Phân tích thị trường kinh doanh Nhật Bản của Tesco theo mô hình PESTLE.... Đánh giá sự thất bại của Tesco tại thị trường Nhật Bản theo mô hình SWOT và đưa ra đề xuất kinh doanh ..... Ngo
Trang 1y
;
‘A
{
Ị
Se TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC DA NANG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
University of Economics
TESCO THÁT BẠI TẠI
THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Học phần :_ Kinh doanh tại khu vực Chau A
Thái Bình Dương
Mã học phần : IBS3015 I1 Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Minh Duyên
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Yến Thu
Tống Hoài My Nguyễn Thị Phương Uyên
_ Nhóm 6 - 45k01.3_
Đà Nẵng, ngày LI tháng II năm 2022
a, :z«+:†t‹»e<=—=-+©=—————
Trang 2Tesco thất bụi tại thị trường Nhật Ban
MỤC LỤC
I Tổng quan về Teseo 2-5-2 SS222E1221222121121122121121121121121121111 21 1x0 3
1 Thong tin cOng ty 3
2 Ce mOc thoi Qian oe eececccecceesssssssssssesssesssssssesuesssesssesuesssesssssnesssesseesssessesseeeseesseess 3
3 Thị trường hoat dong cla Tesco .ccecececceeceeseeseeseteeeeseeceseeeeceaeseeeeaenaeseeneenaeeaes 4
4 Thành tựu kinh doanh - - - - 111 111112 2221010110111 xxx xxx 4
II Phan tích thị trường kinh doanh Nhật Bản của 'Tesco theo mô hình
0002055 5
I (008i: 5ã9iii: 00 11 5
2 Môi trường kinh tế (E)) -2-©22©22+S<+EE+EE+2E22E22E1221221221221121211211211 2111121 Xe 5
3 Môi trường văn hóa - xã hội (S) -SĂ + S + + SH HH 1 111 xe 7
4 Môi trường công nghỆ (ÍT) Ă- + ++ + xxx HH HH HH ng rhnrkrt 7
5 Môi trường pháp luật (L) - - - + +5 £++kSk*x SH nh HT HH ng re 8
DA /000ii:50i100(0/)/2i00520100057 ae 9
HI Chiến lược thâm nhập vào thị trường Nhật Bản của Tesco 10
1 Tiềm năng thị tường Nhật Bản 2-222+¿222+EE2EEvEEESExrrkrerkrrrrrrree 10
2 Céch thite thaéim nhap oo ố ố 10
3 Chiến lược thâm nha .ccccccceccscssssssssssssssessusesssessessscssssssessscssesssessecsteesuecsnessss 11
IV Chiến lược cạnh tranh của Tesco tại thị trường Nhật Bản 12 V._ Đánh giá sự thất bại của Tesco tại thị trường Nhật Bản theo mô hình SWOT và đưa ra đề xuất kinh doanh . 2-2-5222 22222 2EE+EEEvExerxrrxered 14 Đưa ra đề xuất cho doanh nghiệp Teseo 2-2252 ©2222S22zczxerxerxerxee 16 Nhóm 6—IBS3015_1 2
Trang 3Tổng quan về Tesco
1 Thông tin công ty
Tesco là một siêu thị da quốc gia được thành lập năm 1919 bởi Jack Cohen khi ông thực hiện việc mua các nhu yếu phẩm thừa của bính sĩ để bán lại cho tầng lớp lao động
Đến năm 1973 với việc thiết lập trụ sở chính ở ngoại ô thành phố London, Tesco chính
thức được biết đến với vai trò là doanh nghiệp bán lẻ ở thị trường Vương quốc Anh
(UK)
Với chiến lược bán sỉ hàng hóa với giá rẻ cùng việc thiết lập mạng lưới các cửa hàng
bán lẻ khắp các thành phó và thị trần của Vương Quốc Anh, Tesco trở thành nhà bán lẻ lớn nhất xứ sở sương mù với 30% thị phần nội địa Đây cũng là nhà bán lẻ lớn thứ ba
