Hệ thống phân phối rau chất lượng cao tại Hà Nội
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ……….3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP ………5
1.1 Khái luận chung về hệ thống phân phối hàng hóa của doanh nghiệp … 5
1.1.1 Khái niệm hệ thống phân phối……… 5
1.1.2 Phân loại hệ thống phân phối……… 7
1.1.3 Vai trò của hệ thống phân phối hàng hóa……… 9
1.2 Tổ chức hệ thống phân phối hàng hóa của doanh nghiệp……… 9
1.2.1 Thiết lập hệ thống phân phối hàng hóa……….9
1.2.2 Xác định nhân tố liên quan tới hệ thống phân phối hàng hóa……….10
1.2.3 Lựa chọn cách thức tổ chức hệ thống phân phối hàng hóa……… 11
1.2.4 Lựa chọn thành viên tham gia vào hệ thống phân phối ……… 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống phân phối hàng hóa của doanh nghiệp……… 13
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI RAU CHẤT LƯỢNG CAO Ở HÀ NỘI……… 15
2.1 Đặc điểm thị trường rau chất lượng cao ở Hà Nội………… 15
2.2 Thực trạng hệ thống phân phối rau chất lượng cao qua các kênh…… 17
2.2.1 Thực trạng hệ thống phân phối trực tiếp………18
2.2.2 Thực trạng hệ thống phân phối gián tiếp……… 20
2.3 Đánh giá chung về hệ thống phân phối rau chất lượng cao ở Hà Nội 22
2.3.1 Những mặt đạt được ……….22
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ……… 23
2.3.3 Những vấn đề đặt ra ……….24
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI RAU CHẤT LƯỢNG CAO CỦA HÀ NỘI……… 25
3.1 Dự báo nhu cầu thị trường và định hướng phát triển thị trường rau chất lượng cao ở Hà Nội……… 25
Trang 23.1.1 Dự báo nhu cầu thị trường rau chất lượng cao ở Hà Nội ……… 25
3.1.2 Định hướng phát triển thị trường rau chất lượng cao ở HN ……….26
3.2 Biện pháp hoàn thiện hệ thống phân phối rau chất lượng cao ở Hà Nội……… 27
3.2.1 Biện pháp về phía doanh nghiệp ……… 27
3.2.2 Biện pháp về phía các thành viên trong HTPP……… 28
3.2.3 Biện pháp về phía các cơ quan chức năng……….28
KẾT LUẬN……… 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 31
Trang 3Lời mở đầu
Trong thời gian qua nhờ thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, chuyển sangnền kinh tế thị trường nên kinh tế có những bước tăng trưởng đáng kể, thu nhậpcủa người dân vì thế mà không ngừng tăng lên Vì vậy người dân ngày càng đòihỏi các sản phẩm có chất lượng cao trong đó có rau Rau là loại thức ăn không thểthiếu trong các bữa ăn hàng ngày vì tác dụng to lớn của nó Nhưng để rau chấtlượng cao có thể đến được với người tiêu dùng lại là một vấn đề rất nan giải hiệnnay Từ đó việc phát triển hệ thống phân phối rau chất lượng cao trở thành nhiệm
vụ trọng tâm của thương mại trong bối cảnh hiện nay, chỉ có trên cơ sở tổ chức tốtcác kênh phân phối hàng hóa thì việc tiêu thụ mới được đẩy mạnh
Tuy nhiên, để xác định được các mặt đạt được cũng như hạn chế của hệthống phân phối hàng hóa trong thời gian qua lại cần phải có các tài liệu về thựctrạng tình hình tiêu thụ rau chất lượng cao qua các kênh trong hệ thống phân phốinhư có bao nhiêu rau chất lượng cao qua hệ thống các chợ, các cửa hàng bán lẻ,các siêu thị, các chợ đầu mối, các trung tâm thương mại, các sàn giao dịch, cáckho của sản xuất hay các kho của thương mại Do chưa có hệ thống dữ liệu nênviệc đánh giá về tình hình tiêu thụ rau qua các kênh phân phối gặp rất nhiều khókhăn và trở ngại
Xuất phát từ thực tiễn đã nêu trên góp phần vào việc phát triển hệ thốngphân phối rau chất lượng cao tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, vì vậy
em đã lựa chọn đề tài “ Hệ thống phân phối rau chất lượng cao tại Hà Nội ”
Trang 4Trong quá trình thực hiện đề tài, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫnnhiệt tình của giáo viên hướng dẫn GS-TS Hoàng Đức Thân đã giúp em giải quyếtnhững vướng mắc, hiểu rõ hơn về những vấn đề liên quan đến đề tài mà mình đãchọn và hoàn thành tốt hơn đề án môn học.
