1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận báo cáo tìm hiểu về 7 học thuyết thương mại

18 28 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về 7 học thuyết thương mại
Tác giả Đỗ Lê Ngọc Mẫn, Võ Thị Khánh Linh, Nguyễn Thị Thiên Lý, Võ Nguyễn Thanh Hà, Lê Phương Uyên, Nguyễn Tố Uyên
Người hướng dẫn Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế
Thể loại Báo cáo bài tập nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả - Chủ nghĩa trọng thương, học thuyết đầu tiên về thương mại quốc tế, là tư tưởngkinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản, xuất hiện tại Anh từ giữa

Trang 1

TRUONG DAI HOC KINH TE - DA] HOC DA NẴNG KHOA KINH DOANH QUOC TE

-[I]Ÿ -

University of Economics

BAO CAO BAI TAP NHOM HOC PHAN KINH DOANH QUOC TE

Tên bài bảo cáo

TÌM HIỂU VẺ 7 HỌC THUYÉT THƯƠNG MẠI

Võ Thị Khánh Linh Nguyễn Thị Thiên Lý

Võ Nguyễn Thanh Hà

Lê Phương Uyên Nguyễn Tổ Uyên

Đà Nẵng, ngày 8 tháng 11 năm 2023

Trang 2

Báo cáo bài tập nhóm GVHD: Nguyễn Anh Tuan

MỤC LỤC

I HỌC THUYÉT CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG .4

1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả s- sec Sccxe St 1111121311111 11.11x 11111111 4

3 Gid non 7s 4 Ả 4

4 Hạn chế của học thuyết 5

5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ . - ¿5:56 23269212 23232342142123121 2e, 5

II HỌC THUYẾT LỢI THẺ TUYẾT ĐỒI 255£-22S+EE1141.1E11 1110.1110001 gi pư 5

1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả s- sec Sccxe St 1111121311111 11.11x 11111111 5

3 Gid non 7s 4 Ả ó

4 Hạn chế của học thuyết ó

5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ . - ¿5:56 23269212 23232342142123121 2e, 7

II HOC THUYET LOI THE SO SANH v7

1 Thoi gian ra đời, quốc gia ra AUi, tac Gia eseesesssssesssesseesecsesssessessesseesesssssesssssesssessesssssessesesesssnass 7

2 Ni dung chinh cita hoc thuyét c.ccsssscsssesssssesssssesssessesssesesssssesssssesesesssesssssssessssssssssesssscsssessssess 7

3 Gid non 7s 4 Ả 8

4 Hạn chế của học thuyết 8

5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ . - ¿5:56 23269212 23232342142123121 2e, 9

IV HOC THUYET HECKSCHER-OHLIN scscsssssesssssssssesssssesssssessssssssssssessussusssssssesesssesssssssesassesees 9

1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả

2 Nội dung chính của học thuyết

3 Giá trị của học thuyết 10

4 Hạn chế của học thuyết 11

5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ . ¿5:56 2 332 £3921923121213112321e x2 11

V HOC THUYET VE VONG DOI SẢN PHẨM 5c ni ước 12

1 Thời gian ra đời, quốc gia ra d0i, tac Gia ceessessessesseessessessessesssesesssesesssesseesssssesesansesess 12

3 Giá trị của học thuyết 13

4 Hạn chế của học thuyết 13 5 Quan điểm của quan điểm về vai trò của chính phủ . ¿5:56 2322 £39219231212132121252 2x2 13

VI HỌC THUYÉT THƯƠNG MẠI MỚI - 55c 0.0 ưêc 14

Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả -5-55+So+ St 2x xxx xxx 14

3 Giá trị của học thuyết 14

Trang 3

Báo cáo bài tập nhóm GVHD: Nguyễn Anh Tuan

4 Hạn chế của học thuyết 15

5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ . ¿5:56 2 332 £3921923121213112321e x2 15

VIL HỌC THUYẾT LỢI THỂ CẠNH TRANH - o6 55s2 2+2 xin 15

1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả -s-©sesx c2 rrrrxrreree 15

