1.Thực trạng về ngành lâm nghiệp Việt Nam hiện nayNhững năm qua, mặc dù có nhiều khó khăn và đặc biệt là ảnh hưởng củadịch Covid-19 nhưng ngành Lâm nghiê †p Việt Nam đã nỗ lực vượt khó,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE DAI HOC DA NANG
BAO CAO BAI TAP NHOM
HOC PHAN: KINH TE CONG
CHU DE 4: TRONG RUNG
Giáo viên hướng dẫn :Lê Trung Hiếu Sinh viên thực hiện :Nguyễn Thị Lưu Ly
:Tô Thị Hà
:Nguyễn Thị Minh Huệ
:Trần Thị Ngân :Trần Lê Đoan Thanh :Lê Thị Xuân Hiên
Đà Nẵng, tháng 11 năm 2022
Trang 2
II Yi9ÊJuaiiiảẳối.'ÝÊŸẼÉẼỶAẢẲẢ I
1 Th tr ạg vêê ngành lâm nghiệp Việt Nam hiện nay - 0 Sàn ng re 2
2 Thành công và hạn Chổ t1 22 TH TT TH TH TT TH TT TT HH TH 5 2.1 E0 ns 7 .ẽẽ 5 2.2 In TP ae 8
3 So sánh với một vài quốc gia trên thể giới - cà ng TH HH HT ưng re xế 9 3.1 Ho bd Gg trôêng rừng tại Việt Nam - cành n TH TH TH nh tk re 9 3.2 So sánh với một số nước trên thế giÏới - n2 ng TH ng TH ve 10 4._ Nhữngtácđộngtchc ợc Bho ad Og trdéng rừng tới kinh tê, xã hội và môi trường 11 4.1 KEIN tO ~<e 4A1ŒARäRBA 11
4.2 — Xã hội L2 n2 HH HH HE HH HH Hee 13 4.3 i81 ằ.a Ầ 13
5 Chínhph ửâên có giải pháp gì để nâng cao độ che phủ của rừng và thực hiện hiệu quả
“Ch ươg trình trôêng 1 tỷ cây xanh” do Chính phủ phát động? - sssnseirrrsrrrrrrree 14 5.1 Chinh ph tcdén cé giải pháp gì để nâng cao độ che phủ của rừng 14 5.2 Chínhph qñên có gi ñpháp gì đ ẩh ghi Ahi @qu 4Ch vag trinh trééng 1 ty cay xanh” do Chinh phu phat GOng? ::ccescessesssscesecesseesseeeseeesseeseceneesseessesensesseessseenssaeeseaees 16
4000.0007577 ad 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2255-222222222211222111122111122111.2112 211.21 22
DANH MỤC BIEU ĐO
Biéu dé 2.1: Tong dién tích rừng Việt Nam 2008-2020 c2 2 221222 Extez 6
Biểu đồ 2.2: Ty lệ che phủ rừng 2008-2020 (9) L Q2 211021122 211221 rờ 6
DANH MỤC HINH ANH
Hình 4.L: Quảng Bình thực hiện trồng rừng kết hợp chăn nuôi 2s c5: 12 Hình 4.2: Lâm nghiệp Yên Bái 0 0201102011 1211 1511121111111 1811111811111 ngà Hình 5.1: Vườn quốc gia Bạch Mã
Hình 5.2: Lê phát động trong 10 triệu cây xanh trên địa bàn tỉnh Bên Tre 17 Hình 5.3: Trồng rừng băng máy bay không người Ìái 22 22 2212222 cs+2 17 Hình 5.4: Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc dự Tết trồng cây hưởng ứng Chương trình trong | ty cây xanh "Vì một Việt Nam xanh" tại tỉnh Tuyên Quang 18 Hinh 5.5: Chính sách khen thưởng ở Yên Bái - 2 2 221222 221221222122 20
Trang 3LOI MO DAU
Cây cối là loài sinh vật sống lâu nhất trên hành tính và là nguồn tài nguyên thiên nhiên lớn nhất trên Trái Đất Chúng cung cấp cho ta không khí sạch, chống xói mon, sat lở đất ở vùng núi, đồi có độ đốc lớn cũng như cải thiện chất lượng đất làm tơi xốp, giữ độ âm vừa đủ cho bề mặt, giữ nước cùng các chất dinh dưỡng khác trong mặt đất Bên cạnh đó cũng cung cấp thực phâm, được phẩm cho con người và vật liệu cho những công trình xây dựng, ngoài ra còn tô điểm cho cảnh quan môi trường sống xung quanh con người trở nên đẹp hơn
