- Xác định kiến thức đúng trong việc phòng chống dịch Covid-19.của học sinh trường Trung Cấp Y tế Tây Ninh - Xác định thái độ trong việc phòng chống dịch Covid-19của học sinh trường Trung Cấp Y tế Tây Ninh. - Xác định thực hành đúng trong việc phòng chống dịch Covid-19 của học sinh trường Trung Cấp Y tế Tây Ninh
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Học sinh trường Trung Cấp Y tế Tây Ninh
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đề tài thực hiện tại Trường trung cấp Y tế Tây Ninh
- Thời gian thực hiện: tháng 4 đến tháng 11 năm 2020
Cỡ mẫu
Tiêu chí chọn mẫu
Là học sinh, sinh viên học tại Trường Trung Cấp Y tế Tây Ninh
Tiêu chí loại trừ
Từ chối tham gia khảo sát, trả lời không đầy đủ nội dung phiếu khảo sát
Kiểm soát sai lệch thông tin
- Xác định đúng tiêu chí chọn mẫu khảo sát
- Liệt kê đầy đủ, định nghĩa rõ ràng các biến số
- Xây dựng bộ câu hỏi khảo sát phù hợp mục tiêu đề ra
- Hướng dẫn phương pháp khảo sát và cách trả lời khảo sát cho người khảo sát và đối tượng nghiên cứu.
- Thái độ người khảo sát hòa nhã, vui vẽ, gần gũi
- Báo trước cho học sinh, sinh viên biết đây chỉ là cuộc khảo sát để nắm bắt tình hình, không phải bắt buộc
- Khảo sát thử để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.
Biến số và định nghĩa các biến số
- Tuổi: biến số định lượng có giá trị liên tục
- Giới tính: biến số nhị giá, có 2 giá trị
- Nơi ở hiện nay: biến số nhị giá, có 2 giá trị
- Ngành học: biến số định danh có 3 giá trị
- Hệ đào tạo: biến số nhị giá, có 2 giá trị
- Dân tộc: biến số nhị giá, có 2 giá trị
- Tôn giáo: biến số định danh có 4 giá trị
- Quốc tịch: biến số định danh có 3 giá trị
- Kiến thức về phòng chống dịch Covid-19 là biến đúng sai với 2 giá trị đúng và sai khi trả lời các câu hỏi khảo sát :
KIẾN THỨC VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID – 19 Kiến thức đúng
1 Dịch bệnh Covid – 19 do tác nhân nào gây ra? 4.Câu 1 và 3 đúng (Virus Corona hoặc SARS –
2 Thời gian bắt đầu xảy ra dịch bệnh Covid – 19 2 Tháng 12 năm 2019
3 Ngày 11 tháng 3 WHO đã chính thức tuyên bố sự bùng phát của dịch Covid – 19 là:
4 Hiện nay đã có vaccin phòng SARS - CoV- 2 và đang được sử dụng
5 Đối tượng dễ mắc bệnh 4.Người dân ở mọi lứa tuổi đều có thể bị mắc chủng mới của virus Corona Tuy nhiên, người cao tuổi, người có bệnh mãn tính (như hen phế quản, tiểu đường, bệnh tim mạch,…) sẽ dễ bị mắc và bệnh thường nặng hơn.
6 Những người trong giai đoạn ủ bệnh vẫn có thể có thân nhiệt bình thường
7 Một số bệnh nhân nhiễm SARS – CoV-2 vẫn không có triệu chứng
8 Dấu hiệu nhận biết bệnh do SARS-CoV-2 2.Sốt, ho, khó thở
9 Có phải cứ sốt, ho khó thở là bị nhiễm SARS-
10 SARS-CoV-2 có ở đâu trong môi trường xung quanh chúng ta
4.Tất cả đúng: Từ nguồn phát tán virus; Các giọt bắn rơi lên bề mặt các đồ vật ta chạm vào; Trong không khí ở khoảng cách trong bán kính 2m xung quanh người mang virus ho, hắt hơi…mà không mang khẩu trang hoặc che mũi miệng…
11 Anh ( chị ) có biết đến quy trình rửa tay thường quy không?
12 Anh ( chị ) có biết virus SAR-CoV-2 có thể tồn tại trên bề mặt các vật thể như bàn, ghế, tay nắm cửa, tay vịnh cầu thang, nút bấm thang máy, sàn nhà….trong một khoảng thời gian nhất định không
