Tài Chính - Ngân Hàng - Kinh tế - Quản lý - Tài chính - Ngân hàng TAP CHi CONG THlAfNG SlJ HAI LONG CUA DOANH NGHIEP VE CHAT LlTgfNG DICH VU NOP THUE DIEN TlT - NGHIEN ClfU TAI CHI CUC THUE THI XA DONG HOA, TINH PHU YEN LE THI KIM ANH T6M TAT: N6p thue di€n tu" la hien thic hoa chu tnTdng cai c^ch hanh chinh va hien dai h6a c6ng tic quan ly thue nham gidp c^c doanh nghiep giam chi phi, c6ng sd''''c, tSng hieu quS vS gidm rOi ro khi thdc hien cic nghia vu thu6''''. Bai viet nghien ciJu kham ph cac nhan to anh hifdng den su" hai long cua doanh nghiep ve ch3''''t lifdng dich vu nop thue'''' dien tO" tai Chi cue Thue thi xa D6ng Hoa, tinh Phii Yen. Ket qua nghidn ciJu cho thay, ye''''u to Dtfdng truydn co tac dgng manh nhS''''t dd''''n stf hM I6ng cua doanh nghiep, tie''''p theo la cac y6''''u t6'''' Hieu qud, Cng dung (Tfnh san c6 cua he thong), Bdo mt. Y6''''u t6'''' Phan hoi khong co moi quan he tuyen tinh vdi stf hSi long cua doanh nghiep. T^ khoa: Hieu qua, bdo mat, tfng dung, phan h6i, dtfdng truyen, nop thue''''dien tu", ngtfdi n6p thu^. 1. Dt vSn de Chi cue Thue thi xa Dong Hoa la m6t trong nhUng thi xa thupc dia ban tinh Phii Y6n trien khai sdm dich vu nop thue dien tu de thtfc hien tot cong tac quan ly thue''''cac doanh nghi6p tren dia ban thi xa, tao stf thuSn ldi cho ngtfdi nop thue vdi cd quan thue''''. Vi vay, viec tim hieu va nghien ciJu cac ye''''u to'''' chat Itfdng dich vu va anh htfdng cua chung tdi stf hai long cua ngtfdi nop thue'''' tai Chi cue Thue thi xa Dong Hoa Id h''''t stfc can thie''''t. Dieu nay giiip cd quan thue'''' bie''''t dtfdc dau la diem manh, dau la diem ye''''u can khSc phuc de h6 trd to''''i da cho ngtfdi nop thue, dong thdi dtfa ra nhifng giai phap siia doi, bo sung cho phij hdp nhdm nang cao chd''''t Itfdng dich vu nop thue dien tu", gop phan nang cao stf hai long cua ngtfdi nop thue doi vdi cd quan thue. 2. Cd sd ly thuyd''''t va m6 hinh nghidn ed''''u 2.1. Cd sd ly thuyd''''t N6p thue''''dien tu" (NTDT) la dich vu cong cua cd quan thue cho phep ngtfdi nop thue (NNT) nop thue vao ngan sach nha ntfdc trtfe tiep tren eong thong tin dien tu eua cd quan thue'''' (hitp:thue dientu.gdt.gov.vn) thay cho hmh thde nop thue trtfe tiep nhtf trude kia, gdp phan da dang hda cic kenh thu ngan sdch nha ntfdc. Va''''n de ddt ra li nhi?ng yd''''u to'''' nao anh htfdng de''''n ddnh gia mtfc do hai long cda DN ve chat Itfdng dich vu npp thue'''' dien tu" tai Chi cue Thue'''' thi xa Dong H6a. 266 Sd 16-Thang 72020 TAI CHINH-NGAN HANG-BAO HIEM Kham pha dtfde thong tin ndy se giiip Chi cue Thue thi xa Ddng Hda nam b^t dtfdc ede yeu to'''' tac dong tdi chat Itfdng dieh vu va stf hai long eua NNT ve dieh vu NTDT trdn dia ban thi xd va lam tdi lidu tham khao de Cue Thue tinh Phii Ydn vd Chi cue Thud''''cdc huydn danh gia chat Itfdng