trên thế giới (tính theo doanh thu) sau Wal-Mart và Carrefour, và lớn thứ hai thế giới (tính theo lợi nhuận) sau Walmart
Tại thời điểm năm 2003, Tesco có cơ sở tại 13 quốc gia trên khắp châu Á, Châu Âu
và Bắc Mỹ và là nhà lãnh đạo thị trường ở Anh (chiếm thị phần khoảng 30 %), Malaysia, Cộng hòa Ireland va Thai Lan
Ngoài lĩnh vực bán lẻ hàng tiêu ding, Tesco còn tham gia vào mảng kinh doanh cung cấp dịch vụ tài chính và viễn thông Công ty hiện đang kinh doanh gần 40.000 loại thực phẩm, trong đó có cả quần áo và một số loại phi thực phâm khác Công ty cũng có cho mình nhãn sản phẩm riêng, chiếm khoảng 50% tổng doanh thu
2 Các mốc thời gian
® Năm 1932: Công ty Tesco chính thức thành lập,
® Năm 1960: Thời điểm này Tesco có một chuỗi hơn 212 cửa hàng ở phía Bắc của nước Anh và dự kiến thêm 144 cửa hàng khác vào năm 1964 và 1965
® Nam 1961: Tesco ghi danh vào sách ký lục Guinness là một trong các cửa hàng
bán lẻ lớn nhất Châu Âu
® Năm 1982: Thanh toán điện tử đưa vào các cửa hàng Tesco lần đầu tiên
® Năm 1995: Tesco trở thành nhà bán lẻ thực phẩm hàng đầu trên thị trường
® Năm 1998: Tesco chính thức thâm nhập vào thị trường Châu Á, cụ thể là Thái
Lan khi thực hiện việc mua lại công ty Lotus - nhà bán lẻ thực phẩm địa phương
tại nước này
Nhóm 6— IBS3015_ 1 3
Trang 4Too long to read on your phone? Save
to read later on
@ Nam 2003: Tesco mua lai C Two-Netw your computer
Nhat Ban
[] Save to a Studylist
® Năm 2011: Tesco rời khỏi Nhật Bản sa
3 Thị trường hoạt động của Tesco
Với sự phát triển mạnh mẽ tại thị trường Anh, Tesco đã từng bước thực hiện chiến
lược quốc tế của mình khi tiến vào các thị trường khác Đầu tiên là vào giữa những năm
1990, Tesco mở rộng sang các thị trường tại châu Âu với mục tiêu là các quốc gia tại Trung Âu, bao gồm Hungary, Ba Lan, Séc và Slovakia
Tesco đã thực hiện kế hoạch mở rộng sang các thị trường châu Á, với việc gia nhập thị trường Thái Lan, Malaysia, Nhật Bản và Hàn Quốc và công ty phát triển nhanh chóng tại thị trường châu Á Chỉ sau 10 năm, Tesco đã có 1047 cửa hàng, chiếm 33%
của các công ty toàn cầu hoạt động tại khu vực này
Thái Lan và Malaysia là thị trường tiềm năng thứ ba cho các nhà bán lẻ về giá trị khi tạo ra 4,9 tỷ đô la hàng năm cho ngành Teseo đã có hơn 2.000 siêu thị và cửa hàng tiện lợi tại Thái Lan dưới thương hiệu Tesco Lotus Tập đoàn đã mở cửa hàng đầu tiên
tại Malaysia và hiện đang vận hành hơn 70 cửa hàng trên đất nước này
Công ty bước vào thị trường Nhật năm 2003 thông qua việc thâu tóm C Two Network là một chuỗi siêu thị giảm giá Đến năm 2011, Tesco đã có mặt tại Tokyo dưới
các nhãn hiệu Tsurukame, Tesco và Tesco Express với 29 cửa hiệu và khoảng 4.000