13 Theo anh (chị) khẩu trang có góp phần hạn chế lây lan dịch bệnh không?
14 Theo anh (chị) khẩu trang sử dụng khi đến nơi công cộng là loại khẩu trang nào
2 Khẩu trang vải thông thường
15 Anh ( chị) có biết cách sử dụng khẩu trang đúng để hạn chế lây nhiễm không?
16 Theo anh ( chị ) chế độ dinh dưỡng hợp lý có góp phần tăng sức đề kháng trong phòng chống dịch bệnh không?
17 Trường hợp nào phải cách ly ở cơ sở khám chữa bệnh
5 Câu 1, 2 đúng là F0: Người bị nhiễm SARS-CoV-
2 và F1: Người tiếp xúc với F0
18 Trường hợp nào phải cách ly tập trung 3 F2: Người tiếp xúc với F1
19 Trường hợp nào phải cách ly tại nhà 4 F3: Người tiếp xúc với F2
20 F0: Người bị nhiễm SARS-CoV-2 cần làm,
4 Tự cách ly tại nhà 21 ngày nếu không có triệu chứng thì không cần cách ly
21 F1: Người tiếp xúc với người bị nhiễm SARS-
CoV-2 cần làm, NGOẠI TRỪ
4 Chỉ cần cách ly tại nhà 14 ngày, nếu không có triệu chứng thì không cần cách ly
22 F2: Người tiếp xúc với F1 cần làm, NGOẠI
4 Chỉ cần cách ly tại nhà 14 ngày, nếu không có triệu chứng thì không cần cách ly
23 F3: Người tiếp xúc với F2 cần làm, NGOẠI
3 Chuẩn bị đồ cách ly tại bệnh viện
24 Sự khác biệt giữa nhiễm Covid – 19 với cúm hoặc cảm lạnh:
2 Nguyên nhân gây bệnh là các virus khác nhau
25 Trách nhiệm của người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, NGOẠI TRỪ
4 Không cần thực hiện khai báo về kiểm dịch y tế biên giới
26 Khi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh mà khai báo y tế không trung thực làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người có thể dẫn đến công bố dịch thuộc thẩm quyền chủ tịch tỉnh, thành phố hoặc thẩm quyền của chính phủ sẽ bị xử lý
- Thái độ về phòng chống dịch Covid-19 là biến định danh với 3 giá trị ở 3 mức độ khi trả lời các câu hỏi sau:
THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID – 19 Mức độ
1 Anh chị có sợ dịch bệnh CoVid-19 không? 1 Rất sợ
2 Anh chị có tin việc khống chế dịch Covid – 19 của Việt Nam sẽ thành công không?
- Thực hành về phòng chống dịch Covid-19 là biến đúng sai với 2 giá trị đúng và sai khi trả lời các câu hỏi khảo sát.
THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID – 19 Thực hành đúng
1 Anh (chị) có rửa tay thường xuyên với xà phòng trong ít nhất 30 giây hoặc sử dụng dung dịch sát khuẩn trên 60% nồng độ cồn theo đúng quy trình thường quy không?
2 Theo Anh (chị) quy trình rửa tay thường quy có mấy bước?
3 Trình tự quy trình rửa tay thường quy:
(1).Chà lòng bàn tay này lên mu bàn tay kia và ngược lại.
(2) Làm ướt tay bằng nước sạch Bơm từ 3 đến 5ml dung dịch nước rửa tay hoặc chà bánh xà phòng vào lòng bàn tay, sau đó chà hai lòng bàn tay vào nhau.
(3).Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các ngón tay vào các kẽ ngón tay
(4).Chà ngón tay cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại.
(5).Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia
(6) Chà các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại Rửa lại tay bằng nước sạch và lau khô.
4 Anh ( chị) có thường xuyên vệ sinh nhà cửa, bàn ghế, các vật dụng và môi trường xung quanh bằng chất tẩy rửa phù hợp không?
5 Nhà trường của chúng ta có thực hiện vệ sinh, phun xịt khử trùng bàn ghế, môi trường học thường xuyên không?
Có 6 thời điểm quan trọng cần rửa tay để đảm bảo vệ sinh: Trước khi ăn; Sau khi vệ sinh (đại tiện và tiểu tiện); Sau khi xì mũi, ho hoặc hắt hơi; Sau khi tiếp xúc với động vật, thức ăn chăn nuôi hoặc chất thải động vật; Khi tay bẩn Việc rửa tay đúng cách giúp ngăn ngừa sự lây lan của vi khuẩn và bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người xung quanh.
7 Anh (chị) có nhắc nhở người thân rửa tay đúng cách và thường xuyên không
8 Anh (chị) có thường xuyên súc miệng, họng bằng nước muối hoặc nước súc miệng, đảm bảo ăn uống hợp vệ sinh không?
9 Để nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng, phải thay đổi lối sống sinh hoạt như
5 Tất cả đúng:Hạn chế uống rượu, bia; hút thuốc lá; Tập thể dục đều đặn; Ăn uống hợp lý theo tháp dinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng quốc gia; Phải thực hiện nghiêm ngặt việc ăn chín uống chín, ăn uống đa dạng các loại thực phẩm, tăng cường các loại thực phẩm cung cấp các vi chất
10 Những việc cần làm trong dinh dưỡng phòng bệnh NGOẠI TRỪ
4 Ăn các loại thịt rừng, động vật hoang dã để cung cấp nguồn đạm tốt cho sức khỏe
11 Theo anh (chị) trong mùa dịch bệnh khi đi ra đường hoặc đến nơi đông người có nên mang khẩu trang không?
12 Cách sử dụng khẩu trang đúng,
6 Sử dụng xong gấp lại lần sau sử dụng tiếp để tiết kiệm trong giai đoạn khan hiếm này.
13 Do khẩu trang y tế đang khan hiếm trong mùa dịch, theo anh (chị) có nên tận dụng dùng nhiều lần 1 cái khẩu trang y tế để tiết kiệm chi phí không?
14 Theo anh (chị) nên làm gì để hạn chế lây nhiễm?
4 Tất cả đúng: Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng; Không dùng chung các đồ dùng cá nhân như cốc, chai nước, khăn tay; Không khạc nhổ bừa bãi.
15 Theo anh (chị) biện pháp phòng ngừa dịch
5 Cần nhanh chống rủ người thân, lối xóm đi mua lương thực, thực phẩm tích trữ để không phải đi ra đường
15 Theo anh (chị) Trong thời điểm này trường ta có nên tổ chức các lễ hội, vui chơi cho học sinh, sinh viên không
16 Từ khi dịch bệnh bùng phát đến nay anh (chị) có đi hoặc lên kế hoạch chuẩn bị đi du lịch nước ngoài không?
17 Theo anh (chị) trong thời điểm dịch bệnh hiện nay có nên bật điều hòa ở nhiệt độ thấp trong mùa hè nóng nực không?
18 Những việc cần làm ngay khi bị sốt, ho, đau 1 Đến nhà thuốc mua thuốc ho về dùng và ở tại nhà họng, khó thở, NGOẠI TRỪ
19 Anh (chị) có tìm hiểu thông tin và học cách đảm bảo an toàn tại trường học, công sở hay các địa điểm tôn giáo về dịch bệnh theo khuyến cáo không?