dieh vu NTDT dtfa tren md hinh nghien ciJu eiia de tai, ke''''t hdp vdi dieu kien dac trtfng cua tiYng cd quan thue''''. Nhieu nhd nghidn edu trong va ngodi ntfdc cung da quan tam va di tim dap dn cho cau hdi nay. Kd''''l qua nghien cdu cua tdc gid Ching-Wen Chen (2010) bao gdm cdc nhan to'''' Dtfdng truyen, tfng dung, hieu qua, tinh chinh xac, phan h6\, tin cay, dong cdm; tdc gid Michael A. Boone (2012) bao g6m cac nhdn to'''' Dd dang sd dung, Kha nang tfng dung va Tie''''t kidm chi phi; tac gia Van Thdy Hang (2011) bao gdm nhan to D6 tin cay eua dich vu, Ddp dng, Stf ddm bdo, Stf dong cam va Phtfdng tidn hdu hinh; tac gia Tieu Thi Hdng My (2015) bao gdm cac nhan td''''Cd sd vdt cha''''t vd ehd''''t Itfdng dtfdng truyin, mdc dp an toan, ndng Itfc phue vu, ldi ich mang lai va mdc tien dung; tdc gia Trtfdng Thi Mong Trinh (2017) bao gdm cdc nhan to Chd''''t Itfdng thong tin (Thdng tin), Chd''''t Itfdng dich vu (Ddp dng. Do tin cay, D6ng edm), Chd''''t Itfdng he thd''''ng (Dd su" dung, Dtfdng truyen, Ttfdng tdc). Tiy nen tang ly thuye''''t vd tdng quan tai lieu nghien etfu tren cd sd tham khao cdc md hinh nghidn cdu cua eac tdc gia trong va ngoai ntfdc, tae gia dtfa ra md hinh nghidn cdu md''''i quan he gitfa cha''''t Itfdng dich vu va stf hai long eua NNT ve djch vu NTDT. 2.2. Mo hinh nghien etfu Xud''''t phat ttf nen tang cd sd ly luan va td''''ng quan tai lieu nghien cdu tren cd sd tham khdo eac mo hinh nghidn edu cua cdc tac gia trong va ngoai ntfde, ke''''t hdp vdi dac diem tinh hinh kinh te'''' xa hdi cua Chi cue Thue'''' thi xa Ddng Hda, de tai dtfa ra md hinh nghidn eiJu gdm 5 yd''''u td''''cd ban, g6m: (1) Hidu qua; (2) Cng dung (Tinh sdn ed cua he thdng); (3) Phdn hdi; (4) Bdo mat; (5) Dtfdng truyin. (Hinh 1) 3. Phtfdng phap nghidn etfu Mdu dieu tra: Thu thap phid''''u dieu tra dd''''i vdi doanh nghidp vtfa va nhd dang hoat ddng kinh doanh sit dung dich vu ndp thuS" didn tu" tai thi xa Hinh ; Mo tiinh nghien cihj de xuat Ddng Hda, tinh Phu Yen. Mdu dtfdc chon theo phtfdng phdp lay mau thuan tien. So'''' phid''''u thu ve hdp Id la 230. Thang do: Cdc yeu td'''' dtfdc sd dung trong nghien cdu nay dtfdc tong hdp ttf cdc yd''''u to'''' do Itfdng cua cac tac gia trong va ngoai ntfdc sd dung: Michael A. Boone (2012), Van Thuy Hang (2011), Tieu Thi Hong My (2015), Trtfdng Thi M6ng Trinh (2017). Danh gia ye''''u to'''': Dtfpc danh gia thdng qua hd so'''' tin cay Cronbach''''s Alpha, phan tich nhan to'''' kham phd (EFA). Kid''''m dinh mo hinh nghidn cdu: Sd dung phtfdng phap hdi quy tuye''''n tinh. 4. Kd''''t qua nghien etfu Kiem dinh ye''''u td bdng Cronbach''''s Alpha Ke''''t qua kiem dinh Cronbach''''s Alpha cho ta''''t ca cac ye''''u to'''': Hieu qua dat 0.887, 0ng dung dat 0.892, Phan hdi dat 0.806, Bao mat dat 0.819. Tuy nhidn, he so'''' ttfdng