Cơ tính Cơ tính là đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của kim loại và hợp kim chịu tác dụng của các loại tải trọng: DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc..
Trang 1DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
Next >>
End Show << Contents >>
Chương II VẬT LIỆU DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
KHÁI NIỆM CHUNG
Kính chắn
Mặt đèn hậu Nhựa
-Dây tóc bóng đèn - Vonfram
Ống xả - Thép không gỉ Lốp xe – Cao su
Dầm xe - Thép Vành xe – Thép
hoặc Hợp kim Nhôm
Chắn nước Nhựa
-Dây điện - Đồng
Chụp Bugi Gốm
-Vỏ động cơ – Gang hoặc Hợp kim Nhôm
Vỏ xe – Thép tấm hoặc Nhựa tổng hợp
Ghế ngồi Nhựa
-Hình 1: Một vài dạng vật liệu được sử dụng trong xe Ôtô – Kim loại, Hợp kim và Vật liệu phi kim
DWE
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
Vật liệu dïng trong c«ng nghiệp gia công cơ khí
Kim loại và Hợp kim
Kim loại
Thép kết cấu Thép không gỉ Thép dụng cụ Gang v.v
Nhôm Đồng Titan Vonfram v.v
Dạng liên kết Cấu tạo mạng tinh thể
Tổ chức Thành phần pha v.v
Khối lượng riêng Nhiệt độ nóng chảy Tính giãn nở Tính dẫn nhiệt Tính dẫn điện
Từ tính Tính chịu ăn mòn Tính chịu nhiệt Tính chịu axit v.v
Tính đúc Tính rèn Tính hàn v.v
Trang 2DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.1 Cơ tính
Cơ tính là đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của kim
loại và hợp kim chịu tác dụng của các loại tải trọng:
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.1 Cơ tính
B Độ cứng
- Khả năng của vật liệu chống lại biến dạng dẻo cục bộ khi có ngoại lực tác dụng thông qua vật nén.
C Độ giãn dài tương đối [ δ%]
- Là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa lượng giãn
δ
D Độ dai va chạm a k (J/mm2) (kJ/m2)
- Kh ả năng chịu tải trọng tác dụng đột ngột (tải trọng động) mà không bị phá huỷ.
Trang 3DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.2 Lý tính
a Kh ối lượng riêng (g/cm3)
- Là kh ối lượng của 1cm3vật chất.
) /
V
P
= γ
b Nhi ệt độ nóng chảy
- Là nhi ệt độ nung nóng mà tại đó sẽ làm cho kim
loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
Bạc Æ Đồng ÆNhôm Æ…Hợp kim
Sắt, Niken, Coban và hợp kim của chúng Æ Kim loại từ tính
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.3 Hoá tính
chất khác như Ôxy, Axit, v.v Mà không bị phá huỷ.
- Là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của Axít
Ví dụ như trong cắt khí Ôxy-Axêtylen
DWE
2.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
2.1.4 Tính công nghệ
gia công nguội.
Tm: Nhiệt độ nóng chảy của kim loại
- Đặc trưng bởi: Độ chảy loãng, Độ co, Tính thiên tích
- Là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại khi
chịu tác dụng của ngoại lực mà không bị phá huỷ.
Gia công nóng (Hot working) : T/Tm > 0,6
DWE 2.2 CẤU TẠO VÀ SỰ KẾT TINH CỦA KIM LOẠI 2.2.1 Cấu tạo của kim loại nguyên chất
Trang 4DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
Một số chi tiết máy bằng
2.2 CẤU TẠO VÀ SỰ KẾT TINH CỦA KIM LOẠI
2.2.1 Cấu tạo của kim loại nguyờn chất
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
Sơ đồ mạng tinh thể của KL
Ghi nhớ:
- Các nguyên tử KL phân bố theo một quy luật nhất định
- Nhiều mạng tinh thể sắp xếp thành mạng không gian
- Mỗi nút mạng được coi là tâm của các nguyên tử ) Kim loại có cấu tạo tinh thể
DWE
Ô cơ bản: là phần không gian nhỏ nhất của mạng tinh thể
Ô cơ bản của mạng tinh thể KL
Mạng tinh thể của KL nh ỡ n dưới kính hiển vi điện tử
Trang 5DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
