàng hoá là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theo hợp đồng hay hoá đơn Tuỳ thuộc vào phương thức tính thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp đang áp dụng, giá mua hàng hoá được quy định khác nhau
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, giá mua của hàng hoá là giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng đầu vào
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng và đối với những hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì giá mua của hàng hoá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Giảm giá hàng mua là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiéu
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp ban giảm giá niêm yết cho khách hang mua hàng với số lượng lớn
- Chỉ phí phát sinh trong quá trình mua hàng bao gồm: chỉ phí vận chuyển, bốc xếp hàng
hoá, chi phí bảo hiểm chỉ phí lưu kho, lưu bãi, chi phí hao hụt tự nhiên trong khâu mua
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 6
Trang 7
Ngoài ra, trong trường hợp hàng mua vào cần phải sơ chế, phơi đảo, phân loại, chọn lọc,
đóng gói trước khi bán ra thì toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình đó cũng được tính vào giá thực tế của hàng mua
1.2.4 Các phương thức thanh toán tiền mua hàng
Thông thường, việc thanh toán tiền mua hàng trong nước được thực hiện theo hai phương
thức:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, băng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)
- Phuong thức thanh toán trả chậm: Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán
tiền cho người bán Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi
theo thoả thuận Chắng hạn, điều kiện "1/10, n/20" có nghĩa là trong 10 ngày đầu kế từ ngày
chấp nhận nợ, nêu người mua thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khẫu thanh toán là 1%
Từ ngày thứ 1 1đến hết ngày thứ 20, người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là "n" Nếu hết
20 ngày mà người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng
1.3 BAC DIEM KE’ TOAN MUA HANG TRONG CAC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI KE TOAN HANG TON KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KKTX
1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ được sử dụng để hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong nước bao gồm:
- Hod don gia tri gia tăng (Mẫu số: 01 GTKT-3LL): là loại hóa đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp khẩu trừ Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng
hoặc cung ứng lao vu, dich
- Hoá đơn bán hàng (mẫu số 02 GTTT-3LL); là loại hóa đơn sử dụng cho các tô chức,
cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp
- Hoa don dac thu: \a hoa don su dung cho mot số hàng hoá, dịch vụ đặc biệt theo quy định của Nhà nước (ví dụ: Hoá đơn tiên điện, Hoá đơn tiên nước, tem bưu điện vé cước vận tai )
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 7
Trang 8
as” Trung tam Dao tao E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
Chú ý: Ciá hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn đặc thù là giá đã có thuế GTGT Do đó,
nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì kế toán phải tính ra giá mua chưa thuế và thuế GTGT đầu vào được khẩu trừ của hàng mua theo công thức:
thue GTGT = "ss 14+ % Thué sudt GIGT cia hang héa, dich vu
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa don (mau sé 01/TNDN): Đây là bảng kê sử dụng đối với trường hợp mua vật tư, hàng hóa của người bán không có hóa đơn
với số lượng lớn, làm căn cứ để tính chỉ phí hợp lý, hợp lệ
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT): Phiêu nhập kho là chứng từ dùng để xác nhận số lượng
hàng hóa nhập kho, làm căn cứ đề ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với
những ngươi có liên quan và ghi số kế toán
- Bién bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 03-VT): Biên bản
này dùng để xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa trước khi
nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các chứng từ liên quan khác như Hợp đồng mua bán, Phiếu
chi, Giay bao no,:Phiéu thanh toan tam ứng
Các chứng từ kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhăm bảo đảm tính pháp lý khi ghi số kế toán Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ
thể, đảm bảo ghi chép kịp thời, đầy đủ
1.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Đề kế toán mua hàng hóa trong hoạt động thương mại kế toán sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 156 "Hàng hoá” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động theo giá thực tế của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm cả hàng hoá tại các kho hang, quay hang
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 8
Trang 9
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 156 "Hàng hoá" như sau:
Bên Nợ:
- TrỊ giá mua vào của hàng hoá nhập kho theo hoá đơn mua hàng
- Chi phi thu mua hang hoá thực tế phát sinh
- Tri gia hang hoa thué ngoai gia céng, ché bién hoan thanh, nhap kho (gém giá mua vào
va chi phi gia công)
- Trị giá hàng hoá bị người mua trả lại đã nhập kho
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa qua kiểm kê tại kho
Bên Có:
- Tri giá mua thực tẾ của hàng hoá xuất kho
- Chỉ phí thu mua phân bồ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng
- Tri gia hang hoa phat hién thiéu, hu hong, mat pham chat tai kho, tai quay
Số dư Nợ:
- Tri giá mua vào của hàng hoá tồn kho
- Chi phí thụ mua của hàng hoá tồn kho; hàng gửi bán
Tài khoản 156 "Hàng hoá" có hai tài khoản cấp 2:
- TK 1561 “Gia mua hang hod”: Phan anh tri gia mua thuc tế của hàng hoá tại kho,
tại quây
- TK 1562 “Chỉ phí thu mua hàng hoá”: Phản ánh chỉ phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh
Tài khoản I5I "Hàng mua dang đi trên đường”