20 Khi biết mình có phơi nhiễm nguồn bệnh anh
1 Tự cách ly và khai báo với cơ sở y tế
21 Tại nhà, ký túc xá, trước khi đến trường anh
4 Tất cả đúng: Súc miệng, họng bằng nước muối hoặc nước súc miệng; Giữ ấm cơ thể, tập thể dục, ăn chín, uống chín, đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng; Hạn chế tiếp xúc với vật nuôi, động vật hoang dã
22 Trường hợp đang đi trên chuyến bay mà bị ốm anh (chị) sẽ làm gì?
2 Báo ngay cho phi hành đoàn
23 Khi người nhà xuất hiện những triệu chứng nghi nhiễm anh ( chị) nên làm gì?
5 Tất cả các ý: Thông báo đến ngay cơ quan y tế; Đến ngay cơ sở y tế khám, không đi bằng phương tiện công cộng, nếu đi ô tô phải mở cửa cho thoáng; Luôn đeo khẩu trang, ho, hắc hơi vào giấy rửa tay thường xuyên theo yêu cầu của bộ y tế; Giữ khoảng cách 2m tối thiểu với người xung quanh
24 Các thành viên ở chung nhà với người được cách ly cần làm, NGOẠI TRỪ
7 Chỉ cần đeo khẩu trang khi nói chuyện trực tiếp với người được cách ly.
25 Với lòng tín ngưỡng tôn giáo, trong thời gian bùng phát dịch bệnh anh (chị) có tham gia các lễ hội để cầu mong được ân trên phù hộ cho bản thân, gia đình bình an không?
26 Nếu bà con có tôn giáo muốn tập trung đi lễ chùa nhà thờ, theo bạn việc đó bình thường trong mùa dịch Covid19
27 Là một HSSV trường Y , khi tổ quốc cần bạn tham gia các hoạt động phòng chống dịch bệnh trong khả năng được đào tao, Bạn có sẵn sàng tham gia
2 Sẵn sàng và thuyết phục gia đình để tham gia
Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập từ phiếu khảo sát sau khi đã hướng dẫn rõ cho đối tượng nghiên cứu cách cung cấp thông tin.
Phân tích dữ kiện
+ Biến số độc lập: tần số và tỷ lệ % của những biến định tính của đối tượng nghiên cứu như giới tính, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch…
+ Biến số phụ thuộc: tần số, tỷ lệ phần trăm về kiến thức và thái độ thực hành đúng trong việc phòng chống Covid – 19.
Đạo đức trong nghiên cứu
Đề tài được Hội đồng khoa học của Sở Y tế Tây Ninh duyệt xét thông qua Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, chúng tôi không sử dụng cho mục đích nào khác Mọi thông tin nghi nhận đưa vào đề tài không ảnh hưởng đến học sinh, sinh viên tham gia khảo sát.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Tần suât Tỷ lệ (%)
3 Nơi ở hiện nay 1 Giáp biên giới
5 Hệ đào tạo 1 Chính quy
9 Nguồn thông tin 1 Phương tiện thông tin đại chúng
Nhận xét: trong tổng 170 mẫu khảo sát các đặc tính mẫu chiếm tỷ lệ cao nhất như sau:
- Giới tính: Nữ chiếm 71,18% đây cũng là đặc thù của ngành y tế
- Nơi ở hiện tại: không giáp biên giới chiếm 71.76%
- Ngành học: ngành Dược chiếm 40% kế tiếp là điều dưỡng và ít nhất là Y sỹ
- Hệ đào tạo: chính quy chiếm 86.47%
- Tôn giáo: người không theo tôn giáo nào chiếm 52.94%
- Quốc tịch: Người có Quốc tịch Việt Nam chiếm 91.76%
Nguồn thông tin về dịch Covid-19 mà đối tượng khảo sát tiếp nhận chủ yếu là từ phương tiện thông tin đại chúng ( tivi, internet, tờ rơi…) chiếm 84.12%
Kiến thức đúng về phòng chống dịch Covid – 19
Bảng 3.2 Kiến thức đúng về phòng chống dịch Covid – 19
TT Câu hỏi kiến thức Tần suất
1 Kiến thức chung về Covid –19 gồm các dạng câu hỏi:
1.1 Dịch bệnh Covid – 19 do tác nhân nào gây ra? 139 81,76
1.2 Thời gian bắt đầu xảy ra dịch bệnh Covid – 19 140 82,35
1.3 Ngày 11 tháng 3 WHO đã chính thức tuyên bố sự bùng phát của dịch Covid – 19 là:
1.4 Hiện nay đã có vaccin phòng SARS - CoV- 2 và đang được sử dụng
1.5 Đối tượng dễ mắc bệnh 161 94,71
1.6 Những người trong giai đoạn ủ bệnh vẫn có thể có thân nhiệt bình thường
1.7 Một số bệnh nhân nhiễm SARS – CoV-2 vẫn không có triệu chứng
1.8 Dấu hiệu nhận biết bệnh do SARS-CoV-2 156 91,76
1.9 Có phải cứ sốt, ho khó thở là bị nhiễm SARS-CoV-2 không
1.10 SARS-CoV-2 có ở đâu trong môi trường xung quanh chúng ta
1.11 Sự khác biệt giữa nhiễm Covid – 19 với cúm hoặc cảm lạnh:
1.12 Trách nhiệm của người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
1.13 Khi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh mà khai báo y tế không trung thực làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người có thể dẫn đến công bố dịch thuộc thẩm quyền chủ tịch tỉnh, thành phố hoặc thẩm quyền của chính phủ sẽ bị xử lý
2 Kiến thức đúng về vệ sinh phòng dịch 168 98.82
2.1 Anh ( chị ) có biết đến quy trình rửa tay thường quy không? 170 100.00
2.2 Anh ( chị ) có biết virus SAR-CoV-2 có thể tồn tại trên bề mặt các vật thể như bàn, ghế, tay nắm cửa, tay vịnh cầu thang, nút bấm thang máy, sàn nhà….trong một khoảng thời gian nhất định không
3 Kiến thức đúng về cách ly phòng dịch gồm các dạng câu hỏi: 124 72.94
3.1 Theo anh (chị) khẩu trang có góp phần hạn chế lây lan dịch bệnh không? 168 98.82
3.2 Theo anh (chị) khẩu trang sử dụng khi đến nơi công cộng là loại khẩu trang nào? 119 70.00
3.3 Anh ( chị) có biết cách sử dụng khẩu trang đúng để hạn chế lây nhiễm không? 169 99.41
3.4 Trường hợp nào phải cách ly ở cơ sở khám chữa bệnh 150 88.24
3.5 Trường hợp nào phải cách ly tập trung 74 43.53
3.6 Trường hợp nào phải cách ly tại nhà 116 68.24
3.7 F0: Người bị nhiễm SARS-CoV-2 cần làm, NGOẠI TRỪ 143 84.12
3.8 F1: Người tiếp xúc với người bị nhiễm SARS-CoV-2 cần làm, NGOẠI TRỪ 117 68.82
3.9 F2: Người tiếp xúc với F1 cần làm, NGOẠI TRỪ 109 64.12
3.10 F3: Người tiếp xúc với F2 cần làm, NGOẠI TRỪ 75 44.12
4 Kiến thức đúng về dinh dưỡng phòng dịch
Theo anh ( chị ) chế độ dinh dưỡng hợp lý có góp phần tăng sức đề kháng trong phòng chống dịch bệnh không?
