Thử nghiệm về khả năng hạn chế tăng glucose máu sau ăn của nụ Vối trên chuột nhắt khỏe mạnh và trên chuột Wistar đái tháo đường.. Thử nghiệm khả năng tăng đường huyết sau ăn của nụ V
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI: KIỂM SOÁT GLUCOSE MÁU SAU ĂN TRÊN
CHUỘT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN NGƯỚI UỐNG
LÊ THÙY DƯƠNGNGUYỄN THỊ MINH
Trang 2 GIỚI THIỆU CHUNG VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ.
MỤC TIÊU CHÍNH VÀ MỘT SỐ THỬ NGHIỆM.
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
NỘI DUNG
Trang 3 Khái niệm:
- Bệnh đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hóa được đặc trưng bởi tăng đường máu mạn tính do hậu quả của sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc cả hai trong cơ thể người bệnh.
- Đái tháo đường là một căn bệnh mạn tính, phổ biến, dễ mắc phải và điều trị tốn kém.
- Nó ảnh hưởng đến hàng triệu người, cả nam lẫn nữ, ở mọi lứa tuổi và mọi trình độ văn hóa.
GIỚI THIỆU CHUNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.
1 GIỚI THIỆU CHUNG VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trang 4Phân loại:
- Bệnh đái tháo đường týp 1.
- Bệnh đái tháo đường týp 2.
- Bệnh đái tháo đường thai kỳ.
- Những thể bệnh đái tháo đường đặc biệt:
+ Khiếm khuyết gen hoạt động tế bào bê-ta.
+ Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin.
+ Bệnh tụy ngoại tiết.
Trang 5Triệu chứng:
-Háo nước: uống rất nhiều nước và lúc nào cũng khát
-Đi tiểu tiện nhiều lần trong ngày, kể cả đêm (nhiều người cho rằng đây
là hệ quả tất nhiên do uống nhiều thì đi tiểu nhiều, nên không cho đây
là bất thường cho đến khi cơ thể bị suy kiệt mới đến bệnh viện!)
-Thường xuyên cảm thấy đói và ăn nhiều
-Cơ thể mệt mỏi, khó tập trung vào học hành hoặc công việc, dễ nổi cáu
-Nhìn sự vật mờ đi
-Giảm cân nhiều trong một thời gian ngắn (gày sút nhanh)
GIỚI THIỆU CHUNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.
Trang 6 Bệnh đái tháo đường là một bệnh mãn tính không lây, nguy hiểm với triệu chứng đường máu cao, tỷ lệ mắc bệnh đang gia
tăng ở các nước đã và đang phát triển Do đó, cần thiết để tìm
ra các biện pháp để quản lý căn bệnh này.
Các nhà khoa học hiện nay đang quan tâm nghiên cứu các cây thuốc có khả năng hỗ trợ phòng trị bệnh đái tháo đường Đã có hơn 400 loài cây cỏ được xác định là có tiềm năng giảm đường huyết trong máu.
Thành phần polyphenols trong thực vực được xem là thành phần đóng vai trò quan trọng trong cơ thể kiểm soát hoạt động thủy phân đường trong ruột.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 7 Chúng tôi đã tìm thấy nụ vối (cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr and Perry), là một nguyên liệu dùng để uống từ rất lâu đời và được coi là an toàn khi sử dụng, ngoài khả năng chống oxy hóa, nụ vối có
tác dụng hạn chế tăng Glucose máu sau ăn, có hàm lượng polyphenol
cao và có hoạt tính ức chế men α-glucosidase
Vụ nối có thể được xem là nguyên liệu tìm năng trong việc hỗ trợ phòng trị bệnh đái tháo đường
Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu về khả năng kiểm soát
Glucose máu sau ăn của Nụ vối trên động vật và trên người.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 8Phải kiểm soát, duy trì nồng độ đường máu ở mức bình thường.
Trang 9 Thử nghiệm về khả năng hạn chế tăng glucose máu sau ăn của nụ Vối trên chuột nhắt khỏe mạnh và trên chuột Wistar đái tháo đường.