quan bie''''n tong cua bie''''n quan sat BM4 (.242) nhd hdn dieu kien 0.3 (< 0.3). Do dd, ta tie''''n hdnh loai bd bie''''n quan sat BM4. Va chay lai Cronbach''''s Alpha lan 2 dd''''i vdi ye''''u to'''' Bao mat. Kd''''t qua phdn tich lan 2 cho tha''''y he so'''' Cron- bach''''s Alpha dat 0.881. Ttfdng ttf, ke''''t qua phdn tich lan 2 ddi vdi ye''''u to'''' Dtfdng truyen dat 0.847, vi kd''''t qua chay lan 1 he so'''' ttfdng quan bie''''n td''''ng cua bie''''n quan sdt DT3 (.197) nhd hdn dieu kien 0,3 (< 0,3). Sau cac lan chay phan tich cho tha''''y cdc yd''''u to'''' dam bao tinh nha''''t quan npi tai va phii hdp dtfa vao phan tieh nhan to'''' khdm phd. Yd''''u td stf hai long cua doanh nghidp dtfdc do Itfdng bdng 5 bid''''n quan sat, ke''''t qua phan tich he sd Cronbach''''s Alpha dat gia tri la 0.844. So 16-Thang 72020 267 TAPCHJCdNGTHlfaNG Phdn tich nhdn tdkhdm phd EFA Cic ye''''u to'''' dtfdc ddnh gia bang phtfdng phdp EFA. Phtfdng phap trich Principal Component Analysis vdi phep quay Varimax va diem difng khi trich cdc yd''''u to ed Eigenvalue > 1, he s6'''' tdi nhan t6''''> 0.5 (Hair vd cpng stf, 2010) dtfdc su" dung. K^t qua phan tich cdc nhdn to'''' vdi 22 bid''''n quan sat eho thd''''y he so'''' KMO and Bartlett''''s Test dat 0.782 > 0.5, vdi mdc y nghia Sig. = 0.000 < 0.05, he sd''''tai nhan td''''cua cdc bie''''n quan sat deu dat ydu eau. Tai mdc trich eigenvalue > 1 cd 5 ye''''u td dtfde trich vdi phtfdng sai trich la 68.86, khdng cd hidn ttfdng Cross loading. (Bang 1) B a n g 1. K i t q u a p h a n t i c h y e u t d c h d t iJcfng d j c h v u n o p thue d i e n tuT BlSri quan sat UD1 UD4 UD5 UD2 UD3 HQ3 HQ1 HQ2 HQ4 BM1 BM5 BM3 BM2 PH3 PH5 PH1 PH2 PH4 DT1 DT2 DT4 DT5 YSilto 1 .852 .840 ,829 ,823 .810 2 .874 .840 .821 .813 3 .924 .866 .824 .791 4 5 .796 .795 .781 .693 .666 .839 .835 .781 .774 Nguon Kit qud phdn tich nghien cdu Kit qua phdn tich hoi quy Kd''''t qud phdn tich md hinh hoi quy cho tha''''y he s^ R = 0.733 va R^ = 0.537, nghia Id cde ye''''u td UD, HQ, BM, PH, DT giai thich dtfdc 53,7 stf hai Idng cua doanh nghidp. Nhtf vay, 1 - R'''' = 0.463, dtfdc giai thich bdi nhtfng ye''''u to khde chtfa dtfdc nghien etfu trong md hinh. (Bang 2) Kiim dinh dd phd hgp cua mo hinh Kd''''t qua phan tieh phtfdng sai ANOVA cho thay tri thd''''ng ke'''' F = 51.540 va sig. = .000 < 0.05, dieu nay cd nghia Id md hinh hdi quy tuye''''n tinh phu hdp vdi tap dff lieu hay 5 ye''''u td'''' cd quan he tuy^n tinh vdi bid''''n phu thude la stf hai long ciia doanh nghidp. Vl vay, md hinh nghidn cdu cd the su" dung dtfdc va diing iam tai lieu tham khdo cho eac nghidn cdu tiep theo. (Bang 3) Gidi thich phuong trinh Ke^t qua ColHnearity Statistics chuan dodn hidn ttfdng da cpng tuye^n vdi he sd'''' phdng dai phtfdng sai VIP (Variance Inflation Factor) c...
