Trong đó việc ứng dụngtin học vào lĩnh vực quản lý dường như không còn xa lạ với các doanh nghiệp, các cơ quan, các đơn vị trường học… Lợi ích mà các chương trình phần mềm quản lýđem lại
Trang 1Bài Luận
Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ học sinh trường trung học phổ thông tháng 10 – Tuyên Quang
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan về nội dung đồ án: “Xây dựng chương trình quản lý hồ
sơ học sinh trường trung học phổ thông tháng 10 – Tuyên Quang” dưới sự hướngdẫn của giảng viên Th/s Nguyễn Hiền Trinh, bộ môn Khoa học máy tính – KhoaCông Nghệ Thông Tin - Đại học công nghệ thông tin và truyền thông TháiNguyên là không sao chép nội dung cơ bản từ các đồ án khác và sản phẩm của đồ
án là của chính bản thân nghiên cứu xây dựng nên
Trang 4Mục Lục
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 8
GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# 8
VÀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS 8
1.1 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# 8
1.1.1 Nền tảng net 8
1.1.2 Net frame work 9
1.1.3 Ngôn ngữ trung gian 9
1.1.4 Cấu hình và bảo mật 10
1.1.5 Một số chức năng C# 11
1.1.6 Một số câu lệnh 12
1.1.7 Toán tử 13
1.1.8 Bộ từ truy xuất 14
1.1.9 Giao diện người dùng đồ hoạ(Graphic User InterfaceConcepts) 14
1.2 HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS 18
1.2.1 Định nghĩa về hệ quản trị Microsoft access 18
1.2.2 Tạo Bảng 20
1.2.3 Tên trường (File Name): 21
1.2.4 Mô tả (Descreption): 21
1.2.5 Quan hệ giữa các bảng trong Access 21
CHƯƠNG 2 23
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ 23
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23
2.1 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG QLHSHS TRƯỜNG THPT THÁNG 10
TỈNH TUYÊN QUANG 23
2.1.1 Khảo sát hiện trạng của trường THPT Tháng 10 23
2.1.2 Quá trình hoạt động QLHSHS trường THPT Tháng 10 – Tuyên Quang 28
2.1.3 Đánh giá hệ thống QLHSHS Trường THPT Tháng 10 – Tuyên Quang 32
2.1.4 Phạm vi của đề tài 33
2.2 T HÔNG TIN VÀO / RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH 35
2.2.1 Thông tin vào 35
2.2.2 Thông tin ra 35
2.3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 36
Trang 52.3.1 Sơ đồ phân rã chức năng 36
2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 37
2.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 38
2.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 39
a Chức năng cập nhật 39
b Chức năng tìm kiếm 40
c Chức năng thống kê/ báo cáo 41
2.4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾT HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 42
2.4.1 Xây dựng các bảng CSDL 42
f Bản KyLuat 46
g Bản NhapDiem 47
h Bản login 48
2.4.2 Sơ đồ kết nối CSDL 48
CHƯƠNG 3 49
XÂY DỰNG, CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 49
3.1 THIẾT KẾ MENU CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 49
Form main 49
3.2 F ORM ĐĂNG NHẬP 49
3.3 CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 50
3.3.1 Chức năng cập nhật thông tin 50
a Form cập nhật thông tin học sinh 50
b Form Cập nhật thông tin giáo viên 51
c Form cập nhật thông tin lớp 51
d Form cập nhật thông tin môn học 52
e Form nhập điểm 53
f Form cập nhật thông tin khen thưởng 54
g Form cập nhật TT kỷ luật 54
3.3.2 Chức năng tìm kiếm 55
a TT học sinh 55
b Form tìm kiếm TT giáo viên 55
c Form tra cứu điểm 55
d Form Tìm kiếm TT lớp 56
e Form Tìm kiếm kỷ luật 56
f Form Tìm kiếm khen thưởng 57
3.3.3 Chức năng các Form thống kê của chương trình 57
a Thống kê DSHS sinh theo lớp 58
b Form thống kê DSHS theo học lực 58
c Form xử lý in DSHS theo lớp 59
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghệ thôngtin đã kéo theo sự biến đổi mạnh mẽ của nhiều lĩnh vực Trong đó việc ứng dụngtin học vào lĩnh vực quản lý dường như không còn xa lạ với các doanh nghiệp, các
