Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% phải quyết toán thuế trong các trường hợp: -Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20%
Trang 2Hướng dẫn khai các tờ khai quyết toán TNCN
Hồ sơ và nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
X ác định số thuế được miễn, giảm thuế theo NQ 08/2011
3
Trang 41 Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ hay không khấu trừ thuế.
2 TRƯỜNG HỢP PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ
2 Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền
công, thu nhập từ kinh doanh phải quyết toán thuế
Trang 53 Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng
chứng khoán đã đăng ký nộp thuế TNCN theo thuế
suất 20% phải quyết toán thuế trong các trường hợp:
-Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn
hơn tổng số thuế đã tạm khấu trừ.
-Có yêu cầu hoàn thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào
kỳ sau
2 TRƯỜNG HỢP PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ
4 Cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh
phải thực hiện quyết toán thuế
Trang 6Số thuế được miễn = Thuế PN năm 2011 x 5 tháng
12 tháng
Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân từ bậc 2 trở lên của Biểu thuế luỹ tiến từng phần sẽ không được số miễn thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần
Trang 73 XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ ĐƯỢC MIẾN GIẢM
THEO NQ 08/2011
Đối với thu nhập chuyển nhượng chứng khoán:
Số thuế TNCN phải nộp cả năm = Thu nhập tính thuế x 20%
Số thuế TNCN = Thuế TNCN phải nộp cả năm x 5 tháng x 50% được giảm 12 tháng
7
Số thuế còn
phải nộp hoăc nộp thừa sau khi
giảm
= Số thuế
phải nộp cả năm
- Số thuế được giảm
+ Số thuế
đã khấu trừ
Trang 8Tờ khai quyết toán thuế - Mẫu số 05/KK-TNCN
Bảng kê thuế thu nhập của cá nhân ký HĐ lao động - Mẫu số 05A/BK-TNCN
Bảng kê thuế thu nhập của cá nhân không ký HĐ lao động hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng,cá nhân không cư trú - Mẫu số 05B/BK-TNCN
Phụ lục miễn giảm thuế Thu nhập cá nhân theo NQ
số 08/2011/QH13 - Mẫu số 25/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC
(Trường hợp có phát sinh MG)
4 HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ (Đối với cơ quan trả thu nhập)
Trang 9Đối tượng Hồ sơ khai thuế
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu
tư vốn, từ bản quyền, nhượng quyền
thương mại, từ trúng thưởng cho cá
nhân và trả thu nhập từ kinh doanh
cho cá nhân không cư trú
Tờ khai quyết toán thuế - Mẫu số 06/KK-TNCN
Cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu
nhập cho đại lý bảo hiểm
Tờ khai quyết toán thuế TNCN Mẫu số 02/KK-BH
-Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN - Mẫu số 02A/BK-BH
Cơ sở giao đại lý xổ số trả thu nhập
Trang 10Tổ chức, cá nhân SXKD:
nộp hồ sơ tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý CQCT
Trường hợp khác:
• CQ TW, CQ thuộc Bộ, ngành, UBNN cấp tỉnh, CQ cấp tỉnh: Cục Thuế
• CQ thuộc UBNN huyện, CQ cấp huyện: Chi cục Thuế
• CQ ngoại giao, TC quốc tế, VP đại diện của các TC nước ngoài, :Cục Thuế nơi
cơ quan đóng trụ sở chính
Trường hợp khác:
• CQ TW, CQ thuộc Bộ, ngành, UBNN cấp tỉnh, CQ cấp tỉnh: Cục Thuế
• CQ thuộc UBNN huyện, CQ cấp huyện: Chi cục Thuế
• CQ ngoại giao, TC quốc tế, VP đại diện của các TC nước ngoài, :Cục Thuế nơi
cơ quan đóng trụ sở chính
QUYẾT TOÁN THUẾ ĐỐI VỚI CƠ QUAN TRẢ TN
Trang 11-Tổ chức trả thu nhập hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chấm dứt hoạt động thì trước khi chấm dứt hoạt động phải quyết toán số thuế TNCN đã khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm.