Trang 1TAP CHI CONG THUONG
SU HAI LONG CUA DOANH NGHIEP VE CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ
- NGHIÊN CỨU TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
® LÊ THỊ KIM ANH
TÓM TẮT:
Nộp thuế điện tử là hiện thực hóa chủ trương cải cácb hành chính và hiện đại hóa công tác quản lý thuế nhằm giúp các doanh nghiệp giảm chỉ phí, công sức, tăng hiệu quả và giảm rủi
ro khi thực hiện các nghĩa vụ thuế Bài viết nghiên cứu khám phả các nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ nộp thuế điện tử tại Chi cục Thuế thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố Đường truyền có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của doanh nghiệp, tiếp theo là các yếu tố Hiệu quả, Ứng dụng (Tính sẵn có của hệ thống), Bảo mật Yếu tố Phản hồi không có mối quan bệ tuyến tính với sự hài long của doanh nghiệp
Từ khóa: Hiệu quả, bảo mật, ứng dụng, phản hồi, đường truyền, nộp thuế điện tử, người nộp thuế
1, Đặt vấn để
Chi cục Thuế thị xã Đông Hòa là một trong
những thi xã thuộc địa bàn tỉnh Phú Yên triển khai
sớm dịch vu nộp thuế điện tử để thực hiện tốt công
tác quản lý thuế các doanh nghiệp trên địa bàn thị
xã, tạo sự thuận lợi cho người nộp thuế với cơ quan
thuế Vì vây, viêc tìm hiểu và nghiên cứu các yếu
tố chất lượng dịch vụ và ảnh hưởng của chúng tới
sự hài lòng của người nộp thuế tại Chi cục Thuế thi
xã Đông Hòa là hết sức cần thiết, Điều này giúp cơ
quan thuế biết được đâu là điểm mạnh, đâu là
điểm yếu cần khắc phục để hỗ trợ tối đa cho người
nộp thuế đồng thời đưa ra những giải pháp sửa đổi
bổ sung cho phù hợp nhằm nâng cao chất lương
266 $6 16 - Thang 7/2020
địch vụ nôp thuế điện tử, góp phần nâng cao sư hài
lòng của người nộp thuế đối với cơ quan thuế
2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu 2.1 Cơ sở lý thuyết
Nộp thuế điện tử (NTĐT) là dịch vụ công của
cơ quan thuế cho phép người nộp thuế (NNT) nộp thuế vào ngân sách nhà nước trực tiếp trẻn cổng
thông tin điện tử của cơ quan thuế (http://thue
đientu.gd1.gov.vn) thay cho hình thức nộp thuế trực tiếp như truớc kia góp phần đa dạng hóa các kênh thu ngân sách nhà nước Van dé dat ra là
những yếu tố nào ánh hưởng đến đánh giá mức
độ hài lòng của DN về chất lượng dịch vụ nộp thuế điện tử tại Chị cực Thuẻ thị xã Đông Hòa
Trang 2TAL CHINH - NGAN HANG - BAO HEM
Khám phá được thông tin nay sé giúp Chỉ cục
Thuế thị xã Đông Hòa nấm bắt được các yếu tố
tác động tới chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của
NNT về dich vụ NTĐT trên địa bàn thị xã và làm
tài liệu tham khảo để Cục Thuế tỉnh Phú Yên và
Chi cục Thuế các huyện đánh giá chất lượng dịch
vụ NTĐT dựa trên mô hình nghiên cứu của dé
tài, kết hợp với điều kiện đặc trưng của từng cơ
quan thuế Nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài
nước cũng đã quan tâm và đi tìm đáp án cho câu
hỏi này Kết quả nghiên cứu của tác giả
Ching-Wen Chen (2010) bao gồm các nhân tố
Đường truyền, ứng dụng, hiệu quả, tính chính
xác, phẩn hồi, tin cậy, đồng cảm; tác giả Michael