cơ quan, các đơn vị trường học… Lợi ích mà các chương trình phần mềm quản lýđem lại khiến ta không thể không thừa nhận tính hiệu quả của nó Nó làm thay đổikhông chỉ về kết quả sản xuất, kết quả giảng dạy và học tập mà còn thay đổi cả về
kỳ quan trọng của các sản phẩm phần mềm Các sản phẩm này không hề được sửdụng chung cho bất kỳ một lĩnh vực nào nhưng tất cả mọi lĩnh vực đều cần đến nó
Cũng chính vì lĩnh vực quản lý là một trong những lĩnh vực quan trọng nên
đã có rất nhiều phần mềm ứng dụng trong quản lý đã được phát triển nhằm hỗ trợ,cung cấp, trợ giúp chính xác cho người sử dụng Tuy vậy việc lựa chọn và vậndụng các chương trình phần mềm phải phù hợp và đạt được kết quả tốt Do đó đểlựa chọn được một phần mềm phù hợp bao giờ cũng quan trọng đối với người sửdụng Ngày nay do yêu cầu của người sử dụng ngày càng đa dạng và nhiều tínhnăng hơn, do đó yêu cầu người làm phần mềm phải đáp ứng được các yêu cầutrên
Trang 7Trong 2 năm học tập tại trường ĐH Thái Nguyên đã giúp em đạt được một
số kiến thức cơ bản về tin học Em xin đưa ra mô hình phân tích và thiết kế hệthống “Quản lý thư viện” được viết bằng ngôn ngữ lập trình Visual Csharp
Do thời gian và trình độ có hạn nên trong đề tài này em cũng chưa thể hoànthành được hết những yêu cầu cấp thiết mà một thư viện phải có Báo cáo nàycòn rất nhiều thiếu xót, tuy vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy côgiáo, và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Hiền Trinh đã nhiệt tình hướng dẫn,
giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án để em có thể hoàn thành báo cáo này
Em xin chúc nhà Trường sẽ gặt hái được nhiều thành công trong giảng dạy
Em xin chúc các thầy cô luôn khoẻ mạnh, hạnh phúc và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Phú thọ, tháng 11 năm 2011
Sinh Viên
Bùi Hải Khánh
Trang 8Chương 1 GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#
VÀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS
1.1 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#
Như chúng ta biết, ngày nay đang tồn tại 3 phương pháp lập trình:
Lập trình có cấu trúc (Programming Structure)
Lập trình dựa trên đối tượng (Programming Laseon Object)
Lập trình theo hướng đối tượng (Programming Orient Object)
Đặc trưng của 3 phương pháp này là:
Đặc trưng của lập trình có cấu trúc là phương pháp Top – Down, dữ liệutách khỏi chương trình trong khi thực hiện chương trình một cách tuần tự Hạnchế của nó là không sử dụng lại được vì vậy việc bảo trì gặp rất nhiều khó khăn
Đặc trưng của lập trình dựa trên đối tượng và hướng đối tượng là:
Có thể phân tích bài toán theo nhiều hướng khác nhau
Dễ sử dụng lại các khối dữ liệu
Khi thực hiện chương trình, Quyền chủ động thuộc về người sử dụng.Một trong những ngôn ngữ lập trình điển hình cho việc lựa chọn đốitượng đó là ngôn ngữ C#
Nhóm 2: Tập hợp các Server như SQL server 2000, Exchange 2000,BizTalk 2000, … Chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu, quan
hệ, thư điện tử, thương mại điện tử…
Trang 9Nhóm 3: Các dịch vụ (.Web services) để phát triển nhanh hơnWebForm.
Nhóm 4: Phần Net dùng cho các thiết bị không phải là 1 máy tính, PCnhư điện thoại (Phone, Mobile…) các thiết bị game chuyên dụng (game giảtưởng, PS …)
1.1.2 Net frame work
Net frame work nằm ở tần trên hệ điều hành (bất kì hệ điều hành nào)
không chỉ là windows
Net frame work bao gồm:
Bốn ngôn ngữ chính thức: C# VB.net, C++, và Java
Commom Language Runtime (CLR): Ngôn ngữ biên dịch hay ngônngữ chạy dùng chung
Bộ thư viện Frame Work Classlibrary (FCL): Là các trình hỗ trợ và
kiến trúc khung của Net
Windows platform là nền tảng windows, common Language Runtime là 1
ngôn ngữ dùng chung, dùng để gỡ lỗi, kiểm tra kiểu, chấp nhận chương trình, sosánh JIT
Frame Work Base Classes là phần pha cơ sở của các lớp trong bộ Net.