Nhận xét: Kiến thức đúng về phòng chống dịch Covid – 19 qua các câu hỏi khảo sát được phân thành các cụm trong đó tỷ lệ trung bình trả lời đúng được thống kê như sau:
- Kiến thức chung về Covid – 19 đúng chiếm tỷ lệ 88,56%
- Kiến thức đúng về vệ sinh phòng dịch chiếm tỷ lệ 98.82%
- Kiến thức đúng về cách ly phòng chiếm tỷ lệ 72.94%
- Kiến thức đúng về dinh dưỡng chiếm tỷ lệ 98.82%
Thái độ về phòng chống dịch Covid – 19
Bảng 3.3 Thái độ về phòng chống dịch Covid – 19
TT Câu hỏi Thái độ Tần số Tỷ lệ (%)
1 Anh chị có sợ dịch bệnh CoVid-19 không? Rất sợ 75 44.12
2 Anh chị có tin việc khống chế dịch Covid –
19 của Việt Nam sẽ thành công không?
Nhận xét: 44.12% học sinh được khảo sát rất sợ dịch bệnh nguy hiểm này tuy nhiên thái độ các em rất tin tưởng vào việc khống chế dịch Covid – 19 của Việt Nam sẽ thành công khá cao, chiếm 61.76%
Thực hành đúng về phòng chống dịch Covid – 19
Bảng 3.4 Thực hành đúng về phòng chống dịch Covid – 19
TT Câu hỏi thực hành Tần suất
1 Thực hành về vệ sinh phòng dịch gồm các dạng câu hỏi: 154.75 90.76
1.1 Anh (chị) có rửa tay thường xuyên với xà phòng trong ít nhất 30 giây hoặc sử dụng dung dịch sát khuẩn trên 60% nồng độ cồn theo đúng quy trình thường quy không?
1.2 Theo Anh (chị) quy trình rửa tay thường quy có mấy bước? 158 92.94
1.3 Trình tự quy trình rửa tay thường quy:
(1) Chà lòng bàn tay này lên mu bàn tay kia và ngược lại.
(2) Làm ướt tay bằng nước sạch Bơm từ 3 đến
5ml dung dịch nước rửa tay hoặc chà bánh xà phòng vào lòng bàn tay, sau đó chà hai lòng bàn tay vào nhau.
(3) Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các ngón tay vào các kẽ ngón tay
(4) Chà ngón tay cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại.
(5) Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia
(6) Chà các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay
69 40.59 kia và ngược lại Rửa lại tay bằng nước sạch và lau khô.
1.4 Anh ( chị) có thường xuyên vệ sinh nhà cửa, bàn ghế, các vật dụng và môi trường xung quanh bằng chất tẩy rửa phù hợp không?
1.5 Nhà trường của chúng ta có thực hiện vệ sinh, phun xịt khử trùng bàn ghế, môi trường học thường xuyên không?
1.6 Các thời điểm cần phải rửa tay 169 99.41
1.7 Anh (chị) có nhắc nhở người thân rửa tay đúng cách và thường xuyên không 170 100.00
1.8 Anh (chị) có thường xuyên súc miệng, họng bằng nước muối hoặc nước súc miệng, đảm bảo ăn uống hợp vệ sinh không?
2 Thực hành về dinh dưỡng phòng dịch gồm các dạng câu hỏi 153.00 90.00
2.1 Để nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng, phải thay đổi lối sống sinh hoạt như 163 95.88
2.2 Những việc cần làm trong dinh dưỡng phòng bệnh.
3 Thực hành về cách ly phòng dịch gồm các dạng câu hỏi 157.82 92.84
3.1 Theo anh (chị) trong mùa dịch bệnh khi đi ra đường hoặc đến nơi đông người có nên mang khẩu trang không?
3.2 Cách sử dụng khẩu trang đúng, NGOẠI TRỪ 151 88.82
3.3 Do khẩu trang y tế đang khan hiếm trong mùa dịch, theo anh (chị) có nên tận dụng dùng nhiều lần 1 cái khẩu trang y tế để tiết kiệm chi phí không?
