Như vậy, CPTPP tạo ra ngoại lệ về phạm vi áp dụng đối với các biện pháp tự vệ toàn cầu theo WTO. Tự vệ trong thời gian chuyển đổi: Một nước thành viên được phép tiến hành điều tra và áp
Trang 1
BAO CAO BAI TAP NHOM HOC PHAN KINH DOANH XUAT NHAP KHAU
Dé tai:
TIM HIEU VE HIEP DINH DOI TAC TOAN DIEN VA TIEN BO XUYEN THAI BINH DUONG (CPTPP)
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo
Nhóm thực hiện: 5
Sinh vién fhựtc hiện: V6 Van Phat
Nguyễn Van Trường
Lê Văn Hiễu
Nguyễn Hoàng Uyên Nhi Đình Thị Huyền Trang Hoàng Thị Minh Yến
Đà Nẵng, 2023
Trang 2Học phần Kinh doanh xuất nhập khẩu — Nhóm 5
MỤC LỤC
I Tóm tắt Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
(CPTTIPP) 2 SE E9 ợEE E209 E9 EEevevserepree 1
I Tổng quan về hiệp định: ss- 1111 1115E11111E1111711E11111111112111 1 1112111 rrey l
2 Cao méc thot gianni ccc cecccesecsesscsessesessesevsesecsesevsesersessesessesscsissesessesevevsnseveses l
H Các cam kết về phòng vệ thương mại trong TP TTPPP o2 5555 ssssss sss se 2
2 Chống bán phá giá, chống trợ cấp - 5: ác 121111111111 111121121211 111gr tgrreg 3
HI Lưu ý đối với các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam liên quan đến các
biện pháp phòng vệ thương mại trong CPTPP 10
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific
CPTPP Partnership - Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên
Thái Bình Dương
Tpp Trans-Pacific Partnership Agreement - Hiép dinh Déi tác
Xuyên Thái Bình Dương
MEN Most Favoured Nation — Téi hué quốc
WTO World Trade Organization — Tổ chức Thương mại Thế giới
I Tóm tắt Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)
1 Tổng quan về hiệp định:
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) là hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới với các cam kết trên nhiều lĩnh vực kinh tế, thương mại Hiệp định bao gồm 11 nước thành viên: Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia, Viét Nam va Vuong quéc Anh Việc ký kết hiệp định này giúp mở rộng thị trường, thu hút đầu tư và mang lại lợi thế cạnh tranh cho hàng xuất khâu, giải quyết vận đề việc làm và nâng cao thu nhập quốc dân, nhưng cũng khiến cho đoanh nghiệp xuất khâu của Việt Nam có nguy cơ bị áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại
CPTPP bao gồm hầu hết các điều khoản của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Duong (TPP), nhung bo qua 22 điều khoản được Mỹ ủng hộ trong khi bị các quốc gia
khác chỗng lại
Trang 4Học phần Kinh doanh xuất nhập khẩu —
Too long to read on your phone? Save
to read later on
your computer
2 Các mốc thời gian
Tháng 3/2010, Hiệp định Đối (J Save to a Studylist
đàm phán, bao gôm 12 nước 1
Chile, New Zealand, Australia,
và Việt Nam
Tháng 1/2017, Mỹ tuyên bố rút khỏi TPP, khiến TPP không thê đáp ứng
điều kiện có hiệu lực như dự kiến ban đầu
Tháng 11/2017, L1 nước thành viên TPP ra Tuyên bố chung thống nhất
đổi tên TPP thành Hiệp định Đối tác Toản điện và Tiến bộ Xuyên Thái
Bình Dương (CPTPP)
Ngày 8/3/2018, lễ ký kết chính thức được tô chức tại Santiago, Chile Ngày 20/12/2018, thỏa thuận có hiệu lực
II Các cam kết về phòng vệ thương mại trong CPTPP
1 Tự vệ thương mại