Nó dùng để thêm chuỗi, bảo mật, chấp thuận đối với lớp (class)
Data and XML classes: Là tầng CSDL, nó bao gồm:
ADO.NET: Là chuỗi liên kết với CSDL kiểu Windows (Access).
SQL: Là chuỗi liên kết kiểu SQL Server
XSLT: Dùng cho Web
Tầng trên cùng là tầng ứng dụng, kiểu Win, Web, Services thực thi CLR
là 1 máy ảo (tương tự máy ảo của Java CLR kích hoạt đối tượng thực hiện kiểmtra bảo mật cấp phát bộ nhớ, thực thi và khi kết thúc thì thu gọn)
1.1.3 Ngôn ngữ trung gian
Với Net chương trình không biên dịch thành tập tin thực thi (EXE…) mà
biên dịch thành ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft Intermediate Language)
Trang 10gọi tắt là IL Sau đó chúng mới được CRL thực thi Các tập tin IL biên dịch từngôn ngữ C# đồng thời với 3 ngôn ngữ chính còn lại.
Khi biên dịch đóng gói dự án, mã nguồn C# được chuyển thành tập tin ILtrên đĩa Và cuối cùng khi chạy chương trình IL được biên dịch lần nữa bằngchương trình JIT( Just In Time) – Just In Time và khi này kết quả chương trình là
mã máy và PC có thể thực thi được
1.1.4 Cấu hình và bảo mật
a Cấu hình
Người lập trình yêu cầu máy tính cấp phát quyền và bộ nhớ cho chươngtrình Cấu hình ở đây có nghĩa là khi chạy chương trình hệ điều hành cần thayđổi hệ thống sao cho chương trình chạy ổn định nhất Cấu hình bao gồm:
Chọn nơi cài đặt nơi cấp phát bộ nhớ
Cấu hình ngôn ngữ sử dụng cho chương trình
Đóng gói còn bao gồm: Việc đóng chương trình đã được biên dịch và vớicác thành phần hỗ trợ (Icon, Data, Picture…)
Mã hoá:
Dùng trong những chương trình bảo mật cao, những chương trìnhlogin nhiều khách hàng… Mã hoá là quá trình mã hoá String, Text, Number(Dưới dạng nhị phân thành 1 chuỗi nhị phân khác không mang giá trị ban đầu,luôn có khoá để giải mã)
Trang 111.1.5 Một số chức năng C#
a Biên Dịch Và Chạy Chương Trình C#
Sau khi có đầy đủ mã nguồn ta tiến hành biên dịch chương trình bằngcách:
Sử dụng Phím Ctrl+ Shift + B
Menu \ Build \ BuildSolution và Xem chương trình có lỗi hay không ởcửa sổ output ở cuối màn hình Khi biên dịch thành công (Không có lỗi) thì nó sẽlưu lại đuôi cs Chạy chương trình bằng cách: Ctrl + F5
Hay Debug -> Start without Debugging
Chạy chương trình chế độ gỡ rối
Kiểu Net Mô tả- Giá Trị
Trang 12Decimal 8 Decimal Số dấu chấm tĩnh 28 kí tự và dấu
chấm
0*fffffff
c Biến và Hằng
Biến dùng để lưu dữ liệu mỗi biến thuộc về 1 kiểu DL nào đó
Hằng là 1 biến nhưng giá trị không thay đổi theo thời gian
Biến: Trong C# trước khi dùng 1 biến thì biến đó phải được khởi tạo nếukhông trình biên dịch sẽ báo lỗi
Hằng: Khi cần thao tác trên 1 giá trị không đổi ta dùng hằng và khai báohằng tương tự khai báo biến nhưng có thêm từ khoá const đằng trước Một khihằng khởi tạo thì ta không thể thay đổi được nữa
1.1.6 Một số câu lệnh
a Lệnh Rẽ Nhánh Không điều kiện
Loại 1: Lệnh gọi phương thức
Loại 2: Dùng từ khoá goto, break, continue, return, catch, throw
Trang 13Dùng để lặp số lần bằng trong vùng biến đếm cho phép.