Trang 5Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Hệ Thống Phân Phối Hàng Hoá Của Doanh Nghiệp
1.1 Khái luận chung về hệ thống phân phối hàng hoá của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm hệ thống phân phối.
Trong nền kinh tế thị trường, để hàng hoá từ người sản xuất có thể đến tayngười tiêu dùng cuối cùng phải trải qua một chuỗi các hoạt động mua và bán Hệthống phân phối là thuật ngữ mô tả toàn bộ quá trình lưu thông, tiêu thụ hàng hoátrên thị trường Quá trình lưu thông này cũng chính là những dòng lưu chuyểnquyền sở hữu qua các doanh nghiệp và các tổ chức khác nhau để tới người muahàng hoá cuối cùng Thông qua những quan điểm nghiên cứu khác nhau chúng ta
có thể có những quan điểm khác nhau về hệ thống phân phối :
Khi đứng trên quan điểm của các doanh nghiệp hay các chủ thể kinh doanhthì hệ thống phân phối hàng hoá là các hình thức liên kết các tổ chức thành viêntrên thị trường cùng thực hiện một mục đích kinh doanh nhất định Người sản xuấthay nhập khẩu để thực hiện hiệu quả việc chuyển đưa hàng hoá đến tay người tiêudùng phải thông qua các trung gian thương mại Vì vậy hệ thống phân phối hànghoá là hình thức lưu thông sản phẩm qua các trung gian khác nhau
Dưới góc độ quản lý việc tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp thì hệthống phân phối là một tổ chức có hệ thống các quan hệ bên ngoài doanh nghiệp
để quản lý các hoạt động phân phối hàng hoá nhằm được các mục tiêu kinh doanh
Hệ thống phân phối hàng hoá là hệ thống các quan hệ của tập hợp các doanhnghiệp và các cá nhân độc lập phụ thuộc lân nhau tham gia vào quá trình chuyểnđưa hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Nó là một chuỗicác mối quan hệ giữa các tổ chức liên quan trong quá trình mua và bán hàng hoá.Đứng trên bình diện vĩ mô, hệ thống phân phối hàng hoá là hệ thống lưuthông, tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp trên thị trường theo nhiều chiềunhiều hướng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Hệ thống phân phốihàng hoá của vô số các doanh nghiệp đơn lẻ tạo nên hệ thống thương mại chungrất phức tạp của toàn bộ nền kinh tế
Trang 6Các doanh nghiệp và các cá nhân tham gia vào hệ thống phân phối được chia
ra làm 2 nhóm: các thành viên chính thức và các tổ chức hỗ trợ
- Người sản xuất( Nhập khẩu) : là những người khởi nguồn của các hệthống phân phối trên thị trường Chính họ là người cung cấp cho thị trường sảnphẩm và dịch vụ Tuy nhiên, phần lớn họ không thể bán sản phẩm của họ đếnngười sử dụng cuối cùng Điều này một phần do sự trở ngại về địa lý cũng như đặctính của sản phẩm sản xuất ra và cả sự biến động trong nhu cầu Do đó họ chuyểnđưa một phần hoặc toàn bộ các công việc phân phối cho các thành viên khác để cóthể tiết kiệm được chi phí Các phần tử trong kênh bao gồm : Lực lượng bán hàngcủa doanh nghiệp và người mua trung gian
- Người trung gian : bao gồm các doanh nghiệp và các cá nhân kinh doanhthương mại độc lập trợ giúp người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng thựchiện các công việc phân phối sản phẩm và dịch vụ Họ chia làm 2 loại là bán buôn
và bán lẻ
- Các tổ chức hộ trợ : là các doanh nghiệp và các cá nhân cung cấp cho cácthành viên trong hệ thống phân phối những công việc ngoài chức năng mua bán vàchuyển quyền sở hữu Các hệ thống phân phối càng phát triển, các tổ chức bổ trợcàng đa dạng và phong phú về cả số lượng và chủng loại
- Người tiêu dùng cuối cùng : bao gồm người tiêu dùng là các cá nhân, tổchức hoặc doanh nghiệp là điểm đến cuối cùng của hàng hoá, dịch vụ Người tiêudùng cuối cùng đóng vai trò đặc biệt trong hệ thống phân phối vì họ có thể lựachọn những hệ thống phân phối khác để mua hàng hoá, dịch vụ
Trang 7Sơ đồ 1.1 : Các thành viên trong hệ thống phân phối.