3.4 Theo anh (chị) nên làm gì để hạn chế lây nhiễm? 157 92.35
3.5 Theo anh (chị) biện pháp phòng ngừa dịch Covid -
3.6 Theo anh (chị) Trong thời điểm này trường ta có nên tổ chức các lễ hội, vui chơi cho học sinh, sinh viên không
3.7 Từ khi dịch bệnh bùng phát đến nay anh (chị) có đi hoặc lên kế hoạch chuẩn bị đi du lịch nước ngoài không?
3.8 Theo anh (chị) trong thời điểm dịch bệnh hiện nay có nên bật điều hòa ở nhiệt độ thấp trong mùa hè nóng nực không?
3.9 Những việc cần làm ngay khi bị sốt, ho, đau họng, khó thở, NGOẠI TRỪ 130 76.47
3.10 Anh (chị) có tìm hiểu thông tin và học cách đảm bảo an toàn tại trường học, công sở hay các địa điểm tôn giáo về dịch bệnh theo khuyến cáo không?
3.11 Khi biết mình có phơi nhiễm nguồn bệnh anh (chị) sẽ làm gì? 149 87.65
3.12 Tại nhà, ký túc xá, trước khi đến trường anh (chị) nên làm gì? 165 97.06
3.13 Trường hợp đang đi trên chuyến bay mà bị ốm anh
3.14 Khi người nhà xuất hiện những triệu chứng nghi nhiễm anh ( chị) nên làm gì? 161 94.71
3.15 Các thành viên ở chung nhà với người được cách ly cần làm, NGOẠI TRỪ 121 71.18
3.16 Với lòng tín ngưỡng tôn giáo, trong thời gian bùng phát dịch bệnh anh (chị) có tham gia các lễ hội để cầu mong được ân trên phù hộ cho bản thân, gia đình bình an không?
3.17 Nếu bà con có tôn giáo muốn tập trung đi lễ chùa nhà thờ, theo bạn việc đó bình thường trong mùa dịch
3.18 Là một HSSV trường Y , khi tổ quốc cần bạn tham gia các hoạt động phòng chống dịch bệnh trong khả năng được đào tao, Bạn có sẵn sàng tham gia
1 - Sẵn sàng nhưng tùy thuộc gia đình 61 35.88
2 - Sẵn sàng và thuyết phục gia đình để tham gia
Nhận xét: thực hành đúng về phòng chống dịch Covid – 19 qua các câu hỏi khảo sát được phân thành các cụm trong đó tỷ lệ trung bình trả lời đúng được thống kê như sau:
- Thực hành đúng về vệ sinh phòng dịch chiếm tỷ lệ 90.76%
- Thực hành đúng về cách ly phòng chiếm tỷ lệ 92.84%
- Thực hành đúng về dinh dưỡng chiếm tỷ lệ 90.00 %
- Tỷ lệ sẵn sàng và thuyết phục gia đình để tham gia chống dịch chiếm tỷ lệ cao nhất 55.88% và 35.88% học sinh sẵn sàng nhưng tùy thuộc gia đình.
Các mối liên quan giữa kiến thức phòng dịch với đặc tính của đối tượng nghiên cứu
Trong bối cảnh phòng chống dịch Covid-19, mối liên quan giữa các ngành học, hệ đào tạo và dân tộc trong trường chuyên về đào tạo khối ngành sức khỏe được thể hiện rõ rệt Mặc dù có sự khác biệt nhất định, các ngành học vẫn có mối liên hệ chặt chẽ trong việc ngăn chặn và kiểm soát dịch bệnh Hệ đào tạo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức và kỹ năng phòng chống dịch cho học sinh Ngoài ra, học sinh đến từ nhiều dân tộc cũng góp phần đa dạng hóa góc nhìn và kinh nghiệm trong công tác phòng chống dịch, tạo nên một mối liên kết đoàn kết và hiệu quả.
Bảng 3.5 Mối liên quan giữa kiến thức vệ sinh phòng dịch với ngành học ( câu hỏi K2.2)
Ngành học Kiến thức vệ sinh Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
- So với ngành y sĩ thì ngành dược sĩ có kiến thức về vệ sinh đúng gấp 1.86 lần với P
=0.66, OR = 1.86 CI( 0.1-30.6) Mối liên quan không có ý nghĩa thống kê
- So với ngành y sĩ thì ngành điều dưỡng có kiến thức về vệ sinh đúng gấp 0.88 lần với
P =0.91, OR = 0.88 CI( 0.076-9.99) Mối liên quan không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa kiến thức vệ sinh phòng dịch với hệ đào tạo ( câu hỏi K2.2)
Hệ đào tạo Kiến thức vệ sinh Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
Vừa làm vừa học 23 0 OR =1, P = 0.000
Nhận xét : Kiến thức đúng về vệ sinh phòng dịch của hệ vừa học vừa làm so với hệ chính quy là như nhau với P = 0.000, OR = 1 CI( 13.2-96.6) Không có mối liên quan giữa hệ đào tạo và kiến thức đúng về vệ sinh phòng dịch.
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kiến thức vệ sinh phòng dịch với dân tộc ( câu hỏi K2.2)
Dân tộc Kiến thức vệ sinh Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
Nhận xét: Kiến thức đúng về vệ sinh phòng dịch của dân tộc Campuchia với dân tộc Việt
Nam là như nhau với P = 0.000, OR = 1 CI( 14.2-103.2) Không có mối liên quan giữa dân tộc và kiến thức đúng về vệ sinh phòng dịch
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa kiến thức mang khẩu trang phòng dịch với ngành đào tạo (câu K3.1)
Ngành học Kiến thức mang khẩu trang Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
- So với ngành Y sĩ thì ngành Dược sĩ có kiến thức về mang khẩu trang đúng gấp 1.04 lần với P = 0.97, OR = 1.04 CI( 0.064-17.09) Mối liên quan không có ý nghĩa thống kê
- Kiến thức đúng về mang khẩu trang phòng dịch của ngành Điều dưỡng với ngành Y sỹ là như nhau với P = 0.000, OR = 1 CI( 14.2-103.2) Không có mối liên quan giữa hai ngành này và kiến thức đúng về mang khẩu trang phòng dịch
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa kiến thức mang khẩu trang phòng dịch với hệ đào tạo ( câu K3.1)
Hệ đào tạo Kiến thức mang khẩu trang Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
Nhận xét: Kiến thức đúng về mang khẩu trang phòng dịch của hệ vừa học vừa làm so với hệ chính quy là như nhau với P = 0.000, OR = 1 CI( 17.96 -292.66) Không có mối liên quan giữa hệ đào tạo và kiến thức đúng về mang khẩu trang phòng dịch.