3 Gi tr] CUA NOC KHUYEL ees ốc 16

4 Hạn chế của học thuyết 17

5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ . ¿5:56 2 332 £3921923121213112321e x2 17

Trang 4

Too long to read on your phone? Save

to read later on

your computer (J Save to a Studylist

Trang 5

Báo cáo bài tập nhóm GVHD: Nguyễn Anh Tuan

1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tac giả

- Chủ nghĩa trọng thương, học thuyết đầu tiên về thương mại quốc tế, là tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản, xuất hiện tại Anh từ giữa thế kỷ XV đến giữa thế

kỷ XVII, trong giai đoạn tan rã của chế độ phong kiến và thời kỳ tích luỹ nguyên thủy

tư bản chủ nghĩa

- Chủ nghĩa trọng thương được chia thành hai giai đoạn:

+ Giai đoạn đầu với các nhà tư tưởng của chủ nghĩa trọng thương điền hình như: William Stafford (1554-1612, ngwoi Anh), Thomas Gresham (1519-1579, nguoi Anh)

và Gasparo Scaruffi (1519-1584, người Ý) với lý thuyết cân đối tiền tệ, chủ trương tăng sở hữu tiền như một dạng của cải thông qua luật định Chủ nghĩa trọng thương giai đoạn này còn được gọi là chủ nghĩa trọng kim

+ Giai đoạn sau phát triển mạnh mẽ ở thế kỉ L7 với những đại diện là: Thomas

Mun (1571-1641, người Anh) và Antoine de Montchrétien (1576-1621, người Pháp) với luận thuyết cân đối thương mại chủ động Chủ nghĩa trọng thương giai đoạn này còn được gọi là chủ nghĩa thặng dư thương mại

2 Nội dung chính của học thuyết

Học thuyết này đánh giá cao vai trò của tiền, tiền được coi như là tiêu chuẩn căn bản của của cải, trụ cột chính đối với sự thịnh vượng quốc gia và vô cùng cần thiết cho một nền thương mại vững mạnh, do đó mục đích chính trong chính sách kinh tế của mỗi nước là phải làm gia tăng giá trị tiền tệ Quan điểm chính của học thuyết này là quốc gia sẽ thu được nhiều lợi ích hơn khi duy trì thặng dự mậu dịch

Chủ nghĩa trọng thương - một học thuyết kinh tế cho rằng các quốc gia nên khuyến khích xuất khâu và hạn chế nhập khâu, bởi họ cho rằng vàng và bạc là tiền tệ trong thương mại có được nhờ vào xuất khâu hàng hóa sang các nước khác Trái lại, việc nhập khâu hàng hóa đồng nghĩa với việc vàng và bạc sẽ tự động chạy sang các quốc gia,các nước đã xuất khâu Vì vậy việc tạo ra thặng dư thương mại đóng vai trò quan trọng trong một quốc gia vì điều đó làm tăng của cải, sức mạnh quốc gia

3 Giá trị của học thuyết

Trang 6

Báo cáo bài tập nhóm GVHD: Nguyễn Anh Tuan

- — Đây là học thuyết đầu tiên để cao vai trò của thương mại quốc tế Có thể coi học thuyết trọng thương là tuyên ngôn tư tưởng của chủ nghĩa tư bản giai đoạn tích lũy ban đầu

- Thay được vai trò của nhà nước trong việc điều tiết hoạt động ngoại thương nói riêng và kinh tế nói chung thông qua công cụ như thuế quan, hạn ngạch

- — Tạo điền đề lý luận kinh tế cho kính tế học sau này

- Khuyén khích thương mại tự do

4 Hạn chế của học thuyết

Học thuyết vẫn còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế:

- Chưa giải thích được tại sao các quốc gia lại trao đổi với nhau

- — Thực tế không có một quốc gia nào đuy trì được thăng dư trọng một thời gian đài

- _ Học thuyết này cho răng thương mại là trò chơi tổng bằng 0 (là tình trạng khi

mà những lợi ích kinh tế một quốc gia thu được cũng bằng những tổn thất gây ra cho quốc gia khác)