Các nước trong CPTPP có thê duy trì 02 nhóm biện pháp tự vệ là tự vệ toàn cầu (tự vệ
theo WTO như trước nay vần áp dụng, cộng với ngoại lệ riêng của CPTPP) và tự vệ trong thời gian chuyên đối (tự vệ riêng của CPTPP)
Tự vệ toàn cầu: Với cam kết CPTPP, một nước CPTPP khi áp dụng biện
pháp tự vệ toàn cầu có thê loại trừ các sản phâm có xuất xứ CPTPP được nhập khâu theo diện áp dụng hạn ngạch thuế quan mà nước thành viên CPTPP đã cam kết trong Phu luc A thuộc Phụ lục 2-D của nước đó trong
CPTPP Điều kiện đề thực hiện loại trừ là việc nhập khâu các hàng hoá
này không phải là nguyên nhân øây ra thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đối với ngành sản xuất nội địa của nước đó Nhu vay, CPTPP tao ra ngoại lệ về phạm vi áp dụng đối với các biện pháp tự vệ toàn cầu theo WTO
Tự vệ trong thời gian chuyền đôi: Một nước thành viên được phép tiến hành điều tra và áp dụng biện pháp tự vệ chỉ đối với hàng hoá của một hoặc nhiều nước thành viên CPTPP khác trong thời gian chuyên đổi (là khoảng thời gian 3 năm kế từ khi Hiệp định có hiệu lực hoặc dài hơn tuỳ thuộc vào lộ trình cắt giảm thuế của hàng hoá bị áp dụng), nếu việc cắt giam thué quan trong CPTPP đối với hàng hoá đó dẫn đến lượng nhập khẩu gia tăng đột biến và gây ra thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất nội địa của nước nhập khẩu
+ Các biện pháp tự vệ có thế áp dụng bao gồm: ¡) Ngừng cắt giảm thuế quan theo lộ trình cắt giảm thuế quan đối với sản phẩm bị áp dụng, hoặc ii) Tăng thuế quan của sản phẩm bị áp dụng lên mức
thuê MEN;
+ Thời gian áp dụng biện pháp tự vệ nảy là không quá 02 năm, có thê được gia hạn thêm 01 năm trong trường hợp cân thiết;
+ Thông báo và tham vấn: Trong quá trình điều tra dé áp dụng biện pháp tự vệ theo dạng này, nước điều tra phải thông báo bằng văn bản cho nước bị điều tra về việc khởi xướng điều tra, đưa ra quyết định về thiệt hại, quyết định áp dụng hoặc gia hạn biện pháp tự
Hi
Trang 5vệ, quyết định sửa đổi biện pháp tự vệ
Ngoài ra còn có biện pháp tự vệ đền bù Nước áp dụng biện pháp này phải đền bù cho các nước bị áp dụng cho những thiệt hại từ việc bị áp dụng biện pháp tự vệ đó Hai bên
sẽ thông nhất với nhau về mức đền bù; nếu không thống nhất được thì bên bị áp dụng biện pháp tự vệ có thê chủ động đình chỉ việc thực hiện một số cam kết CPTPP đành cho bên kia ở mức lợi ich trong duong[ CITATION Tru \I 1066 ]
: Chống ban pha gia, chéng tro cap
Khác với biện pháp tự vệ, về các biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp, CPTPP không có cam kết về cơ chế nào mới đối với các biện pháp này mà chỉ khăng định lại các nguyên tắc của WTO trong Hiệp định về chống bán phá giá, chống trợ cấp
và các biện pháp đôi kháng của WTO Các nước thành viên CPTPP phải tuân thủ các quy định nêu trong Hiệp định chông bán phá giá và chông trợ cập của WTO Ngoài ra, CPTPP bô sung một sô cam kêt mới về hợp tác, phi nhận một số thông lệ tot ve minh bạch và quy trình điêu tra, áp dụng các biện pháp chông bán phá giá và chông tro cap Các thông lệ nảy mang tính khuyên nghị và nêu nước nảo không tuân thủ thì các nước khác cũng không thê kiện theo Cơ chê giải quyết tranh châp câp Nhà nước của CPTPP[ CITATION Tru \W 1066 ]