2 Lục phương dày đặc :
Ký hiệu:
Ký hiệu:
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
) Tuỳ theo loại ô cơ bản người ta xác định các thông số mạng
Thông số mạng là giá trị độ dài đo theo chiều cạnh của ô
) Đ ơn vị đo của thông số mạng là Angstrong (A o ): 1A o = 10 -8 cm
* Sự biển đổi mạng tinh thể của kim loại :
Khi điều kiện ngoài thay đổi (áp suất, nhiệt độ, v.v ) tổ chức kim loại sẽ thay đổi theo
Dạng ô cơ bản thay đổi Thông số mạng có giá trị thay đổi } Sự biển đổi mạng tinh thể
- Mạng lập phương: chỉ có một thông số mạng la a
- Mạng lục giác: có 2 thông số mạng là a và c
DWE
2.2 CẤU TẠO VÀ SỰ KẾT TINH CỦA KIM LOẠI
2.2.2 Sự kết tinh của kim loại
- Kim lo ại chuyển trạng thỏi từ Lỏng sang Rắn ặ Kết tinh
Rắn
S ơ đồ tổ chức thụ dại của thỏi đỳc
1- Hạt mịn, đều trục 2- Dạng trụ, trục vuụng gúc với thành khuụn
3- Tinh thể lớn, đều trục
Tổ chức xuyờn tinh Tổ chức đều trục Làm nguội tự
Trang 6DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
Trung tâm kết tinh – tâm mầm
Quá tr ỡ nh kết tinh phát triển
Kết thúc quá trỡnh kết tinh ) Kim loại kết tinh theo một quá tr ỡ nh gồm nhiều giai đoạn
Tâm mầm:
- có thể là các phân tử tạp chất không nóng chảy như bụi tường lò
- chất sơn khuôn v.v…
- tâm mầm tự sinh hình thành ở những nhóm nguyên tử có trật tự đạt đến kích thước đủ lớn
) Tuỳ theo vận tốc nguội khác nhau mà lượng tâm hầm xuất hiện nhiều hay ít, sự kết tinh sẽ tạo ra số
lượng đơn tinh thể (hay hạt) nhất định
toC
τ (s)
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
Nhiệt độ kết tinh
) Một tập hợp các pha ở trạng thái cân bằng gọi là hệ hợp kim
NGUYấN là một vật chất độc lập có thành phần không đổi, tạo nên các pha của hệ Trong một số trường hợp nguyên cũng là các nguyên tố hoá học hoặc là hợp chất hoá học có tính ổn định cao
2.3 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỢP KIM 2.3.1 PHA
2.3.2 NGUYấN
A
A A A
Trang 7DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
1 Dung dịch đặc :
Hai hoặc nhiều nguyên tố có khả năng hoà tan vào nhau ở trạng thái đặc gọi là dung dịch đặc
Có hai loại dung dịch đặc:
- Cú thể hoà tan vụ hạn
- Xen kẽ vào cỏc cỏc lỗ trống giữa cỏc nỳt mạng.
Nguyên tử Sắt Nguyên tử Titan
DWE
Cách xây dựng Giản đồ trạng thái của hệ Hợp kim
4 Giản đồ trạng thái của hợp kim: là sự biểu diễn quá tr ỡ nh kết tinh của hệ hợp kim
) Xây dựng giản đồ trạng thái bằng phương pháp phân tích nhiệt, nghĩa là thiết lập các đường nguội
Trang 8DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
) Quá tr ỡ nh kết tinh phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ của các chất tạo thành
Các đường nguội của các hợp kim ch ỡ - antimon:
1
1
1 1
87%Pb 13%Sb
75%Pb 25%Sb
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
) Giản đồ trạng thái
chỉ rõ cả tổ chức của hợp kim trong các điều kiện cân bằng
) Dựa vào các đường nguội, ta xác định được các điểm tới hạn của mỗi hợp kim ) Đưa tất cả các điểm tới hạn lên 1 giản đồ tổng hợp, ta có giản đồ trạng thái của hệ hợp kim
Giản đồ trạng thái của hệ hợp kim ch ỡ - antimon
ACB: đường lỏng DCE: đường đặc DCE: đường cùng tinh
L + α
Cỏc loại giản đồ trạng thỏi của hợp kim 2 nguyờn:
Trang 9DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
6,67%C 0
F erit + XêIII
- Độ cứng cao,
- Độ giòn lớn,
- Chịu mài mòn tốt.
- Tính công nghệ kém, HỢP KIM Fe - C
- Pha dẻo, dai, dễ biến dạng.
quyết định tc Cơ học Chỉ có ý nghĩa
khi gia công Áp lực và Nhiệt luyện.