1.1.2 Các nhân tố cấu thành và phân loại hệ thống phân phối
1.1.2.1 Các nhân tố cấu thành hệ thống phân phối.
Có ba nhân tố cơ bản phản ánh cấu trúc hệ thống phân phối :
- Chiều dài của hệ thống phân phối được xác định bởi số cấp độ trung gian Khi số cấp độ trung gian trong hệ thống phân phối tăng lên hệ thống được tăng lên
về chiều dài Chiều dài kênh phân phối được thể hiện qua sơ đồ 1.2
- Bề rộng của hệ thống phân phối biểu hiện ở số lượng trung gian ở mỗi cấp
độ trung gian Nó bao gồm :
Phân phối rộng rãi : Có nhiều nhà bán buôn và bán lẻ tham gia vàoquá trình phân phối hàng hoá
Các tổ chức hỗ trợ
Người tiêu dùng cuối cùng
Các thành viên trong HTPP
Người Trung Gian
Người sản xuất
( Nhập khẩu)
Trang 8 Phân phối đặc quyền : Chỉ có một trung gian thương mại được bánsản phẩm của doanh nghiệp ở khu vực địa lý cụ thể.
Phân phối chọn lọc : là phương thức nằm giữa hai hình thức phânphối trên, tức là doanh nghiệp sử dụng một số trung gian thương mại thích hợp đểbán sản phẩm của họ ở một khu vực thị trường nhất định
- Các loại trung gian ở mỗi cấp độ của hệ thống phân phối : Mỗi loại trunggian có sức mạnh, điểm yếu, quy mô, phương thức kinh doanh một sản phẩm vàthực hiện một số công việc phân phối nhất định Ngược lại mỗi loại sản phẩmcũng chỉ thích hợp với một loại trung gian thương mại nhất định
1.1.2.2 Phân loại hệ thống phân phối.
Theo mức độ liên kết giữa các thành viên trong hệ thống các hệ thống phânphối có thể chia thành 2 tổ chức hệ thống phân phối là :
- Các hệ thống phân phối truyền thống : chính là các dòng vận động củahàng hoá trên thị trường hình thành ngẫu nhiên, tự phát Biểu hiện của hệ thốngphân phối truyền thống đó là các trung gian thương mại sẵn sàng đưa sản phẩm từnơi có giá thấp đến nơi có giá cao Các quan hệ mua bán trong hệ thống phân phốitruyền thống không liên tục, lâu dài và ổn định
Sơ đồ 1.2 Chiều dài kênh phân phối
Trang 9- Các hệ thống Marketing liên kết dọc : là các hệ thống phân phối cóchương trình trọng tâm và quản lý chuyên nghiệp được thiết kế để đạt hiệu quả vàhình ảnh tới thị trường tối đa Các thành viên trong hệ thống phân phối có sự liênkết chặt chẽ với nhau và hoạt động như một thể thống nhất.
