1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa

62 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Bài Tập Nhóm Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Vinacafé Biên Hòa
Tác giả Hồ Thị Lệ Giang, Nguyễn Lê Hoàng Ngân, Đỗ Thị Diễm Hạnh, Vũ Thị Như Ý, Trần Công Quang
Người hướng dẫn GVHD: Trần Thị Nga
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Khoa Tài Chính
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 10,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau quá trình phân tích chúng tôi chỉ ra rằng khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh có biến động và giảm vào năm 2021; tuy nhiên trong 3 năm chỉ tiêu này đều lớn hơn

Trang 1

BAO CAO BAI TAP NHOM

PHAN TICH BAO CÁO TÀI CHÍNH CONG TY CONG TY CO PHAN VINACAFE BIEN HOA

Trang 2

3 Vi Thi Nhu Y 21% Hoàn thành tốt

Trang 3

DANH MUC TU VIET TAT

STT | Từ viết tắt Ý nghĩa

1 VCF Vinacafe

2 TSCD Tài sản cố định

3 ĐTTC Đầu tư tài chính

8 VLĐ Vốn lưu động

9 LNTT Lợi nhuận trước thuế

10 |LNST Lợi nhuận sau thé

22 | DTNH Dau tu ngan han

23 | DTDH Dau tu dai han

24 | GTGT Gia tri gia tang

Trang 4

Too long to read on your phone? Save

TÓM:

your computer

Mục tiêu tiên quyết của chúng tôi khi tiễn hàn

chính là đánh giá chính xác tình hình của doa [J Save to a Studylist câu trúc tài chính, hiệu quả hoạt động, đánh

những kết quả phân tích này, chúng tôi tham vọng rằng sẽ giúp các nhà đầu tư có thể có một cái nhìn khách quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinacafé Biên Hòa Từ

đó, những nhà đầu tư hiện đang quan tâm đến cô phiếu VCF có thể định hướng các quyết định đầu tư, nắm giữ hay bán cô phiếu theo đúng với với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Ở Chương l1, chúng tôi sử dụng mô hình PESTLE để phân tích môi trường vĩ mô và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter để phân tích ngành công nghiệp Qua những phân tích này có thê rút ra được răng môi trường vĩ mô đang tạo điều kiện thuận lợi cho toàn bộ doanh nghiệp ở Việt Nam, từ yếu tố chính trị, pháp luật hay phát triển công nghệ đều đem lại môi trường phát triển tích cực Về ngành công nghiệp, xu hướng tiêu dùng thay đối, áp lực cạnh tranh đang khá gay gắt, tuy nhiên cơ hội cạnh tranh tiềm ân trong ngành này khá ít Do đó, Vinacafé lựa chọn chiến lược kinh đoanh khác biệt về sản pham/ dich

vụ khi xây dựng một hệ thống sản phẩm vô cùng phong phú giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn, đáng chú ý là bước rẽ ngoạn mục sang lĩnh vực nước giải khát với dòng sản phẩm nước tăng lực vị cả phê mang thương hiệu Wake Up 247

Ở Chương 2, chúng tôi sử dụng phương pháp so sánh chuỗi thời gian và so sánh với trung bình ngành đề xem xét cấu trúc tài sản và nguồn vốn của Vina Café Trong phần đầu tiên của chương, chúng tôi tập trung phân tích cấu trúc tài sản của Vina Café Kết

quả phân tích chỉ ra rằng tỷ trọng TSCĐ của công ty không quá cao nhưng SO với số liệu

trung bình ngành con số này vẫn ở mức hợp lí Điểm đặc biệt trong biến động TSNH qua các năm của Vina Café chính là sự biến động thay thế giữa Tiền, các khoản tương đương

tiền và Khoản phải thu Phần lớn tài sản của công ty đều là tự tài trợ, tỷ lệ sử dụng tài trợ

từ bên ngoài không quá cao Phần cuối của chương 2 chúng tôi xem xét đến cân bằng tài

chính ngắn hạn và dài hạn của công ty Về cân bằng tài chính dài hạn, Vina Café duy trì ở

mức tốt qua các năm khi NVTX không những tài trợ được cho TSDH ma con tai tro một phần khá lớn cho TSNH Còn với cân bằng tài chính trong ngắn hạn, trong hai năm khảo sát đầu tiên có sự mất cân bằng xảy ra nhưng đến năm 2021 cân bằng tài chính trong ngăn hạn của Vina Cafẻ đã được cải thiện

Trang 5

Ở Chương 3, chúng tôi chọn phương pháp so sánh chuỗi thời gian, phương pháp so sánh trung bình ngành để phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thêm vào đó phương pháp Dupont được chúng tôi sử dụng đề phân tích các nhân tổ tác động đến hiệu quả sử dụng TSNH, ROE, ROA Qua 3 năm được lựa chọn phân tích, hiệu quả sử dụng tài sản của Vinacaf# qua các năm giảm và biến động tương đối Điều này hoàn toàn có

thê được lý giải bởi tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn ra suốt thời gian 3 năm qua Các

chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời trên tài sản, trên vốn chủ sở hữu cũng không nằm ngoài sự biến động, tuy nhiên các tỷ số vẫn duy trì ở mức cao hơn trung bình ngành năm

2021 Bên cạnh đó, các chỉ tiêu định giá EPS, P/E hay P/B cũng cho thấy sự khả quan trong tang trưởng của Vinacafẻ Tựu chung lại, hiệu quả hoạt động của Vinacafé khá tích cực trong các năm qua đù có biến động tăng giảm vì dịch bệnh

Ở Chương 4, chúng tôi sử dụng phương pháp so sánh chuỗi thời gian và so sánh trung bình ngành để phân tích rủi ro của doanh nghiệp Sau quá trình phân tích chúng tôi chỉ ra rằng khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh có biến động và giảm

vào năm 2021; tuy nhiên trong 3 năm chỉ tiêu này đều lớn hơn 2 chứng tỏ khả năng thanh

toán ngắn hạn của Vinacafé tương đối cao Trái ngược lại với 2 chỉ tiêu trên, khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp lại tăng lên vào năm 2021 và cao hơn so với số liệu trung bình ngành Vina Café cũng hạn chế sử dụng các đòn bây kinh doanh hay đòn bây

hoạt động để giảm thiêu rủi ro Cuối cùng, khi sử dụng mô hình định lượng Altman Z-

Score, chúng tôi kết luận được Vinacafé là đơn vị nằm trong phạm vi an toản, không phải đối mặt với rủi ro phá sản trong 2 năm đến và là công ty tiềm năng để đầu tư

Trong chương cuối cùng- chương 5, chúng tôi sử dụng phương pháp định giá doanh nghiệp dựa trên tài sản Giá trị của Vina Caf£ biến động thay đổi cùng xu hướng biến động của hiệu quả hoạt động kinh doanh mà chúng tôi đã phân tích trước đó Trong điều kiện bình thường mới, chúng tôi hy vọng Vinacafé sẽ có bước chuyên mình đột phá và có nhiều triển vọng hơn trong tương lai

Trang 6

DANH MUC HINH ANH

DO thi 1 Cau tric tai Sain cece ccccccccccecescseeeeeecesceccesesseasuassasissitsetseteateateessestesenstetetestes 4

Đồ thị 2 Cầu trúc nguÖn vốn ¿2c 2E 2E 21121311353 55351 151111111111 511 21111111111 01 11 1x tre 6

Đồ thị 3 Chỉ tiêu cân bằng tài chính đài hạn - G22 2S 122225115153 113 11151155 51 5E sxrkt 7

Đồ thị 4 Cân bằng tài chính ngắn hạn - +5: S2 22122121223 5115111112151 121151511 51151111 se 8

Đồ thị 5 Hiệu quả sử dụng tài sản - G0 21 21 2111111121151 51151151 11111 0121121118111 1 re 9

Đồ thị 6 ROS - 2.01 02102112112112111 111101101 H1 HH HT HH HH HH HH HH ng 11

Đồ thị 7 RE và ROA L2 1 21221211 21111111 111101101 211211 21111111101 11 H1 HH HH HH HH ướt 12 D6 thi 8 Nhan t6 anh hung dén ROE .ccccccccccscesessesseeseseeseeteeeceecssessstesstatteneesteatens 14 21.1899 14 D0010 )0N09010:7010809)5.01709 0m ễảÝÝaảáảaải.i.i ÝỶẢÝ 15 D6 thi 11 Độ lớn đòn bây kinh doanh - 2 S2 S2 22122135133 E58 1281811215155 55151 151111 xk0 17

Đồ thị 12 Độ lớn đòn bây tài chính .- 1S: 2c 221223323153 111 121521521511 58111 111181111 txe 18

Đồ thị 13 Khả năng thanh toán - - 5 2 2222612513511 E1311353 55155153181 111 152111111111 81 1x tre 18