Nhiệt độ hoà tan giảm Æ Fe nguyên chất
- Dẻo, Mềm và Độ bền thấp HỢP KIM Fe - C
Trang 10DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
- Tính chất cơ học phụ thuộc vào
lượng F và Xê và hình dạng của Xê
C <(=) 0,8%
Thép cùng tích
C = 0,8%
Thép
sau
cùng tích
C >(=) 0,8%
Gang
trước
cùng tinh
C <(=) 4,43%
Gang cùng tinh
C = 4,43%
Gang
sau
cùng tinh
C >(=) 4,43%
Trang 11DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
ặ Nguyên tố ảnh hưởng lớn : Cacbon Chỉ cần thay đổi một lượng rất nhỏ
C, đ∙ làm thay đổi nhiều tính chất lý, hoá của thép
- C tăng ặ Độ cứng và độ bền của thép tăng lên còn độ dẻo và độ dai lại giảm xuống
- Thay đổi hàm lượng cacbon ặ làm thay đổi cả tính công nghệ, tính
- Thép lò điện: chất lượng cao hơn nhiều, khử hết
tạp chất tới mức thấp nhất.
2 Theo hàm lượng C thường dùng.
3 Theo phương pháp luyện kim 4 Theo phương pháp khử Ôxy
DWE
5 Theo công dụng
Thép cacbon thông dụng (thép thường):
- Cơ tính không cao ặ chỉ dùng để chế tạo các chi tiết máy,
các kết cấu chịu tải nhỏ
- Thường dùng trong ngành xây dựng, giao thông,…
* Biểu thị độ bền
σ02= 245MPa
CT61 CT375
CT345 CT6
CT51 CT285
CT5
CT42 CT275
CT4
CT38 CT245*
CT3
CT34 CT2
CT33 CT1
CT31 CT0
Việt Nam (TCVN1765-75) Liên bang Nga
(GOST2772-88) Liên Xô
Thép cacbon thông dụng (thép thường):
- Cơ tính không cao ặ chỉ dùng để chế tạo các chi tiết máy, các kết cấu chịu tải nhỏ
- Thường dùng trong ngành xây dựng, giao thông…
Thép cacbon thông dụng được ký hiệu bằng hai chữ CT và
chia ba nhóm A, B và C.
Nhóm A:
Chỉ đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ tính (độ bền, độ dẻo, độ cứng, v.v…)
Nhóm B:
Đánh giá bằng thành phần hoá học.
Ví dụ: CT38 có giới hạn bền
σb= 38 ữ 49kG/mm2(380 ữ 490N/mm2)
) Các nhóm B và C cũng có ký hiệu trên cơ sở nhóm A nhưng thêm vào phía trước chữ cái B hay C để phân biệt
Ví dụ: CT31 → B CT31 → C CT31
>> Thép sôi : thêm ký tự S vào phần cuối, ví dụ CT31 S
>> Thép nửa sôi: thêm ký tự n vào phần cuối, ví dụ: CT31 n
>> Thép không có ký hiệu thêm là Thép lắng
Trang 12DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
tương tự như ký hiệu của Liên Xô chỉ khác ở
chỗ có thêm ch ũ cái C phía trước để phân biệt
II THẫP CÁC BON 2.2 Phân loại (tiếp theo)
Thép cacbon dụng cụ:
- Là loại thép có hàm lượng cacbon cao (0,7 ữ 1,3%C),
- Ngược lại Mn lại cản trở sự graphit hoá nhằm tạo ra Fe3C của gang trắng.
) Lượng Si thay đổi trong gang ở giới hạn từ 1,5
ữ 3,0 còn Mn thay đổi tương ứng với Si ở giới hạn
0,5 ữ 1,0%
- Tạp chất S và P làm hại đến cơ tính của gang Nhưng nguyên tố P phần nào làm tăng tính chảy lo∙ng, tăng tính chống mài mòn do đó có thể hàm lượng đến 0,1 ữ 0,2%P
càng mạnh, nhiệt độ nóng chảy càng giảm ặ
2 Phân loại theo tổ chức và cấu tạo
- Gang trắng là loại gang mà hầu hết cacbon ở dạng liên kết Fe3C
) Gang trắng chỉ h ỡ nh thành khi có hàm lượng C,
Mn… thích hợp và với điều kiện nguội nhanh ở các vật
đúc thành mỏng, nhỏ
) Gang trắng không có ký hiệu riêng
Tổ chức xementit có nhiều trong gang trắng làm mặt gãy của nó có màu sáng trắng !
- Gang xám là loại gang mà hầu hết C ở dạng graphit
Nhờ có vậy nên mặt gãy có màu xám
ắ Nền của gang xám có thể là: ferit, pherit - peclit , peclit
Cơ tính của gang xám phụ thuộc vào hai yếu tố:
ắ Gang xám có độ bền nén cao nhưng bền kéo kém, chịu mài mòn
tốt, đặc biệt có tính đúc tốt
Ký hiệu Gang xám: GX xx-yy (Liên xô: Cч xx-yy)
xx = hai con số chỉ độ bền kéo
yy = hai con số chỉ độ bền uốn
* Tổ chức của nền: độ bền của nền t ă ng lên từ nền pherit đến peclit
* Số lượng, h ỡ nh dạng và phân bố graphit.