Chính vì thế chúng ta cần tích cực hơn nữa trong việc trồng và bảo vệ cây xanh Nhưng hiện nay một thực trạng nghiêm trong đang xảy ra là cây xanh ở những cánh rừng đang bị tàn phá nặng nề đề làm nương rẫy, làm nơi cư trú cho con người Dẫn đến tình trạng thiếu cây xanh, điều này gây ảnh hưởng to lớn đến cuộc sống con người như vấn đề kinh tế xã, mất cân bằng sinh thái, ô nhiêm môi trường gia tăng, động vật hoang đã mắt nơi sinh sống
Đề khắc phục tình trạng này, mỗi cá nhân ngay từ bây giờ phải có những hành động thiết thực đề bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường rừng Bên cạnh đó, nhà nước phải tích cực tuyên truyền, vận động người dân hiểu được lợi ích của cây xanh, từ đó khuyến khích mọi người trồng cây, cải tạo môi trường sống Đồng thời phải xử lý nghiêm đối với những hành vi ví phạm tàn phá cây xanh, tàn phá môi trường rừng Mỗi người một hành động nhỏ sẽ tạo nên ý nghĩa to lớn
Trang 4Too long to read on your phone? Save
; to read later on
1 Thực trạng về ngành lâm nghiệp bì
your computer Những năm qua, mặc dù có nhí(
dich Covid-19 nhưng ngành Lâm nghiệ ñ Save to a Studylist
đã đê ra nhiêu chính sách hiệu qua dua 1
tự hào trong công tác bảo vệ rừng và phát triên kinh tê lâm nghiệp, đóng góp quan trọng cho sự phát triển chung của toàn ngành Nông nghiệp
Trong công tác trồng cây gây rừng, mặc đù trong điều kiện còn nhiều khó khăn, song việc gia tăng diện tích rừng đã có nhiều chuyền biến tích cực, được cộng đồng xã hội quan tâm sâu sắc hơn; chủ trương xã hội hóa nghề rừng được hiện thực, góp phan tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho người làm nghề rừng Cơ chế, chính sách từng bước được sửa đôi, bổ sung, xây dựng mới, thu hút các thành phần kinh tế tham gia bảo vệ và phát triển rừng
Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng tiếp tục có nhiều tiến
bộ, tình trang vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm Trong năm 2021, số vụ vi phạm bảo vệ rừng và diện tích rừng bị thiệt hại cơ bản đều giảm so với năm 2020
Cụ thế, đã phát hiện 2.653 vụ vi phạm các quy định về bảo vệ rừng, giảm 41 vụ,
tương ứng giam 13% so voi cùng kỳ năm 2020; diện tích thiệt hại 852 ha, piảm 6% (56 ha) so với cùng kỳ
Ngoài ra, trong quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, toàn ngành Lâm nghiệp đã chỉ đạo, đôn đốc các địa phương triển khai xây đựng các phương án quản
lý hiệu quả tích cực Nhiều giống cây lâm nghiệp mới có năng suất cao, chất lượng tốt đã được chọn và đưa vào phát triển trong sản xuất Nhiều tiến bộ kỹ thuật về thâm canh rừng, quản lý rừng bền vững, quy trình công nghệ, thiết bị, nguyên liệu phụ trợ tiên tiến trong khai thác, bảo quản, chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ đã chuyên giao vao san xuat va mang lại hiệu quả thiết thực Đến nay, đã có đã có 199 chủ rừng là tô chức đã xây dựng, trình cấp có thâm quyên phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững với tông diện tích 3,l triệu ha 6 Vườn quốc gia thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triên nông thôn có tông diện tích 299.467 ha đã được Bộ phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững Tổng diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý
rừng bền vững còn hiệu lực đến nay là 314.205 ha tại 27 địa phương.
