Theo Từ điển Luật học của Bộ Tư pháp 2006, “trách nhiệm dân sự” được hiểu là“trách nhiệm pháp lý mang tính tài sản được áp dụng đối với người vi phạm pháp luậtdân sự nhằm bù bắp về tổn t
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRUONG DAI HQC KINH TE
O00
University of Economics
BAO CAO HOC PHAN KINH TE BAO HIEM
Dé tai 8:
BAO HIEM TRACH NHIEM DAN SU’
Nhóm thực hién: 07 GVHD: Pham Thi Thanh Ha
Da Nang, 10/2022
Trang 2
MỤC LỤC
)9)80100 6775 — 3
1,1, Khái niệm trách nhiệm dần sự s- 75 5s 3 9V 1 1 3 1 15551856 3 1.2 Khái niệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 4 1.3 Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự 4 1.3.1 Bảo vệ bạn va gia đình khỏi những tôn thất nghiêm trỌng se 4 1.3.2 Bảo hiểm TNDS bắt buộc đối với các ngành nghề, hoạt động cụ thể 4 1.3.3 Giúp người được bảo hiểm thê hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội 5
1.5 Các sản phẩm bảo hiểm TNDS phổ biến hiện nay - 5-5-5 se 5 c5 5 CHƯƠNG II BẢO HIẾM BẮT BUỘC TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI HIỆN
2.1.1 Đi tượng áp đỊHg à HH HH HH he He rau 5 2.1.2 Pham Vi BGO NEM cece ccccccccccccccscscsvscscscececsesesevevevesesvevsvscetissevteevesvavcevevseveveeees 6
2.2 Cơ sở bồi thường thiệt Wai sssessesssssssssecscsesssessessscsssecssesssesssatesesesseeecseeaees 6 2.3 Phí bảo hiểm °-scs+rserseerseEreereeerketreetrserkserserrsrrsserserasree
2.4 Mức trách nhiệm bảo hiểm
2.6 Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiém 11 CHƯƠNG III NHUNG VAN DE KHAC TRONG THUC TIEN CUOC SONG 11
3.1 Xe máy cần những loại bảo hiểm nào khi ra đường để tránh bị phạt? 1I 3.2 Tại sao tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô là bắt buộc? 12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 2-5-5552 s2 S5 se £eereeesrsersee 14
Trang 3GIỚI THIỆU
Sự phát triển vô củng chóng mặt của xã hội trên nhiều phương diện từ đời sống đến kinh tế đã tạo ra rất nhiều áp lực và cạnh tranh lên khả năng tài chính của mỗi cá nhân Với lưu lượng giao thông ngày càng tấp nập như hiện nay, hằng năm, số vụ tai nạn được ghi nhất ỏ ở những con số không hề thấp Và chính điều này đã tác động mạnh đến phúc lợi của mỗi cá nhân Vì vậy, bảo hiểm ra đời phần nào đó đã giúp những đối tượng được bảo hiểm tránh khỏi những tôn thất nghiêm trọng Một trong những vẫn đề xã hội được quy định trong các văn bản pháp luật hiện nay là trách nhiệm dân sự Bài báo cáo dưới đây sẽ giúp người đọc hiểu biết về bảo hiểm trách nhiệm dân sự, từ đó đi vào chỉ tiết loại bao hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới cũng như trả lời những câu hỏi thực tế xoay quanh loại bảo hiểm này trong đời sống
Trang 4Too long to read on your phone? Save
to read later on
NỌID_ your computer
CHUONG I BẢO HIỄM TRÁCH NHIỆM
1.1 Khái niệm trách nhiệm dân sự [J Save to a Studylist
Trước khi nghiên cứu về bảo hiểm trách ì
trách nhiệm dân sự
Theo Từ điển Luật học của Bộ Tư pháp (2006), Ộtrách nhiệm dân sựỢ được hiểu là
Ộtrách nhiệm phap ly mane tắnh tài sản được áp dụng đổi với người vì phạm pháp luật dân sự nhằm bu bap vé tôn thất vật chát, tỉnh thần cho người bị thiệt hại hay Ộnhững hậu quả bất lợi mà chủ thê pháp luật phải gảnh chịu do pháp luật quy định vì hành vi vi phạm pháp luật của mình (hoặc của người mà mình bảo lãnh hay giám hộ) ""
Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định rằng: Ộđên có có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đôi với bên có quyền "ồ Tại Khoản 1, Điêu 351 của Bộ luật này giải thắch răng: ỘỨ⁄? pham nghia vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện ding thời hạn, thực hiện không đây đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của
nghĩa vụ `Ợ
Tương tự như vậy, theo các quy định Mục 4 Bộ luật dân sự 2015, nội hàm của thuật ngữ Ộtrách nhiệm dân sựỢ được sử đụng đề chỉ đến các giải pháp pháp lý như Ộbồi thường thiệt hạiỢ, Ộtiếp tục thực hiện, Ộụ1ao cho người khác thực hiệnỢ, Ộchấm dứt thực hiệnỢ,
Ộkhôi phục tình trạng ban đầuỢ