Trong phụ lục 6-A, Chương 6: Phòng vệ Thương mại, Hiệp định CPTPP về nội dung
cam két TPP - CPTPP tiếp tục tất cả các cam kêt TPP ngoai trừ các nội dung tạm hoãn (được đánh dâu chú thích bởi TW TO-VCC]) có đê cập về các thông lệ Liên quan đên Thu tuc Chong ban pha giá va Chong tro cap như sau:
Phu luc 6-A Thông lệ Liên quan đến Thủ tục Chống Bán phá giá và Thuế Đối kháng
Các Bên công nhận tại Điều 6.8 (Thuế Chống Bán phá giá và Thuế Đối kháng) về
quyên của các Bên áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại phủ hợp với Điều VI Hiệp định GATT 1994, Hiệp định Chống Bán phá giá và Hiệp định Trợ cấp, và công nhận các thông lệ sau l nhằm thúc đây các mục tiêu minh bạch hóa và quy trình đúng đắn đối với các biện pháp phòng vệ thương mại:
a) Khi nhận được hồ sơ hợp lệ về việc áp đụng biện pháp chống bán phá giá và
đối kháng đối với hàng nhập khẩu từ một Bên khác, và không quá 7 ngày trước
khi khởi xướng điều tra, Bên đó cần đưa ra văn bản thông báo đã nhận được yêu cầu của Bên kia
b) Đối với bất kỳ thủ tục nào khi cơ quan điều tra xác định sẽ tiền hành xác minh trực tiếp thông tin do bên bị điều tra cung cấp 2 và thông tin này liên quan đến việc tính toán biên độ phá giá hoặc mức độ trợ cấp đối kháng, cơ quan điều tra sẽ thông báo ngay lập tức cho mỗi bên bị điều tra về dự định của họ, vả:
IV
Trang 6Học phần Kinh doanh xuất nhập khẩu — Nhóm 5
¡ cung cấp cho mỗi bên bị điều tra trong vòng ít nhất 10 ngày làm việc một thông báo trước về thời gian các cơ quan chức năng có ý định tiền hành xác minh thông tin trực tiếp;
ii it nhất 5 ngày trước khi tiễn hành xác minh trực tiếp, cung cấp cho bên bị điều tra một tài liệu nêu những chủ đề mà bên bị điều tra phải chuẩn bị dé giải quyết trong thời gian xác minh và mô tả các loại tài liệu hỗ trợ san co thé
rà soát được; và
ii sau khi việc xác minh trực tiếp được hoàn thành, và theo quy định bảo mật thông tin , ban hành một báo cáo bằng văn bản mô tả các phương pháp
và thủ tục tiếp theo trong việc thực hiện xác mình và mức độ các thông tin bên bị điều tra cung cấp được hỗ trợ bởi các tài liệu rà soát trong quá trình xác minh Báo cáo này cần cho các bên quan tâm được biết trong khoảng thời gian phủ hợp đề bảo vệ lợi ích của họ
e) cơ quan điều tra của một Bên duy trì tài liệu công khai cho mỗi cuộc điều tra
và rà soát bao gồm:
1 tất cả các tài liệu không bí mật là một phần của hồ sơ điều tra hoặc rà soát;
và
ii các bản tóm tắt không bí mật về thông tin bí mật có trong hỗ sơ của mỗi cuộc điều tra hoặc rà soát ở mức độ không tiết lộ các thông tin bí mật Nếu các thông tin riêng lẻ không nhạy cảm để tóm tắt thì có thể được cơ quan điều tra thu thập
Các tài liệu công khai và đanh sách tất cả các tài liệu có trong hồ sơ điều tra hoặc ra soát cần được có săn đề thâm tra và sao chép trong giờ làm việc bình thường của cơ quan điều tra hoặc có sẵn bản điện tử dé tai vé
đ) Nếu một hành động chống bán phá giá và áp dụng thuế đối kháng liên quan đến hàng hóa nhập khâu từ một Bên khác, cơ quan điều tra của một Bên xác định rằng phản hồi của một Bên đối với một yêu cầu cung cấp thông tin đù kịp thời nhưng lại không phù hợp với yêu cầu của Bên đó, cơ quan điều tra sẽ thông báo cho bên quan tâm nguyên nhân thiếu sót ở mức độ khả thi, trong giới hạn thời gian cho phép đủ để hoàn thành hành động chống bán phá giá và áp dụng thuế