A Boone (2012) bao gdm các nhân tố Dễ dàng sử
dụng, Khả năng ứng dụng và Tiết kiệm chi phí;
tác giả Văn Thúy Hằng (2011) bao gồm nhân tố
Độ tin cậy của dịch vụ, Đáp ứng, Sự đầm bảo, Sự
đồng cảm và Phương tiện hữu hình; tác giả Tiêu
Thị Hồng Mỹ (2015) bao gồm các nhân tố Cơ sở
vật chất và chất lượng đường truyền, mức độ an
toàn, năng lực phục vụ, lợi ích mang lại và mức
tiện dụng; tác giả Trương Thị Mộng Trinh (2017)
bao gôm các nhân tố Chất lượng thông tin (Thông
tin), Chất lượng dịch vụ (Đáp ứng, Độ tin cậy,
Đồng cảm), Chất lượng hệ thống (Dễ sử dụng,
Đường truyền, Tương tác)
Từ nến tắng lý thuyết và tổng quan tài liệu
nghiên cứu trên cơ sở tham khảo các mô hình
nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước,
tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu mối quan hệ
giữa chất lượng dich vụ và sự hài lòng cua NNT
về dịch vụ NTĐT
2.2 Mô hình nghiên cứu
Xuất phát từ nền tảng cơ sở lý luận và tổng
quan tài liệu nghiên cứu trên cơ sở tham khảo các
mô hình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài
nước, kết hợp với đặc điểm tình hình kinh tế xã hội
của Chi cục Thuế thị xã Đông Hòa, để tài đưa ra
mô hình nghiên cứu gồm 5 yếu tố cơ bản, gồm: (1)
Hiệu quả: (2) Ứng dụng (Tính sẵn có của hệ
thống), (3) Phần hổi; (4) Bảo mật; (5) Đường
truyền (Hinh 1)
3 Phương pháp nghiên cứu
Mẫu điều tra: Thu thập phiếu điều tra đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động kinh
doanh sử dụng dịch vụ nộp thuế điên tử tại thị xã
Hình I: Mô hình nghiên cứu đề xuốt
:
Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Số phiếu thu về
hợp lê là 230
Thang đo: Các yếu tố được sử dụng trong nghiên cứu này được tổng hợp từ các yếu tố đo lường của các tác giả trong và ngoài nước sử dụng: Michael A Boone (2012), Văn Thúy Hằng (2011), Tiêu Thị Hồng Mỹ (2015), Trương Thị Mộng Trinh
(2017)
Đánh giá yếu tố: Được đánh giá thông qua hệ
số tin cậy Cronbach`s Alpha, phân tích nhân tố
khám phá (EFA)
Kiểm định mô hình nghiên cứu: Sử dụng
phương pháp hồi quy tuyến tính
4 Kết quả nghiên cứu Kiểm định yếu tố bằng Cronbach`s Alpha Kết quả kiểm định Cronbach's AJpha cho tất cả
các yếu tố: Hiêu quả đạt 0.887, Ứng dụng đạt
0.892, Phản hồi đạt 0.806, Bảo mật đạt 0.819 Tuy
nhiên, hệ số tương quan biến tổng của biến quan
sát BM4 (.242) nhỏ hơn điều kiện 0.3 (< 0.3) Do
đó, ta tiến hành loại bỏ biến quan sát BM4 Và chạy lại Cronbach's Alpha lần 2 đối với yếu tố Bảo
mật Kết quả phản tích lan 2 cho thấy hệ số Cron-
bach's Alpha đạt 0.881 Tương tự, kết quả phân tích lần 2 đối với yếu tế Đường truyền đạt 0.847,
vì kết quả chạy lần ! hệ số tương quan biến tổng
của biến quan sát DT3 (.197) nhỏ hơn điều kiện 0,3 (< 0,3) Sau các lần chạy phân tích cho thấy các yếu tố đảm bảo tính nhất quán nội tai và phù
hợp đưa vào phân tích nhân tố khám phá
Yếu tố sự hài lòng của doanh nghiệp được đo lường bằng 5 biến quan sát, kết quả phân tích hệ số Cronbach's Alpha đạt giá trị là 0.844
/ Sự hài lòng \
của doonh |
\, nghiệp
i
$6 16 - Thang 7/2020 267
Trang 3TAP CHi CONG THUONG
Phân tích nhân tô khám phá EFA