Như vậy từ những khái niệm được ghi chép trong từ điển và quy định, trách nhiệm dân sự có thê được định nghĩa như sau:
Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm pháp ly mang tinh tai sản Theo đỏ, một bên có nghĩa vụ thực hiện các giải pháp pháp lỮ được đưa ra nhằm đảm bảo quyên và lợi ắch của bên liên quan
Giải pháp pháp lý ở đây chắnh là hệ quả pháp lý xuất phát từ việc vi phạm pháp luật dân sự nhằm giải quyết tinh trạng pháp lý bắt buộc mà bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ phải gánh chịu
Trong trường hợp người có nghĩa vụ không thê thực hiện được nghĩa vụ dân sự do sự kiện bất khả khang thi không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
Người có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu nghĩa vụ dân sự không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của nguoi c6 quyên Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý hoặc vô ý trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc quy định của pháp luật
Điểm phân biệt trách nhiệm dân sự với các loại trách nhiệm pháp lý khác là trách nhiệm dân sự mang tắnh tài sản Người chịu trách nhiệm dân sự có nghĩa vụ bồi thường, khắc phục những thiệt hại vật chất và phi vật chất (danh dự, tinh than, than thé ) cho người bị thiệt hại
1 Bộ Tư pháp Ở Viện Khoa học pháp lý (2006) Từ điển Luật học, NXH Tư pháp
2 Khoản |, Điều 351 Bộ luật dân sự 2015
3 Khoản |, Điều 351 Bộ luật dân sự 2015
Trang 5Một vài ví dụ về trách nhiệm dân sự dé thay rằng loại trách nhiệm này không hè xa lạ
mà luôn hiện diện trong hầu hết các hoạt động hăng ngày:
® - Lái xe vô tình gây tai nạn, khiến người khác bị thương, xe của họ bị hỏng
© Thiết bị của một doanh nghiệp sản xuất ra bị lỗi, không sử dụng được hoặc gây thương tích cho người sử dụng
® - Một nhân viên sơ ý làm lộ thông tin dự án mới, gây thiệt hại cho công ty và đối tác
Đối với lĩnh vực bảo hiểm, "trách nhiệm dân sự" trong hợp đồng bảo hiểm được hiểu hẹp hơn là nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên thứ ba do sự kiện bảo hiểm xảy ra Đây là trách nhiệm phát sinh do ràng buộc của các quy định trong bộ luật dân sự, theo đó, người được bảo hiểm phải bồi thường bằng tiền cho người thứ ba những thiệt hại gây ra do hành vi của mình hoặc do sự vận hành của tài sản thuộc sở hữu của chính mình 1.2 Khái niệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là loại bảo hiểm cho trách nhiệm dân sự của tô chức, cá nhân đối với người thứ ba khi xảy ra rủi ro Trách nhiệm dân sự này liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về thương tích hoặc bệnh tật cho bên thứ ba hoặc thiệt hại về tải sản của bên thứ ba, do người được bảo hiểm gây ra
Theo đó, công ty bảo hiểm sẽ thực hiện thanh toán số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm theo cách thức được quy định trong hợp đồng bảo hiểm đối với các khoản chỉ phí (bao gồm cả chỉ phí hợp đồng, phí và lệ phí hợp pháp của nguyên đơn) liên quan đến trách nhiệm dân sự do những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba và tài sản của họ Mức bồi thường phụ thuộc vào hợp đồng bảo hiêm mà người được bảo hiểm và công ty bảo hiém
đã ký kết
Như vậy, bảo hiểm trách nhiệm dân sự là một loại bảo hiểm phi thân nhọ Đơn vi bao
hiểm sẽ chịu trách nhiệm thanh toán bảo hiểm, trong thời hạn bảo hiểm, khi và chỉ khi
người thứ ba yêu cầu người có trách nhiệm dân sự được bảo hiểm bồi thường thiệt hại Đối tượng thụ hưởng trực tiếp là bên thứ ba bị thiệt hại, nhưng người được bảo vệ khỏi các truy tô pháp lý là người được bảo hiểm Ngoài ra, nếu phát sinh sự kiện bảo hiểm có liên quan đến lỗi của người tham gia bảo hiểm, căn cứ vào mức độ lỗi, công ty bảo hiểm
sẽ từ chối hoặc chỉ trả toàn bộ tiền bảo hiểm
1.3 Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự
1.3.1 Bảo vệ bạn và gia đình khói những tốn thất nghiêm trọng
Bất kế khi nào trách nhiệm dân sự phát sinh thì bên có lỗi luôn phải dùng tài sản của
chính minh đê đên bù cho phía bị hại Nêu chăng may, thiệt hại xảy ra quá lớn sẽ gây ra