Trang 7đối kháng Nếu Bên quan tâm đưa thêm thông tin để bổ sung cho thiếu sót đó và
cơ quan điều tra nhận thấy vẫn chưa hài lòng với phản hồi này, hoặc phản hồi nay được đưa ra quá thời gian giới hạn cho phép, và nếu cơ quan điều tra bác bỏ tất
cả hoặc một phần của phản hồi ban đầu hoặc phản hỏi tiếp sau đó, cơ quan điều
ra phải giải thích rõ trong quyết định hoặc các tài liệu bằng văn bản khác về lý do bac bỏ những thông tin nay
(e) Trước khi đưa ra quyết định cuối cùng, cơ quan điều tra thông báo cho tất cả các Bên quan tâm các lập luận quan trọng hình thành cơ sở quyết định liệu có áp dụng biện pháp cuối cùng hay không Vì các thông tin này cần phải giữ bí mật,
cơ quan điều tra có thế sử dụng bất kì cách thức hợp lý nào để tiết lộ các lập luận cần thiết, bao gồm một báo cáo tong kết các dữ liệu trong hồ sơ, dự thảo hoặc quyết định sơ bộ đề cung cấp cho các Bên quan tâm cơ hội phản hồi đối với việc tiệt lộ các lập luận cần thiết
Trong mục B, Chương 6 của CPTPP vẻ nội dung cam kết TPP - CPTPP tiếp tục tat cả
các cam kết TPP ngoại trừ các nội dung tạm hoãn (được đánh dấu chú thích bởi TTWTO-VCC]) có đề cập về một số cam kết về Thuế Chống bán phá giá và Thuế Chống trợ cấp như sau
Điều 6.8: Thuế Chống Bán phá giá và Thuế Đối kháng
1 Mỗi Bên duy trì quyền và nghĩa vụ của mình theo Điều VI Hiệp định GATT 1994, Hiệp định Chống bán phá giá và Hiệp định trợ cấp
2 Không có điều nào trong Hiệp định này được hiểu là tạo thêm quyền hoặc nghĩa vụ nào liên quan đến thủ tục hoặc biện pháp được tiễn hành theo Điều VỊ Hiệp định GATT 1994, Hiệp định Chống bán phá giá hoặc Hiệp định trợ cấp
3 Không Bên nào được áp dụng cơ chế giải quyết tranh chấp theo Chương 28 (Giải quyết Tranh chấp) đối với bất kỳ vấn đề nào phát sinh theo mục này hoặc Phụ lục 6-A
(Thông lệ Liên quan đến Thủ tục Chống Bán phá giá và Thuế Đối kháng)
Một số cam kết về phòng vệ thương mại (chống bán phá giá) chính trong CPTPP ở Diéu VI Hiép dinh GATT 1994[ CITATION Thư \ 1066 ]:
Điều 8: Cam kết về giả:
1 Các thủ tục có thê được đình chỉ hoặc chấm đứt mà không áp dụng bat cứ biện pháp tạm thời hay thuê chông phá giá nào nêu như các nhà xuât khâu có cam kêt ở mức thoả đáng sẽ điều chỉnh giá của mình hoặc đình chỉ hành động bán phá giá vào khu vực đang điều tra để các cơ quan có thâm quyền thấy được rang tốn hại do việc bán phá giá gây ra đã được loại bỏ Khoản giá tăng thêm khi cam kết về giá như vậy không được
vì
Trang 8Học phần Kinh doanh xuất nhập khẩu — Nhóm 5
cao hơn mức cần thiết đề có thể loại bỏ biên độ bán phá giá Khuyến khích việc chỉ yêu cầu mức tăng giá thấp hơn biên độ bán phá giá nêu như mức đó đủ đề loại bỏ tổn hại đối với sản xuất trong nước
2 Không được phép yêu cầu hoặc chấp nhận cam kết về giá của các nhà xuất khâu trừ khi các cơ quan có thâm quyền của Thành viên nhập khâu đã có quyết định sơ bộ khăng định có việc bán phá giá và có tôn hại đo việc bán phá giá đó gây ra