Các yếu tố được đánh giá bằng phương pháp
EFA Phương pháp trích Principal Component
Analysis với phép quay Varimax và điểm dừng khi
trích các yếu tố có Eigenvalue > 1, hệ số tải nhân
tố >0.5 (Hair và cộng sự, 2010) được sử dụng Kết
quả phân tích các nhân tố với 22 biến quan sát cho
thấy hệ số KMO and Bartlett`s Test dat 0.782 >
0.5, với mức ý nghĩa Sig = 0.000 < 0.05, hệ số tải
nhân tố của các biến quan sát đều đạt yêu cầu Tại
mức trích eigenvalue > I có 5 yếu tố được trích với
phương sai trích là 6§.86%, không có hiện tượng
Cross loading (Bang 1)
Bảng 1 Kết quả phôn lích yếu lố chốt lượng
dịch vụ nộp thuế điện tử
Kết quả phân tích hồi quy Kết quả phân tích mõ hình hồi quy cho thấy hệ
số R = 0.733 và R? = 0,537, nghĩa là các yếu tố
ỦD, HQ BM, PH DT giải thích được 53,7% sự hài
lòng của doanh nghiệp Như vay, | - R? = 0.463, được giải thích bởi những yếu tố khác chưa được nghiên cứu trong mô hình (Bảng 2)
Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Kết quả phân tích phương sai ANOVA cho thấy trị thống kế F = 51.540 và sig = 000 < 0.05, điều này có nghĩa là mô hình hồi quy tuyển tính phù hợp với tập dữ hêu hay 5 yếu tố có quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc là sự hài lòng của doanh nghiệp Vì vậy, mô hình nghiên cứu
có thể sử dụng được và dùng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo (Bảng 3)
Biến Yếu tố Giải thích phương trình quan sát 1 2 3 4 5 Kết quả Collinearity Statistics
UD4 840 tT tuyến với hệ số phóng đại phương
| —— sai VIP (Variance Inflation Factor)
eh a | | so của các biến độc lập trong mô hình
UD3 810 | mmuwxnw / 1.256, thể hiện tính đa cộng tuyến
HQ3 87A của các biến độc lập là không đáng HQi 40 kể và các biển độc lập trong m6 hình
dude chấp nhận
HQ4 813 tinh (Bang 4), két qua cho thay méi
BM1 924 quan hệ giữa sự hài lòng của doanh
——————- | —— - trong phương trình sau:
PH1 T81 Thông qua kết quả phân tích cho
thấy có 4 yếu tố có ảnh hưởng đến sự
eae ]} — ee hài lòng của doanh nghiệp Với các
PH4 | | | 666 | yếu tố có ảnh hưởng từ lớn đến nhỏ
DT2 TL — T c ‘a Bae 4 Đường truyền với hệ số j« = 0.269
D14 Ƒ | [1567] p = 0.000, giả thuyết Hạ được chấp
Sa iW ——_—_-——_ || nhan
268 $6 16 - Thang 7/2020
Nguồn: Kết quả phán tích nghiên cứu
Hiệu quả với hệ số B, = 0.2 p=
0.000 giả thuyết Hị¡ được chấp nhận
Trang 4TAI CHINH - NGAN HANG - BAO HIEM
Bỏng 2 Kết quả phân tích hồi quy
R R Square Adjusted R Square Std Error of the Estimate Durbin-Watson |
Nguôn: Kết quả điêu tra nghiên cứu Bảng 3 Kết quỏ phôn lích phương soi
Model Sum of Squares df Mean Square F Sig
Total 69 095 227 |
Nguồn: Kết quả điều tra nghiên cứu Bảng 4 Kết quả phôn tích hỏi quy
oder Tạ ni Ta t Sig Collinearity Statistics |
B Std Error Beta Tolerance VIF
Ứng dụng (Tính sấn có của hê thống) với hệ số
B; = 0.098, p = 0.001, giả thuyết Hạ được chấp
nhận
Bảo mật với hệ số j„ = 0.092, p = 0.000, giả
thuyết Hạ được chấp nhận
Phần hồi với hệ số = 0.075, p = 0.062 > 0.05,
giả thuyết Hạ không được chấp nhận
5 Kết luận và giải pháp