Tài khoản này dùng đề phản ánh trị giá của các loại hàng hoá, vật tư mua vào đã xác định
là hàng mua nhưng chưa được nhập kho Bao gồm:
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 9
Trang 10Số dư Nợ: Trị giá hàng hoá, vật tư đang đi đường cuỗi kỳ
Lưu ý: nguyên tắc sử dụng Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”:
Hàng ngày khi nhận được hoá đơn mua hàng, nhưng hàng chưa về nhập kho, kế toán sẽ
chưa ghi số mà tiền hành đối chiếu với hợp đồng kinh tế và lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng
- Hàng mua đang đi đường
Trong tháng, nếu hàng về nhập kho kế toán sẽ căn cứ vào Phiếu nhập kho để ghi số trực
tiếp vào các tài khoản có liên quan: TKIŠ5 “Công cụ dụng cụ”, TKT56 "Hang hoa"
Nếu cuối tháng; hàng vẫn chưa về thì lúc này kế toán mới căn cứ theo hoá đơn đề ghi vào TK151 "Hang mua dang di trén duong"
Kế toán phải mở số chỉ tiết để theo dõi hang mua dang đi đường theo từng chủng loại hàng hoá, vật tư, công cụ, từng lô hàng, từng hợp đồng
Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong nước, kế toán
còn sử dụng các tài khoản có liên quan nhu TK 111, TK 112, TK 141, TK 331, TK 1331
1.3.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ mua hàng
Các nội dụng dưới đây giới thiệu phương pháp kế toán trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGŒT theo phương
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 10
Trang 11
pháp trực tiếp hoặc các đối tượng không chịu thuế GTŒT thì các tài khoản tài sản, doanh thu, chỉ phí được phản ánh theo tổng giá thanh toán (bao gom ca thué GTGT)
> Trường hợp hàng mua về nhập kho đủ theo đúng hóa đơn mua hàng:
- Khi hàng về nhập kho, căn cứ vào Phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 156(1561): Giá mua của hàng hoá (chưa có thuế GTGŒT)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGŒT đầu vào được khẩu trừ của hàng hoá
Có TK 111, 112, 141, 331, 341 : Tổng giá thanh toán của hàng hoá
- Trường hợp hàng mua có bao bì đi kèm tính tiền riêng, khi nhập kho bao bì, kế toán ghi:
Nợ TK 153(1532): Trị giá bao bì kèm theo có tính giá riêng
Cé TK 111, 112, 141, 341, 331 : sé tién da tra hay con phai tra cho nguoi ban
Ví dụ 1: Ngày 2/7 Công ty Thương mại ABC mua một lô hàng theo giá gồm cả thuế
GTGT 10% là 330 triệu đồng; trị giá bao bì tính giá riêng 6 triệu đông Tiền hàng chưa thanh
toán cho Công ty K, hàng đã nhập kho đủ
Định khoản (ĐVT : triệu đồng)
Bla, No TK 1561 300 BT b, No TK 1532 6
No TK 1331 30 Co TK 331K 6
Co TK 331K 330 Trường hợp bao bì đi kèm hàng hoá phải trả lại cho người bán thi tri gia bao bi sé không được theo dõi ở tài khoản 153(1532), mà chỉ theo dõi riêng Tuy nhiên, đối với trường hợp này, thông thường người mua phải có ký cược trước một khoản tiền cho số bao bì đi kèm theo yêu cầu của người bán Khi đem tiền đi ký cược, kế toán định khoản:
Nợ TK 244: Số tiền ký cược bao bì
Có TK 111, 112, 341 : Số tiên đã đem đi ký cược
Và khi nhận lại số tiền ký cược này, kế toán sẽ ghi:
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang II
Trang 12
as” Trung tam Dao tao E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
No TK 111, 112: So tién nhén lai
Có TK 244: Câm có, thế chấp, ký quỹ, kỷ cược
- Khi mua hàng có phát sinh các chi phí như: chi phí vận chuyền, bốc đỡ, lưu kho, lưu
bãi :
No TK 156(1562): Chi phi thu mua hàng hoá thực tế phát sinh
Nợ 133(1331): Thué GTGT duoc khẩu trừ (nếu có)
Co TK 111, 112, 341, 331, 334, 3368 : Tổng giá thanh toán của các khoản chỉ phi
thu mua phát sinh
Ví dụ 2: Chi phí vận chuyển hàng mua ở ví dụ 1 về nhập kho đã thanh toán bằng tiền tạm ứng
theo hoá đơn với giá gôm cả thuế GTGT 10% là 2,31 triệu đồng
Dinh khoan (PVT : triệu đồng)
Nợ TK 1562 2,1
No TK 1331 0,21
Có TK 141 231
- Khi mua hàng được hưởng chiết khâu thương mại:
+ Nếu chiết khấu thương mại được hưởng đã trừ vào giá bán ghi trên hóa đơn của nhà cung cấp thì doanh nghiệp sẽ không được phản ánh vào bên có của các Tài khoản 1561, TK
157, TK 632, mà được khấu trừ ngay khi xác định trị giá hàng nhập kho, hàng gửi bán hay chuyền bán thắng
+ Nếu chiết khấu thương mại được hưởng phản ánh ngoài giá bán ghi trên hoá đơn của nhà cung cấp thì doanh nghiệp coi như một khoản giảm giá hàng mua và được phản ánh vào bên có của các Tài khoản 1561 (nếu hàng mua đã nhập kho) hay TK 157, TK 632 (nếu hàng mua đã được gửi bán thăng hoặc chuyền bán trực tiếp cho khách hàng không qua kho) Cụ thê:
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 12
Trang 13
No TK 331, 111, 112: T ong số tiền thanh tốn được giảm hoặc được hồn lại trong ứng
với khoản chiết khẩu thương mại được hưởng
Cĩ TK 156(1561), 157, 632: Khoản chiết khẩu thương mại được hưởng ghi giảm trị giá thực tế của hàng mua (khơng gồm thuế GTGT)
Cĩ TK 133(1331): Giá trị thuế GTGT đấu vào giảm tương ứng
Vi du 3: Do mua hàng ở ví dụ l1 với số lượng lớn, cơng ty được người bán cho hưởng chiết
khẩu thương mại I%, trừ vào nợ phải trả
Định khoản (ĐVT: triệu đồng)
No TK 331K 3,3
Cé TK 1561 3
Cĩ TK 1331 0,3
- Khi mua hàng cĩ phát sinh trả lại hàng hoặc được giảm g1á
+ Khi hàng mua kém phẩm chất; sạ quy cách, khơng đảm bảo như hợp đồng, doanhnghiệp xuất trả lại cho người bán hoặc được người bán chấp nhận giảm giá, kế tốn sẽ phản ánh giảm giá mua như sau:
Nợ TK 331, 111, 112, 138(1388) : Tổng giá thanh tốn của hàng mua trả lại hoặc khoản giảm giá hàng mua được hưởng
Cĩ TK I56(1561), 157: Gia muacua hang tra lai hay khoản giam giá hàng mua được hưởng (chưa kế thuế GTGŒT)
Cĩ TK 133(1331): Thuế GTGŒT đầu vào giảm tương ứng với số hàng mua trả lại hoặc khoản giảm giả hàng mua được hưởng
+ Trường hợp hàng hố cĩ bao bì đi kèm tính giá riêng, khi giảm giá hoặc trả lại được giảm cả gia tri bao bi:
No TK 331, 111, 112, 138(138): S6 tién thanh todn bao bi di kem duoc bén ban chap
nhận hồn lại
Kế tốn tài chính 3 - Bài 1 Trang 13
Trang 14
as” Trung tam Dao tao E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