Trang 5Hiện ngành lâm nghiệp cũng đã triển khai ứng dụng công nghệ cao, công nghệ viễn thám trong xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cho 39 tỉnh, thành phó; điều tra, kiếm kê rừng toàn quốc và đã xây dựng hệ thống bản đô, bộ số liệu gắn với bản
đồ kiêm kê rừng; xây dựng cơ sở đữ liệu về tài nguyên rừng: dự báo, cảnh báo lửa rừng, sâu bệnh hại rừng; nghiên cứu hiệu quả gắn với từng khâu sản xuất, chế biến, từng sản phâm, địch vụ môi trường rừng
Bên cạnh đó, để có nguồn nguyên liệu bảo đảm cho xuất khẩu, ngành lâm nghiệp đang tập trung xây dựng và đi vào sản xuất các vùng nguyên liệu gỗ và lâm sản theo quy hoạch, bảo đảm chứng chỉ rừng quốc gia Nhiều mô hình phát triển kinh tế hợp tác và liên doanh, liên kết trong sản xuất lâm nghiệp đã được các địa
phương phát triển Điển hình như, mô hỉnh liên kết giữa công ty tiêu thụ sản phẩm
đồ gỗ (Tập đoàn IKEA) với công ty chế biến, sản xuất sản phâm đồ gỗ (công ty chế bién g6); liên kết giữa NAFOCO với các hộ trồng rừng Yên Bái; liên kết giữa Công
ty Woodsland với các hộ trồng rừng Tuyên Quang: liên kết giữa Công ty Scansia Pacifc với các hộ trồng rừng Quảng Trị; liên doanh, liên kết giữa công ty chế biến
øố và người dân tại các tỉnh Quảng Nam; Quảng Ninh
Không chỉ đảm bảo các chỉ tiêu về bảo vệ và phát triển rừng, hiện nay kinh tế lâm nghiệp cũng đã có nhiều khởi sắc Trị giá xuất khâu gỗ và các sản phâm gỗ tăng
từ 6,79 tỷ USD năm 2015 lên 10,64 tỷ USD năm 2019 Lâm sản Việt Nam được xuất khâu tới hơn 140 quốc gia và vùng lãnh thô với các thị trường xuất khâu chính gồm: Hoa Ky, Nhat Ban, Trung Quốc, EU và Hàn Quốc, chiếm trên 80% tổng giá trị xuất khâu lâm sản Việt Nam hiện đứng thứ năm thế giới, đứng thứ hai châu A, thứ nhất Đông Nam Á về xuất khâu lâm sản Đến nay, nguồn nguyên liệu gỗ trong nước đã đáp ứng được hơn 70% nhu cầu cho sản xuất sản phẩm xuất khâu Đặc biệt trong năm 2019, mặc dù chịu tác động của dịch Covid-L9 gây ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phâm gỗ và lâm sản, song kim ngạch xuất khâu của toàn ngành nông, lâm, thủy sản đạt gần 16 tỷ USD, vượt mục tiêu kế hoạch đề ra
với 14 ty USD, tăng 21% so với năm 2020, xuất siêu cả năm dat gan 13 ty USD,
tăng 21% so với năm 2020 Trong đó, giá trị xuất khâu lâm sản đã chiếm trên 30% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu ngành hàng nông lâm thủy sản cả nước; chiếm 4.7% kim ngạch xuất khẩu toàn quốc và là l trong 7 mặt hàng có giá trị xuất khâu
Trang 6trên 10 tỷ USD Giá trị xuất siêu lâm sản lớn nhất trong nhóm các ngành nông lâm
thủy sản, đóng góp quan trọng vào giá trị xuất siêu của ngành
Tuy nhiên, dù việc triển khai va áp dụng các chính sách bảo vệ và phát triển rừng đã thu được những thành quả nhất định, các chuyên gia cho rằng, các chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trong thời gian qua còn bộc lộ những tôn tại, hạn chế
nhất định Đặc biệt phải kê đến là việc hiện nay các chính sách về lâm nghiệp đang
được quy định tại nhiều văn bản khác nhau, có các mức đầu tư và hỗ trợ cho các đối tượng còn sự khác biệt lớn