Nộp thuế điện tử là bước đột phá của ngành
Thuế trong công cuộc hiện đại hóa, cải cách công
tác thuế, bước đầu triển khai không thể tránh khỏi
những khó khăn đòi hỏi ngành thuế phải nổ lực
vượt qua Trong quá trình triển khai thực tế,
ngành Thuế vừa làm, vừa tổng kết, rút kinh
nghiệm, đồng thời thường xuyên học hỏi kinh
Nguôn: Kết quả điều tra nghiên cứu nghiệm của các nước đã triển khai dich vụ nộp
thuế điện tử, qua đó từng bước áp dụng sao cho
phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của Việt Nam Nhiêm vụ này thực sự là một thách thức đối với ngành Thuế Trong quá trình triển kbai dịch vụ nộp thuế điện tử, cơ quan thuế sặp không ít khó khan, cả khó khăn mang tính khách quan và chủ
quan có thể kể đến
Giải pháp về Hiệu quả
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền đến
các DN hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và lợi ích thiết
thực của hình thức NTĐT như giảm thiểu thời gian, chi phí và đơn giản hóa thủ tục giấy tờ
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn quy trình nghiệp vụ về NTĐT cho NNT
Số 1ó - Thóng 7/2020 2éQ
Trang 5TAP OHI CONG THUGS
- Phối hợp với các ngân hàng thương mại Xây
dựng chính sách khuyến khích NNT
Giải pháp về Ứng dung (Tinh sẵn có của hệ
thống)
- Luôn cải tiến phần mềm hệ thống NTĐT để
NNT có thể thao tác để đằng hơn
- Hoàn thiên hê thống cơ sở kỹ thuật hạ tầng
và chất lượng đưỡng truyền phục vụ cho công tác
khai thuế điện tử nói chung và NTĐT nói riêng
- Chỉ cục Thuế cần có sự hỗ trợ, hướng đẫn cụ
thể để NNT có thể sử dụng thành thạo phân mềm
NTĐT
Giải pháp về Phần hãi
Đối với yếu tế phần hồi, kết quả phân tích
hồi quy cho thấy không có mối quan hệ tuyến
tính với sư hải lòng của doanh nghiện, nhưng
yếu tố này được đánh giá có ý nghĩa về mật thực
tế khi doanh nghiệp bếp xúc với địch vụ nộp thế
điện tử tại Chị cục Thuế thị xã Đông Hòa, nên
tác giả vẫn xem xét và để xuất một số giải
pháp sau:
- Chỉ cục Thuế luôn cận nhật và phần hối qua
đường đây nóng để kịp thời hướng dẫn nếu siao
địch NTĐT của cá nhần, doanh nghiệp khai báo
bì sai sốt khoản mục nào đó,
- Nhân viên thuế cần triển khai kịp thời và
TẢ LUIỆU THAM KHÁO:
thường xuyên đôn đốc về thời gian nộp thuế điện
tử cho đúng hạn
- Cải thiện hệ thống giao địch và xác nhận các thông báo qua email về kết quả NTĐT cho mỗi lần giao địch,
Giải nháp về Bảo mật
- Tăng cường mức độ an toàn, bảo mật của hệ thống giao dịch điện tử, ngăn chặn sự phá hoại từ bên ngoài, khai thác thông tin của các đối tượng xấu
- Tuyên truyền để doanh nghiệp hiểu rõ về
tính an toàn khi giao dịch nộp thuế, hiểu rô cơ chế bảo đảm an toàn cho các siao dịch NTĐT tiến hành ra sao để NNT tin tưởng và tiếp tục sử dụng
hình thức NTĐT
Giải pháp về Đường truyền
- Nâng cấp hạ tầng mạng, đường tuyển thiết
bị cổng thông tín điện tử của ngành Thuế đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định
- Kiến nghị Tổng cục Thuế xây dựng một hệ
thống cũ sở hạ tầng kỹ thuật đảm bảo về an ninh,
an toàn và có khả năng hoại động hiện tục 24/7,