Có TK 153(1532): Trị giá bao bì đi kèm giảm giá hoặc xuất trả lại cho người bán
Có TK 138(1388): Trị giá bao bì đi kèm chuyên trả lại cho người bán (Irường hợp hàng gửi bán thắng không qua kho)
Ví dụ 4 : Ngày 5/7 khi kiếm nhận nhập kho hàng hoá, công ty phát hiện một số hàng kém phẩm chất đề nghị giảm giá Công ty K đồng ý giảm trên giá bán niêm yết số tiền là 6,6 triệu
- Khi mua hàng có phát sinh chiết khấu thanh toán:
No TK 331, 111, 112, 138 (1388): Số tiền được người bán giảm hoặc nhận lại
Có TK 515: Số chiết khấu thanh toán được hưởng
Ví dụ 5: Ngày 8/7, Công ty chuyển khoản thanh toán cho công ty K 291,1 triệu đồng,
được Công ty K cho-hưởng chiêt khấu thanh toán 1% và đã nhận lại băng tiền mặt
Định khoản (ĐVT: triệu đồng)
> Trường hợp hàng mua khi nhập kho phát hiện thiếu so với hóa đơn
- Khi hàng mua ngoài nhập kho phát hiện thiếu so với hóa đơn, kế toán làm thủ tục nhập kho theo giá trị thực tế Số hàng thiếu sẽ phải lập biên bản chờ xử lý, đồng thời kế toán sử dụng Tài khoản 138 (1381) “Tài sản thiếu chờ xử lý” để theo dõi giá trị hàng thiếu Kế toán
Trang 15
No TK 138(1381): Trị giá hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân (chưa có thuế GTGŒT)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGŒT đầu vào (theo hoá don)
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán của hàng hoá (theo hod don)
- Nếu phát sinh thiếu cả bao bì đi kèm hàng hoá tính giá riêng thì trị giá bao bì phát hiện
thiếu chưa rõ nguyên nhân cũng được theo dõi trên TK138(1381) “Tài sản thiếu chờ xử lý”
- Khi nhận được quyết định xử lý số hàng thiếu, tuỳ theo từng tình huống xử lý cụ thể, kế
toán sẽ tiến hành ghi số như sau:
+ Nếu hàng thiếu do hao hụt tự nhiên trong định mức, kế toán ghi:
No TK 156(1562): Tri gia hang hoa hao hut tu nhién trong dinh mitc
Có TK 138(1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý
+ Nếu hàng thiếu được xắc định do bên bán gửi thiếu và bên bán đã giao bố sung đủ số
hàng còn thiếu Khi nhập kho hàng hoá và bao bì đi kèm, kế toán ghi:'
Nợ TK 156(1561): Trị giá số hàng người bán giao bồ sung đã nhập kho
No TK 153(1532): Trị giá số bao bì người bản giao bồ sung đã nhập kho
Có TK 139(1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý
+ Nếu hàng thiếu do bên bán gửi thiếu, nhưng bên bán không còn hàng để gửi bố sung, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 111, 112, 331 : SỐ tiền được hoàn trả tương ứng với số hàng thiếu
Có TK138(1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý (chưa có thuế GTGT)
Có TK 133(1331): Thuế GTGŒT đầu vào giảm tương ứng
+ Nếu hàng thiếu do cá nhân làm mắt phải bồi thường, kế toán ghi:
Nợ TK 139(1388), 111: Trị giá hàng thiếu cá nhân phải bôi thường
Nợ TK 632: Trị giá hàng thiếu cá nhân bôi thường không đủ
Có TK 1389(1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý (chưa có thuế GTGT)
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 15
Trang 16
as” Trung tam Dao tao E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
Có TK 133(1331): Thuế GTGŒT đầu vào giảm tương ứng
+ Nếu hàng thiếu không xác định được nguyên nhân hoặc do nguyên nhân khách quan bất khả kháng thì trị giá hàng thiếu sẽ được ghi tăng giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Trị giá hàng thiếu
Có TK 1389(1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý (chưa có thuế GTGT)
Có TK 133(1331): Thuế GTGŒT đầu vào tương ứng với số hàng thiếu (nếu không được khẩu trừ)
> Truong hop hang mua khi nhập kho phát hiện thừa so với hóa don
Trường hợp hàng mua ngoài khi về nhập kho phát hiện thừa so với hóa đơn, doanh nghiệp phải lập biên bản và báo cho các biên liên quan biết để xử lý Trong thời gian chờ xử lý, kế toán có thể ghi số theo một trong hai cách sau:
- _ Nếu nhập kho hết cả số hàng thừa:
Kế toán sẽ theo dõi số hàng thừa trên Tài khoản 338(338 1) “Tài sản thừa chờ xử lý” Khi nhập
kho hàng hoá, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 156(1561): Trị giá thực té cua hang nhập kho (chưa có thuế GTGŒT)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGŒT đầu vào của hàng hoá (theo hoá don)
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán của hàng hoá (theo hoá don)
Có 1K 339(3391): Trị giá hàng thừa chờ xử lý (theo giá mua chưa có thuế GTGT)
Khi xác định được nguyên nhân và xử lý số hàng thừa, căn cứ vào từng quyết định xử lý
cụ thể, kế toán sẽ tiễn hành chi số theo một trong các định khoản sau:
+ Nếu hàng thừa do dôi thừa tự nhiên hay hàng thừa không xác định được nguyên nhân,
sẽ xử lý ghi tăng thu nhập khác:
Trang 17
+ Nếu hàng thừa do bên bán gửi thừa và doanh nghiệp trả lại cho người bán, kế toán ghi:
No TK 338(3381): Trị giá hàng thừa đã xư lý
Có TK 156(1561): Trị giá hàng thừa xuất kho trả lại cho người bán
+ Nếu hàng thừa do bên bán gửi thừa và doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa này,
kế toán ghi:
Nợ TK 338(3381): Trị giá hàng thừa doanh nghiệp đã mua lại (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGŒT đầu vào tương ứng
Có TKII1, 112, 331 : Tổng giá thanh toán của số hàng thừa doanh nghiệp đã
mua lại
- _ Nếu nhập kho theo hóa đơn:
Số hàng thừa được kế toán theo dõi riêng
> Trường hợp hàng mua vào sau đó phải gia công, chế biến lại
Trường hợp hàng mua vào cần phải gia công, chế biến lại trước khi xuất bán để tăng giá trị hoặc khả năng tiêu thụ của hàng hoá, kế toán phải tổ chức theo dõi các khoản chỉ phí phát sinh trong quá trïnh.gia công hàng hoá, từ khi đem hàng đi gia công đến khi gia công xong nhập kho hoặc chuyền bán thăng Kế toán sử dụng TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để theo dõi các khoản chỉ phí liên quan đến gia công, chế biến hàng hóa Cụ thể:
- Khi hàng mua về được chuyên thăng đi gia công chế biến lại, kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK 154: Trị giá hàng mua chuyền ngay đi gia công, chế biến lại (không gôm thuế GTGT)
