1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ TÀI: TRUYỀN THÔNG 2 PLC SIEMENS QUA CHẾ ĐỘ FREEPORT potx

13 854 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 584,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Giới thiệu các khối hàm đặc biệt sử dụng trong chế độ truyền thông Freeport.. - Có thể sử dụng chế độ Freeport để thiết lập các giao thức truyền thông với các loại thiết bị cao cấp.. T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BÁO CÁO: MẠNG PLC

ĐỀ TÀI: TRUYỀN THÔNG 2 PLC SIEMENS QUA

CHẾ ĐỘ FREEPORT

Trang 2

TRANG: 2

NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO

• Tổng quan về chế độ truyền thông Freeport

• Cách thức truyền thông

• Giới thiệu các khối hàm đặc biệt sử dụng trong chế độ truyền thông Freeport

• Thiết lập phần cứng

• Bài tập ứng dụng

Trang 3

TỔNG QUAN

- Chế độ Freeport cho phép chương trình truyền thông port của CPU PLC 200

- Có thể sử dụng chế độ Freeport để thiết lập các giao thức truyền thông với các loại thiết bị cao cấp

- Chế độ Freeport hỗ trợ cả giao thức ASCII và Binary

- Chế độ truyền thông Freeport chỉ có thể được thực hiện khi PLC ở chế độ làm việc RUN

Trang 4

TRANG: 4

CÁCH THỨC TRUYỀN THÔNG

• Để kích hoạt chế độ truyền thông Freeport, ta sử dụng byte nhớ đặc biệt SMB30 [port 0], SMB130 [port 1]

• Sử dụng các khối điều khiển sau đây để vận hành

truyền thông

– Lệnh truyền XMT và ngắt truyền thông.

– Ngắt nhận dữ liệu.

– Lệnh nhận RCV.

Trang 5

CÁCH THỨC TRUYỀN THÔNG

TỐC ĐỘ TRUYỀN (BAUD)

000: 38.400/ 19.200 001: 19.200

010: 9.600 011: 4.800 100: 2.400 101: 1.200 110: 600 111: 300

KIỂU KIỂM TRA

SỐ BIT TRUYỀN

0: 8 BIT

1: 7 BIT

KIỂU TRUYỀN THÔNG

11:KHÔNG DÙNG

Trang 6

TRANG: 6

CÁC LỆNH TRUYỀN THÔNG

• Cả CPU 212 và CPU 214 đều có các lệnh đọc, ghi trên mạng cho phép trao đổi dữ liệu theo kiểu truyền thông Freeport Khác với kiểu truyền thông trên mạng nhiều chủ (MPI)

• Các lệnh truyền thông Freeport này chỉ có khả năng đọc hoặc gửi dữ liệu lên mạng Mọi trạm đều có khả năng đọc dữ liệu từ mạng hoặc gửi dữ liệu lên mạng

Trang 7

LỆNH TRUYỀN VÀ NGẮT TRUYỀN

• Trong chế độ truyền thông Freeport, lệnh ghi dữ liệu từ trạm lên mạng có tên là XMT Lệnh này có thể được

thực hiện trong hoặc ngoài chương trình xử lý ngắt

• Lệnh XMT làm việc với cổng truyền thông nối tiếp của PLC Dữ liệu ghi lên mạng phải được tổ chức thành 1 bảng, có byte trong bộ nhớ Trong đó byte đầu tiên chứa

độ dài của mảng dữ liệu Số các dữ liệu nhiều nhất là

255 byte

Trang 8

TRANG: 8

LỆNH TRUYỀN VÀ NGẮT TRUYỀN

• Hệ thống sử dụng bit nhớ đặc biệt SM4.5 để thông báo trạng thái quá trình gửi dữ liệu lên mạng Trong khi gửi

dữ liệu lên mạng, SM4.5 có giá trị 0 Khi toàn bộ mảng

đã được truyền lên mạng, SM4.5 có giá trị 1

• Khi byte dữ liệu cuối cùng được gửi đi, tín hiệu báo ngắt kiểu 9 sẽ xuất hiện Nếu như chế độ ngắt truyền thông với tín hiệu báo ngắt kiểu 9 đã được khai báo và kích hoạt trước đó bằng lệnh ATCH

Trang 9

NGẮT NHẬN DỮ LIỆU

• Khác với việc ghi dữ liệu lên mạng, việc nhận dữ liệu

nên được tiến hành trong chế độ ngắt truyền thông Mỗi khi nhận được 1 ký tự hệ thống sẽ phát ra 1 tín hiệu báo ngắt có mã hiệu 8 Nếu tín hiệu báo ngắt này được khai báo và kích hoạt trước đó bằng lệnh ATCH

• Chương trình sử lý ngắt kiểu 8 có nhiệm vụ kiểm tra lại

ký tự nhận được trong SMB2 và chuyển nó tới vùng

mong muốn

Trang 10

TRANG: 10

LỆNH NHẬN DỮ LIỆU

• Lệnh nhận dữ liệu RCV nhận nguyên dữ liệu từ cổng COM và hệ thống sẽ phát ra 1 tín hiệu báo ngắt khi đã hoàn tất việc nhận.

• Sử dụng các byte nhớ đặc biệt trong S7 200 để cấu hình nơi bắt đầu và kết thúc của dữ liệu.

SỐ BYTE BẮT ĐẦU M E S S A G E KẾT THÚC

Trang 11

CÁC BYTE NHỚ ĐẶC BIỆT

• Freeport Parity Error: Kiểm tra lỗi trong quá trình truyền

dữ liệu

– SM3.0 =0: Không có lỗi; SM3.0 =1: Có lỗi

• Freeport Receive Character: SMB2; byte nhớ đệm

Nhận các ký tự trong suốt quá trình truyền thông

• Freeport Transmitter Idle: Kiểm tra đường truyền có rỗi không

– SM4.5: Kiểm tra port 0

– SM4.6: Kiểm tra port 1

Trang 12

TRANG: 12

CÁC BYTE NHỚ ĐẶC BIỆT

SMB86 – SMB94 và SMB186 – SMB194 dùng để điều khiển và đọc trạng thái trên dữ liệu nhận được

Trang 13

THIẾT LẬP PHẦN CỨNG

• Sử dụng cáp nối PC/PPI với bộ biến đổi 232/

RS-485 để truyền thông Freeport

• Cáp PC/PPI dùng ở chế độ truyền khi dữ liệu truyền từ

RS 232 đến cổng RS 485 Cáp dùng ở chế độ nhận khi đường truyền rỗi, dữ liệu truyền từ RS 485 đến RS 232

Và chuyển lại thành chế độ truyền ngay lập tức khi xuất hiện ký tự được truyền xuống từ bộ phát

Ngày đăng: 27/06/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w