Gang Xỏm
GX 21- 40 σkộo= 210 N/mm2
Trang 13DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
- Gang cầu là loại gang có thể có tổ chức như gang xám, nhưng graphit có dạng thu nhỏ thành h ỡ nh cầu
dẻo bảo đảm Có thể so sánh cơ tính gang cầu xấp xỉ bằng thép
mác thấp.
phương pháp biến tính đặc biệt gọi là cầu hoá để tạo ra graphit
hỡnh cầu Kết quả là cũng trên các nền tương tự như gang xám
với grathit cầu ta có: độ dẻo δ = 5 ữ 15%;
(Trục khuỷu, Trục cỏn…)
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
Gang dẻo là loại gang chế tạo từ gang trắng bằng phương pháp nhiệt luyện (ủ)
Ký hiệu: GZ xx-yy (Liên xô: Kч xx-yy)
-Giỏ thành cao do khú đỳc hơn và thời gian ủ lõu.
- Chế tạo cỏc chi tiết phức tạp, thành mỏng.
GZ 37-12 σ δkộo= 370 N/mm = 12 % 2
DWE
- Thép HK là loại thép có chứa trong nó một hàm lượng các nguyên tố HK thích hợp
- Hàm lượng của chúng phải đủ đến mức có thể làm thay đổi cơ tính th ỡ mới được coi là chất cho thêm, nếu dưới mức đó th ỡ chỉ là tạp chất.
tổ chức của thép cacbon
- Tạo ra nh ữ ng tính chất lý hoá đặc biệt , như: chống ă n mòn trong các môi trường ă n mòn;
Có thể tạo ra thép từ tính cao hay không có từ tính; độ gi∙n nở nhiệt rất nhỏ
Các sự biến đổi khi Hợp kim hoá:
- Các dung dịch đặc trong thép
C hoà tan thêm nguyên tố hợp
kim tạo nên sự thay đổi có lợi
các toạ độ trên giản đồ trạng
thái hoặc tạo ra các pherit hợp
kim bền hơn.
- Trừ một số nguyên tố như Ni, Si, Al… đa số các nguyên tố khác như
Cr, W, Ti … đều kết hợp với cacbon tạo nên
cacbit hợp kim
iv THẫP HỢP KIM
4.1 Khái niệm
- Đa số các nguyên tố làm cho độ quá nguội t ă ng lên ,
ặ đường cong ch ữ "C' dịch về bên phải Đ iều đó sẽ tạo điều kiện để nhiệt luyện
dễ dàng hơn
- Một số nguyên tố kết hợp với thép C và môi trường ngoài tạo nên lớp vỏ ôxyt rất bền để bảo vệ
DWE
1 Phân loại theo thành phần hợp kim trong thép:
- Thép hợp kim thấp:
có tổng lượng các nguyên tố hợp kim đưa vào < 2,5%.
2 Phân loại theo tên gọi các nguyên tố HK chủ yếu:
- Thép Mn, Thép Si, Thép Cr, Thép Ni, thép Cr-Ni, .
3 Phân loại theo công dụng:
iv THẫP HỢP KIM
4.2 Phân loại
- Thép hợp kim trung b ỡ nh : có tổng lượng các nguyên tố hợp kim từ 2,5 ữ 10%.
- Thép hợp kim cao:
có tổng lượng > 10%
Thộp HK Kết cấu
Thộp HK Dụng cụ
Thộp Giú
Thộp HK Đặc biệt
Thộp HK
Trang 14DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
- Là loại thép trên cơ sở thép cacbon kết cấu cho thêm
các nguyên tố hợp kim (0,1 ữ 0,85% C và lượng phần
tr ă m nguyên tố hợp kim thấp )
> Thép HK kết cấu phải qua thấm cacbon rồi mới nhiệt
luyện ặ cơ tính cao.
> Loại thép này được dùng để chế tạo các chi tiết chịu
tải trọng cao, cần độ cứng, độ chịu mài mòn, hoặc cần
Thộp HK Dụng cụ
- Là loại thép cần có độ cứng cao sau khi nhiệt luyện ,
độ chịu nhiệt và chịu mài mòn cao Hàm lượng cacbon trong thép HK dụng cụ từ 0,7 ữ 1,4% C ; các nguyên tố hợp kim cho vào là Cr, W, Si và Mn.
> Thép HK dụng cụ có tính nhiệt luyện tốt Sau nhiệt luyện có độ cứng đạt 60 - 62 HRC.