Trang 7

DANH MUC BANG BIEU

Phu luc 1 Ty trong TSCD, Ty trong NPT, Ty trong DTTC, Ty trọng HTK 22 Phụ lục 2 Biến động cấu trúc tài sản qua các năm Đơn vị tính: 1ÿ đồng 22 Phụ lục 3 Các chỉ tiêu phán ánh cấu trúc nguồn vốn của Vina CqƒŠ: . 23 Phụ lục 4 Chỉ tiêu cân bằng tài chính dài hẠf, c n nn Hn HH TH ng ky kh nh sa 24 Phụ lục 5 Cần bằng tài chính ngắn /7XSREERRRERERR Em 25 Phu luc 6 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tÀi SỈNH: à co cu TH nh TH nh nh kh rà 25

Phu luc 8 Ấp dụng mơ hình Dupom để phân tích Khả năng sinh lời của Vốn chủ sở hữu beeen teen eee ee eee eee ae ee KH TT TK KT TT TK KT HH cccr 26 Phụ lục 9 Chỉ tiêu ROCE, EPS, P⁄E, BƯ, P/BV của Vina CaÏÊ: uc cv ey 27 Phụ lục 10 Số liệu trung bình ngành năm 2(2Ï cà TS Hn ST Tn nh chen 28 Phụ lục 11 Các chỉ số phản ảnh hiệu quá địng tiỄH à Sc cS SE re siei 29

Phụ lục 12 Địn bẩy kinh (ẢOđHÌ, c1 13k kh tk TT TT nàn nen 30

Phụ lục 13 Phân tích rủi ro tài CHÍHÌH ccc HS HH HT TK KH TH KT ng n nu vn xa 31 Phụ lục 14 Các chỉ số phân tích rủi ro mất khả năng thanh tốn .cccccssSa 31 Phụ lục 15 Khả năng thanh tốn từ dịng tiền và khả năng thanh tốn lãi vay 32 Phu luc 16 Bang phdin tich Altman Z-SCOVC? 00 cocci cece cence cece cece ene ee ee ng kh nha 33 Phu luc 17 Định giả doanh nghiệp dựa trên tÀi SIH con nn nh nh nh ven 33

Trang 8

MUC LUC

1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cô phần Vinacafé Biên Hòa:

1.2 Phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô PESTLE:

1.3.2 Khả năng thương lượng về giá của khách hàng:

1.3.3 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm an:

3

3

Các công ty thương hiệu lớn đã thiết lập hệ thống phân phối phủ khắp cả nước, đa số các công ty lớn đã hội nhập về sau gây rất nhiều khó khăn cho các công ty muốn gia nhập ngành Tuy nhiên các nhà phân phối cũng tạo điều kiện để hợp tác với các công ty mới xâm nhập vào thị trường nhưng các doanh nghiệp phải đưa giá cao hơn

đề thuyết phục những kênh phân phối này dành cho một chỗ đứng tốt

1.3.4 Áp lực cạnh tranh từ sản phâm thay thế:

1.3.5 Quyên thương lượng của nhà cung ứng:

1.4 Chiến lược cạnh tranh của Vina Café

CHUONG 2 PHAN TÍCH CÂU TRÚC TÀI CHÍNH

2.1 Phân tích cấu trúc tải sản:

2.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn và cân bằng tài chính:

2.2.1 Phân tích cấu trúc nguồn vốn:

2.2.2 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn

2.2.3 Cân băng tài chính ngắn hạn

3

3 3

Trang 9

CHUGNG 3 PHAN TICH HIEU QUA HOAT DONG 9

3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tai san 9

3.1.3 Phân tích các nhân tô ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSNH: 10

3.2 Phân tích chỉ số ROS, ROA, RE và áp dụng mô hình Dupont dé phân tích các

Trang 10

4.3 Phân tích rủi ro mất khả năng thanh toán

4.3.1 Khả năng thanh toán hiện hành

4.3.2 Khả năng thanh toán nhanh

4.3.3 Khả năng thanh tức thời

4.3.4 Số vòng quay NPT khách hàng

4.3.5 Số vòng quay HTK

4.4 Khả năng thanh toán từ dòng tiền và khả năng thanh toán lãi vay

4.5 Dự đoán rủi ro phá san Altman Zscore:

5.1 Phương pháp định giá doanh nghiệp dựa trên tài sản:

KET LUAN CHUNG

Trang 11

CHUONG 1 PHAN TICH NGANH VA CHIEN LƯỢC

1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cô phần Vinacafé Biên Hòa:

Tên Công ty: Công ty Cô phần Vinacafé Biên Hòa Mã chứng khoán: VCF;

Năm thành lập: 29/12/2004 Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập

khẩu cà phê, chè, thức uống nhanh và các sản phẩm thực phẩm

1.2 Phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô PESTLE:

1.2.1 Yếu tố chính trị:

Việt Nam có một đảng duy nhất kiểm soát cả nước là Đảng Cộng Sản Việt Nam Với cơ chế một đảng, Việt Nam đang cho thấy sự ôn định trong chính trị của mình - đây luôn là lợi thế to lớn so với các nước trên thế giới Trước đại dịch Covid-19, có thể nói Việt Nam chúng ta đã phòng chống dịch bệnh rất tốt, duy trì tăng trưởng kinh tế không âm trong những năm khó khăn

1.2.2 Yếu tổ kinh tế:

Làn sóng dịch bệnh được kiểm soát cùng với việc nhanh chóng nền kinh tế Việt Nam dan

mở cửa, thúc đây GDP cả năm 2021 tăng 2,58%

Tiêu dùng trong năm 2022 nhiều tiềm năng sẽ tăng trở lại sau thời gian dài giãn cách xã hội Hoạt động sản xuất của các nhà máy cũng quay lại guồng hoạt động cũ và thậm chí với năng suất cao hơn nhằm lấp đầy tồn kho thiếu hụt trong thời gian giãn cách, thúc đây hoạt động xuất nhập khâu tăng cao, giá trị bình quân CPI năm 2022 sẽ không ở mức thấp như năm 2021

1.2.3 Yếu tố văn hóa xã hội:

Tốc độ gia tăng dân số Việt Nam những năm gần đây đang có xu hướng chững lại, điều này có thê gây ảnh hưởng đến nguồn lao động của Việt Nam trong những năm tiếp theo Ngoài ra khi nhắc đến văn hóa Việt Nam người ta sẽ nhớ đến tính cần kiệm, đây là một đức tính tốt đẹp của người Việt Nam nhưng lại gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản lượng tiêu dùng Hơn nữa đại địch Covid-19 sẽ ảnh hưởng đến tâm lý, văn hóa và thói quen tiêu dùng của người Việt Nam khi người ta bắt đầu quan tâm đến quản lý chỉ tiêu hơn Dù vậy nhưng tình hình xã hội Việt Nam vẫn có những điểm sáng như trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, khả năng ngoại ngữ cũng được cải thiện một phần sẽ giúp cho kinh tế

Việt Nam có thể hội nhập với thế giới

Trang 12

1.2.4 Yếu tổ công nghệ:

Hiện nay, Việt Nam đang tập trung phát triển công nghệ Sự tiến bộ của công nghệ tạo ra

sự thuận tiện trong quá trình sản xuất, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chỉ phí để tạo ra sản phâm mới, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Theo ước tính, khoảng hơn 220 công ty công nghệ nước ngoài và 700 công ty trong nước đang làm việc trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, phần cứng và phần mềm

1.2.5 Yếu tố tự nhiên:

Sự biến động của các yếu tổ môi trường ở Việt Nam có thê quyết định nguồn cung ứng nguyên liệu đến các doanh nghiệp Thời tiết, khí hậu ở Việt Nam chủ yếu là nắng lắm mưa nhiều, lượng mưa nhiều nhất là những tháng cà phê sinh trưởng, đất đai thì màu mở phù hợp cho việc trồng cả phê với số lượng lớn ĐI với đó là thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh cũng đem lại nhiều rủi ro bất khả kháng năm ngoài tầm kiểm soát của các nhà cung ứng vả đặc biệt là các doanh nghiệp, công ty

1.2.6 Yếu tổ pháp luật:

Hiện tại Việt Nam đang cho phép và khuyến khích các công ty nước ngoài đầu tư và kinh doanh trong nước Gần đây Việt Nam đã tham gia vào xu hướng thế giới mới, toàn cầu hoá Chính vì vậy, trong những năm tiếp theo, các doanh nghiệp sẽ phải tập trung vào tài sản trí tuệ của mình hơn là tài sản hiện hữu Cùng với đó Việt Nam cũng đã siết chặt hơn quyền sở hữu trí tuệ, đây là tín hiệu tốt cho việc phát triển các sản phẩm mới tại thị trường Việt Nam