sự thâm hụt đáng kể, thậm chí là kiệt quệ cho kinh tế của người chịu trách nhiệm va người thân của họ Nếu không chu toàn trách nhiệm đền bù, người gây ra lỗi có thể sẽ phải đối mặt với kiện tụng, án phạt
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự giúp người được bảo hiểm thực hiện trách nhiệm của mỉnh trước pháp luật, tránh được những ảnh hưởng tiêu cực trâm trọng lên kinh tê va đời sông của cá nhân và g1a đình
1.3.2 Bảo hiểm TNDS bắt buộc đối với các ngành nghề, hoạt động cụ thể
Trang 6Vi tôn thất, thiệt hại thường không thê lường trước được, bạn có thé can tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc nếu làm việc trong một số ngành nghề, hoạt động
có đặc thủ rủi ro riêng
Ví dụ, chủ phương tiện giao thông phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới đề đề phòng tỉnh huong xe của họ gây tai nan Bao hiểm vay trả góp là một loại bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc mà một số ngân hàng yêu cầu nếu bạn muốn vay tiền từ ngân hàng đó để mua nhà, mua xe
1.3.3 Giúp người được bảo hiểm thể hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự giúp người bị hại được đền bù thỏa đáng, không phải thiệt thòi vì những lỗi không xuất phát từ bản thân họ Với sự hỗ trợ của bảo hiểm, người Đây ra lỗi có thế yên tâm tìm ra cách giải quyết, không nghĩ đến những ý định tiêu cực để trôn tránh, thoái thác trách nhiệm
Như vậy, bảo hiểm trách nhiệm dân sự giúp bảo vệ cộng đồng Tham gia bảo hiểm
để phòng ngừa cho những tình huống ngoài ý muốn là một việc làm thê hiện tỉnh thần trách nhiệm với cộng đồng của người tham gia
Tóm lại, cuộc sống luôn tiềm ân rủi ro không thể lường trước Tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự là giải pháp tài chính hiệu quả, giúp bạn chủ động bảo vệ tài sản và bản thân đồng thời thể hiện trách nhiệm của mỗi người với cộng đồng
1.5 Các sản phẩm bảo hiểm TNDS phố biến hiện nay
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có nhiều loại sản phẩm, phô biến hiện nay đó là:
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ 2101;
- Bao hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe với hàng hoá vận chuyền;
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ sở hữu lao động;
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ vật nuôi;
CHƯƠNG II BẢO HIỂM BÁT BUỘC TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI HIỆN HÀNH
2.1 Đối tượng và phạm vi bảo hiểm
2.1.1 Đối tượng áp dụng
Theo điều 2 Nghị định số 03/202 1/ND-CP, đối tượng áp dụng với loại hình bảo hiểm
này bao g6m:
© Chủ xe cơ giới tham gia giao thông và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
® - Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân
sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật
®© Co quan, tô chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Như vậy, đối tượng tham gia bảo hiểm là chủ xe cơ giới, cần lưu ý là không được tham gia 2 hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự trở lên cho cùng 1 xe Tuy nhiên, chủ phương tiện có thê thoả thuận tham gia hợp đồng bảo hiểm tự nguyện nêu có nhu câu
5
Trang 72.1.2 Phạm vi bảo hiểm
Công ty bảo hiểm sẽ thanh toán các khoản thiệt hại cho bên thứ ba Bao gồm thiệt hại
về người, tính mạng, tài sản Đôi với xe kinh doanh vận tải sẽ cộng thêm thiệt hại về thân thê của hành khách do xe cơ gIới gây ra
2.2 Cơ sở bồi thường thiệt hại
Đơn vị bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm thanh toán bảo hiểm, trong thời hạn bảo hiểm, khi và chỉ khi người thứ ba yêu cầu người có trách nhiệm dân sự được bảo hiểm bồi thường thiệt hại Nếu phát sinh sự kiện bảo hiểm có liên quan đến lỗi của người tham gia bảo hiểm, căn cứ vào mức độ lôi, công ty bảo hiểm sẽ từ chôi hoặc chị trả toàn bộ tiên bảo hiểm
Những trường hợp sẽ không được công ty bảo hiểm thanh toán nêu:
- Bên thứ ba cô tình gây thêm thiệt hại tai nạn
- Lái xe có ý bỏ chạy sau khi gây tai nạn
- Tài xế ô tô không có giấy phép lái xe hợp lệ
- Hậu quả gián tiếp như hỏng nhà cửa, cây cối, tài sản bi mat cap trong tai nạn