Thử nghiệm dài ngày (8 tuần) về hiệu quả giảm đường huyết của nụ Vối trên chuột đái tháo đường.
Thử nghiệm về khả năng hạn chế tăng Glucose máu sau ăn của nụ Vối trên 12 người khỏe mạnh.
MỘT SỐ THỬ NGHIỆM
Trang 10 Nụ vối và lá ổi: Được thu mua tại Việt Nam Sau khi
thu mua, nguyên liệu được chọn lọc, rửa sạch làm đông khô, sau đó được xay nhỏ thành bột.
NGUYÊN LIỆU
3.NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT
Nụ vối khô và nước vối
Nhánh ổi
Trang 11Tinh dầu: mùi thơm dễ chịu, có tính kháng khuẩn nhưng không hại vi
khuẩn có ích trong ruột
Một số chất kháng sinh: có khả năng diệt được nhiều loại vi khuẩn gây
bệnh
Hàm lượng polyphenol cao: hoạt chất ức chế men alphaglucosidase
Triệt tiêu các gốc tự do, chống ôxy hóa mạnh
Trang 12Các sinh tố vitamin A, vitamin C , acid béo omega 3, omega 6 và nhiều
chất xơ
Hàm lượng polyphenol và carotenoids: hoạt chất ức chế men
alphaglucosidase.
Trang 13 Thuốc Axarbose và đường maltose: Thuốc Axarbose
và đường maltose được mua tại công ty Wako Pure Chemical Industries, Osaka, Nhật Bản.
NGUYÊN LIỆU
Tên thương mại:
+ Precose : Kích cỡ viên: Viên 25
Trang 14Dược lý học: Ức chế men tiêu hóa carbohydrate, vì thế giảm tiêu hóa
carbohydrate sau khi ăn, chậm hấp thu carbohydrate vì thế hạ đường huyết sau khi ăn
Liều dùng: Người lớn: Uống 50 mg x 3 lần / ngày vào đầu của mỗi bữa
ăn Để giảm thiểu tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, nên tăng liều dần, bằng cách bắt đầu điều trị với liều 25 mg / ngày và tăng tần số để đạt được 25 mg 3 lần / ngày Tăng 25 mg / liều trong 4-8 tuần Liều tối
đa 200 mg x 3 lần/ngày
Chỉ định và cách sử dụng: Bệnh nhân Đái tháo đường type 2 thất bại
với điều trị chế độ ăn Có thể sử dụng như đơn trị liệu hay phối hợp với sulfonylureas, insulin, hay metformin
Quá liều: Triệu chứng Chướng hơi, tiêu chảy, khó chịu ở bụng.
NGUYÊN LIỆU
Trang 16 Chiết tách tương tự với lá Ổi.
Bột nụ Vối và bột lá Ổi đươc cất giữ ở tủ đá 80oC và sử dụng trong 3 tháng.
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TÁCH
Trang 17 Thử nghiệm khả năng tăng đường huyết sau ăn của nụ Vối trên chuột khỏe mạnh ICR và chuột đái tháo đường Wistar.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Sử dụng 24 con chuột khỏe mạnh ICR chia 4 nhóm, mỗi nhóm 6 con:
+ Nhóm đối chứng (uống nước trắng).
+ Nhóm Acabose (liều 25mg/kg thể trọng)
+ Nhóm lá Ổi (liều lượng 500mg bột lá Ổi/ kg thể trọng).
+ Nhóm nụ Vối (liều lượng 500mg bột nụ Vối/kg thể trọng)
Trang 18- Tương tự với chuột đái tháo đường Wistar được gây đái tháo đường streptozotocin (STZ; 50mg/kg thể trọng)
- Sử dụng 24 chuột đái tháo đường: chia 4 nhóm, mỗi nhóm 6 con được xác định đường huyết lúc đói và tiến hành thử nghiệm khả năng tăng đường huyết giống như chuột khỏe manh ICR.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 19 Thử nghệm về khả năng kiểm soát đường huyết trên chuột đái tháo đường trong vòng 8 tuần uống nụ Vối:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Sử dụng 24 con chuột Wistar chia thành 4 nhóm:
+ Nhóm chuột khỏe mạnh đối chứng.