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa kiến thức mang khẩu trang phòng dịch với dân tộc ( câu K3.1)
Dân tộc Kiến thức mang khẩu trang Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
Nhận xét: Kiến thức đúng về mang khẩu trang phòng dịch của dân tộc Campuchia so với dân tộc Việt Nam là như nhau với P = 0.000, OR = 1 CI( 19.2 -312.6) Không có mối liên quan giữa dân tộc và kiến thức đúng về mang khẩu trang phòng dịch.
Các mối liên quan giữa thực hành phòng dịch với đặc tính của đối tượng nghiên cứu
Ngành học Thực hành rữa tay Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
Dược sĩ 18 50 OR = 0.47, P = 0.082 Điều dưỡng 35 30 OR = 1.53, P = 0.304
- So với ngành y sĩ thì ngành dược sĩ thực hành rữa tay đúng gấp 0.47 lần, với P 0.082, OR = 0.47 CI( 0.2-1.1) Mối liên quan không có ý nghĩa thống kê
- So với ngành y sĩ thì ngành điều dưỡng thực hành rữa tay đúng 1.53 lần, với P 0.304, OR = 1.53 CI( 0.68-3.5) Mối liên quan không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa thực hành rữa tay phòng dịch với hệ đào tạo
Hệ đào tạo Thực hành rữa tay Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
Nhận xét: thực hành đúng về rữa tay phòng dịch của hệ vừa học vừa làm gấp 0.27 lần so với hệ chính quy với P = 0.021, OR = 0.27 CI( 0.086 -0.819) Mối liên quan giữa hệ đào tạo và thực hành đúng về rữa tay phòng dịch không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa thực hành rữa tay phòng dịch với dân tộc ( câu K3.1)
Dân tộc Thực hành rữa tay Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
Nhận xét: thực hành đúng về rữa tay phòng dịch của dân tộc Campuchia gấp 3.64 lần so với dân tộc Việt Nam với P = 0.038, OR = 3.64 CI( 1.07-12.33) Mối liên quan giữa dân tộc và thực hành đúng về rữa tay phòng dịch không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa thực hành mang khẩu trang phòng dịch với ngành học ( câu P3.2)
Ngành học Thực hành mang khẩu trang Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
- So với ngành y sĩ thì ngành dược sĩ thực hành mang khẩu trang đúng gấp 0.91 lần, với
P = 0.92, OR = 0.91 CI( 0.16-5.24) Mối liên quan không có ý nghĩa thống kê
- So với ngành y sĩ thì ngành điều dưỡng thực hành mang khẩu trang đúng gấp 0.23 lần, với P = 0.061, OR = 0.23 CI ( 0.048-1.07) Mối liên quan không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa thực hành mang khẩu trang phòng dịch với hệ đào tạo ( câu P3.2)
Hệ đào tạo Thực hành mang khẩu trang Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
Nhận xét: Thực hành đúng về mang khẩu trang phòng dịch của hệ vừa học vừa làm gấp
1.37 lần so với hệ chính quy với P = 0.69, OR = 1.37 CI( 0.3 -6.4) Mối liên quan giữa hệ đào tạo và thực hành đúng về mang khẩu trang phòng dịch không có ý nghĩa thống kê Bảng 3.16 Mối liên quan giữa thực hành mang khẩu trang phòng dịch với dân tộc ( câu P3.2)
Dân tộc Thực hành mang khẩu trang Ý nghĩa P, OR Đúng Không đúng
Dân tộc Campuchia thực hành đúng về đeo khẩu trang phòng dịch ít hơn dân tộc Việt Nam 0,16 lần (P = 0,045, OR = 0,16; CI: 0,05-0,54) Tuy nhiên, mối liên quan giữa dân tộc và thực hành đúng về đeo khẩu trang phòng dịch không có ý nghĩa thống kê.
BÀN LUẬN
Trong công cuộc phòng chống đại dịch nguy hiễm Covid-19 trên toàn cầu, trên cả nước Việt Nam, Tỉnh Tây Ninh nói chung và của Trường Y tế Tây Ninh nói riêng Nhìn chung tất cả nhân loại trên thế giới đều phải nỗ lực hết mình, cần phải có những kiến thức, thái độ và thực hành đúng về việc phòng chống Covid -19 thì mới chung tay hợp lực chiến thắng đại dịch Trường Y tế Tây Ninh cũng là một phần tử trong cái chung đó Đề tài không ở quy mô phát hiện bệnh hay nghiên cứu về điều trị bệnh tuy nhiên kết quả khảo sát của đề tài phần nào cho thấy kiến thức đúng, thái độ và thực hành đúng trong việc phòng chống dịch Covid-19 của học sinh trường Trung Cấp Y tế Tây Ninh và các mối liên quan từ đó có những định hướng tuyên truyền, đào tạo, cập nhật bổ sung kiến thức hướng dẫn thực hành trong phòng chống dịch bệnh không chỉ là dịch Covid-19 mà còn hạn chế tối đa những nguy cơ có thể lây nhiễm các bệnh khác trong cộng đồng trong tương lai.