3 Cam kết giá được đưa ra có thê không được chấp nhận nếu như các cơ quan có thâm quyên xét thấy việc chấp nhận đó không mang tính thực tế, ví đụ như vì lý do số lượng các nhà xuất khâu thực sự hoặc vì tiềm năng quá lớn hoặc vỉ các lý do khác, bao gôm
cả các lý do liên quan đến chính sách chung Nếu như trường hợp đó xảy ra và nêu như có thê thực hiện được, các cơ quan có thâm quyền sẽ cho các nhà xuất khâu biết lý
đo tại sao họ lại coi việc chấp nhận đề nghị đó là không thích hợp và trong chừng mực
có thé sẽ tạo cơ hội cho các nhà xuất khâu được phản biện
4 Nếu như một cam kết được chấp nhận thì quá trình điều tra về bán phá giá và tôn hại sẽ vấn được hoàn thành nếu như nhà xuất khâu muốn và cơ quan có thâm quyền quyết định như vậy "Trong trường hợp đó, nếu như kết luận là không có việc bán phá giá hoặc không có ton hai thi cam kết về giá sẽ tự động kết thúc, trừ khi kết luận đó là kết quả của cam kết về giá hiện hành Trong trường hợp đó, cơ quan có thâm quyên có thê yêu cầu đuy trì cam kết trong một khoảng thời gian hợp lý phủ hợp với các quy định của Hiệp định này Trong trường hợp quyết định khắng định có việc bán phá giá
và tôn hại, cam kết về giá sẽ được tiếp tục phủ hợp với các quy định của Hiệp định này
5 Cơ quan có thắm quyền của Thành viên nhập khẩu có thể gợi ý cho nhà xuất khâu đưa ra cam kết về giá, tuy nhiên nhà xuất khâu sẽ không bị buộc phải đưa ra cam kết
về giá Việc các nhà xuất khâu không đưa ra cam kết hoặc không chấp nhận đề nghị đưa ra cam kết sẽ không ảnh hưởng gì đến việc xem xét trường hợp đó Tuy nhiên, cơ quan có thâm quyền có quyền cho răng đe dọa gây ra tôn hại sẽ lớn hơn nếu như việc bán phá giá hàng nhập khâu được tiếp tục
6, Các cơ quan có thầm quyền của Thành viên nhập | khâu có thê yêu cầu các nhà xuất khâu đã có cam kết giá được chấp nhận phải cung cấp các thông tin định kỳ liên quan đến việc hoàn thành cam kết đó và việc xác định độ xác thực của các thông tin liên quan Trong trường hợp có vĩ phạm đối với cam kết, các cơ quan có thâm quyền tại Thành viên nhập khẩu có quyền sử dụng các thông tin tốt nhất săn có đề nhanh chóng
áp dụng các hành động, trong đó bao gôm áp dụng ngay các biện pháp tạm thời theo đúng các quy định của Hiệp định này Trong trường hợp đó, thuế ở mức nhất định có thê được áp dụng theo đúng Hiệp định này đối với các sản phẩm được đưa vào tiêu thụ không sớm hơn 90 ngày trước khi bắt đầu áp đụng các biện pháp tạm thời, với điều kiện việc áp dụng hồi tổ như vậy không được áp dụng cho hàng được nhập khẩu trước
khi có vi phạm cam kết về giá
Điều 9: Đánh thuế và thu thuế chống bán phá giá
1 Quyết định về việc có đánh thuế chống bán phá giá hay không sau khi tất cả các điều kiện để có thê đánh thuế đã được đáp ứng và quyết định xem liệu mức thuế chong ban pha gia sẽ tương đương hay thấp hơn biên độ phá giá sẽ do cơ quan có thâm quyền của Thành viên nhập khâu quyết định Việc đánh thuế trên lãnh thô của tat cả các
vn
Trang 9Thành viên, không nên cứng nhắc và nên áp dụng mức thuế thấp hơn biên độ phá giá nếu như mức thuế thấp hơn này đủ đề loại bỏ tôn hại đối với sản xuất trong nước