Theo thống kê, hiện điện tích rừng cả nước chủ yếu tập trung ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiêu số, miền núi, khu vực biên giới, rừng đầu nguồn lưu vực các con sông, suối lớn Song thực tế cho thấy ở khu vực này, đồng bào dân tộc thiểu số chưa thê đựa vào rừng đề đảm bảo sinh kế có thu nhập và sống ôn định từ rừng Do vậy, công tác bảo vệ, phát triển rừng và chỉ trả các chỉ phí liên quan còn chưa thực
sự đem lại hiệu quả
Bên cạnh đó, mặc dù đã có chính sách giao đất giao rừng đi kèm với hướng dẫn quy định về nguồn lực tài chính, định mức chi trả cho khoanh nuôi, bảo vệ và chỉ trả dịch vụ môi trường rừng, tuy nhiên các định mức chỉ trả đó còn thấp nên chưa tạo động lực để người đân chủ động tự giác bảo vệ, phát triển rừng
Ngoài ra, hoạt động nghiên cứu khoa học lâm nghiệp thời øian qua mới chỉ tập trung cho ứng đụng và triển khai góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành, các nghiên cứu cơ bản còn ít được quan tâm nên chưa tạo được nền tảng cơ sở khoa học cho một số lĩnh vực như: Hệ sinh thái rừng tự nhiên, công nghệ cao trong chọn tạo giống, chế biến và bảo quản lâm sản ; Cơ cấu cây trồng, giống cây trồng lâm nghiệp chưa được đa dạng hóa; tiềm năng sản xuất nông lâm kết hợp chưa được tận dụng và khai thác tốt dé nang cao giá trị gia tăng của rừng
Công tác quy hoạch, phát triển rừng thiếu đồng bộ với quy hoạch sử đụng đất
và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Nhiều dự án phát triển kinh tế như thủy điện, khai thác khoáng sản, dịch vụ đu lịch có chuyên đổi mục đích sử dụng rừng làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, suy giảm diện tích rừng, đặc biệt là rừng
tự nhiên
Trang 7Công tác quản lý giống cây trồng lâm nghiệp chưa đảm bảo, không đủ nguồn giống có năng suất, chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu sản xuất, xuất khâu; vẫn còn tình trạng sử đụng giống kém chất lượng; việc ứng dụng công nghệ nuôi cấy
mô phục vụ cho công tác trồng rừng còn hạn chế, người dân chưa tiếp cận được nhiều với giỗng cây trồng sản xuất bằng công nghệ cao, có chất lượng Hiệu quả hoạt động lực lượng kiêm lâm còn thấp, công tác phối hợp với các địa phương, ngành chưa thật sự đồng bộ, thiếu thường xuyên đã ảnh hưởng đến công tác quản
lý, bảo vệ rừng
Về thị trường lâm sản có nhiều vấn đề lớn, thị trường này hoạt động còn
“nhộn nhạo”, tự do, chưa có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước về số lượng, chất lượng, giá cả dẫn đến nhiều hiện tượng tiêu cực Các kênh phân phối sản phâm lâm nghiệp cũng rất hỗn độn không phân theo những cấp bậc cụ thế dẫn đến việc kiểm soát, thống kê của Nhà nước vô cùng khó khăn, gây thất thoát không nhỏ cho nguồn thu hàng năm của Nhà nước Có sự cạnh tranh mạnh mẽ của một số thị trường, sản phẩm khác Ví dụ như: thay vi việc dùng bàn ghế gỗ, người ta sẽ dùng bản ghế nhựa vừa rẻ hơn lại đẹp và có thể còn bền hơn
Đặc biệt là ảnh hưởng của dịch covid-19 gây đứt gãy chuỗi cung ứng hàng
hóa; cháy rừng, tác động của biến đổi khí hậu gây bão lũ khiến trên 141.000 ha rừng