Cú pháp: Khởi tạo biến đếm;
For bien dem;
Gia tăng biến đếm;
Phép toán logic và thao tác trên bit
Tăng (giảm) ++, Tăng, giảm toán hạng lên hoặc xuống
1 đ.vị
Dịch bit <<, >> Dịch trái, dịch phải
Quan hệ = =; !=; <; >; Bằng, khác, lớn hơn, nhỏ hơn,Gán =, +=, = = Là cách gán( bằng, cộng, trừ, nhân,
Trang 14Địa chỉ và
đường dẫn
->, [ ], & Là dùng trong con trỏ chỉ tới địa chỉ
và đường dẫn của DL1.1.8 B t truy xu tộ từ truy xuất ừ truy xuất ất
1.1.9 Giao diện người dùng đồ hoạ(Graphic User InterfaceConcepts)
a Khái niệm Form :
Là đối tượng quan trọng nhất trong lập trình windows Nó là 1 cửa sổ, 1 thông báo lỗi, 1 văn bản,…Form được quản lý bởi System.Exception Form hoạt động được nhờ Syst
em Exception.Handing
b Windows
Do C# được phát triển bởi microsoft nên nó thừa kế và sử dụng Window.Window là cửa sổ ứng dụng do Microsoft định nghĩa Window căn bảnbao gồm 3 nút bấm hệ thống Minimize, close
Trang 15Ngoài ra mỗi 1 ứng dụng Window người lập trình có thể thêm vào các đốitượng của Window
Một số ứng dụng thông dụng hay có ở chương trình
Visible (Giống với Label)
Enable: Nếu giá trị False người dùng không thao tác được với TextBox
Trang 16Password \ Password Chars: Mặc định là False Nếu đặt là False thì hộpnhập Password Khi đó nhập kí tự vào Password chars để hiển thị kí tự đó thaycho kí tự người dùng nhập vào.
Focus: Là thuộc tính đặt thiết lập con trỏ có xuất hiện đầu tiên tại đó haykhông
Ngoài ra, Còn có các thuộc tính chung với các control
e Button (Nút Bấm)
Định Nghĩa: Là 1 đối tượng văn bản trong Windows Form Nút bấm dùng
để điều khiển chương trình làm 1 điều gì đó khi người dùng bấm nút hoặc nhảnút, kích nút
Thuộc Tính: (btn) Là tên của nút bấm không được trùng bất kì tên nàokhác trong Form
Text: Là kí tự được ghi trên nút bấm có tác dụng chú thích cho ngườidùng tác dụng của nút bấm Thuộc tính này là ReadOnly
Visible, Enable (giống TextBox)
Ngoài ra, Còn có các thuộc tính chung với các control
f MenuBar (Thanh Thực Đơn)
Định nghĩa: là đối tượng căn bản với Windows Lập trình Windows sử
dụng thuộc tính menu để lập ra thanh thực đơn
Menu là khi kéo thả nó vào Form nó không nằm trên Form trong mà nónằm như 1 đối tượng dữ liệu tương đương với ADO: Kết nối CSDL, Dataset…
Thuộc Tính:
Name (giống TextBox)
Text của Button trong Menu: về bản chất Menu là tập hợp các nút bấmxếp thành 1 thực đơn vì vậy thuộc tính Text là mô tả của mỗi nút bấm trong thựcđơn được viết theo qui ước chuẩn
Đối tượng còn lại nút bấm tương tự với các đối tượng khác
g ListBoxes (Hộp Danh Sách)
Định Nghĩa: Hộp Danh sách là 1 đối tượng của Form đưa ra danh sách cácbiến đầu vào
Trang 17Công Dụng: Dùng để liệt kê và cho phép sử dụng lựa chọn trong danhsách
Thuộc Tính: + Name: Tên của hộp liệt kê không được trùng bất kì đốitượng nào trong Form được đặt theo qui ước chuẩn VD: lbx sothich;
Items: Đối tượng trong ListBox do người lập trình lập vào hoặc đổ từCSDL
Sorted: Sắp xếp trong listbox mang 2 giá trị True \ False
Selection Mode: Kiểu chọn lựa Items trong listbox mang 4 giá trị
None: Không chọn lựa
One: Chọn lựa 1 giá trị
MultiExtended: Chọn lựa nhiều giá trị mở rộng
Các thuộc tính khác tương tự với đối tượng khác
1.2 HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS
1.2.1 Định nghĩa về hệ quản trị Microsoft access
Hệ quản trị Microsoft access là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu trên môitrường Windows, trong đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để sản sinhchương trình cho hầu hết các bài toán thường gặp trong quản trị, thống kê, kếtoán Đối với Access, người dùng không phải viết từng câu lệnh cụ thể như trongPascal, hay Foxpro mà chỉ cần tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu,công việccần giải quyết
Microsoft Access cung cấp cho chúng ta căn cứ vào các đối tượng:
Trang 18Bảng (Tables): Có cấu trúc như một tệp DBF của Fox được dùng để lưutrữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu Một cơ sở dữ liệu thường gồm có nhiều bảng cómối quan hệ với nhau.