90CrSi, 100CrWMn, 100Cr12 và OL100Cr1,5
) Riêng loại thép làm ổ l ă n thường chứa hàm lượng
Cr cao hơn và ký hiệu theo tên riêng của nó
OLCr0,6; OLCr1; OLCr1,5
Ký hiệu:
DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
> Trong tổ chức của thép gió gồm các nguyên tố
1 Thép không gỉ : là loại thép có khả
năng chống lại môi trường ăn mòn.
> Trong thép thường có nhiều pha, mỗi pha có điện thế điện cực khác nhau
> Trong thép không gỉ, hàm lượng crôm khá cao (>12%)
> Có hai loại thép không gỉ: loại hai pha pherit + cacbit; loại một pha ostennit
12Cr13, 20Cr13, 30Cr13, 12Cr19Ni9, 12Cr18Ni9Ti,…
2 Thép bền nóng : là loại thép HK làm việc ở nhiệt độ
cao mà độ bền khôn giảm, không bị ôxy hoá bề mặt
12CrMo, 10Cr18Ni12N6, 04Cr14Ni14W2Mo
3 Thép từ tính: là loại thép có khả n ă ng khử từ cao
> Có thể dùng thép dụng cụ cacbon được hợp kim hoá một lượng 2 ữ 3% Cr
> Cũng có thể dùng hệ hợp kim Fe- Al -Ni hoặc Al - Si - Fe
AlNi1, AlNi2, 50Ni - 50%Ni; 38NiSi - 38%Ni và 38%Si…
DWE
Hợp kim cứng là loại vật liệu điển h è nh với độ cứng nóng rất cao (800 ữ 1000 o C).
Nó được dùng phổ biến làm các dụng cụ cắt gọt kim loại và cắt gọt vật liệu phi kim có độ cứng cao Hợp
kim cứng không cần nhiệt luyện vẫn đạt độ cứng 85 ữ 92 HRC
Thường dùng hai nhóm hợp kim cứng sau:
- Nhóm một cacbit: WC + Co ặ Ký hiệu theo
>> Nhóm này có độ dẻo thấp hơn so với nhóm BK
>> Riêng nhóm ba cacbit WC + TIC + TaC + Co ít dùng ở nước ta v è khó chế tạo
) Phương pháp chế tạo HK cứng: chế tạo bột ặ ép định h è nh ặ thiêu kết
v HỢP KIM CỨNG
DWE
6.1 Nhôm và hợp kim Nhôm:
- Nhôm là kim loại nhẹ
- Khối lượng riêng nhẹ: khoảng 2,7g/cm 3
- Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao
- Chống ă n mòn tốt
- Nhiệt độ nóng chảy: 660 0 C
- Đ ộ bền thấp: σ = 60N/mm 2
- Đ ộ cứng thấp: ( HB = 25 ặ mềm), nhưng dẻo cao
- Trên bề mặt của nhôm có một lớp ôxyt bảo vệ chống ă n mòn trong môi trường không khí ở nhiệt độ b ỡ nh thường Lớp ôxyt nhôm này luôn luôn tự h ỡ nh thành trên bề mặt nhôm do tác dụng với không khí.
) Người ta còn dùng cách ôxy hoá bề mặt nhôm bằng các phương pháp điện hoá hoặc hoá học,
để tạo nên lớp ôxyt bảo vệ v ữ ng chắc trong môi trường không khí và một số môi trường khác
+ 2 loại HK Nhôm: HK nhôm đúc & HK nhôm biến dạng
+ 3 nhóm nhôm: A999: 99,999% Al ặ loại tinh khiết
A995, A99, A97 và A95: 99,995 ữ 99,95% Al ặ loại có độ sạch cao
A85, A8, A7, A0: 99,85 ữ 99% Al ặ nhôm kỹ thuật
vi KIM LOẠI MÀU VÀ HỢP KIM MÀU
Trang 15DWEDepartment of Welding and Metal Technology / Phong Van Vo , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
) Đồng có tính dẫn điện và dẫn nhiện tốt, tính chống an mòn cao dễ gia công bằng áp lực ở trạng thái nóng và
nguội, có thể dát mỏng thành tấm có chiều dày 0,05mm
Hai loại hợp kim đồng thường dùng:
) Đồng thau đúc & đồng thau biến dạng
- Đ ồng thanh là hợp kim đồng và: Sn, Al, Cr,
Các loại đồng thanh thường dùng:
Khối ượng riêng nhỏ: (từ 0,35 đến 0,75g/cm3) và giá rẻ
Đ ộ cứng kém h n và dễ gia công (cưa, b o, cắt, đục) h n so với KL
Đ ộ bền củ g không đ ng đều, độ bền d c thớ cao h n độ bền ngang thớ
II Chất dẻo, nhựa:
Chất dẻo là nh ữ ng chất do các chất h ữ u cơ cao phâ tử tạo thành Vật phẩm làm làm b ng chất dẻo
có thể được chế tạo b ng phương phá khác nhau như ép, úc, gia công cắ g t, v.v…
>> Đ a số các loạ chất dẻo: nhẹ, độ cách điện hệ ố ma sát ớ khi không có d u mỡ có hình d ng bên ngoài đẹp
>> Chất dẻo thường có chất đ n như vải, giấy, ỗ b t g , sợi thuỷ tinh, sợi ami ă ng, sợi dệt và chất kết dính (nhự ).