Nợ TK 133(1331): Thué GTGT dau vao cua hang mua
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán của hàng mua
- Nếu xuất kho hàng hoá đem đi gia công, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Trị giá hàng hoá đem đi gia công, chế biến lại
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 17
Trang 18
as” Trung tam Dao tao E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
Có TK 156(1561): Trị giá hàng hoá xuất kho
- Nếu trong quá trình gia công, chế biến lại hàng hoá có phát sinh chỉ phí như: chỉ phí vận chyến, chỉ phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chỉ phí tiền công , căn cứ vào các chừng từ liên quan, kế toán sẽ phản ánh như sau:
Nợ TK 154: Chỉ phí phát sinh trong quá trình gia công, chế biến lại hàng hoá
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGŒT được khẩu trừ (nếu có)
Co TK 111, 112, 331, 334 : Tong số tiền đã thanh toán hoặc phải thanh toán
tuong ung
- Khi hàng gia công, chế biến xong được đem về nhập kho, được gửi bán hoặc chuyển bán thăng, kế toán sẽ tiễn hành ghi số như sau:
Nợ TK 156(1561): Trị giá hàng hoá nhập kho sau khi gia công, chế biến lại
Nợ TK 157: Trị giá hàng hoá gửi bản thăng sau khi gia công, chế biến lại
Nợ TK 632: Trị giá hàng hoá bán trực tiếp cho khách hàng sau khi gia công, chế biến lại
Có TK 154: Trị giá hàng hoá gia công, chế biến đã hoàn thành
Ví dụ 6 : Ngày 12/7, xuất kho một số hàng hoá trị giá 6 triệu đem đi gia công Chỉ phí gia
công chế biến đã thanh toán bằng tiền mặt là 1.2: triệu Số hàng gia công xong không nhập
kho mà gửi bán thăng
Dinh khoan (PVT : triệu đồng)
a, No TK 154(HH): 6 b, No TK 154: 1,2
Có TK 1561: 6 Có TK 111: 1,2
c, No TK 157: 7,2
Có TK 154(HH): 7,2
> Trường hợp mua hàng không nhập kho chuyển thẳng gửi bán:
Nợ TK 157: Trị giá hàng mua gửi bán thăng không qua kho (chưa có thuế GTGŒT)
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 18
Trang 19
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGŒT đầu vào của hàng mua
Co TK 111, 112, 341, 331 : Tổng giá thanh toản cua số hàng mua gửi bản thẳng
không qua kho
Nếu có bao bì đi kèm tính giá riêng kế toán ghi:
No TK 138(1388): Tri gid bao bi kém theo số hàng mua gửi bản thăng chưa được chấp nhận thanh toán
Có TK 111, 112, 331 : Tổng số tiên bao bì đã thanh toán hoặc còn phải thanh toản cho người bản
> Truong hợp hàng mua không qua nhập kho mà bán trực tiếp cho người mua:
- Kế toán phản ánh giá mua của hàng được chuyển bán thăng cho người mua:
Nợ TK 632: Trị giá hàng mua giao bán trực tiếp cho khách hàng (chưa có thuế GTGŒT)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGŒT đâu vào được khẩu trừ của hàng mua
Có TK 111, 112, 331 : Tông giá thanh toán của số hàng mua giao bán trực tiếp
- Nếu có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán ghi:
No TK 1/1, 112, l31 : Trị giả bao bì đi kèm đã thu hoặc phải thu ở khách hàng
Có TK I11], lII2, 33I : Trị gia bao bì đi kèm đã trả hoặc phải trả cho người bản
- - Đồng thời phản ánh doanh thu của số hàng đã bán:
Nợ TK 111, 112,131: Tổng số tiên phải thu của khách hàng
Có TK 3331(33341): Thuế GTGT của hàng đã bán
Có TK 511: Doanh thu của số hàng đã bán
Ví dụ 7: Ngày 15/7, mua một lô hàng của Công ty V theo hoá đơn ŒTGT: giá mua chưa thuế 120 triệu đồng, thuế GTGT 10% Đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản Số hàng mua đã xử lý:
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 19
Trang 20- 1⁄2 số hàng gửi bán thắng cho Công ty N không qua nhập kho, với giá bán chưa thuế
130 triệu đồng, thuế GTGT 10% Công ty N chưa nhận được hàng
> - Trường hợp hàng mua cuối tháng chưa về nhập kho:
- Khi mua hàng, đã nhận được hoá đơn, nhưng đến cuôỗi tháng hàng chưa về đến doanh
nghiệp, kế toán căn cứ vào bộ chứng từ mua hàng sẽ ghi nhận trị giá hàng đang đi đường như sau:
Nợ TK 151: Giá mua của hàng đang đi đường (chưa có thuế GTGŒT)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khẩu trừ
Có TK 111,112, 113, 341, 331 : Tổng giá thanh toán của hàng mua đang đi đường Lưu ÿ: Trong trường hợp hàng mua có bao bì đi kèm tính giá riêng thì trị giá bao bì cũng được theo dõi trên Tài khoản 151
- Khi hàng mua đang đi đường đã về nhập kho hay chuyển bán thăng cho người bán hoặc bán trực tiếp, kế toán ghi:
No TK 156(1561): Trị giá hàng mua đi đường kỳ trước nhập kho
No TK 157: Trị giả hàng mua đi đường kỳ trước gửi bán kỳ này
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 20
Trang 21
Nợ TK 632: Trị giá hàng mua đi đường kỳ trước bàn giao trực tiếp cho khách hàng kỳ này
Có TK 151: Giá trị hàng mua đi đường kỳ trước đã kiểm nhận trong kỳ này
- Nếu có bao bì đi kèm hàng hoá tính tiền riêng, kế toán phản ánh trị giá bao bì đã nhận
như sau:
No TK 153(1532): Trị giá bao bì đi kèm hàng hóa đã nhập kho
No TK 138(1388): Tri gid bao bi di kém tương ứng với số hàng hoá gửi bản thang
chua duoc chap nhan thanh todn
No TK 131: Tri gid bao bì đi kèm với số hàng hoá đã giao bản trực tiếp
Có TK 151: Trị giá bao bì tương ừng với số hàng mua đi đường kỳ trước đã kiểm nhận kỳ này
> Truong hop hang mua cudi thang chưa có hóa đơn:
- Khi hàng mua đã nhập kho nhưng cuối tháng chưa có-hơá đơn, kế toán sẽ tiền hành ghi
số theo giá tạm tính Cụ thể, kế toán ghi:
No TK 156(1561): Trị giá hàng hoá nhập Kho theo giả tạm tính
Có TK 33]: Khoản phải trả cho người bản lương ng
- Khi có hoá đơn, kế toán sẽ tiễn hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế (giá ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa giá hoá đơn với giá tạm tính Cụ thể:
+ Nếu giá hoá đơn > giá tạm tính, kế toán sẽ ghi bút toán bố sung:
No TK 156(1561): Phần chênh lệch giữa giá tạm tinh < gid mua thuc té cua hang hod nhập kho
Có TK 331: Phân chênh lệch giữa giá tạm tính < giá thanh toán thực tẾ phải trả cho người bản
+ Nếu giá hoá đơn < giá tạm tính, kế toán sẽ điều chỉnh giảm băng bút toán ghi số âm:
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 21
Trang 22+ Nếu giá hoá đơn đúng băng giá tạm tính, kế toán không phải điều chỉnh
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì đồng thời với
bút toán điều chỉnh giá tạm tính ở trên, kế toán sẽ tiễn hành chi nhận thuế GTGT đầu vào của
hàng hoá theo hoá đơn:
Nợ TK 133(1331): Tổng số thuế GTGŒT đâu vào được khẩu trừ của hàng hoá
Có TK 331: Số tiên phải lrả cho người bán tương ứng
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các
đối tượng không chịu thuế GTGT thì khi điều chỉnh giá tạm tính kế toán đã ghi nhận theo
tông giá thanh toán của hàng hoá (gồm cả thuế GTGT)
1.4 BAC DIEM KE.TOAN MUA HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MAI KE TOAN HANG TON KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KKĐK
Đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn khỏ theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế
toán nghiệp vụ mua hàng hoá chỉ khác với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong việc phản ánh tình hình biến động hàng hoá và xác định giá vốn hàng hoá; còn việc phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanh toán hoàn toàn giống nhau Vì vậy nội dung phân nay chủ yếu giới thiệu sự khác biệt đó
1.4.1 Tài khoản sử dụng
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản hàng tổn kho (TK 156, TK 151, TK 157) chỉ phản ánh tình hình tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Dé phan anh tinh hình biến động hàng hoá trong kỳ kế toán sử dụng Tài khoản 611 "Mua hàng
" Cụ thê, kêt câu và nội dung phan ánh của tài khoản này như sau:
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 22
Trang 23- Kết chuyền giá trị vật tư, hàng hoá tồn cuối kỳ (Theo kết quả kiếm kê)
- Giá gốc vật tư, hàng hóa mua vào trả lại hay giảm giá hàng mua được hưởng trong kỳ
- Giá gốc vật tư, hàng hoá xuất dùng hoặc tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư và được mở chỉ tiết theo từng chủng loại vật tư,
hàng hoá, từng lô hàng tại từng kho, từng quây tuỳ theo trình độ cán bộ kế toán và yêu cầu cung cấp thông tin chö quản lý
TK 611 “Mua hàng” có 2 tài khoản chỉ tiết:
-TK 6111 “Mua nguyên liệu, vật liệu”: dùng đề phản ánh giá trị vật liệu, CCDC mua vào
và xuất dùng trong kỷ và kết chuyển giá trị vật liệu, CCDC tôn đâu kỳ và tồn cuối kỳ
-TK 6112 “Mua hàng hóa”: dùng đề phản ảnh giá trị hàng hóa mua vào và xuất bán trong
kỳ và kết chuyên giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ
1.4.2 Phương pháp kế toán
- Đầu kỳ, kế toán tiến hành kết chuyền trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho, tồn quây, hàng gui ban, hang mua đang đi đường chưa tiêu thu:
Nợ TK 611(6112): Trị giá hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
Có TK 156, 157, 151: Kết chuyển giá gốc của hàng tôn đầu kỳ
- Trong kỳ, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hoá được phản ánh vào bên Nợ của tài khoản 611(6112 - Mua hàng hoá):
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 23
Trang 24
as” Trung tam Dao tao E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
+ Phản ánh trị giá hàng tăng do thu mua (nhập kho, đang đi đường, chuyền đi bán, kí gửi
đại lý, tiêu thụ thăng )
Nợ TK 611 (6112) : giá thực tế hàng hoá tăng trong kỳ
Nợ TK 133 (1331) : thuế GTGT đâu vào được khẩu trừ (nếu có)
Co TK lién quan (331, 111,112, ) : Giá mua và chỉ phí thu mua
+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng hoặc hàng đã mua trả lại ghi:
Nợ TK liên quan (331, 111,112, )
Có TK 611(6112) : số chiêt khẩu thương mại, giảm giá hàng mua hoặc hàng mua
trả lại được hưởng
Có TK-1331 : thuế GTŒT giảm tương ứng
+ Chiết khâu thanh toán được hưởng khi mua hàng ghi:
No’ TK lién quan (331,111,112,1388, )
Có TK 515 : chiết khẩu thanh toán được hưởng
Ví dụ 11: Công ty Thương mại THT hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định định kỳ và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có tai liéu sau (DVT: 1.0008):
L Số dự của một số tài khoản ngày 31⁄12/N:
- TK 151: 250.000
- TK 156: 1.250.000
- TK 157: 400.000
IL Trong thang 1/(N+1) c6 cdc nghiép vu kinh té phat sinh:
1 Mua một lô hàng của Công ty S theo hoá đơn giá trị gia tăng: Giá mua chưa thuế
100.000; thuế giá trị gia tăng 10.000; tổng giá thanh toán 110.000 Hàng đã nhập kho đủ, tiền
mua hàng còn nợ người bán
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 24
Trang 25
2 Nhập kho hàng mua đang đi đường kỳ trước trị giá: 250.000
3 Mua hàng của Công ty C theo hoá đơn giá trị gia tăng: trị giá hàng hoá chưa thuế
200.000; thuế GTGT 20.000; tông giá thanh toán: 220.000 Tiền mua hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (đã có báo Nợ)
4 Trả lại cho người bán hàng ở nghiệp vụ l một số hàng giá trị (chưa kế thuế GTGT 10%)
là 10.000 do kém chất lượng, Công ty S đã đồng ý trừ vào nợ phải trả của đơn vị
5 Trích tiền gửi ngân hàng để thanh toán tiền mua hang cho Công ty S nghiệp vụ 1 sau
khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%
2 Giá trị hàng đi đường cuối kỳ giảm, | 5 Nợ TK 331S 99.000
sẽ tang gia tri hang nhap trong ky va do Có TK 515 990
vậy không cân ghi bút toán này
Có TK TI2 96.010
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 25
Trang 26- Đặc điểm hoạt động kinh doanh mua hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại: phạm vi và thời điểm xác định hàng mua phương thức thanh toán, phương pháp tính giá nhập hang hoá
- Vận dụng chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành để thực hiện kế toán quá trình mua hàng
hoá trong các doanh nghiệp thương mại
Qua chương này, các bạn có thể tự mình liên hệ, so sánh kế toán mua bán hàng hoá và
xác định kết quả hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại với kế toán thu mua vật
liệu, công cụ dụng cụ và kê toán bán sản phâm, dịch vụ trong doanh nghiệp sản xuât
Chúc các Anh/Chị học thành công!