Truy vấn (Query): Truy vấn là công cụ mạnh nhất của Access dùng đểtổng hợp, sắp xếp, tìm kiếm dữ liệu trên các bảng Khi thực hiện truy vấn sẽ nhậnđược một tập hợp kết quả thể hiện trên màn hình dưới dạng các bảng gọi là cácdynaset
Dynaset chỉ là bảng kết quả trung gian không được ghi trên đĩa và nó sẽ bịxoá khi kết thúc truy vấn Tuy nhiên, có thể sử dụng một dynaset như một bảng
để xây dựng các truy vấn khác Chỉ với truy vấn chúng ta có thể giải quyết khánhiều các dạng toán trong quản trị cơ sở dữ liệu
Mẫu biểu (Form): Mẫu biểu thường được dùng để tổ chức cập nhật dữ liệucho các bảng và thiết kế giao diện nhưng mẫu biểu cũng sẽ cung cấp nhiều khảnăng nhập dữ liệu tiện lợi như: Nhập dữ liệu từ một danh sách, nhận các hìnhảnh, nhập dữ liệu đồng thời trên nhiều bảng Mẫu biểu còn cho phép nhập các giátrị riêng lẻ (Không liên quan đến bảng) từ bàn phím Mẫu biểu còn có khả năngquan trọng khác là tổ chức giao diện, chương trình dưới dạng một bảng, nút lệnhhoặc một hệ thống Menu
Báo biểu (Report): Báo biểu là công cụ tuyệt vời phục vụ cho việc in ấn,
nó cung cấp cho ta các khả năng:
In dữ liệu dưới dạng bảng
In dữ liệu dưới dạng biểu
Sắp xếp dữ liệu trước khi in
Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu tới 10 cấp Cho phép thực hiện các phéptoán để nhập dữ liệu tổng hợp trên mỗi nhóm
Ngoài ra, dữ liệu tổng hợp nhận được trên các nhóm lại có thể đưa vàocác công thức để nhận được sự so sánh, đối chiếu trên toàn báo cáo
In dữ liệu của nhiều bảng có quan hệ trên một báo cáo
Việc lựa chọn font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và việc trình bày trên báo cáođược tiến hành rất đơn giản
Trang 19Macro: Bao gồm một dãy các hành động (Action) dùng để tự động hoámột loạt các thao tác Macro thường dùng với mẫu biểu để tổ chức giao diệnchương trình.