1.1.3 Vai trò của hệ thống phân phối hàng hoá.
Tổ chức hệ thống phân phối hiệu quả là xây dựng các liên kết đảm bảo thựchiện phân công lao động và hợp tác hóa trong dây chuyền tạo ra giá trị gia tăngcho sản phẩm, điều đó giúp cho doanh nghiệp tập trung được mọi nỗ lực vàonhững hoạt động mà mình có lợi thế, do đó đảm bảo được năng suất cao hơn vớichi phí nhỏ hơn và nhờ đó nâng cao được sức cạnh tranh của các doanh nghiệp
Với việc tham gia vào liên kết như vậy mỗi doanh nghiệp đều hưởng lợi íchkinh tế nhờ hoạt động phối hợp, nhờ sự giám sát, bên trong của hệ thống phânphối, nhờ tiếp cận tốt hơn và rẻ hơn thông tin thị trường…vì vậy mà doanh nghiệpđạt hiệu quả kinh tế cao hơn Đồng thời khi tham gia vào những liên kết trong hệ
NSX(NK)
NSX(NK)
NSX(NK)
NSX(NK)
Đại lý
Bán buôn buôn buôn
NTD
Bán lẻ
Bánbuôn
Bán lẻ
Bán lẻ
NTDNTD
NTD
Trang 10thống phân phối sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được công nghệ của đối tác, tăngcường khác biệt hoá sản phẩm và dich vụ
Tạo được hệ thống phân phối hiệu quả đồng nghĩa với việc tạo được lợi thếcạnh tranh bảo đảm cho lợi ích của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh nướcngoài khi nước ta thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Mặtkhác cùng với cam kết tự do hoá thương mại và đầu tư để hội nhập sâu hơn kinh tếquốc tế nhà nước ta sẽ dần dỡ bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan bảo hộcho các ngành sản xuất trong nước Khi đó các hệ thống phân phối hiệu quả sẽ là
vũ khí là rào cản hiệu lực nhẩt của các doanh nghiệp trong nước để bảo vệ mìnhtrước các đối thủ cạnh tranh từ bên ngoài xâm nhập vào
1.2 Tổ chức hệ thống phân phối hàng hoá của doanh nghiệp.
1.2.1 Thiết lập hệ thống phân phối hàng hoá.
Thiết lập hệ thống phân phối hàng hoá là một công việc quan trọng và rấtphức tạp Thông thường khi doanh nghiệp bước chân vào kinh doanh trên thịtrường đã tồn tại một kênh phân phối truyền thống tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp hoặc các sản phẩm tương tự Hơn nữa trong thời gian đầu khả năng tàichính cũng như quản lý của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, do vậy trong giaiđoạn này doanh nghiệp thường có xu hướng tập trung tiêu thụ tại kênh phân phốinày Tuy nhiên, trên thực tế kênh phân phối này tồn tại nhiều nhược điểm nêndoanh nghiệp cần xem xét mặt mạnh, điểm yếu, có các loại hình trung gian thươngmại sẵn sàng kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp, các thức tổ chức va huyđộng nó ra sao…Từ đó ra quyết định thiết lập kênh phân phối phù hợp
Với nhiều doanh nghiệp việc tổ chức hệ thống phân phối là đưa ra quyếtđịnh liên quan tới việc phát triển hệ thống phân phối mới ở những nơi chưa cóhoặc cải tiến hệ thống phân phối hiện tại Để làm được điều này doanh nghiệp cầnphải xác định được các yếu tố sau :
- Xác định khi nào cần thiết lập hệ thống phân phối
- Doanh nghiệp cần xác định các mục tiêu phân phối cần đạt được
Trang 11- Doanh nghiệp cần phân loại các công việc phân phối mà hệ thông phảithực hiện.
- Doanh nghiệp phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc hệ thống phânphối và kiểu quan hệ trong hệ thống phân phối từ đó đưa ra giải pháp thích ứng
1.2.2 Xác định nhân tố liên quan tới hệ thống phân phối hàng hoá.
Nhân tố liên quan tới hệ thống phân phối được xác định qua 3 biến chủ yếu
đó là : chiều dài, bề rộng và loại trung gian của hệ thống phân phối
- Xác định chiều dài của HTPP : là doanh nghiệp cần lựa chọn số lượngtrung gian có mặt trong HTPP từ HTPP trực tiếp tới HTPP gián tiếp Căn cứ xácđịnh dựa trên cơ sỏ phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới HTPP như đặc tính sảnphẩm, yếu tố khí hậu, yếu tố địa lý…Hiện nay thị trường hàng tiêu dùng thườngđược bán qua những người bán buôn hoặc bán lẻ Những doanh nghiệp nhỏ có thểdùng đại lý, khi mà họ không đủ vốn lựclượng bán hàng của mình Hệ thống phânphối trực tiếp thường được sử dụng trong phân phối hàng công nghiệp Doanhnghiệp cần sử dụng người phân phối trong hệ thống khi số người mua lớn va quy
mô doanh só thấp Đại lý được sử dụng trong hệ thống phân phối công nghiệp chỉkhi nhà sản xuất không muốn có lực lượng bán hàng của mình
Trong một số trường hợp doanh nghiệp có thể đồng thời hai hay nhiều hệthống phân phối khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, một khách hàng mụctiêu.Thường sử dụng để đạt mức bao phủ thị trường nhanh chóng Đây là yêu cầu
cơ bản đối với sản phẩm có thời gian sử dụng ngắn
- Xác định bề rộng của hệ thống phân phối : để đạt được sự bao phủ thịtrường, tiếp cận và khai thác thị trường tốt nhất doanh nghiệp phải quyết định sốlượng các trung gian ở mỗi cấp độ Các phương thức phân phối khác nhau được tổchức một cách hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu này Doanhnghiệp có thể nghiên cứu vận dụng một trong ba phương thức là : phân phối rộngrãi, phân phối chọ lọc, phân phối đặc quyền
- Xác định các loại trung gian tham gia vào hệ thống phân phối : Ngườiquản lý hệ thống phân phối phải tính được các trung gian hiện có trên thị trường
Trang 12để có thể sử dụng những loại trung gian thương mại thích hợp Cơ sở quan trọng
để lựa chọn chinh là khách hàng của các loại trung gian, phương thức và hiệu quảkinh doanh