nhân viên Tuy nhiên, sau 8 năm hoạt động, Nhật Bản vẫn là thị trường có doanh số bán tăng trưởng yếu nhất trong 13 thi trường của hãng trên toàn cầu
4 Thành tựu kinh doanh
® Năm 2005: Tesco trở thành nhà bán lẻ lớn nhất tại Anh với 27% thị phần nội địa với 1900 cửa hàng tại Ảnh với doanh thu 32 tỷ bảng Anh
® Năm 2011: Trở thành công ty lớn thứ ba Thể giới sau Walmart Mỹ, Carrefour
Pháp, lớn thứ chín trên thế giới về doanh thu trong ngành bán lẻ
® Năm 2018, doanh thu toàn cầu của Tesco đạt mức 55,7 tỷ GBP với lực lượng lao động lên đến 440.000 người làm việc ở 6.800 cửa hàng ở 13 quốc gia
Nhóm 6—IBS3015_1 4
Trang 5®© Tới tháng 4/2021, Tesco đang sở hữu 4673 cửa hàng, bao gồm cả cửa hàng
nhượng quyền trên toàn cầu (theo thong ké tai Statistic, 2021)
Phân tích thi trwong kinh doanh Nhat Ban cua Tesco theo mé hinh PESTLE
1 Môi trường chính trị (P)
Với hệ thống bán lẻ kinh doanh tại nhiều quốc gia trên thể giới, Tesco hiểu được tình hình chính trị và các chính sách, quy định tại thị trường đó có những ảnh hưởng
nhất định đến hoạt động kinh doanh của công ty tại quốc gia đó Muốn kinh doanh tốt
và phát triển tại Nhật Bản, Tesco trước tiên cần phải đáp ứng được những yêu cầu của Chính phủ Nhật Bản đặt ra
Nhật Bản là một quốc gia vận hành theo chế độ đa đảng với Thủ tướng giữ vai
trò là người đứng đầu nhà nước Các chính đảng tại Nhật Bản hoạt động độc lập với nhau và nhìn chung Nhật Bản là một quốc gia khá ôn định về chính trị Quốc gia này
theo đuôi chủ nghĩa hòa bình tích cực trong các chính sách đối ngoại và quan hệ kinh
doanh Đây cũng là một cơ hội tốt cho Tesco khi kinh doanh tại thị trường này
Về các mức thuế sản phẩm phải chịu tại Nhật Bản, chính phủ quy định doanh nghiệp
tại Nhật phải chịu trách nhiệm tham khảo ý kiến cơ quan thuế địa phương hoặc chuyên
gia về thuế Điều này nhằm đảm bảo doanh nghiệp tính đúng thuế suất cho khách hàng,
nộp và chuyền thuế một cách chính xác Tesco khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản
bằng cách mua lại cửa hàng bán lẻ tại quốc gia này bắt buộc phải tuân thủ các quy định
về thuế suất, luật thuế sửa đổi Tesco là hệ thống bán lẻ kinh doanh thực phẩm, hàng tiêu dùng, quản áo, sẽ chịu thêm mức thuế tiêu thụ 8% đánh lên từng sản phẩm
2 Môi trường kinh tế (E)
Môi trường kinh tế cũng là mối quan tâm lớn của Tesco khi gia nhập vào thị trường Nhat Ban, vì yếu tô này ảnh hưởng đến chỉ phí và giá cả của sản phẩm mà công ty kinh
doanh Tesco bước đầu thâm nhập vào thị trường Nhật Bản vào năm 2003
Theo thống kê tình hình kinh tế trong khoảng thời gian này cho biết, GDP của Nhật
Bản trong năm 2004 tăng trước hơn so với cùng kỳ năm 2003 (cụ thé 1a tăng 0,5%)
Nhóm 6— IBS3015_ 1 3
Trang 6Tesco thất bụi tại thị trường Nhật Ban
6,157.46 6,063.32
58207
5,700.1 7
5,449.12 5,527,569
5,291.35 5,155.72
5,037.91 \ 5,037.83 4.3010 4,887.52 4 815.17 YN