III Composit - Vật liệu tổ hợp: được chế tạo từ nhiều loạ vật liệu kết h p lại
Gồm: - vật liệu cốt (thường dưới d ng sợi) như sợi thuỷ tinh; sợi graphit; sợi cacbon; sợi thép,…
- vật liệu cơ ả (nền) thường là các chất dẻo hoặc kim loạ có độ dẻo cao (như Al ,Cu)
Ưu điểm: bền, nhẹ, chịu nhiệt ốt, có tính chống mài mò và chống ăn mò cao…
Hiện nay nó được d ng nhiều trong các ngành công nghiệp như: h ng không, ây d ng, chế tạo áy
vii VẬT LIỆU PHI KIM
DWE
IV Cao su:
- Có tính dẻo cao (độ gi∙ d i khi kéo đạt tới 700 - 800%)
- Khả n ă ng giảm chấn đ ng tốt và độ cách âm cao
ặ Cao su được d ng làm săm lố , ng d n các phầ tử đàn h i củ khớ trục, ai truyền, vòng đệm,
sả phẩm cách điện v.v…
ặ Khi lượng lư huỳnh trong cao su cao tới (45%) ta có được b nit là một loạ vật liệu có tính cách
điện rất cao và bền trước nh ữ ng tác dụng hoá ọc
VI Da, vải, vật liệu xốp cách nhiệt,
vii VẬT LIỆU PHI KIM
DWE
CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
Chương II VẬT LIỆU DÙNG TRONG CễNG NGHIỆP
AND … ?
Trang 16DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
Next >>
End Show << Contents >>
CHƯƠNG III
XỬ LÝ NHIỆT KIM LOẠI
DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
XỬ LÝ NHIỆT KIM LOẠI - ?
? Cần những tính chất gì ?
Cơ cấu truyền động
Cơ cấu truyền động
DWE
iii.1 NHIỆT LUYỆN KIM LOẠI
3.1.1 Định nghĩa, tính chất
) Là những quá trình công nghệ bao
gồm: nung nóng, giữ nhiệt và làm nguội
Æ thay đổi tổ chức (cấu trúc) và tính chất
của vật phẩm kim loại.
Thay đổi cấu tạo mạng tinh thể
tính chất , một số thay đổi ít , một số khác lại
thay đổi nhiều hơn:
Thép ít C (< 0,3% C) : ít thay đổi khi nhiệt luyện
Thép C trung bình: Thay đổi tính chất khá rõ rệt.
Thép dụng cụ: Thay đổi rõ rệt hẳn
N un
g nó ng
Giữ nhiệt
L àm n g ộ
Æ thay đổi tổ chức (cấu trúc) và tính chất
của vật phẩm kim loại.
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN KIM LOẠI
Trang 17DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
3.2.1 Ủ
) Là quá trình nung nóng vật phẩm Æ
nhiệt độ phù hợp (tuỳ từng loại thép), giữ
ở nhiệt độ đó một thời gian Æ làm nguội
g nó ng
àm
n g ộ
i
tro n lò
Kết quả:
- Làm giảm hoặc làm mất ứng suất dư.
- Giảm độ bền của Kim loại và Hợp kim.
- Tăng độ dẻo, dai, …
Nhiệt độ nung phụ thuộc vào:
Cần phải Ủ để giảm độ cứng lớp bề mặt, đồng đều hoá cơ tính.
Làm nguội được tiến hành trong lò
DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
3.2.2 THƯỜNG HOÁ
) Là quá trình nung nóng vật phẩm Æ
nhiệt độ phù hợp (tuỳ từng loại thép), giữ
ở nhiệt độ đó một thời gian Æ làm nguội
tự nhiên (để nguội ngoài trời) N un
g nó ng
Giữ nhiệt L àm n g ộ
i t ự n
Æ Hợp kim sau gia công áp lực (Cán, Rèn, Dập)
Kinh tế hơn so với Ủ vì không đòi hỏi phải làm nguội trong lò.