- _ Những thành tựu lý luận còn nhỏ bé, những van đề kinh tế được giải thích khá đơn giản, chỉ là mô tả các hiện tượng mà chưa ổi sâu vào tìm hiểu bản chất bên trong

Dù vậy nhưng chủ nghĩa trọng thương vẫn chưa mất hắn, đôi lúc vẫn tổn tại trong thé giới ngày nay

5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ

Học thuyết đã đề cao vai trò của nhà nước và quyên lực chính trị Nó ủng hộ sự can thiệp của chính phủ nhăm đạt được thặng đư trong cán cân thương mại Chính phủ có trách nhiệm bảo vệ lợi ích công cộng và thúc đây sự phát triển kinh tế thông qua các chính sách và quy định Học thuyết xem chính phủ là người điều tiết và phải can thiệp vào các hoạt động thị trường nhằm đảm bảo sự công bằng, bảo vệ người tiêu dùng và quản lý môi trường

II HOC THUYET LOI THE TUYET DOI

1 Thời gian ra đời, quôc gia ra đời, tác giả

Trang 7

Báo cáo bài tập nhóm GVHD: Nguyễn Anh Tuan

Học thuyết được Adam Smith - nhà kinh tế và triết học người Scotland cho ra đời tại Anh Quốc vào nửa thế kỉ XVIII, được giới thiệu lần đầu tiên trong tác phẩm “An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations” nam 1776

2 Nội dung chính của học thuyết

Căn cứ vào thực tiễn phát triển kinh tế thời kì cách mạng công nghiệp bắt đầu bùng

nỗ và lan rộng, Adam Smith đã công kích giả định của chủ nghĩa trọng thương Ông cho rằng muốn buôn bán ngoại thương bên vững thì nó cần phải mang tính chất bình đẳng nhằm đem lại lợi ích cho cả hai bên, tức là thương mại là một trò chơi có tong số dương, nó tạo ra lợi ích ròng cho tất cả đối tượng liên quan

Adam Smith trên cơ sở ủng hộ tự do thương mại, tự do sản xuất kinh doanh cho rằng: mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa trên phạm vi quốc gia và quốc tế Một nước

sẽ có lợi nếu tập trung chuyên môn hóa sản xuất những sản phâm mà mình có lợi thé tuyệt đối Tức là một quốc gia có thê sản xuất ra sản phẩm với chỉ phí sản xuất thấp hơn, rồi bán ra nước ngoài và mua lại các sản phẩm khác từ các quốc gia đang có lợi thể tuyệt đối Việc sản xuất dựa trên cơ sở lợi thể tuyệt đối giúp đem lại hiệu quả kinh

tế cho cả quốc gia xuất khâu lẫn nhập khẩu hàng hóa

3 Giá trị của học thuyết

Học thuyết đã giúp giải thích bản chất kinh tế và lợi ích trong thương mại quốc tế, giải thích được sự phát triển của thương mại quốc tế hai chiều giữa các quốc gia thời

kì đầu công nghiệp hóa ở châu Âu

Học thuyết cũng đã được các quốc gia sử dụng trong một số trường hợp, lợi thế tuyệt đối sẽ là cơ sở cho các quốc gia định hướng được sự chuyên môn hóa và xác định các mặt hàng sẽ trao đổi trong nền kinh tế thế giới

Học thuyết cũng góp phần không nhỏ trong việc khuyến khích tự đo trao đổi giữa các quốc gia từ đây dẫn đến thúc đây thương mại phát triển

4 Hạn chế của học thuyết

- _ Học thuyết chỉ giải thích được nếu đó là quốc gia trong thời kì công nghiệp đời đầu có lợi thế tuyệt đối cụ thể của từng quốc gia nhưng nó đã không thế giải thích

trong xã hội có nền kinh tế phát triển khi lợi thế tuyệt đối ở hầu hết các mặt hàng tại

nhiều quốc gia hay quốc gia hầu như không có lợi thế tuyệt đối

Trang 8

Báo cáo bài tập nhóm GVHD: Nguyễn Anh Tuan

- _ Học thuyết được xây dựng đựa trên sự sản xuất có sự khác nhau giữa các quốc gia nhưng không bao gồm thương mại dịch vụ như vận tải, quảng cáo đang rất phát

triển trên thế giới hiện nay

- Hoc thuyét đã không chỉ ra được sự khác nhau về sở thích, văn hóa của các quốc gia