= 445414 4/314.73 4030-7
= : 4,303.54 Vd wre
41032751
5 3,908ˆ81
Ỗ 3,584.42
3,071.68 2,532.81
Hình L GDP Nhật Bản từ năm 1987 - 2017
Số liệu thống kê GDP của Nhật Bản từ Statista cho thấy, Nhật Bản có tong san pham
quốc nội (GDP) bình quân đầu người cao nhất và là quốc gia có tỷ lệ lạm phát khá thấp
Nhật Bản đã duy trì và kiểm soát tỷ lệ lạm phát của mình dưới 3% từ năm 2004 Điều
này cho thay nên kinh tế của nước Nhật lúc này khá ôn định, thuận lợi cho Tesco khi
thâm nhập vào thị trường Nhật Bản trong giai đoạn này
Hình 2 Tỷ lệ thất nghiệp ở Nhật Bản từ năm 1999 - 2021
Nhóm 6— IBS3015_ 1 6
Trang 7Dữ liệu trên hình cho thấy, giai đoạn từ năm 2003 - 2008, ty lệ thất nghiệp của Nhật Bản có dấu hiệu giảm dẫn Với tỉ lệ dân số đông, sức mua lớn cùng mức sống khá cao, Nhật Bản được xem là một thị trường tiềm năng đối với các doanh nghiệp nước ngoài muôn thâm nhập nói chung và với Tesco nói riêng
3 Mỗi trường văn hóa - xã hội (S)
Với mật độ dân cư đông đúc (342 người/km2 - xếp thứ tư trên thế giới), các cửa
hàng bán lẻ là điểm mua sắm ưa thích, người tiêu đùng không phải lái xe đến các vùng ngoại ô xa xôi, nơi có các siêu thị lớn Nên thay vì sử dụng chiến lược đại siêu thị (Hypermarket) như ở Thái Lan, Hàn Quốc, Tesco đã mua lại C-Two Network (chuỗi
nhà bán lẻ hoạt động theo mô hình giảm giá, quy mô nhỏ, tầm 100-300m2 tai Nhat Ban)
va đổi tên thành Tesco Express để phục vụ nhu cầu mua sắm
Tỷ lệ dân số già Nhật Bản đang giả đi một cách đáng báo động, nguyên nhân là do phụ nữ ít chịu sinh con, nên các sản phẩm dành cho trẻ em ngày càng được đầu tư hơn
vì gia đình không tiếc để chi đắt tiền cho con của mình Bên cạnh đó, các sản phâm
dành cho người giả cũng được ưu tiên, nhất là thực phẩm rau, củ quả để bố sung chat
xơ Chính vì vậy khi mua sắm, người Nhật có thói quen muốn vào những cửa hàng bán
đa dạng sản phẩm cho nhiều độ tuôi thay vi chỉ là thực phẩm cần thiết Nên Tesco đã
đa dạng hóa sản phẩm của mình bằng cách chuyền từ các sản phẩm thực phẩm chính
sang mô hình thực phẩm kiêm phi thực phẩm
Người Nhật có thói quen chỉ trả nhiều (hơn 70% thu nhập) cho nhóm hàng sản phẩm
tiêu dùng và họ rất nhạy cảm vẻ giá đối với nhóm hàng này, nên họ yêu cầu sản phẩm phải chất lượng, tiện dụng Ví dụ như các sản pham hữu cơ, tươi mới có vỊ ngon, hấp dẫn hơn thì họ sẵn sàng trả giá cao hơn các sản phẩm chất lượng thấp giá rẻ Nên Tesco
đã có gắng năm bắt cơ sở người tại Nhật của mình bằng cách chuyền thái độ sang quảng
bá sản phâm hữu cơ, đề làm hài lòng khách hàng của mình
4 Môi trường công nghệ (T)
Công nghệ cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của Tesco Nhật Bản là quốc gia hàng đầu về lĩnh vực công nghệ Chính vì vậy khi thâm nhập vào thị Nhóm 6—IBS3015_1 7
Trang 8Tesco thất bụi tại thị trường Nhật Ban