1.3 Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter:

1.3.1 Cạnh tranh trong ngành:

Tình hình hiện tại đã có nhiều thay đôi khi cuộc sống bắt đầu trở nên bận rộn khiến sản

phẩm cà phê hòa tan trở nên được ưa chuộng hơn bao giờ hết Nắm bắt được tình hình

đó, nhiều doanh nghiệp cả phê trong nước đã bắt đầu nhảy vào để chia “miếng bánh” thị phần béo bở này Đến thời điểm hiện tại Vinacafé không còn giữ được vị trí dẫn dau thi phan ma thay vao do 1a Nescafe véi 33,8% Theo ngay sau Nescafe la Vinacafé voi 24%,

tiếp tục là Trung Nguyên với 24% và các doanh nghiệp nhỏ lẻ khác chiếm 24,1% Điều

này cũng khá hợp lý khi Nestlé Vietnam có khả năng tài chính tốt và nhiều kinh nghiệm

chuyên môn quốc tế Dù vậy Vinacafe Biên Hòa và Trung Nguyên cũng vẫn có nhiều lợi thế vì là doanh nghiệp Việt Nam nên sẽ năm rõ hơn nhu cầu và sở thích của người dân địa phương

Trang 13

1.3.2 Khả năng thương lượng về giá của khách hàng:

Có thê nói khách hàng của ngành hàng này khá nhạy cảm về giá và cũng có ít lòng trung

thành với nhãn hiệu vì những lý do sau: Đầu tiên phải kể đến là mặt hàng cả phê hòa tan

là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, và được sử dụng hàng ngày nên khi có sự biến động về giá có thể làm ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng Bên cạnh đó như đã đề cập ở trên ngành hàng này có khá nhiều đối thủ cạnh tranh vì thế nếu có sự thay đôi nhỏ trong giá người tiêu dùng cũng sẽ dé dàng tìm được thương hiệu khác thay thế mà không tốn bất kỳ chỉ phí chuyển đối nhà cung cấp nào

1.3.3 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ấn:

Các công ty thương hiệu lớn đã thiết lập hệ thống phân phối phủ khắp cả nước, đa số các công ty lớn đã hội nhập về sau gây rất nhiều khó khăn cho các công ty muốn gia nhập ngành Tuy nhiên các nhà phân phối cũng tạo điều kiện để hợp tác với các công ty mới xâm nhập vào thị trường nhưng các doanh nghiệp phải đưa giá cao hơn để thuyết phục

những kênh phân phối này dành cho một chỗ đứng tốt

1.3.4 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế:

Dù có tính đặc thù rất khác biệt song cà phê vẫn thuộc nhóm hàng nước giải khát — một thị trường mà có rất nhiều sản phâm có thê thay thế Có thê nói, sự sôi động cũng như sự

đa dạng về sản phẩm trong thị trường nước giải khát Việt Nam cũng là một áp lực không

nhỏ đối với các nhà sản xuất cà phê

1.3.5 Quyên thương lượng của nhà cung ứng:

Về thiết bị,máy móc phục vụ sản xuât với ngành cả phê thi nhà cung ứng rât đa dạng do các doanh nghiệp có thể mua từ nước khác Về nguyên liệu, ngành cà phê Việt Nam có

lợi thế là không phải nhập khẩu hạt cả phê từ nước khác mà sử dụng nguồn nguyên liệu

có sẵn từ các cơ sở trồng cả phê trong nước, điều nảy làm giảm áp lực về giá từ nhà cung ứng cũng như vấn đề về vận chuyển Do đó các nhà cung ứng là yếu tố ảnh hưởng không lớn tới cạnh tranh trong ngành

1.4 Chiến lược cạnh tranh của Vina Café

Vinacaf lựa chọn chiến lược kinh doanh khác biệt về sản pham/ dịch vụ khi xây dựng một hệ thống sản phẩm vô cùng phong phú giúp cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn

Xu hướng tiêu dùng thay đối, áp lực cạnh tranh với các loại nước giải khát như nước tăng luc, trai cay, Vinacafé có bước rẽ ngoạn mục sang lĩnh vực nước giải khát với dòng sản phẩm nước tăng lực hương vị cà phê mang thương hiệu Wake Up 247 Sau 4 năm ra mắt, mang nước uống tăng lực đã liên tục tăng trưởng trên 50%/ năm

Trang 14

CHUONG 2 PHAN TICH CAU TRUC TAI CHINH

2.1 Phân tích cấu trúc tài san:

Dựa trên số liệu ở Phụ lục 1 và đồ thị ta có thể thấy răng: Trong ba năm vừa qua, 7ÿ

trong TSCP co khuynh hướng giảm dẫn từ 23,57% xuống con 21.12% vao cudi năm

2021 Nguyên nhân đến từ việc thấy những năm vừa qua Vina Cafe không đầu tư nhiều vào các TSCĐ, trong khi giá trị hao mòn liên tục tăng Không chỉ vậy con số này còn liên tục giảm qua các năm, điều này sẽ gây ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất của doanh nghiệp Vinacafe cần cân nhắc việc phân bồ tải sản tránh giữ quá nhiều tiền mặt và đầu tư thêm vào các TSCĐ mới đề phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh Tuy gia tri TSCD chiếm tỷ trọng không quá lớn trong tổng tài sản, nhưng so với số liệu trung bình ngành 18,12% tỷ trọng này được xem là khá phủ hợp

Năm 2021 Vinacaf mới bắt đầu đấu tu tai chinh, dù tỷ trọng đầu tư tài chính rất nhỏ, chỉ 0,02% so với tông giá trị tài sản của công ty nhưng có thê thấy Vinacafe đã có nỗ lực gia tăng thu nhập cho doanh nghiệp bên cạnh việc sản xuất kinh doanh chính Điều này phù hợp với bối cảnh dịch bệnh làm sản lượng bán ra của công ty giảm trong các năm vừa qua Việc công ty quyết định đầu tư một khoản nhỏ ra bên ngoài cũng là điều dễ hiểu Năm 2019 -2020, có thé thấy rÿ trọng khoản phái thu của công ty lớn: chiếm đến 55% tong tài sản của công ty, đây là một con số đáng báo động, thể hiện việc Vina Cafe bị các

tô chức và cá nhân khác chiếm dụng vốn rất nhiều Điều này gây ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả sử dụng vốn của của công ty Tuy nhiên trong năm 2021, chỉ số này lại giảm

mạnh chỉ còn 6,71% nhờ vào việc thu hồi hơn 1000 tỷ nợ phải thu Có thé nói công ty đã

thực hiện rất nhiều nỗ lực trong việc quản lý các khoản phải thu, đây mạnh thu hồi nợ,

4

Trang 15

nhờ đó giảm thiểu chỉ phí cơ hội do các khoản vốn bị chiếm dụng Tuy nhiên, việc thu hồi nợ và triển khai chính sách tín dụng hạn chế này có thê gây ảnh hưởng đến việc gia tăng doanh thu tiềm năng trong tương lai, vì khách hàng ngần ngại thời gian tín dụng

ngắn

Hàng tôn kho chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản và cũng có khuynh hướng tăng nhẹ Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp đề hạn chế dự trữ nguyên vật liệu nhưng vẫn đảm bảo cho quá trình sản xuất tiễn hành bình thường, đồng thời thực hiện nhiều nỗ lực trong tiêu thụ, giảm thiểu tồn kho thành phẩm Dù vậy tỷ trọng HTK vẫn gia tăng theo từng năm, nguyên do bởi vì tình hình tiêu thụ thành phẩm bị ảnh hưởng nang né boi dich

Covid-19

Giá trị tài sản vào cuối năm 2020 giảm hơn 8§ tỷ đồng (tương ứng với tỷ lệ 3,97%) so với năm 2019, và vào cuỗi năm 2021 giảm hơn 186 tỷ đồng (8,73%) so với năm 2020

Đề phân tích rõ hơn tình hình biến động tài sản cần xem xét biến động từng loại tài sản:

Dựa vào Phụ lục 2 có thê thấy được rằng tông TSLĐ và ĐTNH có xu hướng biến động, chủ yếu do tăng tương đương tiền và giảm các khoản phải thu đột biến vào năm 2021 Vào cuối năm 2020, trị giá các khoản phải thu giảm nhẹ so với cuỗi năm trước là 4l tỷ

(3,43%) nhưng vào cuối năm 2021 con số này giảm mạnh hơn 1000 tỷ (88,87%) so với

năm trước đó Như phân tích trước đó, Vina Café đây mạnh việc thu hồi nợ và cơ cấu lại chính sách tín dụng, vì vậy dẫn đến con số nợ phải thu giảm mạnh Có thể thấy năm 2020 giá trị tiền và các khoản tương đương tiền của Vinacafe giảm hon l6 tỷ (7,71%) so với năm 2019 nhưng đến năm 2021 khoản mục này tăng nhanh hơn 992 tỷ (457,67%) Sự gia tăng nhanh chóng của tiền và tương đương tiền là hệ quả tất yếu của việc thu hồi nợ nhanh chóng của doanh nghiệp Những biến động về hàng tồn kho cũng như các TSLĐ khác cũng là mối quan tâm của nhà phân tích đề hình dung đầy đủ hơn cấu trúc tài sản của công ty