Kế toán tài chính 3 - Bài 1 Trang 26
Trang 27
BÀI 2:
DAC DIEM KE TOAN BAN HANG VA KET QUA BAN HANG
TRONG KINH DOANH THUONG MAI NOI DIA
Muc tiéu bai hoe:
Học xong bài học này sinh viên năm vững các kiên thực lién quan nhw sau:
- Đặc điểm chung về bán hàng trong các kinh doanh thương mại nội địa như phương
thức bán hàng, thời điêm xác định hàng đã được bán;
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho;
- Chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán các nghiệp vụ bán hàng:
- Cách tính tiêu thức phân bố các khoản chi phí và xác định kết quả bán hàng
Điều kiện tiên quyết
- Hoc xong học phần Kế toán tài chính 1 và 2
- Có những hiểu biết nhất định về hoạt động kinh doanh thương mại
Tài liệu học tập
Tài liệu bắt buộc:
+ Chương I]1- Giáo trình Kế toán tài chính 3- Viện Đại học Mở Hà Nội
Tài liệu tham khảo:
+ Điều 23,24, 29, 83- Thông tư 200/2014 ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dân Chê độ kê toán doanh nghiệp;
+ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tôn kho”
+ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14“Doanh thu và thu nhập khác”
+ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Ban khóa XI;
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QHII ngày 29 thang 11 nam 2006 va Luat sua đối,
bố sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 nam 2012;
+ Thông tư số 39/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 3 năm 2014, hướng dẫn thi hành
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-
CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung
ung dich vu;
+ Giáo trình Kế toán tài chính của các trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính
Kế toán tài chính 3 - Bài 2 Trang 1
Trang 282.1.1 Khái niệm và phương thức bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho người mua để nhận quyên
sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua
Như vậy, thông qua nghiệp vụ bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực
hiện; vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyến từ hình thái hiện vật (hàng hoá) sang
hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chỉ phí và có
nguôn tích luỹ để mở rộng kinh doanh
Các phương thức bán hàng trong hoạt động thương mại
Việc bán hàng trong các hoạt động thương mại nội địa có thể thực hiện theo hai
phương thức: bán buôn và bán lẻ, được chỉ tiết dưới nhiều hình thức khác nhau (trực
tiếp, chuyên hang :)
s* Bán buồn hàng hoá: là hình thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lượng lớn, thực
chất người mùa hàng hóa là những nhà cung cấp trung gian, hàng hóa sau khi bán buôn chưa đến tay người tiêu dùng trực tiếp Bán buôn hàng hóa có thể theo các phương thức sau:
- Phương thức ban buon qua kho: Là phương thức bán buôn mà trong đó, hàng mua
về được nhập kho, sau đó được xuất từ kho của doanh nghiệp cho người mua buôn dưới hai hình thức:
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo phương thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua
nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyên hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho
Kế toán tài chính 3 - Bài 2 Trang 2
Trang 29
hàng hố, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngồi, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đĩ bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hố chuyền bán vẫn thuộc quyên sở hữu của doanh nghiệp thương mại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn thì số hàng chuyền giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mât quyên sở hữu về sơ hàng đã giao
- Phương thức bán buơn vận chuyển thăng: Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, khơng đưa về nhập kho mà chuyên bán thăng cho bên mua Phương thức này cĩ thể thực hiện theo hai hình thức:
+ Bán buơn hàng hố vận chuyền thăng theo hình thức giao hàng trực tiếp (cịn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng,
giao truc tiép cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi đại diện bên mua ky nhận đủ hàng, bên mua đã thanh tốn tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hố được xác nhận là tiêu thụ
+.Bán buơn hàng hộ vận chuyền thăng theo hình thức chuyển hịng: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của
mình hoặc thuê ngồi vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận
Hàng hố chuyên bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương
mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh tốn hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh tưán thì hàng hố chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
s* Bán lé hàng hố: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ
chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thé mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng
theo phương thức này cĩ đặc điểm là hàng hố đã ra khỏi lĩnh vực lưu thơng và đi vào lĩnh vực
tiêu dùng, gia tri va giá trị sử dụng của hàng hố đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn
chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ốn định Bán lẻ cĩ thể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Đán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàng mà trong đĩ tách rời nghiệp vụ giao hàng cho người mua và thu tiên của người mua Mỗi quây hàng cĩ
Kế tốn tài chính 3 - Bài 2 Trang 3
Trang 30
as” Trung tam Dao tao E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách
để khách đến nhận hàng ở quây hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hang hoa ton quay để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
- Bán lẻ thu tiễn trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng
- Ban lẻ tự động: Là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó, các doanh nghiệp thương
mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào
đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đấy hàng
ra cho người mua
Ngoài ra trong các doanh nghiệp thương mại, còn có thể áp đụng các hình thức bán hàng khác như bán hàng ký gửi đại lý, bán trả góp, ban hàng trong nội bộ doanh nghiệp .các hình thức này tương tự như trong các doanh nghiệp công nghiệp
2.1.2 Phạm vi và thời điểm xác định hàng đã bán
Theo quy định hiện hành, hàng hoá được coi là là đã bán trong hoạt động thương mại phải
thoả mãn các điều kiện sau:
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương thức thanh
toán nhất định
- Hàng hoá phải được chuyển quyên sở hữu từ người bán (bên bán) sang người mua va