bị thiệt hại; cạnh tranh thương mại toàn cầu quyết liệt, đặc biệt là những cảnh báo từ thị trường nhập khâu gỗ và sản phâm gỗ như Hàn Quốc và Hoa Kỳ Ngành vẫn còn tồn tại những điểm nóng về phá rừng, mua bán, vận chuyên lâm sản trái phép tại một số địa phương, nhất là khu vực Tây Nguyên vẫn diễn ra phức tạp, gây bức xúc trong dư luận và nhân dân
2 Thành công và hạn chế
2.1 Thành công
Triển khai, áp đụng các chính sách về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đang phát huy hiệu quả Đạt được những thành tựu tích cực, góp phần bảo vệ và phát triên bền vững vốn rừng hiện có, cải thiện đời sống những người làm nghề rừng, nhât là các hộ nghèo cải thiện đời sông, nâng cao thu nhập
Trang 8Chủ trương xã hội hóa nghề rừng được hiện thực, góp phần tạo việc làm Cơ chế, chính sách từng bước được sửa đôi, bố sung, xây dựng mới, thu hút các thành phần kinh tế tham gia bảo vệ và phát triển rừng
Trang 9Kết quả thống kê cho thấy, tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc tăng từ 40,84% năm
2015 lên 41,89% năm 2019, ước năm 2020 đạt khoảng 42% Đến cuối năm 2019, tổng diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững toàn quốc đạt 269,1 nghìn
ha trên địa bàn 24 tỉnh Diện tích được cấp mới chứng chỉ quản lý rừng bền vững trong năm 2019 là gần 43 nghìn ha Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững đạt 2,0 triệu m3
Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng tiếp tục có nhiều tiến
bộ, tỉnh trạng vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm rõ rệt Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm ngoái, điện tích rừng trồng tập trung của cả nước ước tính đạt 273,6 nghìn ha; số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 8l,L triệu cây; sản lượng củi khai thác đạt 19,5 triệu ste; sản lượng số khai thác đạt 16,1 triệu m3 6 tháng đầu năm 2020, diện tích rừng trồng mới tập trung ước tính đạt 106,3 nghìn ha, tăng 0,2% so với cùng kỳ năm 2019; số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 44,5 triệu cây; sản lượng số khai thác đạt 7.526 nghìn m3; sản lượng củi khai thác đạt 9,85 triệu Ste
Ngành Lâm nghiệp từng bước tập trung phát triển cây lâm nghiệp bền vững Nhiều giống cây mới có năng suất cao, chất lượng tốt đã được chọn và đưa vào phát triên trong sản xuất Nhiều tiến bộ kỹ thuật về thâm canh rừng, quản lý rừng bền vững, quy trình công nghệ, thiết bị, nguyên liệu phụ trợ tiên tiễn trong khai thác, bảo quản, chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ đã chuyên giao vào sản xuất và mang lại hiệu quả thiết thực
Việc trồng rừng tại các địa phương đã có quy hoạch, tạo sự liên kết bền vững giữa doanh nghiệp và người trồng rừng Trong năm 2019, các địa phương đã sản xuất được hơn 600 triệu cây giống, trong đó cây gieo ươm từ hạt là 500 triệu cây (gồm: Cây keo tai tượng, thông mã vĩ, hồi, lát hoa, qué, mỡ, lim xanh, bồ đề, sa mộc) Công tác kiếm soát chất lượng giống cây trồng rừng đã đạt 85%
Giai đoạn 2008-2020, ngành lâm nghiệp đã nghiên cứu và công nhận được
277 giống cây lâm nghiệp, 61 tiêu chuân và L1 tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực phát triên rừng Điều này đã đưa năng suất rừng trồng đạt năng suất bình quân 20m3/ha/năm, nhiều nơi đạt 40m3/ ha/năm Ngành cũng đã công nhận 163 tiêu chuân và 15 tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực chế biến lâm sản đã ứng đụng vào sản