Đối với TSDH, quy mô gia giảm chủ yếu là do giảm giá trị còn lai cua TSCD, TSCD

giảm đều theo từng năm 11% Nguyên do chủ yếu là: trong các năm này, Vina Café hầu như ít đầu tư thêm vào xây dựng thêm TSCĐ và các công trình dé dang chưa được đưa vào sử dụng Trong khi đó hao mòn tài sản cô định vẫn duy trì theo từng năm khiến giá trị còn lại của TSCĐ giảm Vinacaf nên đầu tư nhiều hơn vào TSCĐ mới để tránh gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo tiềm năng phát triển trong tương lai

Trang 16

2.2_ Phân tích cấu trúc nguồn vốn và cân bằng tài chính:

2.2.1 Phân tích cấu trúc nguồn vốn:

32,19% Trong khi đó, tỷ số nợ trên tông tài sản năm 2021 của công ty là 35,11% - chỉ nhỉnh hơn một chút so với trung bình ngành Tỷ suất nợ của Vina Café giữ ở mức chấp

nhận được, do đó công ty đang ở tình trạng bình thường, khả năng tiếp cận các khoản vay

nợ tiếp theo vẫn dễ dàng vì sở hữu một cấu trúc tài chính lành mạnh

VCSH nam 2020 tang hon 56 tỷ so với năm 2019, tuy nhiên VCSH lại giảm vào năm

2021, cụ thê là hơn 236 tỷ so với 2020 Có thê thấy VCSH còn biến động khá nhiều do

phần lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bị giảm vì lí đại dịch Điều này là có thể chấp nhận được vì đây cũng là tình hình chung không chỉ của riêng Vinacaf mà còn là của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam trong thời điểm nảy Tuy vốn chủ sở hữu biến động

và giảm vào năm 2021 nhưng tông tài sản cũng giảm qua các năm do đó nhu cầu huy động một lượng vốn từ các ngân hàng và tổ chức khác không quá cần thiết Dịch bệnh khó khăn nhưng có thể thấy giá trị VCSH vẫn chiếm phần lớn tổng nguồn vốn, điều này chứng tỏ công ty vẫn có sự độc lập tài chính

Cùng với tỷ suất nợ, tỷ suất nguồn vốn tạm thời dao động ở mức 29 — 35% thê hiện doanh nghiệp không chịu áp lực trong thanh toán nợ ngắn hạn, thê hiện sự ôn định trong tài trợ Lý giải cho tính ôn định này là tổng tài sản trong 3 năm của Vina Caf# giảm nên nhu cầu tài trợ từ bên ngoài ít đi Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên có xu hướng duy trì ở mức cao hơn 65% Cụ thể năm 2019 tỷ suất này nhận giá trị 65,03%, năm 2020 70,54%

6

Trang 17

và năm 2021 1a 65,25% Ty suat nay kha cao, điều này cho thấy có sự ôn định tương đối trong thời gian nhất định đối với nguồn vốn sử dụng và Vina Café chưa chịu áp lực thanh toán nguồn tài trợ này trong ngắn hạn Đề đánh giá chính xác hơn, ta có thê thấy rằng 99% nguồn vốn thường xuyên được tài trợ bằng VCSH Chứng tỏ tính tự chủ của công ty cao, gần như toàn bộ nguồn vốn thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu

2.2.2 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn

CHỈ TIỂU CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DÀI HẠN

mE VLD rong (ty VND) === Ty suat gitta NVTX va TSCD

Đồ thị 3 Chỉ tiên cân bằng tài chính dài hạn

Dựa trên số liệu từ Phụ lục 4 và đồ thị ta thấy được rằng: Vina Café đạt cân bằng tal

chính dài hạn qua các năm, dù vốn VLĐR từ năm 2019 đến 2021 biến động Dễ dàng

thấy từ năm 2019 đến năm 2020 tăng hơn 118,39 tỷ nhưng đến năm 2021 lại giảm hơn

170,36 ty

Nguyên nhân của sự dao động này là do qua các năm Vina Café không những không đầu

tư quá nhiều cho nhà xưởng, thiết bị mà giá trị hao mòn liên tục tăng, dẫn đến nhu cầu cần tài trợ thêm không quá nhiều Song song với đó từ năm 2019 đến 2021, nợ dài hạn có

xu hướng tăng, tuy nhiên nó chỉ tăng đột biến trong năm 2021 do khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả có giá trị hơn 2,1 tỷ đồng VCSH cũng là nhân tổ ảnh hưởng không nhỏ đến sự biến động này: năm 2020 VCSH của Vinacaf tăng 3,9% so với năm 2019, tuy nhiên đến năm 2021 gia tri VCSH lại giảm mạnh hơn 15,75% Giá trị VCSH giảm phần lớn đến từ việc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm do ảnh hưởng lớn từ đại địch Covid 19 Tóm lại, vốn lưu động ròng có sự sụt giảm nhẹ trong năm 2021 cũng vì như cầu tài trợ cho TSDH giảm, NVTX cũng giảm tương ứng

Tuy NVTX của công ty qua 3 năm vẫn chưa ôn định nhưng cả 3 năm tỷ suất giữa NVTX

và TSCĐ vẫn giữ trên mức 2,5, vì vậy ta có thê nhận xét răng NVTX không những tài trợ

cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần khá lớn cho TSNH Cân băng tài chính dài

7

Trang 18

hạn của công ty luôn giữ ở mức tốt, Vina Café đảm bảo ôn định tài chính dé phát triển bền vững Mặt khác tính tự chủ trong tài trợ TSCĐ qua các năm luôn giữ ở mức cao, do

vậy những nguy cơ về mất khả năng thanh toán khó có thể xảy ra Nhờ vào cân bằng tài

chính dài hạn an toàn mà các bên đối tác hay chủ sở hữu thêm an tâm và duy trì tài trợ, cho khả năng hoạt động ôn định của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu đem NVTX tài trợ

quá nhiều cho các TSNH có khả năng sẽ làm lãng phí vốn, nguồn lực và chi phí vốn cao 2.2.3 Cân bằng tài chính ngắn hạn

CHỈ TIỂU CÂN BẰNG TÀI CHÍNH NGẢN HẠN

từ 1101,7 tỷ vào năm 2020 xuống chỉ còn 12.468 tỷ vào năm 2021

Cũng vì thế, giá trị ngân quỹ ròng âm qua 2 năm 2019, 2020 Điều này có nghĩa vốn lưu động ròng không đủ đê tài trợ nhu cầu vốn lưu động và doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn đề bù đắp sự thiếu hụt đó khi vốn lưu động ròng âm Điều này sẽ ảnh

hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ cho các ngân hàng vì vậy việc kêu gọi vốn của công

ty trong ngăn hạn sẽ gặp khó khăn Cân bằng tài chính ngắn hạn kém an toàn và bắt lợi đối với doanh nghiệp Đến năm 2021, giá trị ngân quỹ ròng đương thê hiện một cân bằng tài chính an toàn, tích cực Vì vậy, Vina Café không cần phải vay để bù đắp sự thiếu hụt

về nhu cầu vốn lưu động ròng Ở một góc độ khác, Vina Café sẽ không gặp tình trạng khó khăn về thanh toán trong ngắn hạn và số tiền nhàn rỗi có thể đầu tư vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao để sinh lời Đối tác cho vay cũng thay đôi thái độ và tin tưởng hơn về tình hình tài chính và khả năng trả nợ của công ty

Trang 19

CHUONG 3 PHAN TÍCH HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG

3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sẵn

Hiệu quả sử dụng tài sản

Đồ thị 5 Hiệu quả sử dụng tài sản

3.1.1 Hiệu quả sử dụng TSCĐ:

Dựa vào tính toán ở Phụ lục 6 có thể nhận thay duoc rang: Hiệu quả sử dụng TSCĐ

giảm dần từ năm 2019 đến năm 2021 Nếu như năm 2019, một đồng đầu tư TSCĐ tạo ra

2,85 đồng doanh thu thuần thì đến năm 2021 chi tao ra 2,01 đồng doanh thu thuần Nếu

so với hiệu quả sử dụng TSCĐ trung bình ngành năm 2021 thì hiệu quả sử dung TSCD của Vina Caf& thấp hơn nhiều Xem xét kỹ hơn số liệu ta nhận thấy trong 3 năm qua công

ty đã tăng thêm đầu tư mới về thiết bị và nhà xưởng dù con số này không quá cao nhưng van góp phần làm tăng năng lực sản xuất Dù vậy, nhu cầu đầu ra của thị trường có XU

hướng giảm mạnh dẫn đến sản phẩm của VCF khó tiêu thụ gây ra sự ứ đọng tài sản của

doanh nghiệp Doanh thu sụt giảm nhanh hơn nhiều so với số tiền đầu tư thêm vào

TSCD, do đó hiệu quả sử dụng TSCĐ thấp Đề có thể cải thiện hiệu quả sử dụng TSCĐ,