người bán đã thu được tiền hay một loại hàng hoá khác hoặc được người mua chấp nhận nợ
Ngoài ra, các trường hợp sau cũng được coI là hàng bán:
- Hàng hoá xuất đề đôi lấy hàng hoá khác, còn được gọi là hàng đổi hàng
- Xuất quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng
Kế toán tài chính 3 - Bài 2 Trang 4
Trang 31
- Xuât trả lương cho công nhân viên
Thời điểm xác định doanh thu hàng bán là thời điểm hàng hoá đã hoàn thành việc bán Theo
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu bán hàng được
ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyền giao phân lớn rủi ro va lợi ích gắn liền với quyên sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn năm giữ quyên quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chăn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Giá bán hàng hoá
GIá bán hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại là giá thoả thuận g1ữa người mua
và người bán, được ghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng mua bắn
Nguyên tắc chung khi xây dựng giá bán trong hoạt động thương mại là phải bảo đảm bù
đắp được giá vốn, bủ đắp được chỉ phí bán hàng va đảm báo có lợi nhuận cho doanh nghiệp
Từ nguyên tắc đó, giá bán hàng hoá trong hoạt động thương mại thường được xác định theo công thức sau:
Giá ban = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Hoặc: Giá bán = Giá mua thực tế x (1 + % thặng số thương mại)
Trong đó, thặng số thương mại dùng để bù dap chi phi ban hang, chi phi quan ly doanh
nghiệp và hình thành lợi nhuận cho doanh nghiệp, được tính theo tỷ lệ % trên giá mua thực
tế của hàng đã bán
Các phương thức thu tiền hang
Việc thu tiền bán hàng trong các hoạt động thương mại có thể thực hiện bằng nhiều phương
thức khác nhau Cụ thể:
Kế toán tài chính 3 - Bài 2 Trang 5
Trang 322.1.3 Phương pháp tính giá hàng xuất kho
- Phương pháp đích danh
- Phương pháp bình quân
- Phương pháp Nhập trước xuất trước
Về kỹ thuật tính của từng phương pháp giống như phân tính giá NVL mà chúng ta đã học trong hoe phan 1
Lưu ý: TT 200/2014 bỏ phương pháp tính giá NSXT và có bố sưng thêm kỹ thuật tính giá theo phương pháp giá bán lẻ
2.2 BAC DIEM KE TOAN BAN HANG TRONG CAC DOANH NGHIEP KINH DOANH THUONG MAI KE TOAN HANG TON KHO THEO PHUONG PHAP KKTX
2.2.1 Chứng từ sử dụng
Đề kế toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hoá đơn GTGT (Mẫu số: 01 GTKT-3LL) (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu số 02 GTTT-3LL) (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tương chịu thuế GTGT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 — VT): Phiếu xuất kho dùng để phản ánh số lượng vật tư,
sản phẩm hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán giá vốn hàng bán
Kế toán tài chính 3 - Bài 2 Trang 6
Trang 33
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 PXK - 3LL): Phiếu xuất kho kiêm vận chuyền nội bộ được dùng làm chứng từ vận chuyển trên đường khi hàng hóa di
chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ doanh nghiệp hoặc đến các đơn vị nhận hàng
ký gửi, hàng đại lý, gia công, chê biến
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu 04 HDL — 3LL): Phiếu này dùng để theo
dõi số hàng xuất kho gửi bán, làm chứng từ vận chuyền trên đường
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu số 01 — BH): Bang nay dùng để phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý, ký gửi giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận hàng, là căn cứ
để 2 bên thanh toán tiền hàng và ghi số kế toán Bảng do bên nhận hàng đại lý, ký gửi lập
- Thẻ quây hàng (mẫu số 02— BH): Thẻ này được sử dụng để theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá trình nhận và bán tại quây hàng
- Báo cáo bán hàng: Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ;
-' Giây nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
- Các Biên bản thừa thiếu hàng, Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bán bị trả lại
- Phiếu thu, giấy báo Có
- Các chứng từ khác có liên quan
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tổn kho theo phương pháp KKTX, để kế toán nghiệp vụ bán hàng kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cap dich vu"
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
Nội dung phi chép của tài khoản 51] như sau:
Trang 34- Kết chuyển doanh thu thuần vẻ tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và gồm 5 tải khoản cấp 2 như sau:
+ Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ của doanh nghiệp Tài khoản này được sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
+ Tài khoản 5112 “Doanh thu bán thành phẩm ”: Được sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp
+ Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này được sử dụng chủ yếu
trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
+ Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh khoản mà Nhà nước trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ thẹo yêu cầu của Nhà nước
+ Tài khoản 5117 ''Doanh thu kinh doanh bái động sản đầu tr”: Phản ánh doanh thu cho thuê
bất động sản đầu tư và doanh thu bán; thanh lý bất động sản đầu tư
+ Tài khoản 5l IS “Đoanh thu khác `
Lưu ý: TT200/2014 không còn sứ dụng TK 512 Doanh thu nội bộ, tất cá hạch toán vào TK S11
- Tài khoản 521 “Cac khoản giảm trừ doanh thụ” — Lưu ý TK này trước đây gọi là
chiết khấu TM nay gọi là
Tài khoản này dùng để phản ánh các được điều chỉnh giảm trừ doanh thu trong kỳ gồm:
Chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phan
Kế toán tài chính 3 - Bài 2 Trang 8
Trang 35
ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
Nội dung ghi chép của Tài khoản 521 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại
trong kỳ
Bên Có: Kết chuyền toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần
Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 5211 — Chiết khâu thương mại
Tài khoản 5212 — Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 5213 — Giảm giá hàng bán
- Tài khoản 157 " Hang gui di ban"
Tài khoản này:dùng để phản ánh trị giá mua của hàng hoá chuyền bán, gửi bán đại lý, ký
gửi, địch vụ đã hoàn thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ Tài khoản 157 được mo chi tiết
theo từng loại hàng hoá, từng lần gửi hàng
Nội dung ghr-chép của tài khoản 157 như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng hóa, sản phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi, gửi cho