+ Nhóm chuột khỏe mạnh uống nụ Vối.
+ Nhóm chuột đái tháo đường đối chứng.
+ Nhóm chuột đái tháo đường uống nụ Vối.
Trang 20- Chuột đái tháo đường được gây đái tháo đường bằng thuốc streptozotocin với liều 50mg/kg thể trọng Chuột thực nghiệm được nuôi bằng thức ăn, uống nước tiêu chuẩn đặt trong phòng nuôi động vật
- Nhóm chuột can thiệp được uống nụ vối với liều lương 500mg (bột nụ Vối chiết tách) /kg cân nặng/ngày Trong khi
đó nhóm đối chứng chỉ được uống nước bình thường.
- Lấy máu ven định kỳ, sau 2,4,6 và 8 tuần uống nụ vối để xét nghiệm chỉ số đường huyết lúc đói.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 21 Thử nghiệm về khả năng hạn chế tăng đường
huyết sau ăn của nụ Vối trên người khỏe mạnh:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Mười hai sinh viên nữ, khỏe mạnh, tuổi từ 21-32 (trung bình 23.5 ± 3.0) với BMI trung bình 19.4 ± 1.4 mg/dL, đường máu lúc đói trung bình 94.5 ± 11.4 được tham gia thử nghiệm tại Labo Hóa Dinh Dưỡng - Trường Đại học phụ nữ Nhật Bản
- Các đối tượng cam kết tham gia, và đề cương nghiên cứu được Hội đồng đạo đức con người của trường Đại hoc Phụ nữ Nhật Bản thông qua.
Trang 22+ Ngày thứ nhất, các đối tượng chỉ uống 200ml nước trắng.
+ Ngày thứ hai uống 200ml nụ Vối
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 23- Ngay sau khi uống, các đối tượng ăn cơm trong thời gian trung bình là 20 phút Lấy máu đầu ngón tay bằng dụng cụ Accu- Chek tại thời điểm trước khi uống , sau khi ăn cơm 30, 60 và 120 phút
- Đo đường huyết bằng dụng cụ Accu-check Active (công ty Wako, Nhật Bản) Tính toán đường cong AUC, phân tích ý nghĩa thống kê dùng Student’s test.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 24 Khả năng hạn chế đường huyết sau ăn của nụ Vối trên
chuột khỏe mạnh ICR và chuột đái tháo đường Wistar:
- Nồng độ đường huyết của nhóm chuột uống nụ Vối thấp hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng
sau 30 phút ở cả hai thử nghiệm
- Nồng độ đường huyết của nhóm nụ Vối thấp hơn so với nhóm uống lá Ổi, và cao hơn một chút so vói nhóm uống
Acarbose sau 30 phút ở thí nghiệm chuột khỏe mạnh và sau 60 phút ở thí nghiệm chuột đái tháo đường.
KẾT QUẢ
5 KẾT QUẢ:
Trang 25KẾT QUẢ
Khả năng hạn chế đường huyết sau ăn của nụ Vối trên chuột khỏe mạnh ICR (A) và
chuột đái tháo đường Wistar (B).
- Control: nhóm đối chứng;
- COB: nhóm uống nụ Vối;
- GUL: nhóm uống lá Ổi;
- Acarbose: nhóm uống thuốc acarbose,
- Ký tự anpha tương ứng với P<0.05 so với nhóm chứng;
- Ký tự p tương ứng với p<0.01 so với nhóm chứng.
Trang 26 Khả năng kiểm soát đường huyết trên chuột đái tháo
đường trong vòng 8 tuần uống nụ Vối:
- Ta thấy nồng độ đường huyết của nhóm chuột đái tháo
đường uống nụ Vối không tăng lên, giảm dần một cách có
ý nghĩa so với nhóm chuột đái tháo đường 2, 4, 6 và 8 tuần
- Trong khi đó nồng độ đường huyết ở nhóm chuột khỏe
mạnh uống nụ Vối trong 8 tuần không thay đổi so với nhóm
chuột khỏe mạnh đối chứng.