- Cần tích cực hễ trợ các tổ chức T-VAN tham gia cùng cấp địch vụ NTĐT để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đang thực hiện khai thuế qua hệ thống T-VAN tham gia NTĐT 8
t, Boone Michael A., Ph.D., (2012) E-Govenunent and Citizen Adoption of innovations: Factors Underlying Crizen Use of the literner for State Tax Filuig North Carolina State Universny, 240 pages
2 Ching-Wen Chen, (2010), Inpacr of quairy antecedents on loxpayer satisfaction with online tax-filing systems
- An empirical stidy, Information & Management Msc Thesis, National Kaohsiung First University of Science and Technology, Taiwan
3, Chính phủ (2011) “Ngai dink quy định về việc cung cấp thông tủ và dich vu cong Trực IYỂN trên trang thông tua điện tử hoặc cổng thông tín diện từ của nhà nước” Số 43/201 LNĐ-CP, ngày 13/62011
4 Định Văn Ấn, Hoàng Thu Hòa (2006), Đổi mới cung tứng địch vụ công ở Việt Nam, Thành phố Hộ Chỉ Minh: NXB Thống kê
3 Tiêu Thì Hồng Mỹ, 015), Đo (ường mức độ hài làng của doanh nghiệp về chat luong dich vu ké khai thuế qua mạng HTKK tại Cục Thuế Tĩnh Kiên Giảng,
6 Trương Thị Mộng Trinh (2017) Đánh ciá sự hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng dịch tụ kế khai thuế gua mang (ATTK) nai Chi cuc Thuế huyện Tân Hiệp Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kình tế Thành phế Hỗ Chi Minh
Trang 6TÀI ÊBÍNH - NEÂN HÀNG - BẢN HIỂM
7 Hoàng Trọng và Chủ Nguyễn Mông Ngọc, (2008) Phân tích dữ liệu với šPSS Nhà xuất bần Thống kê Hà Nội
8 Văn Thúy Hãng, (2011) Đánh giá sự hài làng của doanh nghiệp dối với dich vụ khai thuế qua mạng - Nghiên cứu
tình huống Chỉ cục Thuế Quận Phú Nhuận Luân văn thạc sĩ, Trường Đai học Kinh tế Thành phế Hỗ Chí Minh
9, Website tham khảo: <ñfip:/1huedieniu gắt gov.va>
Ngày nhận bài: 9/6/2020
Ngày phân biện đánh giá và sửa chữa: 19/6/2020
Ngày chấp nhận đăng bài: 29/6/2020
Thông tin tác giá:
ThS LỄ THỊ KIM ANH
Khoa Kế toán và Tài chính
Trường Cao đẳng Công Thương Miễn Trung
THE SATISFACTION OF BUSINESSES WITH
THE SERVICE QUALITY OF ELECTRONIC
TAX PAYMENT AT THE TAX DEPARTMENT
OF DONG HOA TOWN, PHU YEN PROVINCE
@ Master LE THIKIM ANH Faculty of Accounting and Finance Mien Trung Industry and Trade College ABSTRACT:
Electronic tax payment is a part of Vietnam's administrative reform and modernization of tax administration processes m order to help businesses reduce their cost and their labours while increasing the efficiency and limiting tax risks This study explores ihe factors affecting the satisfaction of businesses with the service quality of electronic tax payment at the Tax Department of Dong Hoa Town, Phu Yen Province This study finds out that the Transmission factor has the strongest impact on the satisfaction of businesses This factor is followed by the Performance, Application (the availability of system) and Security factors Meanwhile, the Feedback factor has no linear relationship with the satisfaction of businesses
Keywords: Efficiency, security, application, feedback, transmission, electromic tax
payment, taxpayer,
Số 16 - Thang 7/2020 271