DWE
iii.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN KIM LOẠI
3.2.3 TÔI
) Là quá trình nung nóng vật phẩm Æ
nhiệt độ Nhất định (tuỳ từng loại thép),
giữ ở nhiệt độ đó một thời gian (để ổn
àm
n g ộ
i
đ
t n g t
Trang 18DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
3.2.4 RAM
) Là quá trình được thực hiện sau khi
nhiệt và để nguội.
N un
g nó ng
Giữ nhiệt
Đ ể g ộ
Ram ở nhiệt độ
Thấp
(150~300oC)
Giảm độ cứng và độ bền, nhưng nâng cao độ dai, độ giãn dài, giảm
Ram ở nhiệt độ Trung bình (300~450oC)
Ram ở nhiệt độ Cao (450~680oC)
Giảm ứng lực dư, nâng cao độ dai và hầu như không làm giảm
Khử được gần hết ứng lực dư, nâng cao độ bền và
DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
iii.3.1 Các tổ chức đạt được khi nung nóng và làm nguội Thép
N un
g nó
Giữ nhiệt
L àm
n g ộ
- Trước cùng tích (< 0,8%C).
- Cùng tích Peclit (C~0,8%C)
- Sau cùng tích (> 0,8%C)
DWE
iii.3 NHIỆT LUYỆN THÉP
iii.3.1 Các tổ chức đạt được khi nung nóng và làm nguội Thép
600 700 800 900 1000 1100
Trang 19DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
CƠ KHÍ ĐẠI CƯƠNG
Next >>
End Show << Contents >>
CHƯƠNG IV PHƯƠNG PHÁP ĐÚC
DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
4.1 THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI 4.1.1 Thực chất
Kim loại lỏng
Khuôn đúc Lòng khuôn
Vật đúc
Sau khi đông đặc
) Là P2chế tạo phôi : Nấu chảy KLoại (Hợp
Kim) Æ Rót vào khuôn đúc (có hình dáng k/t của vật vần đúc) Æ Đông đặc Æ Vật đúc (hình dạng
giống như lòng khuôn đúc)
Æ Đúc được từ các loại vật liệu khác nhau:
Gang Thép Kim loại màu
Các loại hợp kim, v.v
Khối lượng Vật đúc: gam Æ hàng trăm tấn
Æ Có thể chế tạo được Vật đúc có hình dạng,
kích thước phức tạp:
Thân máy công cụ Vỏ động cơ
mà các phương pháp khác khó khăn hoặc
không thực hiện được.
Æ Đúc được nhiều lớp KL khác nhau trong vật
đúc.
Æ Cơ khí hoá, Tự động hoá
Æ Giá thành rẻ, sản xuất linh hoạt, năng suất
cao
Ưu điểm
* Tốn KL cho hệ thống rót
* Có nhiều khuyết tật ( thiếu hụt, rỗ khí…)
* Khó khăn trong việc kiểm tra khuyết tật bên trong vật đúc.
4.1 THỰC CHẤT, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI
Nửa khuôn trên
Nửa khuôn dưới
Cát
Thao (Lõi)
Đường dẫn
Lọc xỉ
Các bộ phận cơ bản của khuôn đúc (Khuôn cát)
Trang 20DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
Làm thao (lõi)
Sấy thao (lõi)
Nấu kim loại (Hợp kim) RÓT
Lắp Khuôn và Thao
Dỡ khuôn Æ
DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
DWE
Chốt định vị Nửa khuôn trên
Hình 4.3 Lắp ráp khuôn đúc
DWE
4.4.1.1 Bộ mẫu và hộp lõi
a) Vật liệu làm mẫu và hộp lõi
) Gồm: mẫu, tấm mẫu, mẫu của hệ thống rót, đậu hơi, đậu ngót.
) Mẫu: Dùng để tạo ra lòng khuôn, mẫu thường có hình dáng giống mặt ngoài của vật đúc.
) Tấm mẫu: Dùng để kẹp mẫu khi làm khuôn.
) Mẫu của hệ thống rót, đậu hơi, đậu ngót để tạo ra những bộ phận này trong khuôn.
) Hộp lõi dùng để chế tạo lõi Lõi để tạo ra hình dạng bên trong.
) Vật liệu làm bộ mẫu và hộp lõi phải đạt các yêu cầu:
¾ Rẻ tiền và dễ gia công.
) Vật liệu thường dùng: Gỗ, KL, thạch cao, xi măng, chất dẻo,…
4.4 Các công nghệ đúc
4.4.1 Công nghệ đúc trong khuôn cát
Là điền đầy KL lỏng vào khuôn làm bằng cát.
Trang 21DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
b) Công nghệ chế tạo mẫu và hộp lõi
Bản vẽ chi tiết Ö Bản vẽ vật đúc Ö Bản vẽ mẫu và hộp lõi Ö Chế tạo mẫu và
hộp lõi.