KẾT QUẢ
Trang 27Bảng 1: khả năng kiểm soát đường huyết trên chuột đái
tháo đường trong vòng 8 tuần uống nụ Vối.
217.1 ±27.2 c,** 211.3±20.4c,**
Trang 28 Khả năng hạn chế tăng đường huyết sau ăn của nụ Vối trên người khỏe mạnh:
- Trong ngày đối chứng (ngày uống nước), sau khi ăn cơm, nồng độ
đường huyết tăng dần từ 94.5 mg/dL tới 142.0,117.2, và 105.7 mg/dL, trong khi đó nồng độ đường huyết của ngày uống nụ vối tăng ít hơn, từ 93 9 mg/dL tới 120.0, 106.8, và 100.5 mg/dL sau 0, 30, 60 và 120 phút ăn cơm
- Việc tăng đường huyết sau ăn 30 phút, nồng độ đường huyết ở ngày uống nụ Vối thấp hơn một cách đáng kể so với ngày đối chứng Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chỉ số đường cong dưới AUC được tìm thấy giữa đường huyết ngày đối chứng vá ngày uống nụ Vối Giá trị AUC của ngày đối chứng là 230.0+- 25.7, trong khi ngày uống nụ Vối là 213.5+- 21.1 (p<0.05).
KẾT QUẢ
Trang 29Bảng 2: Glucose máu sau ăn (mg/DL) và mức độ tăng đường huyết (mg/DL)
và chỉ số AUC (mg/DL/giờ) sau bũa ăn và không uống nụ Vối.
94.5 ± 11.4 92.9 ± 9.4 0.71
Sau 30 Phút Đường huyết 141.9 ± 22.6 120.0 ± 18.0 0.01
Mức tăng đường hưyết
48.6 ±22.8 27.1 ±12.4 0.01
Sau 60 Phút Đường huyết 117.2 ± 16.1 106.8 ±12.8 0.09
Mức tăng đường huyết
24.5 ±20.6 13.8 ± 8.1 0.12
Sau 120 Phút Đường huyết 105.7 ± 10.6 100.5 ± 8.6 0.64
Mức tăng đường huyết
10.8 ± 9.6 70.6 ± 8.8 0.46
0-120 phút Chỉ số AUC 237.0 ± 25.7 213.5 ± 21.0 0.02
P<0.05: sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chỉ số đường huyết giữa uống nụ Vối và uống nước trắng” sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê về mức tăng đường huyết giữa ngày uống nụ Vối và ngày không uống nụ Vối.
Trang 30KẾT QUẢ
Hình 2: Khả năng hạn chế tăng đường huyết sau ăn của nụ Vối
trên người khỏe mạnh Hình 2 và bảng 2 cho thấy tại thời điểm ban đầu, nồng độ đường huyết
không khác biệt giữa 2 ngày thử nghiệm.
Trang 31 Các kết quả của nghiên cứu cho thấy nụ Vối có khả năng hạn chế
tăng đường huyết sau ăn trên chuột khỏe mạnh và chuột đái tháo đường
Đồng thời, nụ Vối có khả năng kiểm soát đường huyết sau ăn và hỗ
trợ ổn định đường huyết, hỗ trợ giảm rối loạn lipid máu, phòng ngừa biến chứng đái tháo đường khi điều trị lâu dài trên chuột đái tháo đường Bên cạnh đó, khả năng hạn chế tăng đường huyết sau ăn trên người khỏe mạnh của nụ Vối cũng đã được chứng minh
Chính vì vậy, nụ Vối có thể được coi là một nguyên liệu tiềm năng
trong việc hỗ trợ phòng trị bệnh đái tháo đường.
KẾT LUẬN
Trang 32 http://www.ykhoa.net/yhoccotruyen/voha/vh041.htm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 33Cám ơn thầy
và các bạn.