các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc;
- TrỊ giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán;
Trang 36
? Trung tam Dao tao E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
- TrỊ giá của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã gửi bán bị trả lại
Số dư Nợ: Trị giá thực tẾ của hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đã gửi đi chưa được xác định là
đã bán
- Tài khoản 632 " Giá vốn hàng bản"
Tài khoản này dùng để phan anh tri gia von của hang hoa, dich vu da tiéu thu trong ky
Tài khoản 632 không có số dư và có thể được mở chỉ tiết theo từng mặt hàng
Nội dung phi chép của tài khoản 632 như sau:
Bên Nợ:
- Gia tri san pham, hàng hóa, dịch vụ đã bán được trong kỷ
- Phí thu mua phân bồ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường đo trách nhiệm
ca nhan gay ra
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
sử dụng hết);
- TrỊ giá hàng bán bị trả lại
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác như: Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng”,
Tài khoản 111 “Tiên mặt”, Tài khoản 112”Tiền gửi ngân hàng”, Tài khoản 333 “Thuế và các
khoản phải nộp Nhà nước”
Kế toán tài chính 3 - Bài 2 Trang 10
Trang 37
2.2.3 Phương pháp kế toán
a Phương pháp kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá
> Trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Khi xuất kho hàng hoá giao cho bên mua, đại diện bên mua đã ký nhận đủ hàng hoá và
đã thanh toán tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ, kế toán chi các bút toán sau:
+ Ghi nhận doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán của hàng bản
Có TK 511(5111): DTBH theo giá bán chưa có thuế GTŒT
Có TK 333(33311): thuế GTGŒT phải nộp
+ Phản ánh trị giá thực tế của hàng xuất bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho bản
- Nếu xuất kho bao bỉ bán kèm theo hàng hoá tính giá riêng, kế toán ghi:
No TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng
Có TK 153(1532): trị giá bao bì theo giá xuất kho
Ví dụ 8: Ngày 18/7, xuất bán trực tiếp tại kho một lô hàng hoá trị giá 150 triệu, bao bì đi
kèm tính giá riêng 1,7 triệu Giá bán hàng hoá cả thuế GTGT được Công ty M chấp nhận là
Trang 38
as” Trung tam Dao tao E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
Chú ý: Trường hợp bán hàng có phát sinh chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, kế toán phản ánh tương tự như doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
> Trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
- Khi xuât kho hàng hoá chuyên đên cho bên mua, căn cứ vào Phiêu xuât kho kiêm vận
chuyển nội bộ, kế toán phan anh tri gia hang hoa xuất kho chuyển đi bán như sau:
Nợ TK 157: Trị giá thực tế của hàng chuyển đi bán
Có TK 156(1561): Trị giá mua của hàng xuất kho
- Trường hợp hàng bán có bao bì đi kèm, tính giá riêng, khi xuất kho bao bì chuyển đến
cho bên mua, kế toán ghi:
No TK 138(1388): Tri gia-bao bi di kem phai thu
Có TK 153(1532): Trị giá bao bì đã xuất kho
- Khi hàng hoá được xác định là tiêu thụ (bên mua đã nhận hàng da chấp nhận thanh toán
hoặc đã thanh toán), can clr vao Hoa don GTGT-hay Hoá đơn bán hàng và các chứng-từ liên quan, kế toán tiến hảnh phản ánh các bút toán sau:
+ Phan anh doanh thu ban hang:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toản của hàng bản
Có TK.511(5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 333(33311): Thuế GTGŒT đầu ra của hàng ban
+ Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng chuyền đi bán đã được khách hàng chấp nhận:
Nợ TK 632: Trị giả vốn của hàng đã tiêu thụ
Có TK 157: Trị giá hàng chuyền đi đã được chấp nhận
- Khi người mua thanh toán tiền hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, : Tổng số tiền hàng đã thu
Kế toán tài chính 3 - Bài 2 Trang 12
Trang 39
Có TK 131: Số tiền hàng người mua đã thanh toán
- Đối với giá trị bao bì kèm theo hàng hoá, nếu người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
No TK 111, 112, 131 : S6 tién bao bì đi kèm người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Có TK 138(1388): Trị giá bao bì đi kèm đã được chấp nhận thanh toán
Ví dụ 9 : Số liệu tương tự ví dụ 8 trường hợp xuất kho gửi bán cho Công ty M và công
ty M đã nhận được hàng, thanh toán bang chuyén khoan
Dinh khoan (PVT triéu déng)
Nợ TK 157: Trị giá thực tẾ của hàng mua chuyên bản thăng(chưa có thuế GTGŒT)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGŒT đầu vào của hàng mua
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán của hàng mua chuyên bản thẳng
Kế toán tài chính 3 - Bài 2 Trang 13
Trang 40
as” Trung tam Dao tao E-learning Cơ hội học tập cho mọi người
- Khi bên mua kiểm nhận hàng hoá và chấp nhận mua, doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT
(hoặc Hoá đơn bán hàng) về lượng hàng chuyển bán Căn cứ vào hoá đơn và các chừng từ liên quan khác, kế toán tiễn hành ghi nhận các bút toán sau:
+ Ghi nhận doanh thu của hàng đã tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tông giá thanh toán của hàng chuyên đi đã bản được
Có TK 511(5111): Doanh thu bản hàng theo giá bán chưa có thuế GIGT
Có TK 3331(33311): Thuế GTGŒT đầu ra của hàng đã bán
+ Ghi nhận trị giá mua thực tế của số hàng đã được chấp nhận:
Nợ TK 632: Trị giá vẫn của hàng đã bản
Có TK 157: Trị giá mua thực tẾ của số hàng chuyên di đã được chấp nhận
> Trường hop bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho theo hình thức chuyển hàng không tham gia thanh toán
Theo hình thức này doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian môi giới giữa bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả) Còn bên mua sẽ chịu trách
nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán Khi được bên bán hoặc bên mua chấp nhận thanh
toán tiền hoa hồng, doanh nghiệp thương mại phải lập Hoá dơn GTGT (hay Hoá đơn bán hàng) phản ánh số hoa hồng môi giới được hưởng Căn cứ vào hoá đơn, kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 111, 112, 13I : Tổng số tiễn hoa hông được thanh toán
Có TK 511(5113): Hoa hông môi giới được hưởng (không gôm thuế GTGŒT)
Có TK 333(33311): Thuế GTGŒT của hoa hông môi giới phải nộp
Nêu có phát sinh các chi phí liên quan đên môi giới sẽ được kê toán vào giá vôn hàng
bán, kế toán ghi:
No TK 632: Chi phi mdi giới phat sinh
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGŒT được khẩu trừ (nếu có)
Kế toán tài chính 3 - Bài 2 Trang 14