Vina Café cần thực hiện nhiều biện pháp để gia tăng doanh thu, phục hồi khả năng tiêu thụ sản phẩm như trước khi có dịch bệnh xảy ra

3.1.2 Hiệu qua su dung TSNH:

Tiếp tục lây dữ liệu tính toán ở Phụ lục 6, TSÑNH năm 2021 lưu chuyên chậm hơn so với năm 2020, 2019 làm số ngày một vòng quay TSNH tăng từ 186,94 ngày lên 252,78 ngày vào năm 2021 Số ngày cần thiết để TSNH quay được một vòng càng ngày càng lớn Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH đang ngày cảng giảm dần Nguyên nhân chính của việc hiệu quả giảm cũng là do tác động của doanh thu Vina Café đang lãng phí vốn và khả năng tạo ra tiền, lợi nhuận cho doanh nghiệp sụt giảm tương đối Với tình

Trang 20

hình như vậy, việc các nhà quan ly tập trung cải thiện sản lượng bán ra để doanh thu phục hồi như trước kia là vấn đề nan giải và cấp bách

3.1.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSNH:

Số vòng quay TSNH năm 2021 so với năm 2020:

Só TSNH lãng phi:

2.219.081.722.078x(252,78 — 202,82)

360 Kết quả phân tích trên cho thấy, trong điều kiện TSNH không đổi như năm 2019, việc

khá nhiều nông sản, giá hạt cà phê cũng tăng mạnh Điều này khiến hoạt động Kinh

doanh của VinaCafe cũng không nằm ngoài ảnh hưởng

3.1.4 Hiệu quả sử dụng tải sản

Dựa vào tính toán ở Phụ lục 6, do hiệu suât sử dụng tài sản cô định và vôn lưu động giảm dan qua 3 năm nên hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của công ty VinaCafe cũng kém hơn Nếu như năm 2019, một đồng đầu tư vào tài sản tạo ra 1,4 đồng doanh thu thì đến năm 2021 chỉ tạo ra 1,12 đồng doanh thu Tương tự với lý do sụt giảm của hiệu quả

sử dụng TSCĐ và TSNH, việc doanh thu sụt giảm cũng làm giảm hiệu quả sử dụng tổng tài sản Với năng lực mở rộng đầu tư mới còn ít, công ty cần có những giải pháp nhằm tận dụng năng lực TSCĐ, tìm kiếm và mở rộng thị trường góp phần đây mạnh doanh thu, đồng thời có chính sách dự trữ hàng tồn kho hợp lý để nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản toàn doanh nghiệp

10

Trang 21

3.2 Phân tích chỉ số ROS, ROA, RE va áp dụng mô hình Dupont để phân tích các

nhân tổ ảnh hưởng đến ROA năm 2021

3.2.1 Chỉ số ROS

Dựa vào đồ thị và Phụ lục 7 có thể nhận định rằng: chỉ số ROS biến động qua ba năm tử

năm 2019 — 2021 Nam 2019 chỉ tiêu này dat 25.55% cho biết cứ 100 đồng doanh thu sẽ tạo ra 25.55 đồng lợi nhuận Đến năm 2020 chỉ tiêu này tăng lên đến 31.08% Tuy nhiên đến năm 2021, chỉ số ROS của công ty đột ngột giảm còn 24,06% Nguyên nhân chủ yếu

là do trong khoảng quý 2, quý 3 của năm 2021, khi chính phủ ra quyết định giãn cách xã hội do sự bùng phát mạnh mẽ của dịch Coyid, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở day bi tri tré Cả doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty đều sụt giảm, trong đó sự sụt giảm lợi nhuận trước thuế mạnh hơn sự sụt giảm doanh thu Cụ thể, trong năm 2021 lợi nhuận của công ty này giảm 39.2% so với năm 2020, trong khi sự suy giảm doanh thu

là 23,2% Lý do được đưa ra là việc kiêm soát chỉ phí cua Vina Café gặp nhiéu khé khan: chi phí đầu vào liên quan tăng cao do dịch bệnh bùng phát mạnh mẽ, đồng thời chi phí QLDN cũng biến động tăng Tuy nhiên so với số liệu ROS trung bình ngành năm 2021 - 12,04%, ROS của Vina Café gần như cao gấp đôi Do vậy các chủ sở hữu công ty có thé hoản tin tưởng vào khả năng tạo ra lợi nhuận của VCE trên một đồng doanh thu

Trang 22

Nguyên nhân của những biến đôi này là khi tổng tài sản có sự suy giảm nhẹ qua các năm thì lợi nhuận trước thuế năm 2021 lại giảm rõ rệt không chỉ khi so sánh với năm 2020

(39.17%) mà còn giảm hơn 30.69% so với năm 2019 Lý do cũng năm ở quá trình kiểm

soát chỉ phí của Vina Caf& gặp nhiều khó khăn: chỉ phí đầu vào liên quan tăng cao do

dịch bệnh bùng phát mạnh mẽ, đồng thời chỉ phí QLDN cũng biến động tăng Dù có sự sụt giảm đáng kế nhưng nếu so sánh ROA của Vina Caf£ với trung bình ngành thì tỷ số

nay vẫn cao gấp đôi (so với 11,3%) Vì vậy việc sụt giảm tỷ số ROA của VCEF có vẻ

không quá đáng ngại mà đây là tình hình chung của các doanh nghiệp trong ngành Kết

quả dẫn này cho thấy các nhà quản lý của Vina Café cần sát sao hơn trong kiểm soát chi phí liên quan đến hoạt động của DN

Cùng diễn biến với ROA và ROS, RE qua các năm biến động liên tục: vào năm 2019, cứ

100 đồng đầu tư vào tài sản, Vina Cafe sẽ thu được 36,5 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi

vay Tỷ suất RE tăng lên 41,99% vào năm 2020, tuy nhiên đến năm 2021, tỷ suất này

giảm chỉ còn 27,16% Chị phi lai vay ma Vina Cafe phải trả không quá lớn, do đó giá trị lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng có biến động giảm sút tương tự với chỉ số ROA qua các năm Lý do cũng đến từ dịch bệnh diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến chỉ phí nguyên, vật liệu đầu vào tăng cao, cũng như sản lượng tiêu thụ cũng không còn được như trước

3.2.4 Áp dụng mô hình Dupont đ[) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA

Sử dụng đữ liệu đã tính toán ở Phụ lục 8 Theo mé hinh Dupont

Đối tượng phân tích ROA: ARØA = 26,91% ~ 41,4% = —14,49%

Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản: (1,12 — 1,36) * 30,39% = —7,4%

Ảnh hưởng của nhân tổ ROS: (24,06% - 30,39%) x 1,12 = —7.09%

12

Trang 23

Có thể nhận thấy tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phụ thuộc chủ yếu Vào 2 yếu tố:

Đầu tiên, ta thay kha nang sinh lời tài sản của Vina Caf& suy giảm bắt nguồn từ khả năng sinh lời từ các họat động Nhân tố ROS làm ROA sụt giảm -7,09% khi hiệu suất sử dụng

tài sản không đôi Suy giảm là kết quả của việc lợi nhuận trước thuế giảm dần qua các năm và các chỉ phí chưa được kiểm soát tốt Vì vậy, dé gia tăng khả năng sinh lời của tài sản Vina Café cần đây mạnh các biện pháp phục hồi sản lượng, đồng thời thực hiện các biện pháp cắt giảm chỉ phí phù hợp Bên canh đó, hiệu suất sử dụng tài sản chưa cao và giảm dần cũng tác động làm giảm khả năng sinh lời của tài sản Cụ thể, khi ROS không đổi, hiệu quả sử dụng tài sản làm cho ROA giảm di -7,4% Qua phan tích hiệu quả cá biệt

ở phần trên, nếu Vina Café làm tốt công tác quản lý VLĐ, khai thác hơn nữa năng lực TSCĐ hiện có thì càng có điều kiện tăng khả năng sinh lời

3.3 Phân tích tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Dựa số liệu được tính toán ở Phụ lục 7, đưa ra nhận định rằng tỷ suất sinh lời của vốn

chủ sở hữu (ROE) của công ty có nhiều biến động từ năm 2019 đến năm 2021 Khả năng

sinh lời vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng nhẹ so với năm 2019 Nếu trong năm 2019, cứ