trường nay, Tesco sẽ thuận tiện hơn khi phục vụ khách hàng vì có thể kiểm tra tình trạng hàng hóa, cá nhân hóa khách hàng và mua sắm tiện lợi hơn đối với các chuỗi cung ứng thực phâm của Tesco Một số công nghệ mà Tesco sử dụng:
® Các thiết bị không dây
® Quy mô thông minh
e Ghi nhãn kệ điện tử
® Máy tự thanh toán
® Nhận dạng tần số vô tuyến (RFID)
® Điểm bán hàng điện tử EPOS
® Hệ thống chuyên tiền điện tử EFTPOS
Việc áp dụng các hệ thong trên đã giúp cải thiện đáng kể hiệu quả trong hoạt động phân phối và dự trữ, ví dụ như nhu cầu được thông báo đến nhà cung cấp trong thời gian thực
5 Môi trường pháp luật (L)
Nhật Bản có một số luật liên quan đến luật lao động và luật doanh nghiệp Quyết định các yêu tố như giờ làm việc, an toàn và mức lương tối thiểu mà Tesco sẽ phải xem xét
Luật lao động Nhật Bản yêu cầu các điều kiện lao động được nêu rõ trong hợp đồng lao động như: Mức lương tối thiêu phụ thuộc vào mức sống địa phương, thời gian làm việc tôi đa là 8h/ngày và 40h/tuần và Lh giải lao trong ngày Đạo luật tiêu chuẩn Lao dong (Labour Standards Act) quy định thời gian nghỉ phép hàng năm được trả lương tương ứng với thâm niên của nhân viên và các hình thức không hưởng lương khác như nghỉ thai sản
Tesco sẽ cần phải xem xét kỹ càng luật pháp của Nhật Bản trước khi ký hợp đồng với nhân viên để đảm bảo tạo môi trường làm việc công băng, đảm bảo an toàn cho họ tại nơi làm việc bằng cách cung cấp đảo tạo và bảo vệ đầy đủ
Luật về hợp đồng tiêu dùng năm 2000 quy định các hợp đồng tiêu dùng và các hành vi thương mại không công bằng
Nhóm 6— IBS3015_ 1 ỡ
Trang 9Tại Nhật Bản, Luật cạnh tranh cơ bản được ban hành năm 1947, nhằm ngăn chặn độc
quyền tư nhân và tình trạng độc quyền, những hành vi cạnh tranh không lành mạnh và
các vụ sáp nhập hạn chế cạnh tranh
Bên cạnh đó, Đạo luật An toàn Thực phâm Nhật Bản liên quan trực tiếp đến ngành bán
lẻ tại Nhật Bản Chính phủ Nhật Bản yêu cầu các ngành công nghiệp phải tuân thủ quy
định nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm; Các tiêu chuẩn đán nhãn và đóng gói cung
cấp thông tin đầy đủ về các thành phan, chat gây dị ứng, điều kiện lưu trữ, ghi nhãn
ngày và chỉ tiết về dinh dưỡng Danh sách về tiêu chuẩn đối với hàng tiêu dùng được
giám sát chặt chẽ và các quy tắc liên quan đến quảng cáo, ghi nhãn và giá cả Ngoài ra, các nhà bán lẻ trong phân khúc thực phẩm phải tuân thủ các quy định cấp phép do Hiệp hội quản lý an toàn thực phẩm Nhật Bản (JESM) ban hành
Điều này sẽ có tác động trực tiếp đến quy trình xử lý chất thải, sản xuất bao bì, hậu cần
và các hoạt động khác của ngành bán lẻ hàng tạp hóa và siêu thị toàn cầu như Tesco
6 Môi trường tự nhiên (E)
Nhật Bản là một hòn đảo nằm dọc theo Thái Bình Dương Các khu vực có rừng và núi