5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ

Về vai trò của chính phủ, Adam Smith coi trọng “Bàn tay vô hình” tức là nhà nước nên đề nên kinh tế hoạt động một cách tự nhiên theo quy luật kinh tế khách quan chir không nên can thiệp vào nền kinh tế nói chung hoạt động thương mại nói riêng, mà để chúng tự vận động theo các quy luật kinh tế khách quan Adam Smith quan niệm hệ thống các quy luật kinh tế khách quan đó là một “trật tự tự nhiên” Nền kính tế cần phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế (tự do sản xuất, tự do liên doanh, liên kết,

tự do mậu dịch) Hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa được phát triển theo sự điều tiết của bàn tay vô hình Vì vậy, Nhà nước nên hạn chế can thiệp vào nền kinh tế càng nhiều càng tốt Vai trò của Nhà nước chỉ nên là tối thiêu với ba chức năng chính: đảm bảo hòa bình đề phát triển kinh tế, vai trò của một người bảo hộ tạo môi trường tự

do cạnh tranh cho các quy luật kinh tế khách quan hoạt động, cung ứng hàng hóa công cộng: an ninh, quốc phòng, giao thông

Il HỌC THUYẾT LỢI THẺ SO SÁNH

1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tác giả

Học thuyết lợi thế so sánh do David Ricardo - mét nha kinh tế, chính trị người Anh sáng tạo, được ra đời trong cuốn sách “Prineiples of Political Economy” (Cac nguyén

lý của Kinh tế Chính trị) xuất bản năm 1817 Cuốn sách này nhanh chóng trở thành

một tác phẩm kinh điền vẻ lý thuyết kinh tế và đã ảnh hưởng đến tư tưởng kinh tế ngày nay

Học thuyết được ra đời tại Anh trong thời kì cách mạng công nghiệp đã hoàn thành, khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xác lập địa vị thống trị hoàn toàn với hai giai cấp tư sản và vô sản đối lập nhau; phân công lao động xã hội phát triển, mâu thuẫn giai cấp bộc lộ rõ ràng hơn

2 Nội dung chính của học thuyết

Lợi thế so sánh - theo học thuyết của David Ricardo về lợi thế so sánh, vẫn có ý nghĩa khi một quốc gia chuyên môn hóa trong sản xuất những hàng hóa mà họ sản

8

Trang 9

Báo cáo bài tập nhóm GVHD: Nguyễn Anh Tuan

xuất hiệu quả nhất và mua những hàng hóa mà họ sản xuất kém hiệu quả hơn (nhưng vấn hiệu quả hơn các quốc gia khác)

David Ricardo cho rằng một đất nước có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một mặt hàng nào đó nếu nước đó có chỉ phí sản xuất tương đối mặt hàng đó thấp hơn so với nước khác

Thương mại quốc tế vẫn có thế diễn ra giữa hai quốc gia khi mà một trong hai quốc gia nắm toàn bộ lợi thế tuyệt đối Nước có hiệu quả sản xuất thấp hơn vẫn có thê tham gia vào phân công lao động quốc tế và trao đổi ngoại thương, thông qua chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế so sánh

Thương mại quốc tế chủ yếu phụ thuộc vảo lợi thể so sánh chứ không phải chỉ phụ thuộc vào lợi thế tuyệt đối

3 Giá trị của học thuyết

Lý thuyết lợi thế so sánh được xem là cơ sở nền tảng cho thương mại quốc tế Chung minh rang moi quốc gia tham gia vào thương mại quốc tế đều có lợi cho dù không có lợi thế tuyệt đối về bắt kì sản phẩm nảo