Module: Là nơi chứa các hàm, thủ tục viết bằng ngôn ngữ Basic AccessMặc dù các công cụ mà Access cung cấp đầy đủ, nhưng tất nhiên khôngthể bao quát được mọi vấn đề đa dạng của thực tế Các hàm, thủ tục AccessBasic sẽ trợ giúp giải quyết các phần việc khó mà công cụ không thể làm nổi
Cơ sở dữ liệu Access: Là một hệ chương trình do Access tạo ra, được lưugiữ trên một tệp có đuôi là mdb, một cơ sở dữ liệu bao gồm 6 đối tượng đã nêu ởtrên bảng, truy vấn, mẫu biểu, báo cáo, Macro và Module
Một hệ chương trình do Access tạo ra (hệ chương trình Access) gọi là mộtDatabase (Cơ sở dữ liệu) trong các ngôn ngữ truyền thống như C, Pascal,Foxpro, … Một hệ chương trình bao gồm các tệp dữ liệu được tổ chức một cáchriêng biệt Nhưng trong Access thì toàn bộ chương trình và dữ liệu được chứatrong một tệp duy nhất (Tệp có đuôi là mdb) như vậy thuật ngữ hệ chương trìnhhay CSDL được hiểu là một tổ chức bao gồm cả chương trình và dữ liệu (Người
ta thường gọi ngắn là chương trình thay cho thuật ngữ hệ chương trình)
Như vậy, trong Access khi nói đến chương trình hay CSDL thì cũng cónghĩa đó là một hệ phần mềm gồm cả chương trình và dữ liệu do Access tạo ra
Chương trình Access được xây dựng và thực hiện trong môi trườngAccess Vì vậy để làm việc với các chương trình trong Access ta phải khởi độngchương trình Access
Đối với chương trình quản lý thuốc, việc thiết kế cơ sở dữ liệu và các mốiquan hệ bảng với Windows Form rất quan trọng, quyết định chính xác dữ liệuđến hệ thống Các mối quan hệ của chúng được tạo trong hệ quản trị cơ sở dữliệu Microsoft Access
1.2.2 Tạo Bảng
Để tạo bảng trong cơ sở dữ liệu Access, ta làm theo các bước sau:
Mở cửa sổ Tables, chọn New\ Open \ Design để:
Nút New: Dùng để tạo bảng mới
Trang 20Nút Open: Để mở nhập dữ liệu cho bảng được chọn
Nút Design: Để xem, sửa cấu trúc bảng được chọn
Có hai cách để tạo bảng ứng với hai lựa chọn: Table Wizards và New Table
Nếu chọn Tables Wizards thì bảng được xây dựng bằng công cụ Wizardscủa Access và ta chỉ việc trả lời các câu hỏi mà Access yêu cầu.+ Nếu chọn NewTable thì bảng được thiết kế theo ý của người sử dụng để tạo bảng Khi chọnNew Table xuất hiện cửa sổ dưới đây:
Hình 4- Cửa sổ tạo bảngCửa sổ Tables được chia làm hai phần:
Phần trên gồm có 3 cột Filename, Data Type, Description dùng để khaibáo các trường của bảng, Mỗi trường khi khai báo trên một dòng
Phần dưới dùng để qui định thuộc tính của Trường Có thể dùng chuộthoặc ấn phím F6 để di chuyển qua lại giữa hai phần
1.2.3 Tên trường (File Name):
Là một dãy không khoá gồm 64 ký tự bao gồm chữ cái, chữ số, dấu cách
Ki u d li u (Data Type): G m các ki u sau:ểu Định Sẵn ữ liệu (Data Type): Gồm các kiểu sau: ệu (Data Type): Gồm các kiểu sau: ồm các kiểu sau: ểu Định Sẵn
byte
Trang 21Currency Tiền tệ Dài: 8 byte
1.2.5 Quan hệ giữa các bảng trong Access
Access dùng quan hệ để đảm bảo những ràng buộc toàn vẹn giữa các bảngliên quan trong các phép toán thêm, sửa, xoá mẩu tin
Nguyên tắc đặt quan hệ là chỉ định một hoặc một nhóm trường chứa cùnggiá trị trong các mẩu tin có liên quan
Thông thường, thường đặt mối quan hệ giữa khoá chính của một bảng vớimột trường nào đó của bảng khác, các trường này thường có cùng tên, cùngkiểu
Cách tạo quan hệ: Chọn Menu Tools \ Relationships
Nếu thấy cửa sổ Add Table thì chọn Add Table từ Menu Relationships để