- Năm 2011 đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp hưởng lương NSNN hàng tháng không phát sinh khấu trừ thuế vẫn phải quyết toán ( Năm 2009, 2010 tạm thời không phải QQT)
MỘT SỐ ĐIỂM KHI CƠ QUAN TRẢ THU NHẬP
THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ
Lưu ý
Trang 12-Về nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập:
+ Đối với TLTC: từ 01/8/2011 đến 31/12/2011 không
khấu trừ thuế đối với cá nhân có thu nhập TLTC đến Bậc
I Đối với cá nhân có thu nhập đến Bậc II thì tính thuế,
khấu trừ thuế từ Bậc I
+ Đối với CK: từ 01/8/2011 đến 31/12/2012 tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với chuyển nhượng chứng
khoán khấu trừ 0,05% trên tổng giá bán chứng khoán
Lưu ý
MỘT SỐ ĐIỂM KHI CƠ QUAN TRẢ THU NHẬP
THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ
Trang 13-Việc khấu trừ thuế TNCN đối với lao động vãng lai trong năm 2011 thực hiện như sau:
+ Từ 01/01/2011 đến 18/9/2011, đối với thu nhập từ
500.000 đồng trở lên khấu trừ 10% không phân biệt có
MST hay không có MST
+ Từ 19/9/2011 khấu trừ 10% đối với thu nhập từ
1.000.000 đồng trở lên khấu trừ 10% đối với cá nhân có
MST, 20% đối với cá nhân không có MST
Lưu ý
MỘT SỐ ĐIỂM KHI CƠ QUAN TRẢ THU NHẬP
THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ
Trang 14Cá nhân có thu
nhập từ Tờ khai/ Phụ lục/Giấy tờ đi kèm
Tiền công, tiền
lương
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân thu nhập từ tiền công tiền lương 09/KK- TNCN
+ PL Thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 09A/PL-TNCN
+ PL Thu nhập kinh doanh mẫu số 09B/PL-TNCN + PL Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 09C/PL-TNCN (Nếu có giảm trừ cho người phụ thuộc)
+ Bản chụp Chứng từ khấu trừ, Chứng từ nộp thuế và cá nhân ký cam kết và chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.
+ Thư xác nhận thu nhập năm 20/TXN-TNCN (nếu TN nhận của TC nước ngoài)
HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ (tiếp) (Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công)
Trang 15 Trường hợp cá nhân có thu nhập hai nơi trở lên:
Nếu cá nhân đã tính giảm trừ cho bản thân tại đơn
vị trả thu nhập nào thì nộp tại cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập đó
Nếu cá nhân chưa tính giảm trừ cho bản thân ở nơi nào thì nộp tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú (Chi cục Thuế nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
Trang 16NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ (Đối với cá nhân có thu nhập từ TL, TC)
Cá nhân trực tiếp khai thuế hàng tháng thì nơi nộp hồ
sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đang nộp
hồ sơ khai thuế tháng
Trường hợp thay đổi đơn vị làm việc trong năm thì nộp
hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả cuối cùng
Trang 17- TK quyết toán TNCN dành cho nhóm cá nhân kinh
doanh thực hiện nộp thuế theo mẫu 08B/KK-TNCN
2 Cá nhân KD
- TK quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân có thu
nhập từ tiền công tiền lương 09/KK-TNCN + PL Thu nhập từ TL, TC mẫu số 09A/PL-TNCN + PL Thu nhập kinh doanh mẫu số 09B/PL-TNCN + PL Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số
09C/PL-TNCN (Nếu có giảm trừ cho người phụ thuộc)
+ PL 08B/KK-TNCN nếu cá nhân thuộc nhóm KD
- Bản phụ lục số 25/MGT-TNCN (TTsố 154/2011/TT-BTC
(Nếu thuộc đối tượng MG)
- Bản chụp chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã
tạm nộp trong năm và cá nhân ký cam kết và chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.
HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ (tiếp) (Đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động kinh doanh)
Trang 18 Trường hợp trụ sở chính có mã số thuế 10 số đã ngừng hoạt động thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp cá nhân chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh tại nơi nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
Trang 19Lưu ý
Trường hợp có thu nhập từ Tiền lương, tiền công duy nhất 1 nơi thì có thể uỷ quyền cho cơ quan chi trả quyết toán thay và phải nộp cho cơ quan trả thu nhập Giấy uỷ quyền mẫu số 04-2/TNCN
MỘT SỐ ĐIỂM KHI CÁ NHÂN THỰC HIỆN QUYẾT
TOÁN THUẾ
Trường hợp cá nhân trong năm dương lịch đầu tiên đến Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú và ở Việt Nam đến ngày 31/12 thì phải kê khai thu nhập chịu thuế phát sinh toàn cầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12;
Trường hợp rời khỏi VN trước ngày 31/12 thì kê khai thu nhập chịu thuế phát sinh toàn cầu từ ngày 1/1 đến ngày rời khỏi Việt Nam
Trang 20Lưu ý
Trường hợp khi quyết toán thuế cá nhân mới nộp
hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thì không được
tính giảm trừ gia cảnh
Cá nhân được giảm trừ gia cảnh cho người phụ
thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng
MỘT SỐ ĐIỂM KHI CÁ NHÂN THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ
Đối với các khoản giảm trừ:
Cá nhân chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp MST
Mỗi NPT chỉ được tính giảm trừ một lần và một đối tượng trong năm tính thuế (không được chuyển đổi trong năm)
Đối với các khoản giảm trừ:
Cá nhân chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người
phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp MST
Mỗi NPT chỉ được tính giảm trừ một lần và một đối
tượng trong năm tính thuế (không được chuyển đổi
trong năm)
Trang 21Các tờ khai quyết toán thuế TNCN
1 Các mẫu biểu dành cho cơ quan trả thu nhập
-Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công
tiền lương cho cá nhân: mẫu số 05/KK-TNCN kèm 02 bảng kê
•Bảng kê TNCT và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền công tiền lương của cá nhân cư trú có HĐLĐ mẫu số 05A/BK-TNCN
•Bảng kê TNCT và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền công tiền lương của cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc có ký HĐLĐ dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú mẫu số 05B/BK-TNCN
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
Trang 22Các tờ khai quyết toán thuế TNCN
1 Các mẫu biểu dành cho cơ quan trả thu nhập (t)
-Dành cho tổ chức cá nhân trả thu nhập chịu thuế
từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán,… mẫu
•Bảng kê chi tiết giá trị chuyển nhượng và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán mẫu số 06B/BK-TNCN
-Dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập
cho đại lý bảo hiểm mẫu số 02/KK-BH
-Dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập
cho đại lý xổ số mẫu số 02/KK-XS
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
Trang 23Các tờ khai quyết toán thuế TNCN (tiếp)
2 Các mẫu biểu dành cho cá nhân tự quyết toán thuế
-Dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương,
HĐ kinh doanh mẫu số 09/KK-TNCN kèm 03 phụ lục:
•Phụ lục Thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 09A/ PL-TNCN
•Phụ lục Thu nhập kinh doanh mẫu số 09B/PL-TNCN
•Phụ lục Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu
số 09C/PL-TNCN
-Dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp
thuế theo kê khai mẫu số 08B/KK-TNCN
3 Phụ lục miễn giảm thuế mẫu số 25/MGT-TNCN
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
Trang 24Nguyên tắc lập: Tổng hợp TN chịu thuế và thuế TNCN
cả năm của các cá nhân có ký HĐ lao động (Tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần), kể cả cá nhân đến mức khấu trừ thuế và cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
(Dành cho cơ quan chi trả)
Trang 25Phụ lục 05A/BK-TNCN – BK TN chịu thuế và thuế TNCN đối với TN từ TL, TC cá nhân có ký HĐ lao động
Các chỉ tiêu cần nhập
- Cột bắt buộc nhập : Họ và tên, Một trong hai cột Mã
số thuế hoặc Số CMND/Hộ chiếu
- Các chỉ tiêu cần nhập: [07], [08], [09], [10], [11], [12], [13], [14], [15], [17] Chỉ tiêu [18]- Số thuế TNCN phải
khấu trừ: Tạm thời không kê khai
-Chỉ tiêu [10]- Cá nhân uỷ quyền quyết toán thay: NNT chọn nếu có ủy quyền quyết toán thay, để trống nếu
không có
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
(Dành cho cơ quan chi trả)
Trang 26Các điều kiện ràng buộc
- Không được nhập trùng MST cá nhân đã được nhập trong
kỳ tính thuế giữa hai bảng kê 05A và 05B.