2 Khi thuế chống phá giá được áp dụng đối với một sản phẩm nào đó, thuế đó sẽ được thu theo mức hợp lý: đối với mỗi trường hợp, trên cơ sở không phân biệt đối xử đối với hàng nhập khâu từ tất cả các nguôn bị coi là ban pha gia va gay ton hại, trừ những nguồn đã có cam kết về giá được chấp nhận theo như quy định tại Hiệp định này Các
cơ quan có thâm quyền sẽ nêu rõ tên các nhà cung cấp sản phẩm liên quan Tuy nhiên, nếu như có nhiều nhà cung cấp từ cùng một nước và việc nêu tên các nhà sản xuất này không thực hiện được, các cơ quan có thâm quyền có thê chỉ nêu tên nước liên quan Nếu như có nhiều nhà cung câp tir nhiều nước, cơ quan có thầm quyền có thể nêu tên tất cả các nhà cung cấp hoặc, nếu như không thê làm như vậy, thì nêu tên các nước liên quan
3 Mức thuế chống bán phá giá không được phép vượt quá biên độ bán phá giá được xác định theo như Điều 2
3.1 Khi thuế chống bán phá giá được thu trên cơ sở hỏi tố, việc quyết định nghĩa vụ nộp thuế chống bán phá giá cuối cùng sẽ được thực hiện càng nhanh càng tốt, thông thường trong khoảng L2 tháng vả trong mọi trường hợp không được vượt quá 18 thang kế từ sau ngày quyết định được mức thuế chống bán phá giá phải nộp Tắt cả các khoản hoàn thuế đều phải được tiến hành nhanh chóng và trong khoảng thời gian không vượt quá 20 ngày
kế từ ngày xác định được nghĩa vụ thuế cuối cùng phải nộp theo như quy định tại đoạn này Trong mọi trường hợp, nêu như việc hoàn thuế không được thực hiện trong vòng 90 ngày thì các cơ quan có thâm quyền phải giải thích khi được yêu câu
3.2 Khi thuế chống bán phá giá được xác định cho giai đoạn tương lai thi phải có quy định hoàn thuế nhanh chóng đối với những khoản nộp vượt quá biên độ phá giá khi được yêu cầu Việc hoàn thuế đối với khoản thuế nộp vượt quá biên độ phá giá thực tế đó thông thường phải được tiễn hành trong vòng l2 tháng va trong mọi trường hợp không được muộn hơn l8 tháng kế
từ ngày nhà sản xuất sản phẩm chịu thuế chống bán phá giá đó gửi đơn yêu cầu kèm theo các đầy đủ bằng chứng Khi đã được cho phép hoàn thuế, việc hoàn thuế thông thường phải được thực hiện trong vòng 90 ngày kế từ ngày đưa ra quyết định đó
3.3 Đề quyết định có hoàn thuế hay không và nếu có thì ở mức nảo trong trường hợp giá xuất khâu được xây dựng như được quy định tại khoản 3 Điều 2, các cơ quan có thâm quyên phải tính đến thay đổi về trị giá thông thường, về chi phí phát sinh giữa giai đoạn nhập khâu và bán lại hàng hóa, biến động về giá bán lại mà được phản ánh bởi giá bán sau đó, phải tính toán giá xuất khâu không có khâu trừ đối với mức thuế chống bán phá giá
đã nộp nều như bằng chứng mang tính quyết định đã được cung câp
4 Trong trường hợp các cơ quan có thâm quyền hạn chế phạm vi điều tra như quy định tại câu thứ 2 của khoản 10 Điều 6, các mức thuế áp đụng đối với hàng nhập khâu của các nhà xuất khâu hoặc nhà sản xuất không thuộc diện điều tra không được vượt quả các mức sau:
(¡) số bình quân gia quyền của biên độ phá giá của các nhà xuất khẩu và nhà
vi
Trang 10Học phần Kinh doanh xuất nhập khẩu — Nhóm 5
sản xuất được lựa chọn điều tra; hoặc