Để ràng buộc toàn vẹn dữ liệu được thực hiện cần quy định hai loại quan hệ:
1 -> (Trường trong bảng chính là khoá chính)
1 ->1 (Cả hai trường quan hệ đều là khoá chính)
Trang 22Tính toàn vẹn tham chiếu:
Tại mục Enforce Referential Intergrity
Nếu: Trường trong bảng chính là khoá chính (quan hệ 1 -> hoặc 1 ->1)
Các trường quan hệ có cùng kiểu dữ liệu
Cả hình ảnh bao quát thuộc cùng dữ liệu
Trang 23Chương 2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG QLHSHS TRƯỜNG THPT THÁNG 10 TỈNH TUYÊN QUANG
2.1.1 Khảo sát hiện trạng của trường THPT Tháng 10
a Giới thiệu về trường
Mấy chục năm trước đây, con em nông trường chè Tháng 10 và các xã
Mỹ Bằng, Phú Lâm, Nhữ Hán muốn học cấp 3 đều phải đi đò qua bến phà Hiênhọc nhờ trường THPT Thác Bà (Yên Bái) hoặc trọ học ở trường THPT Tân Trào,THPT Yên Sơn (nay là trường THPT Nguyễn Văn Huyên) Việc đi học thật khókhăn Năm 1990 trường phổ thông cấp 2-3 Tháng 10 dược thành lập thỏa nỗi ướcmong của người dân trong vùng Ngôi trường được tiếp nhận cơ sở vật chất củatrạm xá nông trường chè Tháng 10 Lớp học là các phòng bệnh nhân được sửa lại,không đủ diện tích, ánh sáng Phòng làm việc của ban giám hiệu, của giáo viêncũng đồng thời là phòng ở Điều kiện sinh hoạt còn vô cùng thiếu thốn
Hiệu trưởng nhà trường là thầy Hà Thế Vị (đã mất năm 1991), thầyĐặng Văn Long (khi đó là giáo viên trường THPT Yên Sơn, nay là Hiệu trưởngtrường THCS Thái Bình, làm Phó Hiệu trưởng), cô giáo Trương Thị Ngân (khi đóđang là giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm Tuyên Quang, hiện nay là Hiệutrưởng nhà trường) cùng 6 thầy cô giáo cấp 3 đầu tiên về mở trường chủ yếunhững sinh viên trẻ mới tốt nghiệp trường đại học sư phạm Đó là cô giáo Lưu ThịMinh Cảnh (Hiện nay là Phó hiệu trưởng nhà trường), cô giáo Trần Thu Nga (hiệnnay là chuyên viên Sở giáo dục đào tạo Tuyên Quang), cô giáo Nguyễn Thị Phong(hiện nay là giảng viên trường Cao Đẳng Sư phạm Tuyên Quang), cô giáo NguyễnThị Thơm (hiện nay là giáo viên Vật Lí trường THPT Nguyễn Văn Huyên), côgiáo Tống Thị Quyên Thanh (hiện nay là giáo viên Địa lí trường THCS Lê QuíĐôn), thầy giáo Phạm Quang Yên (hiện nay là giáo viên thể dục trường THCS
Trang 24Thắng Quân-Yên Sơn) Lớp 10 đầu tiên cũng thật là ít ỏi chỉ có 19 học sinh do côTrương Thị Ngân làm chủ nhiệm.
Đến nay, sau 20 năm phát triển và trưởng thành, nhà trường đã ngàycàng phát triển và vững bước đi lên Có những năm học, học sinh đã tăng tới con
số 1700 em (2003-2004 với 2 hệ phổ thông và bổ túc) Từ chỗ lớp học thiếu, chậtchội, dột nát…đến nay nhà trường đã có khu lớp học 3 tầng với 18 phòng họckhang trang và khu nhà bộ môn đáp ứng tối thiểu cho việc dạy và học của thầy vàtrò Khuôn viên nhà trường được tu sửa nâng cấp hàng năm tạo cảnh quan nhàtrường ngày càng xanh, sạch, đẹp Chi bộ, Ban giám hiệu nhà trường chú trọngchăm lo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo Đến nay, 100% cán bộ giáo viên đạt trình độchuẩn trở lên, trong đó có 01 thạc sĩ, 4 thầy cô đang học cao học Phong trào thiđua dạy và học, tăng cường đổi mới phương pháp, ứng dụng công nghệ thông tinngày càng được đẩy mạnh Chất lượng dạy và học của nhà trường cũng ngày càngđược nâng lên Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp bình quân hàng năm trên 80%, đỗ Đại học, Caođẳng đạt bình quân hàng năm là 14 - 20% so với tổng số học sinh lớp 12 3 nămliền (Năm học 2008-2009, 2009-2010, 2010-2011) nhà trường đạt danh hiệu tậpthể lao động xuất sắc được Bộ giáo dục và UBND tỉnh Tuyên Quang tặng bằngkhen