Trang 10xuất, mang lại kết quả, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho ngành lâm nghiệp
Hiện ngành lâm nghiệp cũng đã triển khai ứng dụng công nghệ cao, công nghệ viễn thám trong xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cho 39 tỉnh, thành phó; điều tra, kiếm kê rừng toàn quốc và đã xây dựng hệ thống bản đô, bộ số liệu gắn với bản
đồ kiêm kê rừng; xây dựng cơ sở đữ liệu về tài nguyên rừng: dự báo, cảnh báo lửa rừng, sâu bệnh hại rừng; nghiên cứu hiệu quả gắn với từng khâu sản xuất, chế biến, từng sản phâm, địch vụ môi trường rừng
Những kết quả nghiên cứu đó đã góp phần thúc đây tăng trưởng kim ngạch xuất khâu gỗ của cả nước, với trị giá xuất khâu gỗ và các sản phẩm gỗ tăng từ 6,79
tỷ USD năm 2015 lên 10,64 tý USD năm 2019 Lâm sản Việt Nam được xuất khâu
tới hơn 140 quốc gia và vùng lãnh thô với các thị trường xuất khâu chính gồm: Hoa
Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU và Hàn Quốc, chiếm trên 80% tông giá trị xuất
khẩu lâm sản Việt Nam hiện đứng thứ năm thế giới, đứng thứ hai châu Á, thứ nhất Đông - Nam Á về xuất khâu lâm sản Đến nay, nguồn nguyên liệu gỗ trong nước đã đáp ứng được hơn 70% nhu cầu cho sản xuất sản phẩm xuất khẩu
2.2 Hạn chế
Lỗ hồng trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng: tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khai thác lâm sản trái pháp luật, nhất là đối với rừng tự nhiên vẫn tiếp tục diễn ra phức tạp; diện tích rừng phòng hộ liên tục giảm qua các năm Công tác quy hoạch, bảo vệ, phát triển rừng thiếu đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Nhiều dự án phát triển kinh tế như thuy điện, khai thác khoáng sản, dịch vụ du lịch chưa chú trọng đến bảo vệ, phát triển rừng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái, làm suy giảm chất lượng rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên Thêm vào đó, công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng chưa phát huy được hiệu quả do thiếu nhân lực thực hiện
Một số vụ vi phạm chưa được ngăn chặn có hiệu quả, nhất là tình trạng khai thác, vận chuyên, mua bán, cất giữ cây cảnh có nguồn gốc từ rừng tự nhiên trái pháp luật ngày càng tính vi và rất khó phát hiện
Trang 11Việc tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới (GIS, viễn thám) trong bảo vệ rừng, PCCCR còn một số khó khăn về kinh phí đầu tư và áp dụng công nghệ trong quản lý
Nhiều diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao, khoán sử dụng không đúng mục đích Tình trạng dân di cư tự do chưa được kiểm soát chặt chẽ Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng còn nhiều bất cập: diện tích rừng bị thiệt hại do cháy rừng, sạt lở đất rừng tăng cao
"Một nguyên nhân khác là do trong thời gian gần đây hàng loạt cán bộ ngành lâm nghiệp nghỉ việc, lực lượng chức năng mỏng dẫn nên tình trạng vi phạm lâm luật có điều kiện tồn tại”, ông Đặng Kim Cương chia sẻ