Bảo hiểm sẽ chỉ chỉ trả bồi thường cho bên thứ ba, không bao gồm thiệt hại cho chính chiếc xe hay người ngôi trên xe ô tô được mua bảo hiệm Mức bôi thường cụ thê còn tùy thuộc vào lõi của chủ phương tiện
2.3 Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiém khi mua bao hiém bat buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới Đây được xem là nguôn thu của các doanh nghiệp bảo hiểm Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiên hoặc bôi thường bảo hiểm cho bên được bảo hiểm Căn cứ vào lịch sử tai nạn của từng xe cơ giới và năng lực chấp nhận rủi ro của mỉnh, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng phí bảo hiểm; mức tăng phí bảo hiểm tôi đa là 15% tính trên phí bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định Như vậy, theo Nghị định mới về Bảo hiểm trách nhiệm dân sự, phí bảo hiểm có thể có sự khác nhau giữa các công ty bảo hiểm Phí bảo hiểm sẽ phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan như năng lực bảo hiểm và cả yêu tố khách quan như mức độ lái xe an toàn của người được bảo hiểm Theo Thông tư số 04/2021/TT-BTC từ ngày 01/3/2021, phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới áp dụng như sau:
TT Loại xe Phí bảo hiểm (đồng)
| Mô tô2 bánh
1 | Từ 50 cc trở xuống 55.000
2 Trên 50 cc 60.000
HỆ | Mô tô 3 bánh 290.000
WI Xe gan máy (bao gồm xe máy điện) và các loại xe cơ
giới tương tự
1 Xe máy điện 55.000
Trang 8
2 Các loại xe còn lại 290.000
IV_| Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngôi 437.000
2 | Loại xe từ 6 đến I1 chỗ ngồi 794.000 3_ | Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.270.000 4_ | Loại xe trên 24 chỗ ngồi 1.825.000
5 | Xe vwa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 437.000
V | Xeô tô kinh doanh vận tải
I1 | Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 756.000
2_ | 6chỗ ngồi theo đăng ký 929.000 3 | 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.080.000
4_ | 8 chỗ ngôi theo đăng ký 1.253.000
5_ | 9 chỗ ngôi theo đăng ký 1.404.000 6_ | 10 chỗ ngôi theo đăng ký 1.512.000 7_ | 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.656.000
8 | 12 chỗ ngồi theo đăng ký 1.822.000 9_ | 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.049.000
10 | 14 chỗ ngôi theo đăng ký 2.221.000
II | 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.394.000 12_ | 16 chỗ ngôi theo đăng ký 3.054.000 13_ | 17 chỗ ngôi theo đăng ký 2.718.000
14 | 18 chỗ ngôi theo đăng ký 2.869.000
15_ | 19 chỗ ngôi theo đăng ký 3.041.000
16 | 20 chỗ ngôi theo đăng ký 3.191.000
17 | 21 chỗ ngôi theo đăng ký 3.364.000
18 | 22 chỗ ngôi theo đăng ký 3.515.000
19_ | 23 chỗ ngôi theo đăng ký 3.688.000 20_ | 24 chỗ ngồi theo đăng ký 4.632.000
21 | 25 chỗ ngồi theo đăng ký 4.813.000
23 | Xe vừa chở người vừa chở hàng (PIckup, minivan) 933.000
VỊ | Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 | Dưới3tấn 853.000
2 | Tir3 dén 8 tan 1.660.000
Trang 9
Trên § đến 15 tấn 2.746.000
4_ | Trên 15 tấn 3.200.000
Hình 2.1 Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớ/ Ngoài ra, Thông tư số 04/2021/TT-BTC cũng quy định phí bảo hiểm trong một số trường hợp khác Trong đó, phí bảo hiểm đối với xe tập lái tính băng 120% của phí xe cùng chủng loại với xe ô tô không kinh doanh vận tải, xe ô tô chở hàng nêu trên Phí bảo hiểm của xe Taxi tính băng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) kinh doanh vận tải Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ ngồi Đối với các loại xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiêm được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng củng trọng tải; trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiêm của xe chở hàng
có trọng tải dưới 3 tân
Phí bảo hiểm đối với xe đầu kéo rơ-moóc tính băng 150% của phí xe trọng tải trên L5 tấn Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ moóc Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng, phí bảo hiểm tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tan (phi bao hiểm của máy kéo là phí của cả máy kéo và rơ moóc) Phí bảo hiểm đôi với xe buýt tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi
Theo quy định tại Thông tư số 04/2021/TT-BTC, phí bảo hiểm nêu trên chưa bao gom 10% thuê Gia tri gia tang
2.4 Mức trách nhiệm bảo hiểm
Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa mà đoanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đôi với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ ĐIỚI pây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi bôi thường thiệt hại
Căn cứ chi phí thực tế về giá dịch vụ khám, điều trị, chăm sóc y tế và chỉ phí khắc phục thiệt hại đôi với tài sản Bộ Tài chính quy định mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Tại Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BTC quy định mức trách nhiệm bảo hiểm như sau:
a Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng đo xe cơ giới gây
ra là một trăm năm mươi (150) triệu đông cho một người trong một vụ tai nạn
b Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:
- Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kê cả xe máy điện) và các loại xe
có kết câu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là năm mươi (50) triệu đông trong một vụ tai nạn
4 Thông tư số: 04/2021/TT-BTC về Quy định chi tiết một sỐ điều của nghị định số
03/2021/NĐ-CP ngày L5/01/2021 của Chính phủ về bảo hiệm bắt buộc trách nhiệm dân
sự của chủ xe cơ giới (2021)
8
Trang 10- Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe máy chuyên dùng theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là một trăm (100) triệu đông trong một vụ tai nạn
2.5 Quy trình xử lý khi xảy ra sự có
Căn cứ Điều 12, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, đề nhận
được tiên bôi thường bảo hiểm của xe cơ giới, khi xảy ra tai nạn, người mua bảo hiểm, người được bảo hiệm cân tiên hành những việc sau:
Bước 1: Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về vụ tai nạn
« - Thời hạn: 05 ngày kê từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng)
« Hình thức: Bằng văn bản hoặc hình thức điện tử (Theo khoản 2 điều 16) Bước 2: Phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm giảm định ton that
Kết quả giám định phải lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan (Theo khoản
1 điều 12)
Bước 3: Nhận tạm ứng bồi thường bảo hiểm (chỉ áp dụng với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng)
1 Thời hạn được trả tiền tạm ứng: Trong 03 ngảy làm việc kế từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được thông báo về vụ tai nạn
2 Trường hợp đã xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại:
« _ 70% mức bôi thường bảo hiểm theo quy định/l người/I vụ đối với trường hợp tử vong
« - 50% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định/l người/1 vụ đối với trường hợp tôn thương bộ phận được điêu trị cấp cứu
3 Trường hợp chưa xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại:
© 30% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định trường hợp tử vong
e 10% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định/I người/l vụ đối với trường hợp tôn thương bộ phận được điều trị câp cứu (Theo khoản 2 điêu L4)
Bước 4: Nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm
Thời hạn yêu cầu bồi thường
Theo khoản 1 điều 16, thời hạn yêu cầu bồi thường là 01 năm kế từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan va bat khả kháng theo quy định của pháp luật
Hồ sơ cần chuẩn bị
Căn cứ Điều 15 Nghị định 03/2021/NĐ-CP thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm
phôi hợp với bên mua bảo hiêm và các bên có liên quan đê thu thập 01 bộ hô sơ bôi thường bảo hiệm g6m:
- Tài liệu liên quan đến xe, người lái xe (Bản sao công chứng hoặc Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính) đo bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp:
+ Giấy đăng ký xe (hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tô chức tin dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giây đăng ký xe trong thoi
9