1.2.3 Lựa chọn cách thức tổ chức hệ thống phân phối hàng hóa.
Doanh nghiệp có thể nhiều kiểu tổ chức các hệ thống phân phối, hệ thốngphân phối liên kết dọc mang tính ưu việt van hiệu quả cũng như sức cạnh tranhtrên thị trường hơn hẳn so với hệ thống phân phối truyền thống Do vậy, xu hướnghiện nay là lựa chọn hệ thống phân phối marketing liên kết dọc Nó bao gồm :
- Hệ thống phân phối liên kết dọc tập đoàn : là sự kết hợp các giai đoạn sảnxuất va phân phối về cùng một chủ sở hữu tức là Người sản xuất sử dụng các trunggian thương mại ở phía tiếp sau (cấp bán buôn) va hoặc xây dựng hệ thống nhữngcửa hàng bán lẻ cho riêng mình Cũng có lúc liên kết dọc tập đoàn được hìnhthành là kết quả của sự mở rộng một doanh nghiệp bán lẻ theo chiều dọc ngượclên phía trên
- Hệ thống phân phối liên kết dọc hợp đồng : Nó bao gồm các doanh nghiệpkinh doanh độc lập ở nhiều khâu sản xuất và phân phối nhằm đạt được hiệu quảkinh tế trong phân phối thông qua các hợp đồng kinh tế Trên thị trường hiện nay
hệ thống phân phối liên kết dọc hợp đồng là phổ biến nhất Doanh nghiệp có thểlựa chọn một trong ba dạng hệ thống phân phối liên kết dọc hợp đồng sau :
Hệ thống phân phối liên kết dọc hợp đồng kiểu chuỗi cửa hàng bán
lẻ được người bán buôn đảm bảo cung cấp hàng hoá Thực chất đây là hệ thốngphân phối hàng hoá trong đó có một nhà bán buôn ký hợp đồng phân phối vớinhững nhà bán lẻ độc lập nhỏ nhằm tiêu chuẩn hoá và phân phối hoạt động mua.Các công trình xúc tiến bán, trưng bày và nỗ lực quản lý tồn kho Hệ thống phânphối này đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô do được giảm giá theo khối lượngmua để cạnh tranh với công ty bán lẻ có quy mô lớn hơn
Hệ thống phân phối liên kết dọc hợp đồng kiểu tổ chức hợp tác đây
là hình thức phân phối khi các nhà bán lẻ quy mô nhỏ lập ra một số tổ chức thực
Trang 13hiện chức năng mua buôn Thông qua tổ chức này, các thành viên bán lẻ tập trungsức mua của mình và qua đó thiết lập được vị thế trên thương trường.
- Hệ thống phân phối hợp đồng đặc quyền kinh tiêu : Hệ thống phân phốinày bao gồm người chỉ có quyền và người nhận đặc quyền Người chủ quyền sởhữu hàng hoá, dịch vụ, nhãn hiệu, uy tín, hình ảnh, kinh nghiệm kinh doanh trênmột khu vực thị trường nhất định Có ba loại phổ biến :
Hệ thống phân phối đặc quyền kinh tiêu của nhà bán lẻ do nhà sảnxuất bảo đảm
Hệ thống phân phối đặc quyền kinh tiêu của nhà bán buôn do nhàsản xuất bảo đảm
Hệ thống phân phối bán lẻ do công ty dịch vụ bảo trợ
- Hệ thống phân phối liên kết dọc được quản lý : Hệ thống phân phối liên kếtdọc được quản lý đạt được sự liên kết giữa các thành viên trong hệ thống nhờ khảnăng chi phối của một thành viên trong hệ thống phân phối tới hoạt động củanhững thành viên khác, các thành viên này sẵn sàng thực chính sách phân phối dothành viên có sức mạnh yêu cầu