Theo chia sẻ của ông Nguyễn Hoài Dương, Giám đốc Sở NN-PTNT Đăk Lăk, cấp ủy, chính quyền một số địa phương, nhất là cấp xã chưa thực hiện đầy đủ công tác quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn, một số nơi còn xem công tác bảo vệ rừng là của chủ rừng và của riêng ngành Kiểm lâm chứ không thuộc trách nhiệm của chính quyền địa phương
Nhiều dự án nông lâm nghiệp bộc lộ những tồn tại như chậm tiến độ, cây
trồng bị chết, sinh trưởng kém, chưa thực hiện có hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng, đề rừng bị chặt phá, đất đai bị xâm canh lắn chiếm, giải quyết việc làm cho người lao động chưa tương xứng
“Thực trạng hiện nay ở Đăk Lăk là rừng vẫn tiếp tục bị phá, lấn chiếm, vấn nạn khai thác, vận chuyên lâm sản trái pháp luật chưa được ngăn chặn triệt dé Tinh trang pha rimg, lan chiém dat rimg lam nuong ray trái phép điễn biến phức tạp, nhất
là tại các địa phương có nhiều dân di cư tự do đến cư ngụ”, ông Nguyễn Hoài
Dương, Giám đốc Sở NN-PTNT Đăk Lăk trăn trở
Việc chuyên đôi rừng tự nhiên, rừng nghèo kiệt sang trồng cao su, sản xuất nông nghiệp chưa được kiểm soát chặt chế; ranh giới ba loại rừng, ranh giới quản lý rừng của các chủ rừng vẫn chưa được xác định trên bản đồ và thực địa Các vụ việc chống người thí hành công vụ bảo vệ rừng tiếp tục diễn ra gay gắt với tính chất ngảy cảng nghiêm trọng
Trang 12Quá trình tái cơ câu, sắp xếp đôi mới các công ty lâm nghiệp còn chậm, hiệu
quả hoạt động sau sắp xếp chưa cao, các đơn vị chủ yếu trông chờ vào nguồn ngân sách Nhà nước, chưa chủ động kinh doanh tạo nguồn thu
3 So sánh với một vài quốc gia trên thế giới
31 Hoại động trồng rừng tại Việt Nam
Trồng cây gây rừng là biện pháp phô biến cho vấn đề biến đổi khí hậu Ngoài
ra, việc trồng hỗn hợp các loài cây bản địa và không bản địa vừa là để phục hồi hệ sinh thái vừa là thúc đây nền kinh tế địa phương và giảm áp lực khai thác gỗ cho tiêu dùng trong nước và hoạt động xuất nhập khâu sang nước ngoài
Gia tăng số lượng rừng giúp bảo tồn rừng phòng hộ làm hạn chế thiên thai, chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đắt,
Phục hồi các hành lang rừng quan trọng chống sa mạc hóa và các khu vực bị phân mảnh
Khuyến khích thêm nhiều người tham gia vào việc trồng, quản lý và bảo vệ
rừng bền vững giúp duy trì ôn định tý lệ che phủ rừng toàn quốc là 42%, nâng cao chất lượng rừng
Đưa ra các chiến lược mang tính đột phá và khác biệt so với xu thế phát triển chung hiện nay để bảo vệ rừng và bảo vệ đa dạng sinh học: trồng l tỷ cây xanh, Rừng và đồng bằng Việt Nam
3.2 So sánh với một số nước trên thế giới
Hiện nay, biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra nhiều
và bất thường sẽ ảnh hưởng đáng kế tới tài nguyên rừng và phát triển ngành lâm nghiệp
Cháy rừng cũng là một nguyên nhân gây suy thoái rừng Cháy rừng giết chết nhiều loài động - thực vật gây mắt cân bằng sinh thái, có thê xóa số hàng ngàn loài cây và thảm thực vật Hàng năm, các vụ cháy rừng xảy ra trên khắp thế giới đã làm ảnh hưởng đến nền kinh tế và cơ sở hạ tầng quốc gia cũng như góp phần làm tăng
thêm khí thải nhà kính làm cho khí hậu trái đất biến đối nặng nề hơn
Do ảnh hưởng của bom đạn và các chất độc hóa học trong chiến tranh mà diện tích rừng cũng bị thu hẹp