100 đồng vốn sẽ tạo ra 47,66 đồng lợi nhuận thì con số này tăng nhẹ lên 49,03 đồng lợi

nhuận vào năm 2019 Đến năm 2021, con số này đã có sự giảm mạnh chỉ còn 31,04 đồng Tuy nhiên, ROE trung bình ngành chỉ dừng ở mức 15,39%, do đó ROE của Vina Café cao hơn khá nhiều Vì vậy, không thể vì có sự sụt giảm ROE mà đánh giá thấp mức

độ tạo ra lợi nhuận trên đồng vốn chủ sở hữu của Vina Cafe Dù có thê chỉ số nay giam trong năm 2021, công ty vẫn hoàn toàn có đủ năng lực cạnh tranh, khả năng đem lại lợi nhuận cho đồng vốn mà các chủ sở hữu bỏ ra Điều này giúp cho các chủ sở hữu của Vina Café an tâm hơn khi đầu tư vào công ty, triển vọng tạo ra lợi nhuận trên đồng vốn

mà họ bỏ ra rất lớn

3.3.2 Áp dụng mô hình Dupont để] phân tích Khả năng sinh lời của Vốn chủ sở hữu

Do vậy dé phan tích nhân tổ ảnh hưởng đến ROE của Vina Cafš ta sẽ khảo sát các nhân

tố: ROS, hiệu quả sử dụng tài sản và đòn bây tài chính Có thê nhận thấy rằng đòn bây tài chính năm 2021 thấp hơn năm 2020, cụ thê năm 2020 đòn bây tài chính nhận giá trị là 1,482 thì năm 2021 con số này là 1,477; nguyên nhân đến từ Vina Café hạn chế sử dụng

nợ để giảm thiểu rủi ro Trong khi đó ROS của năm 2021 so với năm 2020 cũng có sự sụt

13

Trang 24

giảm đáng kế từ 30,39% năm 2020 xuống 24,06% năm 2021 do lợi nhuận sụt giảm Nhân

tố tiếp theo hiệu quả sử dụng tài sản của Vina Café cũng giảm rõ rệt từ 1,362 năm 2020 xuống chỉ còn I,L18§ Việc hiệu qủa tài chính giảm không chỉ làm giảm giá trị của Vina Café mà còn ảnh hưởng đến tiền đề đề tích lũy vốn cho phát triển kinh doanh Tuy nhiên, như đã nhắc đến từ trước, so với số liệu trung bình ngành ROE của doanh nghiệp lại cao hơn gấp đôi Do vậy có thể kết luận rằng dù dịch bệnh diễn biến hết sức phức tạp làm ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của Vina Caf& nhưng các chủ sở hữu của Vina Café vẫn có thê yên tâm vào khả năng đem lại lợi nhuận cho một đồng vốn đầu tư của họ

ROE Năm 2020 Năm 2021 49,03% 31,04%

Năm 2020 Năm 2021 Năm 2020 Năm 2021

Năm 2020 Năm 2021 Năm 2020 Năm 2021

Dựa vào số liệu của công ty Vina Café được tính toán ở Phụ lục § vả số liệu trung binh

ngành ở Phụ lục 9 có thể đễ dàng thấy rằng: trong 2 năm 2019 và 2020, ROCE có xu

hướng tăng, khi vào năm 2020, cứ 100 đồng vốn sử dụng, công ty có thể kiếm được 56,19 đồng lợi nhuận Đến năm 2021, 100 đồng vốn được sử dụng chỉ có thể tạo ra 43,61 đồng lợi nhuận Tuy nhiên, ROCE của trung bình ngành năm 2021 chỉ dừng ở mức

14

Trang 25

26,43%, do vay co thé thay rang chi s6 ROCE của Vina Caf tuy giảm nhưng vẫn cao hơn mức trung bình ngành Do vậy, có thê kết luận rằng Vina Café vẫn đạt hiệu quả trong việc sử dụng vốn Các đối tác và chủ sở hữu vẫn có thể tin tưởng vào khả năng sử dụng vốn dai han dé tạo ra lợi nhuận của Vina Café ma tiếp tục đầu tư và cho vay

Do thi 10 Chi tién EPS va P/E

Dựa vào số liệu của công ty Vina Café được tính toán ở Phụ lục 9 va số liệu trung binh

ngành ở Phụ lục 10: Vào năm 2019, chỉ số EPS là 25.500 có nghĩa cứ mỗi cô phiếu mà

nhà đầu tư năm giữ sẽ đem lại 25.500 đồng lợi nhuận Thu nhập trên mỗi cô phiếu tăng

lên vào năm 2020 và cũng giảm sút vào năm 2021 Lý do đến từ lợi nhuận sau thuế của

Vina Caf# sụt giảm, trong khi số lượng cô phiếu thường đang lưu hành không đối Dù

vậy, EPS năm 2021 vẫn gần gấp 4 lần EPS của trung bình ngành Vì vậy, dù dịch bệnh

diễn ra phức tạp, Vina Caf# vẫn đem lại cho cô đông nắm giữ cô phiếu một mức lợi nhuận khá cao Điều nay tạo cho cac chu so hitu Vina Café niềm tín khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp vì tin tưởng rằng mỗi cô phiếu mà mình nắm giữ đều đem lại khoản thụ

nhập đáng kẻ

3.4.3 P/E

Dựa vào số liệu của công ty Vina Café được tính toán ở Phụ lục 9 va số liệu trung binh ngành ở Phụ lục 10: Chỉ số P/E của Vina Café tăng dan theo tung nam Nam 2019, mire gia ma nha đầu tư sẵn sang bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ cô phiếu là 6,98 đồng Tỷ số này tăng dần đến năm 2021, nhà đầu tư sẵn sang bỏ ra đến 14,54 đồng Con

số này thể hiện càng ngày nhà đầu tư càng kỳ vọng vào sự tăng trưởng thu nhập đến từ cô phiếu của Vina Caf£

3.4.4 BVPS và P/B

Tiếp tục tiếp sử dụng những tính toán ở Phụ lục 9 và số liệu trung bình ngành ở Phụ lục

10: Tương tự các chỉ tiêu khác BVPS cũng biến động qua các năm: giá trị mà các cô

15

Trang 26

đông được nhận được trong trường hợp công ty phá sản và các tài sản được thanh lý lần lượt qua các năm là: 54256, 56376, 47499 Vì số lượng cô phiếu lưu hành qua các năm không đổi nên biến động này xảy ra do vốn chủ sở hữu của Vina Café thay đôi

Chỉ số P/B của DN liên tục tăng qua từng năm Năm 2021 đạt mức cao nhất 4.93 cho

thấy P/B tăng 0.93 so với năm 2020 và 1.66 so với năm 2019 P/B đạt mức tăng ôn định

thê hiện DN đang tiến triển ôn định về tài chính P/B ngày cảng cao thê hiện kỳ vọng vào

cô phiếu của Vina Caf đang tốt, điều này chỉ ra rằng thị trường đang kỳ vọng về triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai rất tốt Vì thế các nhà đầu tư sẵn sàng chỉ trả tiền nhiều hơn cho giá trị ghi số của doanh nghiệp So sánh với số liệu trung bình nganh 1a 3,92 nam 2021, P/B cua Vina Café đang cao hơn

3.5 Các chỉ số phản ánh hiệu quả dòng tiền

Dựa trên số liệu đã tính toán 6 Phu luc 11, Tỷ số dòng tiền HĐKD trên doanh thu thuần cũng cùng xu hướng biến động: năm 2019, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì thu được dòng tiền thực thu được là 21 đồng con số này tăng lên 54 đồng vào năm 2020 và giảm xuống chỉ còn 27 đồng năm 2021 Khả năng tạo ra tiền từ doanh thu của doanh nghiệp không ốn định Nguyên nhân chính dẫn đến tỷ số này sụt giảm tốc độ giảm của lưu chuyền tiền thuần nhanh hơn nhiều so với tốc độ suy giảm doanh thu Tuy nhiên nêu đem

SO sánh với số liệu TB ngành 2021 (12.38%) thi con s6 nay cua VCF van kha quan Vi

vậy, các nhà quản lý tuy than trong hon trong kiểm soát dòng tiền nhưng vẫn tin tưởng

vào khả năng tạo ra tiền của Vina Café so với các DN khác cùng ngành

Tỷ số dòng tiền từ HĐKD trên tông tài sản cũng cùng xu hướng biến động với tỷ số dòng

tiền HĐKD trên doanh thu thuần Nếu năm 2019, cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì sẽ

thu được 30 đồng tiền thuần thì năm 2020 con số này tăng lên 73 và sụt giảm xuống 30