1.2.4 Lựa chọn thành viên tham gia vào hệ thống phân phối hàng hóa.
Để lựa chọn được các thành viên phù hợp tham gia vào hệ thống phân phốicần căn cứ vào các tiêu chuẩn lựa chọn Mỗi tiêu chuẩn lựa chọn các thành viêntrong hệ thống phân phối của các doanh nghiệp rất khác nhau Trong đó tiêu chuẩnlựa chọn chủ yếu gồm : quy mô, tiềm lực về nhân sự, khả năng tài chính, khu vựcthị trường và kinh nghiệm kinh doanh của các thành viên tiềm năng Quy trình lựachọn các thành viên trong hệ thống phân phối là quy trình hai chiều có tác độngqua lại giữa người lựa chọn va người được lựa chọn Vì vậy để có được thành viêntiềm năng tham gia vào hệ thống doanh nghiệp phải có chiến lược chiêu mộ phùhợp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phân phối hàng hóa trong doanh nghiệp.
Trang 14- Tập khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp : Số lượng, sự phân tán về mặtđịa lý, hành vi mua Đây là những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới việc pháttriển các hệ thống phân phối vì các hệ thống phân phối cần tổ chức theo địnhhướng khách hành nhằm thoả mãn được nhu cầu va mong muốn của họ Kháchhàng càng phân tán về mặt địa lý thì hệ thống phân phối càng dài, khoảnh cách từnhà sản xuất đến thị trường của nó càng lớn, do đó nên sử dụng các trung gianthương mại trong hệ thống phân phối Nếu khách hàng mua thường xuyên từnglượng nhỏ cũng cần hệ thống phân phối dài.
- Đặc thù riêng của sản phẩm : Tính dễ hỏng, sự cồng kềnh, mức độ tiêuchuẩn hóa, dịch vụ lắp đặt va bảo dưỡng sản phẩm, giá trị đơn vị sản phẩm.Những sản phẩm nặng nề, cồng kềnh đòi hỏi hệ thống phân phối ngắn để giảm tối
đa quãng đường vận chuyển, số lần bốc dỡ, do đó sẽ giảm được chi phí Nhữnghàng hóa không tiêu chuẩn hoá cần bán trực tiếp, các sản phẩm có giá trị đơn vịcao thường do lực lường bán hàng thực hiện chứ không qua trung gian
- Hệ thống các trung gian thương mại của doanh nghiệp : Sự sẵn có của cáctrung gian, mức độ chấp nhận sản phẩm, điểm mạnh, điểm yếu và sự xuất hiện củacác trung gian thương mại kiểu mới Các trung gian này có khả năng khác nhautrong việc quảng cáo, lưu kho, khai thác khách hàng và cung cấp tín dụng…
- Mức độ cạnh tranh trong ngành : Việc phát triển hệ thống phân phối cũngchịu ảnh hưởng hệ thống phân phối sản phẩm tương ứng với sản phẩm cửa doanhnghiệp Nhìn chung cạnh tranh càng mạnh thì doanh nghiệp càng cần có những hệthống phân phối chặt chẽ
- Sức mạnh hiện có của doanh nghiệp : Thể hiện thông qua khả năng tàichính, tập hợp sản phẩm các hệ thống phân phối truyền thông, những chính sáchmarketing hiện tại… đây cũng chính quan trọng khi phát triển hệ thống phân phối.Quy mô doanh nghiệp sẽ quyết định quy mô thị trường và khả năng doanh nghiệptìm được các thành viên trong hệ thống phân phối thích hợp Nguồn lực của doanhnghiệp sẽ quyết định xem doanh nghiệp có thể thực hiện các chức năng phân phối
Trang 15nào Dòng sản phẩm và chiến lược marketing khác của doanh nghiệp có ảnhhưởng tới kiểu hệ thống phân phối.