Về kết quả nghiên cứu cho thấy: Độ tuổi < 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao 82.24% do tại thời điểm khảo sát trường chỉ có 1 lớp hệ vừa làm vừa học với số lượng học sinh ít mà thông thường đối tượng này thì có độ tuổi cao hơn các lớp chính quy; Với đặc thù của ngành y tế thì Trường Y tế Tây Ninh cũng không ngoại lệ, tỷ lệ nữ cao hơn nam (71,18% ); Tây Ninh là tỉnh giáp biên giới Campuchia, tình hình dịch bệnh rất phức tạp tuy nhiên trong tổng số mẫu khảo sát thì tỷ lệ học sinh ở không giáp biên giới chiếm 71.76%; Về ngành học tại thời điểm khảo sát Trường có 3 ngành học trong đó Dược sĩ chiếm tỷ lệ cao (40%) hơn 2 ngành còn lại là Y sĩ và Điều Dưỡng do có 1 lớp vừa làm vừa học Tuy nhiên hệ vừa làm vừa học chỉ có 1 lớp với số lượng học sinh ít; hiện tại trường có 1 lớp Điều dưỡng dành cho các em du học sinhCampuchia nên có một tỷ lệ nhỏ thuộc dân tộc Campuchia trong tổng mẫu khảo sát ( 7.65%);Tôn giáo cũng đa dạng tuy nhhiên tỷ lệ cao nhất là người không theo tôn giáo nào chiếm52.94%, vấn đề tôn giáo cũng ảnh hưởng không nhỏ trong công cuộc phòng chống dịch trên thế giới, là một trong những mối nguy khi các tôn giáo có tổ chức các lễ nghi, lễ hội…của tôn giáo mình; Học sinh có Quốc tịch Việt Nam chiếm 91.76% còn lại là tỷ lệ học sinh có Quốc tịch Campuchia từ lớp du học sinh Campuchia Trong thời gian dịch bệnh diễn ra các em du học sinh luôn tuân thủ ở lại Việt Nam.
Nguồn thông tin về dịch Covid-19 mà đối tượng khảo sát tiếp nhận chủ yếu là từ phương tiện thông tin đại chúng ( tivi, internet, tờ rơi…) chiếm 84.12% điều này cho thấy các em luôn trang bị cho mình, luôn cập nhật thông tin, kiến thức kỹ năng phòng dịch Tuy nhiên vai trò của nhà trường rất quan trọng trong việc hướng dẫn các em thực hành đúng với những kiến thức đã có.
Kiến thức đúng về phòng chống dịch Covid – 19 qua các câu hỏi khảo sát được phân nhóm trong đó tỷ lệ trung bình trả lời đúng kiến thức chung là 88,56% ; kiến thức vệ sinh phòng dịch là 98.82%; kiến thức cách ly phòng là 72.94%; kiến thức về dinh dưỡng là 98.82% Phần lớn học sinh có kiến thức về phòng chống dịch Covid -19 khá tốt do thường xuyên được nhà trường nhắc nhỡ, học sinh luôn cập nhật thông tin từ nhiều nguồn khác nhau trong công tác phòng chống dịch.
Covid-19 là một đại dịch toàn cầu, với số ca mắc cũng như ca tử vong lớn so với các đại dịch từ trước đến nay làm cho ai cũng không tránh khỏi nỗi lo sợ Mặc dù phần lớn ( 44.12%) học sinh được khảo sát rất sợ dịch bệnh nguy hiểm này tuy nhiên thái độ các em rất tin tưởng vào việc khống chế dịch Covid – 19 của Việt Nam sẽ thành công là khá cao, chiếm 61.76% điều này cho thấy khả năng phòng chống dịch của Việt Nam là hiệu quả trong đó có phần đóng góp không nhỏ của từng cá nhân mỗi công dân Việt Nam, của nhà trường, gia đình, xã hội và của chính bản thân của học sinh.
Bên cạnh kiến thức đã có thì việc ứng dụng vào thực tế, thực hành đúng về phòng chống dịch Covid – 19 là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong phòng dịch Tỷ lệ thực hành đúng về vệ sinh phòng dịch là 90.76% tuy nhiên trong đó việc thực hành rữa tay chiếm tỷ lệ thấp 40.59% điều này cần xem xét lại việc ứng dụng kiến thức vào kỹ năng thực hành của học sinh, cần kiểm tra đánh giá sát việc thực hành kỹ thuật phổ biến và thông dụng này Cũng không loại trừ khả năng do sinh viên đọc câu trả lời chưa kỹ, hoặc không đọc mà chọn đáp án mặc dù các em thực hiện thao tác đúng ; tỷ lệ thực hành đúng về cách ly phòng dịch là 92.84% tuy nhiên câu hỏi về “những việc cần làm ngay khi bị sốt, ho, đau họng, khó thở,
NGOẠI TRỪ” tỷ lệ chọn câu đúng không cao 76.47% có thể do các em chưa nắm bắt đầy đủ những thông tin về những việc cần làm cũng có thể câu hỏi có nhiều ý, học sinh đọc không hết ý, đọc không kỹ yêu cầu chọn câu ngoại trừ nên dẫn đến tỷ lệ lựa chọn đúng là chưa cao; Thực hành đúng về dinh dưỡng là 90.00% tỷ lệ tương đối cao cho thấy các em có ý thức đúng về tầm quan trọng của dinh dưỡng trong phòng dịch vì dịch bệnh này do virus gây ra nên sức đề kháng của cơ thể rất quan trọng, để có sức đề kháng tốt thì dinh dưỡng là yếu hàng đầu.
Phần lớn học sinh thực hành về phòng chống dịch Covid -19 tốt Các em ứng dụng từ những kiến thức đã học trong ngành sức khỏe và thường xuyên áp dụng trong thực hành nghề nghiệp.
Các sinh viên Y đã tích cực tham gia phòng chống dịch bệnh với tỷ lệ sẵn sàng lên đến 55,88% Họ cũng thuyết phục gia đình để tham gia, đạt tỷ lệ 35,88% Trong đợt chống dịch năm 2020, sinh viên trường Y đã xung phong tham gia rất hăng hái và hoàn thành tốt chỉ tiêu do Sở Y tế đề ra Nhiều sinh viên còn tham gia nhiều đợt chống dịch khác nhau.