Hiện tại, công tác quản lý hồ sơ học sinh của trường chủ yếu dựa trêngiấy tờ ghi chép, mọi công việc đều tiến hành thủ công, từ việc cập nhật đến tìmkiếm, sắp xếp tài liệu do đó mất rất nhiều thời gian và nhân lực Thêm vào đó docông tác quản lý trên giấy tờ nên việc lưu trữ tốn nhiều không gian, sổ sách dễ bịthất lạc và công tác bảo quản cũng gặp nhiều khó khăn và sai sót, khi cần cập nhậtthông tin mới thường gây ra tình trạng tẩy xoá Hiện nay, trường đã được cấp thêmmáy tính để trợ giúp cho công tác quản lý song cũng chỉ để giảm bớt việc ghichép, giúp in ẩn bảng biểu, số liệu
Tóm lại, việc quản lý hồ sơ của học sinh đều làm thủ công trên giấy tờ,máy tính chưa hỗ trợ nhiều và chưa có phần mềm quản lý
Trang 25b Cơ cấu tổ chưc của nhà trường
Hiệu trưởng là người đứng đầu cao nhất trong bộ máy tổ chức, là người
đại diện cho nhà trường về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất vềhành chính, chuyên môn trong nhà trường, chịu trách nhiệm trước Bộ giáo dục tổchức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường
Ban giám hiệu Lãnh đạo điều hành chung mọi hoạt động của nhà
trường, trực tiếp phụ trách công tác Tổ chức cán bộ, Công tác tài chính, Công tácđầu tư quy hoạch phát triển của nhà trường Ký bằng tốt nghiệp
Hiệu TrưởngBan Giám Hiệu Nhà Trường
Đoàn thanh niên
Tổtoán - tin
Tổ sinh – lýhoá - CN
Tổ văn – sử địa - GDCD
Tổ văn phòng
Trang 27DANH SÁCH TỔ VĂN – SỬ - ĐỊA – GDCD
Trang 28DANH SÁCH TỔ NGOẠI NGỮ - THỂ DỤC
2.1.2 Quá trình hoạt động QLHSHS trường THPT Tháng 10 – Tuyên Quang
Khi mỗi khoá học mới nhập học các giáo viên lại phải nhập các thông tin
về học sinh vào sổ sách
Trong quá trình học tập các năm học tại trường các giáo viên phai lưu lạicác quá trình học tập và rèn luyện của học sinh như: kết quả học tập, các hoạt động
Trang 29của trường Để từ đó tổng kết và đánh giá phân loại lục học, hạnh kiểm, khenthưởng, kỷ luật và xét duyệt lên lớp của học sinh
Khi năm học mới bắt đầu các giáo viên bắt đầu lưu thông tin học sinh, phânloại và xếp lớp cho học sinh Kết thúc là lưu lại thông tin vào học bạ
Nhập thông tin học sinh
Môi khi khoá học mới bắt đầu thì bộ phận cập nhật sẽ có nhiệm vụ cập nhậtthông tin của các học sinh mới nhập học Từ đó phân loại và xếp lớp học cho cáchọc sinh đó theo mẫu biểu sau:
Hình 1
Cứ mỗi năm học kết thúc nếu học sinh đủ điều kiện về học lực và hạnhkiểm giáo viên xét duyệt cho học sinh lên lớp va xếp lớp học cho học sinh Và lưulại thông tin vào học bạ
Trang 30Khi các kỳ học kết thúc các giáo viên phải nhập điểm và tổng kết quá trìnhhọc của học sinh vào học bạ.
Quản lý quá trình học tập và tổng kết điểm
Cứ qua mỗi năm học là bộ phận quản lý phải tổng kết điểm và xét duyệtquá trình rèn luyện đạo đức để đưa ra học lực và hạnh kiểm theo bảng biểu sau:
Hình 2Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường nếu học sinh có nhữngthành tích hay vi phạm thì các giáo viên sẽ xét duyệt đê khen thưởng hay kỷ luật
Quản lý quá trình học tập và tổng kết điểm
Trong Quá trình học tập học sinh còn phải rèn luyện cả đạo đức Vì vậy quá trình rèn luyện đó sẽ được ghi lại :