Ngoài ra hệ thống phân phối còn chịu tác động rất lớn từ các yếu tố của môitrường vĩ mô :
- Tình hình cạnh tranh trên thị trường thường xuyên thay đổi cũng kéo theonhững thay đổi khác trong hệ thống phân phối Sự thay đổi các yếu tố trong hành
vi mua của người tiêu dùng, như công nghệ mua bán mới cũng tăng thêm khả năngthay đổi hệ thống phân phối
.- Tất cả các yếu tố môi trường quốc gia, quốc tế : như tự nhiên, kinh tế, vănhoá, xã hội, chính trị, pháp luật …
- Sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng internet đã tạo điều kiệnphát triển hệ thống phân phối đa dạng, phong phú hơn
Chương 2 : Thực trạng hệ thống phân phối rau chất lượng cao của Hà Nội
2.1 Đặc điểm thị trường rau chất lượng cao ở Hà Nội.
Quá trình đô thị hoá đã ảnh hưởng tiêu cực đến diện tích đất nông nghiệp,hậu quả trước mắt là diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp với tốc độ rất nhanh Do
đó, việc sản xuất nông nghiệp của nông dân ở các địa bản ven đô sẽ trở nên ngàycàng khó khăn Đứng trước thách thức này đòi hỏi họ phải vận động để thay đổihoạt động sản xuất như: chuyên môn hoá các loại cây đặc sản hay chuyển từ sảnxuất rau truyền thống sang sản xuất rau chất lượng cao Đi cùng với quá trình thayđổi hình thái canh tác là sự thay đổi về tổ chức sản xuất như: sự ra đời của cácnhóm, hợp tác xã chuyên ngành kiểu mới, công ty trách nhiệm hữu hạn chuyên sảnxuất và phân phối rau chất lượng cao
Rau chất lượng cao là rau được sản xuất theo quy trình kỹ thuật đáp ứngđược những yêu cầu sau:
Trang 16Đảm bảo phẩm cấp, chất lượng, không bị hư hại, bầm dập, héo úa…
Dư lượng thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, hàm lượng Nitrat và kim loại nặng
ở dưới mức cho phép
Không bị sâu bệnh, không có vi sinh vật gây hại cho người và gia súc
Rau chất lượng cao được ở các huyện ngoại thành Hà Nội từ những năm
1996, đặc biệt diện tích trồng rau phát triển mạnh từ sau năm 1999 khi thành phố
có chủ trương quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau chất lượng cao cung cấp chothị trường các quận nội thành Một số xã như Văn Đức, Đặng Xá thuộc huyện GiaLâm, xã Vân Nội - Đông Anh, xã Lĩnh Nam – Thanh Trì và xã Thanh Xuân, ĐôngXuân thuộc huyện Sóc Sơn được chọn làm điểm sản xuất thí điểm, cũng nhờ cácchủ trương này mà diện tích trồng rau đã tăng lên đáng kể.Hiện nay nhiều nôngdân chuyển đất canh tác lúa, trồng cây màu khác sang làm rau (xã Lĩnh Nam, VânNội có hơn 15% nông dân chuyên trồng rau có trình độ cao và đầu tư lớn) Chủngloại rau đa dạng hơn, nếu trước năm 1996 vào thời điểm chính vụ chỉ trồng một sốloại rau chính như xu hào, bắp cải, cải dưa, cà chua…thì hiện nay nông dân trồngtrên 30 loại rau khác nhau trong năm như: bắp cải, cải xanh, cà chua, xà lách, đậuđũa, dưa chuột, mùng tơi, rau ngót, rau muống…đặc biệt có chủ trương này màdiện tích trồng rau trái vụ cũng đã tăng lên và có trên 15 loại rau.Tuy nhiên, trênthực tế hiệu quả của người sản xuất rau an toàn còn chưa ổn định do còn gặp nhiềurủi ro trong việc tiêu thụ sản phẩm Điều này chưa khuyến khích được nông dânmạnh dạn đầu tư phát triển
Hà Nội với dân số 6,45 triệu người nhu cầu rau xanh cần tới hàng triệutấn/năm Hiện diện tích rau của Hà Nội là trên 11.650 ha phân bố ở 22 quận,huyện; trong đó diện tích chuyên rau đạt trên 5.000ha, hệ số quay vòng bình quân3,5vụ/1năm, diện tích rau không chuyên là 6.600ha hệ số quay vòng bình quân1,5vụ/năm Diện tích rau theo quy trình rau chất lượng cao có cán bộ kỹ thuật Chicục BVTV Hà Nội chỉ đạo giám sát là 2.626ha(18%), sản lượng rau của Hà Nội