Nguyên nhân chính cũng vì dòng tiền thuần từ HĐKD giảm mạnh Xu hướng này tác

động đến tâm lý các nhà quản lý và chủ sở hữu về khả năng thu được tiền trên thực tế Các chỉ số còn lại như dòng tiền HĐKD trên lợi nhuận thuần, dòng tiền trên mỗi cô phần cũng có xu hướng tăng giảm như các chỉ tiêu trên Do vậy, kết luận chung rằng hiệu quả dòng tiền của năm 2021 thấp hơn hắn so với năm 2020 và hiệu quả biến động qua các năm Dòng tiền thu được thể hiện sự bất ôn định, tuy nhiên hầu như trong các doanh nghiệp cùng ngành đều chịu tác động như thế vì dịch bệnh Covid-19 diễn ra quá phức tạp trong các năm qua

16

Trang 27

CHUONG 4 PHAN TÍCH RỦI RO DOANH NGHIỆP

4.1 Phân tích rủi ro kinh doanh:

4.1.1 Phân tích định tính:

Nhu cầu thị trường: hiện nay trên thị trường hệ thống phân phối sản phẩm của Vinacafe Biên Hòa đã tích hợp vào mạng lưới phân phối thực phẩm và đồ uống rộng lớn nhất tại Việt Nam tăng trưởng mạnh và chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế, phục vụ những nhu cầu cơ bản thiết yếu của con người Tuy những khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-

19 kéo dài, giá nguyên liệu tăng và thị trường cà phê hòa tan nội địa cạnh tranh gay gắt, nhu cầu thị trường trong những năm gần đây cũng sụt giảm

Sự thay đổi giá của các yếu tô đầu vào: rủi ro về sự ôn định nguyên liệu do nhiều yếu tô tác động như thời tiết, chí phí nhập khẩu các nguyên liệu từ ngoài nước dẫn đến sự thay

đối giá cả đầu vào là rất lớn

Mỗi năm cà phê chỉ thường cho thu hoạch 1 lần Chính vì vậy nguồn cung ra thị trường thường tập trung vào một thời điểm nhất định Lúc này đa số giá cà phê sẽ bị giảm Ngược lại, thời điểm gần đầu mùa thì giá thường có xu hướng tăng lên

Kha năng thay đổi giá bán: trên thị trường có khá nhiều đối thủ cạnh tranh đưa ra thị trường nhiều mặt hàng điều này cũng ảnh hưởng đến giá bán của sản phâm dễ dao động

vì sự thay đối giá cả dẫn đến khách hàng thay đôi sản phẩm tiêu thụ Sản phẩm chính của

Vina Café khá nhạy cảm với giá Do đó, việc thay đối giá bán khá khó khăn

4.1.2 Phân tích định lượng:

Giả định rằng, " 8: trong chỉ phí bán hàng của Vina 8 P 8 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh

Café biến phí chiếm 80% và định phí chiếm + 100 1.085

phí và định phí lần lượt chiếm 20% và 80% 1.020

Tính toán được trình bày ở Phu luc 12 eons 2019 2020 2021

Hệ số đòn bây kinh doanh qua các năm dao A chị 14 BÀ lớn đân bấy kính dannh

động quanh mức 1 Năm 2019, doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận kinh doanh thay đôi

1,042% Năm 2021, doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận kinh doanh tăng 1,085% Do dé,

gần như không có sự khuếch đại lợi nhuận kinh doanh nào khi doanh thu tăng hoặc giảm Lợi nhuận cũng chỉ tăng tương ứng với doanh thu trong trường hợp mở rộng thị trường làm doanh thu tăng, hay trong trường hợp lượng tiêu thụ giảm làm doanh thu giảm, lợi nhuận cũng không giảm mạnh Điều này giúp cho các chủ sở hữu của Vina Café — những

17

Trang 28

người ngại rủi ro an tâm hơn khi tình hình kinh doanh của Vina Cafẻ tiến triển không thuận lợi

4.2 Phân tích rủi ro tài chính:

Dựa trên tính toán được trình bày ở Phụ lục 13

1,024%; đến năm 2021 khi EBIT tăng 1% thì lợi Đà thị 12 Độ lớn đồn bẩy tài chính

nhuận trên l dong von chu sở hữu chỉ tăng 1,009% Chỉ tiêu này giảm nhẹ là do giảm chi phí lãi vay, đặc biệt trong năm 2021, EBIT cũng giảm nhanh hơn 60% so với năm 2020

Do vậy, qua các năm hầu như lợi nhuận trên một đồng vốn chủ sở hữu bị khuếch đại rất ít khi EBIT thay đối Công ty đang hạn chế sử dụng tài trợ bằng nợ để tránh khuếch đại rủi

ro khi EBIT giảm Hệ số đòn bây tài chính có xu hướng giảm nhẹ qua các năm chứng tỏ rủi ro về tài chính của công ty ngảy càng giảm Nếu trong trường hợp hoạt động kinh

doanh không thuận lợi khiến EBIT giảm thì các chủ sở hữu vẫn hạn chế được khoản thua

lỗ, nhờ đó các chủ sở hữu — những người ngại rủi ro an tâm tiếp tục đầu tư vào công ty 4.3 Phân tích rủi ro mất khả năng thanh toán

4.3.1 Khả năng thanh toán hiện hành Khả năng thanh toán

Dựa trên dữ liệu phân tích ở Phụ lục 14, đối 3 —ng 258 `

với chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hảnh, gS

trong ba năm gần đây Dù có biến động 2019 2020 2021

nhưng cả 3 năm chỉ tiêu này đều lớnhơn2 Ô "707 Năm 2019, I đồng NPTNH được dam bao

bởi 2,11 đồng TSNH; đến năm 2021, 1 đồng

——= Kha ning thanh toán tức thời

Đồ thị 13 Khả năng thanh toán

nợ ngăn hạn được đảm bảo bởi 2,21 đồng TSNH Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của Vinacafe tương đối cao, đồng nghĩa với việc rủi ro mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp Nếu so sánh con số này số liệu trung bình ngành 2,78, thì khả năng thanh toán nhanh của công ty thấp hơn Tuy nhiên vẫn đảm bảo lớn hơn 2, nhờ khả năng thanh toán hiện hànhkhá én, Vinacafe cé thé tao dung duoc long tin không chỉ cho

18

Trang 29

các nhà đầu tư mà cho cả những chủ nợ của công ty, vì vậy có thể dễ dàng huy động thêm vốn khi cần thiết

4.3.2 Khả năng thanh toán nhanh

Dựa trên dữ liệu tính toán ở Phụ lục 14, khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cũng có sự biến động mạnh khi năm 2019, ] đồng NPTNH của doanh nghiệp được đảm bao bang 1,84 đồng TSNH có tính thanh khoản cao như tiền, đầu tư ngắn hạn và NPT

Đến năm 2020, I đồng NPTNH được đảm bảo bởi 2,19 đồng TSNH có tính thanh khoản

cao Riêng năm 2021, chỉ tiêu này giảm nhẹ xuống còn 1,86 do giảm các khoản nợ phải thu và tăng nhẹ nợ ngắn hạn Trong năm 2021, số liệu trung bình ngành của tỷ số thanh toán nhanh là 2,29 Có thê thấy con số của VCF thấp hơn đáng kẻ Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đều lớn hơn 1 thê hiện cho khả năng thanh toán

ngay NPTNH của doanh nghiệp bằng các TSNH có tính thanh khoản cao Nhờ vậy, các

bên đối tac cho vay cua Vina Café vẫn có thê tin tưởng vào khả năng trả nợ của công ty trong trường hợp khân cấp không thê bán được hàng tồn kho

4.3.3 Khả năng thanh tức thời

Dựa trên Phụ lục 14 hệ số khả năng thanh toán tức thời của Vinacafe có xu hướng tăng,

O nam 2021, 1 đồng nợ ngắn hạn của Vina Cafẻ được đảm bảo bởi 1,86 đồng tiền Trong trường hợp khẩn cấp, tiền trong đơn vị vẫn đáp ứng đủ yêu cầu trả nợ trong ngắn hạn Nguyên nhân của sự gia tăng nhanh chóng này là do năm 2021 công ty thu hồi được lượng lớn nợ phải thu khách hàng giúp gia tăng khoản mục tiền và các khoản tương

đương tiền Nnăm 2019, 2020 hệ số khả năng thanh toán tức thời lại khá thấp chứng tỏ

khả năng dùng tiền để trang trải nợ ngắn hạn không tốt, do lượng tiền và tương đương tiền dự trữ cho thanh toán không cao Năm 2021 hệ số này lại vượt ngưỡng do Vinacafe

dự trữ quá nhiều tiền chính điều nay sé lam mat đi cơ hội đầu tư sinh lời của doanh nghiệp Ngược lại với khả năng thanh toán nhanh hay thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán tức thời của Vina Café lai cao hon so với trung bỉnh ngành năm 2021 1a 0,51 4.3.4 Số vòng quay NPT khách hàng