Mối liên quan về kiến thức vệ sinh phòng dịch với một số đặc tính của mẫu thì so với ngành Y sĩ, ngành Dược sĩ trả lời đúng cao hơn gấp 1.86 lần và ngành Điều dưỡng thấp hơn gấp 0.88 lần do số lượng học sinh ngành Dược khoảng gấp hai ngành Y sĩ, cả hai nhóm đều có 1 người trả lời không đúng dẫn đến số liệu không kê cho thấy có sự khác nhau tuy nhiên không có ý nghĩa Và số lượng học sinh ngành điều dưỡng gần bằng ngành Dược nhưng có 2 người trả lời không đúng câu hỏi khảo sát dẫn đến số liệu không kê cho thấy có sự khác nhau tuy nhiên cũng không có ý nghĩa thống kê Hệ vừa học vừa làm so với hệ chính quy trả lời đúng như nhau, cũng như không có sự khác nhau giữa các học sinh dân tộc Việt Nam và dân tộc Campuchia
Mối liên quan về kiến thức mang khẩu trang phòng dịch với một số đặc tính của mẫu thì tương đối không có sự khác nhau giữa các ngành, giữa hệ vừa làm vừa học và hệ chính quy cũng như giữa dân tộc Việt Nam và Campuchia Đối với mối liên quan giữa thực hành rữa tay và các đặc tính của mẫu cho thấy ngành Dược có tỷ lệ thực hành rữa tay đúng còn khá thấp so với ngành y sĩ và ngành điều dưỡng Có thể do học sinh ngành Dược ít ứng dụng kỹ thuật rữa tay trong thực hành nghề nghiệp hơn so với ngành y sĩ và điều dưỡng, hai ngành này các em thường xuyên đi thực tập tại bệnh viện, tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân, với môi trường bệnh viện nên áp dụng quy trình rữa tay vào thực hành thường xuyên Trong đó hệ vừa học vừa làm là các học sinh thuộc ngành dược nên kết quả khảo sát cũng tương đồng như trên Về dân tộc, mặc dù là người Campuchia, chưa hiểu sâu về tiếng Việt nhưng qua khảo sát cho thấy học sinh Campuchia thực hành rữa tay đúng gấp 3.64 lần so với dân tộc Việt Nam, vì số lượng học sinh Campuchia rất ít nên con số này cũng chưa nói lên được điều gì, tuy nhiên cho thấy học sinh Campuchia học và hành nghiêm túc, ứng dụng được những kiến thực đã học vào thực tế tốt. Đối với mối liên quan giữa thực hành mang khẩu trang và các đặc tính của mẫu cho thấy ngành Điều dưỡng có tỷ lệ thực hành đúng khá thấp so với ngành Y sĩ và Dược sĩ, trong đó hệ vừa làm vừa học có tỷ lệ thực hành đúng cao hơn hệ chính quy, dân tộc Campuchia có tỷ lệ thực hành đúng thấp hơn nhiều so với dân tộc Việt Nam Có khả năng câu hỏi đặt ra cho nội dung này có nhiều ý đúng và câu hỏi chọn câu ngoại trừ nên có thể học sinh đọc chưa kỹ dẫn đến chọn nhằm kết quả.
Ngoài những kết quả được so sánh từ các đặc tính của mẫu khảo sát, từ các mối liên quan trên thì đề tài chưa thực hiện được việc so sánh kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng chống Covid-19 của học sinh trường Trung Cấp Y tế Tây Ninh với các đề tài tương tự do chưa tìm được số liệu thống kê Đề tài chỉ mới thực hiện tại cơ sở với số lượng mẫu khảo sát còn giới hạn nhưng cũng phần nào giúp nhà trường nắm bắt được hiệu quả trong quá trình học tập, ứng dụng vào đời sống của học sinh tại trường về kiến thức, thái độ và thực hành trong phòng chống dịch, từ đó sẽ có hướng phát huy hơn nữa trong công tác giảng dạy, tuyên truyền những nội dung bổ ích liên quan đến phòng chống dịch bệnh cũng như chăm sóc sức khỏe cho chính bản thân học sinh, gia đình học sinh và cho xã hội Đề tài cần được nhân rộng hơn nữa để hiểu rõ hơn về kiến thức, thái độ và thực hành trong phòng chống dịch Covid-19 của nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội, từ đó định hướng phương thức phòng chống dịch hiệu quả hơn, nhóm đối tượng nào cần hướng dẫn cụ thể hơn về kiến thức vệ sinh phòng dịch, kiến thức về lợi ích của việc mang khẩu trong trong phòng dịch, kiến thức về cách ly khi gặp những trường hợp có liên quan đến các ca nhiễm cũng như kiến thức về dinh dưỡng…bên cạnh đó các đối tượng khác nhau trong xã hội họ cũng có những thái độ, nhìn nhận khác nhau về công tác phòng chống dịch của nước ta Việc tuyên truyền giúp người dân có thái độ đúng đắn, tin tưởng hơn.
Họ sẽ tuân thủ hơn, chung tay hơn cùng cồng đồng đẩy lùi dịch bệnh Tuy nhiên không chỉ có kiến thức đúng, có thái độ tin tưởng thì việc phòng chống dịch sẽ thành công mà quan trọng hơn hết đó là ứng dụng các kiến thức, thái độ đó vào thực hành đúng thì mới phát huy hiệu quả trong phòng chống dịch Điểm mạnh của đề tài: có nguồn học sinh sinh viên tại trường để khảo sát Điềm yếu của đề tài: vì đây là bệnh mới, bộ câu hỏi khảo sát tự soạn, chưa tham khảo được bộ câu hỏi khảo sát của các đề tài tương tự từ các đơn vị cơ quan nào nên đôi khi câu hỏi còn mang tính chủ quan, dẫn đến việc lựa chọn câu trả lời chưa chính xác Độ tin cậy của từng cây trả lời khó xác định là các đối tượng có hay không có thực hiện và tìm mối liên quan của thiết kế nghiên cứu cất ngang không là điểm mạnh.