Việc áp dụng lý thuyết lợi thế so sánh sẽ giúp tăng cường năng suất, cạnh tranh cũng như hợp tác quốc tế giữa các quốc gia

Học thuyết so sánh của David Ricardo được xem là một trong những lý thuyết kinh

tế cơ bản nhất và được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế hiện nay

4 Hạn chế của học thuyết

- Học thuyết chưa tính đến các yếu tổ ngoài lao động ảnh hưởng đến lợi thế của hàng hóa và trao đối ngoại thương như: sự thay đổi công nghệ, chỉ phí vận tải, bảo hiểm hàng hóa và hàng rào bảo hộ thương mại

- _ Chỉ chú ý đến cung sản xuất sản phẩm mà mình có lợi thế tuyết đối mà không chú ý đến cầu sản xuất

- _ Không thế tự do đi chuyên nguồn lực từ hoạt động sản xuất này sang hoạt động sản xuất khác

- Chưa tính đến việc chi phí sản xuất giảm dần theo quy mô và năng suất lao động tăng đần theo quy mô

- _ Chưa chú ý đến vòng đời sản phẩm và thị hiểu người tiêu dùng

- _ Các nước đang phát triển có thê bị giữ ở thế bất lợi tương đối

- Có thê dẫn đến cạn kiệt tài nguyên

Trang 10

Báo cáo bài tập nhóm GVHD: Nguyễn Anh Tuan

- Thúc đây điều kiện làm việc không công bằng

- _ Nguy cơ chuyên môn hóa quá mức

- - Chưa giải thích được tại sao các nước khác nhau lại có chi phí cơ hội khác nhau

5 Quan điểm của học thuyết về vai trò của chính phủ

Học thuyết này không đề cao vai trò của chính phủ trong việc quản lí hay can thiệp vào thị trường Thay vào đó, nó chó răng thị trường tự động điều chỉnh mà không cần

sự can thiệp của chính phủ

Ricardo cho rằng chính phủ nên ở mức độ tối thiếu, chỉ can thiệp vào thị trường để duy trì trật tự, bảo vệ quyền sở hữu, giám sát và thúc đây thỏa thuận hợp đồng Chính phủ cũng cần đảm bảo một môi trường kinh doanh ôn định và đáp ứng những nhu cầu

cơ bản của xã hội như giáo duc, y tế và an ninh

1 Thời gian ra đời, quốc gia ra đời, tac giả

Học thuyết Heckscher-Ohlin (H-O) là một lý thuyết kinh tế quan trọng trong lĩnh

vực kinh tế học Tác giả chính là hai nhà kinh tế người Thụy Điển Eli Heckscher và

Bertil Ohlin Cả hai đã đóng góp quan trọng rong việc phát triển và trình bày lý thuyết nảy nên nó được đặt theo tên của hai nhà kinh tế và Thụy Điền chính là nơi ra đời của học thuyết này

Học thuyết H-O ra đời vào những năm 1920-1930, khi Eli Heckscher và Bertil

Ohlin đề xuất các ý tưởng cơ bản của nó Công trình quan trọng nhất của họ là cuốn sách "Interregional and International Trade" (1933), trong d6 ho phat triển và giải thích các khái niệm chính của học thuyết

2 Nội dung chính của học thuyết

Học thuyết Heckscher-Ohlin (H-O) là một lý thuyết kinh tế về thương mại quốc tế

và phân cấp lao động Nó giải thích sự chuyên môn hóa sản xuất của các quốc gia đựa trên sự khác nhau về tài nguyên lao động và tài nguyên vốn

Nội dung chính của học thuyết Heckscher-Ohlin bao gồm:

- Yéu to san xuat: Hoc thuyét Heckscher-Ohlin cho rang cac qu6c gia c6 su chênh lệch về tài nguyên sản xuât, đặc biệt là tài nguyên lao động và tài nguyên vốn Một quốc gia với sự phong phú về lao động sẽ có lợi thê trong việc sản xuât hàng hóa

10

Ngày đăng: 31/05/2024, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w