Dựa trên dữ liệu tính toán ở Phụ lục 14, chỉ tiêu số vòng quay NPT khách hàng có xu hướng tăng lên qua các năm: từ 2,96 vòng vào năm 2019 lên đến 13,84 vòng năm 2021 Như đã biết chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyên đôi các khoản phải thu thành tiền Vì thé

có thê nói tốc độ thu hồi khoản phải thu càng về sau cảng nhanh Đây là tín hiệu tích cực đối với doanh nghiệp vì khả năng hoán chuyền thành tiền nhanh, do vậy đáp ứng nhu cầu

19

Trang 30

thanh toán nợ Số ngày vòng quay NPT từ 121,47 ngày năm 2019 đến năm 2021 giảm chỉ còn 26,02 ngày Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc thu héi no, làm khả năng thanh toán tăng lên; tuy nhiên có vẻ như công ty đang thắt chặt chính sách tín dụng bán hàng có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu tiềm năng của công ty 4.3.5 Số vòng quay HTK

Nhìn vào sô liệu tính toán ở Phụ lục 14, chỉ tiêu sô vòng quay HTK có xu hướng giảm tử

9,29 vào năm 2019 xuống còn 7,07 vào năm 2021 Điều này sẽ làm giảm khả năng hoán

chuyền tài sản này thành tiền Cùng với giảm số vòng quay HTK thì số ngày một vòng quay HTK cũng tăng lên Khi so với số liệu trung bình ngành số vòng quay HTK của doanh nghiệp thấp hơn Con số này thấp chứng tỏ Vinacafe đang bị ứ đọng vốn, tăng chỉ phí lưu kho, làm giảm khả năng thanh toán Do vậy các nhà quản lý cần có biện pháp cải thiện việc tiêu thụ thành phâm để giảm lượng hàng tồn kho trong doanh nghiệp

4.4 Kha nang thanh toán từ dòng tiền và khả năng thanh toán lãi vay

Nhìn vào số liệu tính toán ở Phụ lục L5, có thể thay rang chỉ số K-dòng tiền HĐKD, tăng mạnh đến con số 2,493 trong năm 2020 và giảm còn 0,879, xấp xỉ bằng giá trị năm 2019

vào năm 2021 Nguyên nhân là dù nợ ngắn hạn có giảm qua các năm nhưng chỉ tiêu lưu chuyền tiền thuần từ HĐKD giảm mạnh trong năm 2021 Kết quả là khả năng đảm bao

thanh toán nợ ngắn hạn băng dòng tiền thuần sụt giảm và biến động qua các năm Có thê nói dòng tiền thuần hoạt động của VinaCafe năm 2019 và 2021 không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn VinaCafe cần gia tăng sản lượng bán hàng và quản lý thu chi dòng tiền HĐKD Khả năng thanh toán lãi vay của VinaCafe có xu hướng tăng qua các năm Dù rằng lợi nhuận trước thuế của công ty có giảm nhưng đồng thời chi phí lãi vay cũng giảm mạnh khiến cho khả năng thanh toán lãi vay của Vinacaf tăng qua các năm

Có thể nói công ty đang có mức lãi vay bé hơn rất nhiều so với EBIT, chính vì vậy công

ty luôn đủ khả năng thanh toán khoản lãi

4.5 Dự đoán rủi ro pha san Altman Zscore:

Chúng tôi sử dụng mô hình đề kiểm tra sức mạnh tín dụng nhằm đánh giá khả năng phá sản của Vina Café Altman Z-score dựa trên năm tỷ lệ TC có thê tính toán từ đữ liệu được tìm thấy trên báo cáo hàng năm của DN Z-Score = 1.2T1 + 1.4T2 + 3.3T3 + 0.6T4 + 1.0T5 Dựa trên kết quả tính toán ở Phụ luc 16 Z=8,63>2,99 vi vay Vina Café la đơn vi nằm trong phạm vi an toàn, không phải đối mặt Với rủi ro phá sản trong 2 năm đến và là công ty tiềm năng để đầu tư

20

Trang 31

CHUONG 5 PHAN TICH TRIEN VONG/DINH GIA DOANH NGHIEP

5.1 Phương pháp định giá doanh nghiệp dựa trên tai san:

Chúng tôi sử dụng phương pháp định giá doanh nghiệp dựa trên tài sản, có thể thay giá trị doanh nghiệp biến động qua các năm

Dựa trên Phụ lục 17, có thể nhận thấy rằng năm 2020, giá trị doanh nghiệp tăng 62 tỷ so với năm 2019 nguyên nhân chủ yếu đến từ việc giảm nợ phải trả Đến năm 2021 giá trị doanh nghiệp đột ngột sụt giảm hơn 236 tỷ do tông giá trị tài sản giảm hơn 1.262 tỷ Kết quả thu được này phù hợp với sự biến động kinh doanh của Công ty như các phân tích ở phần trước Sở đĩ giá trị doanh nghiệp biến động là do sự tác động của dịch bệnh Covid-

19 Trong điều kiện bình thường mới, chúng tôi hy vọng Vinacafẻ sẽ có bước chuyển mình đột phá và có nhiều triển vọng hơn trong tương lai

KET LUAN CHUNG

Dựa vào những phân tích phía trên chúng tôi khuyến khích các nhà đầu tư nên nắm giữ hoặc mua cô phiêu của Vinacafe vì những lý do sau:

Đầu tiêu phải kê đến là các chỉ số hiệu quả hoạt động ROS, ROA, ROE, ROCE, RE dù

có nhiều biến động do dịch bệnh nhưng nhìn chung vẫn cao hơn giá trị trung bình của ngành Cùng lúc đó chỉ số P/E của VinaCafé tăng dần theo từng năm, điều này chứng tỏ các nhà đầu tư trên thị trường đang cảng lúc càng kỳ vọng vào sự tăng trưởng thu nhập đến từ cô phiếu của VinaCafe

Bên cạnh các tín hiệu tích cực từ chỉ số thể hiện hiệu quả hoạt động của công ty thì các chỉ số liên quan đến rủi ro của doanh nghiệp cũng là một điểm thu hút đầu tư vào Vinacafe Qua các năm công ty hầu như không tận dụng tác động của đòn bây tài chính

và đòn bấy kinh doanh để giảm thiểu rủi ro Các chỉ số khả năng thanh toán cũng được đảm bảo ở mức an toàn Thông qua dự đoán rủi ro phá sản Altman Zscore, có thé thay gia trị Z=8,63>2,99 do đó Vina Café la don vi nam trong phạm vi an toàn, không phải đối mặt với rủi ro phá sản trong 2 năm đến cũng như là một công ty tiềm năng đề đầu tư

Cuối cùng nhưng cũng không kém phần quan trọng là hiện tại tình hình dịch bệnh đã

được đây lùi, nền kinh tế cũng theo đó mà hồi phục Điều này hứa hẹn cho sự phát triển trở lại của ngành tiêu dùng nói chung và Vinacafe nói riêng trong năm 2022 và những năm tới

21

Ngày đăng: 02/06/2024, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị  Cấu trúc tài sản 1 - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị Cấu trúc tài sản 1 (Trang 14)
Đồ thị  Cấu trúc nguồn vốn 2 - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị Cấu trúc nguồn vốn 2 (Trang 16)
Đồ thị  Chỉ tiêu cân bằng tài chính dài hạn 3 - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị Chỉ tiêu cân bằng tài chính dài hạn 3 (Trang 17)
Đồ thị  Cân bằng tài chính ngắn hạn 4 - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị Cân bằng tài chính ngắn hạn 4 (Trang 18)
Đồ thị  Hiệu quả sử dụng tài sản 5 - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị Hiệu quả sử dụng tài sản 5 (Trang 19)
Đồ thị 6 ROS - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị 6 ROS (Trang 21)
Đồ thị 7 RE và ROA - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị 7 RE và ROA (Trang 22)
Đồ thị 9 ROCE - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị 9 ROCE (Trang 24)
Đồ thị  Nhân tố ảnh hưởng đến ROE 8 - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị Nhân tố ảnh hưởng đến ROE 8 (Trang 24)
Đồ thị  10  Chỉ tiêu EPS và P/E - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị 10 Chỉ tiêu EPS và P/E (Trang 25)
Đồ thị 11 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị 11 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (Trang 27)
Đồ thị  13  Khả năng thanh toán - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị 13 Khả năng thanh toán (Trang 28)
Đồ thị  12  Độ lớn đòn bẩy tài chính - tiểu luận báo cáo bài tập nhóm phân tích báo cáo tài chính công ty công ty cổ phần vinacafé biên hòa
th ị 12 Độ lớn đòn bẩy tài chính (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w