(ii) trong trường hợp nghĩa vụ nộp thuế chống bán phá giá được tính toán trên cơ sở trị giá thông thường trong tương lai thì không được vượt mức chênh lệch giữa sô bình quân gia quyên của biên độ phá giá của các nhà xuất khẩu và nhà sản xuất với giá xuất khâu của các nhà xuất khẩu và nhà sản xuất không thuộc diện điều tra,với điều kiện là các cơ quan có thâm quyên trong quá trình thực thi quy định tại khoản này sẽ không xét tới các trường hợp biên độ bán phá giá băng không hoặc ở mức không đáng kế hoặc mức biên độ được xác định theo như khoản 8 Điều 6 Các cơ quan có thâm quyền phải áp dụng mức thuế riêng cho mỗi trường hợp hoặc áp dụng trị giá thông thường đối với các nhà xuất khâu và nhà sản xuất không thuộc diện điều tra nhưng đã cung cấp các “hông tin cần thiết trong quá trình điều tra như đã qui định tại đoạn 10.2 Điều 6
5 Nếu một sản phẩm phải chịu thuế chống bán phá giá tại Thành viên nhập khâu, các
cơ quan có thâm quyền phải nhanh chóng xem xét lại đề có thê quyết định biên độ phá giá cho từng trường hợp đối với những nhà xuất khâu và nhà sản xuất không tiễn hành xuất khâu hàng hóa đó sang Thành viên nhập khâu vào thời gian tiễn hành điều tra với điều kiện là các nhà xuất khâu và nhà sản xuất này phải chứng minh được rang minh không có liên hệ gì với các nhà sản xuất và nhà xuất khâu của nước xuất khẩu đang phải chịu thuế chống bán phá giá này Việc xem xét lại nói trên phải được tiến hành trên cơ sở khẩn trương hơn so với việc định thuế thông thường và các thủ tục rà soát tại Thành viên nhập khâu Không được phép đánh thuê chống bán phá giá đối với các nhà xuất khâu và nhà sản xuất đang thuộc diện xem xét lại Tuy nhiên các cơ quan có thâm quyền có quyền giữ mức định thuế và/hoặc yêu cầu bảo lãnh đề có thê đảm bảo được răng nếu như việc xem xét lại đưa đến kết quả là phải đánh thuế đối với các nhà xuất khâu và nhà sản xuất này thì thuế chống bán phá giá đó có thê được thu trên cơ sở hồi tổ tính từ ngày bắt đầu việc xem xét lại
Các cam kết về phòng vệ thuong mai trong CPTPP nhăm ngăn chặn việc bán hàng nhập khâu với giá bán thấp hơn giá sản xuất thực tế, gây ra sự cạnh tranh không công bằng cho các doanh nghiệp trong nước Quy định này bao gồm các biện pháp phòng
vệ, như thuế chéng ban pha gia (anti-dumping duties), dé bao vé cac doanh nghiép khỏi bị tồn thương do bán phá giá Những cam kết này nhằm tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng và minh bạch trong thương mại quốc tế, giúp bảo vệ các doanh nghiệp trong nước khỏi sự cạnh tranh không lành mạnh và sẽ được áp dụng bởi các nước thành viên CPTPP Nội đung đáng chú ý nhất về vấn đề này đối với Việt Nam là Việt Nam đã nhận được Thư của Canada và Mexico (văn kiện bên ngoài, không nằm trong Chương 6 của CPTPP) công nhận Việt Nam là nên kinh tê thị trường trong các
vụ điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp Đây là một điều kiện thuận lợi dé hang hóa xuất khẩu của Việt Nam có điều kiện cạnh tranh bình đăng trên thị trường của hai nước này[ CTFATION Tru \W 1066 ]
Ill Lưu ý đối với các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam liên quan đến các biện pháp phòng vệ thương mại trong CPTTPP
Trong bôi cảnh toàn câu hóa kinh tê hiện nay, Việt Nam nổi tiếng với các vụ kiện bởi không chỉ các khôi nước trong CPTPP mà với nhiêu nước trên toàn thê giới liên quan
Ix