) Bản vẽ vật đúc: Cần thể hiện tính công nghệ của đúc (thể hiện: Mặt phân
khuôn, độ dốc đúc, bán kính góc lượn, lượng dư độ co ngót, lượng dư gia
¾ Theo tiết diện ngang, các vòng thớ gỗ ko được trùng hướng;
¾ Theo chiều dọc thớ gỗ, các thớ cần tránh phân bố song song;
¾Khi chế tạo những bề mặt lớn cần phân ra nhiều mảnh;
¾ Để tăng sức bền mối ghép, b/m ghép làm dưới dạng mặt bậc;
¾ Dùng giấy nhám để mài và đánh bóng, sơn màu:
Màu xanh: Đúc thép; Đỏ: Đúc gang; Vàng: Đúc KL màu.
DWE/ Vo Van Phong , MSc Add: 306C1 - Dai Co Viet Str No.1 - Hanoi – Vietnam / E-Mail: phong-dwe@mail.hut.edu.vn Tel.: +84 (04) 8692204
a) Vật liệu làm khuôn và lõi
) Tính dẻo: Để dễ làm khuôn và lõi, cho lòng khuôn và lõi rõ nét;
Yêu cầu ) Độ bền: Để ko bị vỡ khi vận chuyển, lắp ráp và khi rót KL lỏng;
) Tính lún: Là khả năng giảm thể tích của hỗn hợp làm khuôn khi chịu t/d của ngoại lực Để vật đúc dễ co ngót;
) Tính thông khí: Để khí dễ thoát ra Ö Tránh rỗ khí vật đúc;
) Tính bền nhiệt: Để khuôn, lõi ko bị cháy khi rót KL lỏng;
) Độ ẩm: Là lượng nước chứa trong hỗn hợp (=8%).
Các vật liệu làm khuôn và lõi Hỗn hợp gồm: Cát, đất sét, chất kết dính và chất phụ gia.
) Cát (TP chính là SiO2): Là TP chủ yếu của h2làm khuôn, lõi;.
) Đất sét: Làm tăng độ dẻo, độ bền của hỗn hợp.
) Chất kết dính: Dầu thực vật, đường, mật, nhựa thông, xi măng, … và nước thủy tinh.
Chất phụ gồm: Mùn cưa, rơm rạ,… và chất sơn khuôn.
) Chất phụ: Tăng tính lún, thông khí, độ bóng, khả năng chịu nhiệt.
4.4.1.2 Công nghệ làm khuôn và lõi
DWE
b) Công nghệ làm khuôn và lõi bằng tay
) Độ chính xác của khuôn, lõi ko cao; Năng suất thấp;
) Yêu cầu trình độ công nhân cao, điều kiện LĐ nặng nhọc;
) Có thể làm được các khuôn, lõi phức tạp, k/t khối lượng tùy ý.
Các phương pháp làm khuôn, lõi bằng tay
) Làm khuôn, lõi bằng 2 hòm khuôn (hộp 2 nửa);
) Làm khuôn, lõi bằng dưỡng gạt;
) Làm khuôn, lõi bằng mẫu (hộp lõi) có miếng rời …
c) Công nghệ làm khuôn và lõi bằng máy
) Khắc phục được các nhược điểm của làm khuôn = tay: Nhận được chất lượng
tốt, năng suất cao.
) Tuy nhiên thao tác = máy chỉ rẻ khi hệ số sử dụng máy > 40% Ö Dùng cho
SX hàng loạt hoặc hàng khối.
¾ Làm khuôn, lõi trên máy ép
¾ Làm khuôn, lõi trên máy dằn
) Các loại máy làm khuôn, lõi:
¾ Làm khuôn, lõi trên máy vừa dằn vừa ép
Là điền đầy KL lỏng vào khuôn chế tạo bằng KL.
Cơ bản giống như khuôn cát nhưng có những đặc điểm riêng:
) Tốc độ kết tinh lớn (vì nguội nhanh) Ö Cơ tính của vật đúc tốt.
) Độ nhẵn b/m, độ chính xác của lòng khuôn cao Ö Chất lượng vật đúc tốt ) Tuổi thọ của khuôn KL cao.
) Tiết kiệm t/g làm khuôn nên nâng cao NS và giảm giá thành.
Nhược điểm:
) Ko đúc được vật đúc quá phức tạp, thành mỏng và lớn.
) Ko có tính lún và thoát khí Ö Khó khăn cho CN đúc.
Phương pháp này chỉ thích hợp trong SX hàng loạt với vật đúc đơn giản, nhỏ hoặc trung bình.
) Dễ bị nứt.