- Chỉ tiêu [12] Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế : Kê khai các khoản TNCT mà cá nhân nhận trong khu kinh tế <= [11]
- Chỉ tiêu [13] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh : Nhập tổng số tiền giảm trừ cho bản thân và người phụ thuôc (nhập số chẵn đến trăm nghìn)
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
(Dành cho cơ quan chi trả) (tiếp)
Trang 27Phụ lục 05A/BK-TNCN (tiếp)
Chỉ tiêu [19] Tổng số thuế phải nộp [19] = Số thuế theo biểu luỹ tiến
- Số thuế được miễn giảm do làm việc trong khu kinh tế
(Tức là:[19] = ([16]/12 * biểu thuế * 12) – ([16]/12 * biểu thuế * 12 * [12]/[11] * 50%))
Trong đó:
+ Số thuế theo biểu luỹ tiến = Chỉ tiêu [16] * Biểu thuế lũy tiến
+ Số thuế được miễn giảm do làm việc trong khu kinh tế = Số thuế theo biểu luỹ tiến*[12]/[11]*50%
+ Riêng đối với kỳ tính thuế năm 2011 thì:
Nếu [16]/12 <= 5 000 000 thì [19] = ([16]/12 * biểu thuế * 7) – ([16]/ 12* biểu thuế * 7 * [12]/[11] * 50%) (Ứng dụng cho phép sửa)
Nếu [16]/12 > 5 000 000 thì [19] = ([16]/12 * biểu thuế * 12) – ([16]/
12 * biểu thuế * 12 * [12]/[11] * 50%), (Ứng dụng cho phép sửa)
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
(Dành cho cơ quan chi trả)
Trang 28Phụ lục 05B/BK-TNCN
Nguyên tắc lập: Tổng hợp TN chịu thuế và thuế TNCN
cả năm của các cá nhân không ký HĐ lao động hoặc HĐ
LĐ dưới 3 tháng thuộc đối tượng khấu trừ thuế 10% hoặc 20%.Thực hiện kê khai đối với tất cả cả cá nhân đã được trả thu nhập, cả bị khấu trừ thuế và cá nhân có thu nhâp dưới mức khấu trừ thuế
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
(Dành cho cơ quan chi trả)
Trang 295 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
(Dành cho cơ quan chi trả)
Phụ lục 05B/BK-TNCN (tiếp)
- Chỉ tiêu [11], [12] : tổng thu nhập chịu thuế tại chỉ tiêu [11], Nếu
có thu nhập trong khu kinh tế thì nhập vào chỉ tiêu [12], nếu không có thì bỏ trống Nhập theo kiểu số, không nhập số âm.
- Chỉ tiêu [13] số thuế TNCN đã khẩu trừ = [11] * 10% hoặc 20% ( Đối với cá nhân không có MST và cá nhân không cư trú đã được đánh dấu x tại (chỉ tiêu [10]) ( UD cho phép sửa)
- Chỉ tiêu [14] số thuế TNCN phải khấu trừ: Tạm thời không kê khai
Các điều kiện ràng buộc
- Chỉ tiêu [12] < = chỉ tiêu [11]
- Chỉ tiêu [13] < chỉ tiêu [11]
Trang 30Các chỉ tiêu [36], [37], [38], [39] NNT không cần kê khai
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
(Dành cho cơ quan chi trả)
Trang 31-Chỉ tiêu [22] Cá nhân cư trú: Là tổng số cá nhân cư trú
mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ Chỉ tiêu này bằng tổng số dòng tại chỉ tiêu [17] Phụ lục 05A/BK-TNCN >0 cộng với tổng số dòng tại chỉ tiêu [13] Phụ lục 05B/BK-TNCN >0 ứng với chỉ tiêu [10] Phụ lục 05B/BK-TNCN bỏ trống
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
(Dành cho cơ quan chi trả)
Trang 32Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công tiền
lương cho cá nhân: mẫu số 05/KK-TNCN (t)
- Chỉ tiêu [23] được tổng hợp bằng cách đếm số dòng trên bảng kê 05B/BK-TNCN và có cột (10) đánh dấu x
- Chỉ tiêu [25] được lấy lên từ tổng cột (11) (chỉ tiêu [22]) của bảng kê 05A/BK-TNCN
- Chỉ tiêu [26] được tổng hợp bằng tổng cột (11) trên bảng kê 05B/BK-TNCN và có cột (10) để trống
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
(Dành cho cơ quan chi trả)
Trang 33Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công tiền lương cho cá nhân: mẫu số 05/KK-TNCN
Các chỉ tiêu tính toán (tiếp):
- Chỉ tiêu [27] được tổng hợp bằng tổng cột (11) trên bảng kê 05B/BK-TNCN và có cột (10) được đánh dấu x.
-Chỉ tiêu [29] được tổng hợp bằng tổng cột (11) trên bảng kê 05A/ BK-TNCN và có cột (17) lớn hơn 0.
-Chỉ tiêu [30] bằng tổng cột (11) của bảng kê 05B/BK-TNCN có cột cá nhân không cư trú (cột 10) để trống và cột số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 13) lớn hơn 0.
-Chỉ tiêu [31] bằng tổng cột (11) của bảng kê 05B/BK-TNCN có cột cá nhân không cư trú (cột 10) được đánh dấu x và cột số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 13) lớn hơn 0
-Chỉ tiêu [33] được lấy lên từ tổng cột (17) (chỉ tiêu [28]) của bảng kê 05A/BK-TNCN
5 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN
(Dành cho cơ quan chi trả)