chiếm khoảng 70-80% diện tích, không thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dân cư vi tiềm ân nguy co về độ cao, khí hậu khắc nghiệt và sạt lở đất Dẫn đến việc dân cư Nhật Bản chủ yếu tập trung xung quanh các vùng ven biển như khu vực vịnh Tokyo, đảo Honshu Khí hậu Nhật Bản khá đa dạng từ ôn đới tới cận nhiệt đới
Vì vậy, Tesco cần phải xem xét các yếu tố môi trường khi mở rộng sang thị trường Nhật Bản Vì một phần lớn dân số cư trú gần bờ biển, nên xét từ góc độ chiến lược sẽ có ý nghĩa nếu thành lập nhiều cửa hàng hơn ở khu vực này thay vì ở vùng nông thôn nơi
dân số ít hơn
Ngoài ra, Nhật Bản nằm ở rìa của Vành đai Thái Bình Dương, thường xuyên hứng chịu trận động đắt, sóng thần, bão lớn Thảm họa môi trường do con người tạo ra cũng thường xuyên xảy ra tại Nhật Bản như 'bệnh itai-ifai' ở tỉnh Toyama do ngộ độc cadmium từ xử
lý chat thải công nghiệp không đúng cách, thảm họa hạt nhân Fukushima xảy ra do động
đất vào năm 2011
Nhóm 6—IBS3015_1 9
Trang 10Tesco thất bụi tại thị trường Nhật Ban
Tesco cing can xem xét các khu vực có nguy cơ xảy ra thảm họa môi trường như động đất sóng thần đề thực hiện các biện pháp như bảo hiểm và các giao thức khẩn cấp
Chiến lược thâm nhập vào thị trường Nhật Bản của Tesco
1 Tiềm năng thị trường Nhật Bản
11 Kinh tế
Nhật Bản là một trong những quốc gia có chỉ số GDP cao nhất và chiếm khoảng 10%
nền kinh tế thế giới Sau khi phép màu của nền kinh tế Nhật Bản qua đi, năm 1980 nền kinh tế Nhật Bản chững lại và có dấu hiệu trượt dài Điều này mở ra cơ hội cho các
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư rót vốn vào Nhật Bản
Dân số Nhật Bản tại thời điểm đó là 127,7 triệu người, thị trường này được xem là một
thị trường kinh doanh béo bở đối với các doanh nghiệp nước ngoài muốn thâm nhập 1⁄2 Văn hóa - Xã hội
Bên cạnh đó, người Nhật có thói quen muốn chỉ tiêu nhiều cho các sản phẩm tiêu đùng nên nếu bán sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu của người Nhật thì đây cũng sẽ là thị trường tiềm năng đối với doanh nghiệp
1.3 Công nghệ
Nhật bản là quốc gia có công nghệ internet phát triển tiên tiền bậc nhất thế giới nên việc Tesco hoạt động ở thị trường này cũng rất dễ đề kế thừa, quản lý các chỉ nhánh cửa hàng thông qua Internet
2 Cách thức thâm nhập
Mua lại doanh nghiệp tại Nhật Bản
Năm 2003, sau khi đạt sự thành công lớn tại các thị trường khác, và nhận thây Carrefour (tập đoàn bán lẻ của Pháp) đã chính thức rời khỏi Nhật Bản, Tesco đã lựa
chọn Nhật Bản là thị trường mục tiêu tiếp theo để thâm nhập bằng cách mua lại các
chuỗi cửa hàng bán thực phâm lẻ, đóng gói
Với mục tiêu có chỗ đứng và nhắn mạnh sự hiện diện của minh, Tesco đã mua lại
chuỗi cửa hàng tiện lợi C-Two Network tại Nhật Bản, và đổi tên thành Tesco Express Nam 2004, Tesco day mạnh hoạt động kinh doanh của mình tại Nhat bằng cách tiếp
Nhóm 6— IBS3015_ 1 10