1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Vượng Phát doc

42 492 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Quản Lý Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Tại Công Ty TNHH Vượng Phát
Trường học Đại học Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Thuế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản Năm 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 645,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý tài chính, thực hiện các chế độ kế toán thống kê cho phù hợp với các chế độ, nguyên tắc của Nhà nước, thường xuyên kiểm tra việc

Trang 1

Luận văn

Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Vượng Phát



MỤC LỤC

Trang 2

CHƯƠNG I 10

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 10

CHƯƠNG II 18

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LUẬT THUẾ TNDN CỦA CÔNG TY: 18

III SỐ LIỆU THU THẬP 3 NĂM (2008-2009-2010): 24

IV PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ TNDN VÀO CÁC YẾU TỐ: 35

V NHẬN XÉT VIỆC THỰC HIỆN THUẾ TNDN CỦA CÔNG TY SO VỚI LÝ THUYẾT: 37

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

- Việt Nam đang đi trên con đường đổi mới sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế

giới WTO để hội nhập với nền kinh tế thế giới Quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế trongkhu vực tiến đến toàn cầu hóa nền kinh tế đang dần chứng tỏ là một qui luật tiến bộ của loàingười Để bắt kịp với quá trình này thì mỗi quốc gia phải liên tục có những cải cách nềnkinh tế để phù hợp và thích nghi với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới Trongcông cuộc cải cách đó, cải cách và hiện đại hóa ngành thuế luôn được Việt Nam và các quốcgia đặc biệt chú trọng bởi tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển bền vững và ổn địnhlâu dài về mọi mặt của mỗi quốc gia

- Thực hiện công cuộc đổi mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng VI (năm

1986), trong những năm qua hệ thống chính sách thuế của nước ta đã được cải cách mộtcách căn bản Bắt đầu từ năm 1990, cải cách thuế giai đoạn I được thực hiện với nội dung

cơ bản là ban hành một hệ thống chính sách thuế áp dụng thống nhất trong cả nước và chomọi thành phần kinh tế Từ năm 1997, cải cách thuế giai đoạn II được đánh dấu bằng việcban hành thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các luậtthuế liên quan khác nhằm làm cho hệ thống chính sách thuế phù hợp với kinh tế thị trường

đã và đang hình thành ở nước ta

- Việc cải cách hệ thống chính sách thuế ở nước ta đã mang lại kết quả bước đầu khả

quan Tuy nhiên, thời gian qua nước ta mới tập trung nhiều vào cải cách hệ thống chínhsách thuế, khâu tổ chức thực hiện tuy có được tiến hành đồng thời nhưng chưa tương xứngnên kết quả của quản lý nhà nước về thuế còn bị hạn chế Các sắc thuế trực thu còn bao hàmnhiều chính sách kinh tế xã hội khác nên quản lý thuế trực thu luôn phức tạp hơn nhiều sovới quản lý thuế gián thu với các sắc thuế trực thu thì sự hạn chế này thể hiện khá rõ nét

- Luật thuế doanh nghiệp bao gồm các văn bản chính dưới đây về thuế thu nhập

doanh ngiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc việt, thuế mônbài, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên, hóa đơn, luật quản lý thuế…., đã được áp dụng vàthực thi tại Công ty TNHH Vượng Phát

Trang 4

- Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, Tôi xin chọn đề tài "Tăng cường quản lý thuế

thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Vượng Phát ” làm chuyên đề tốt nghiệp Trên cơ

cơ phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN tại Công ty, từ đó đề xuất các giải pháp tăngcường công tác quản lý thuế TNDN

- Kết cấu chuyên đề : Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Danh mục tài liệu

tham khảo, chuyên đề được viết thành 3 chương:

- Phần I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Vượng Phát

- Phần II: Nội dung

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHHVượng Phát

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện về xác định chí phí hợp lý để tínhthuế tại Công ty

Trang 5

PHẦN MỘT GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VƯỢNG PHÁT

I. Lịch sử hình thành và phát triển:

- Công ty TNHH Vượng Phát được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu

ngày 22 tháng 8 năm 2005 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp

- Tên giao dịch: VUONG PHAT CO,LTD

- Vốn điều lệ 380.000.000 đồng.

- Ngành nghề kinh doanh:

- Mua bán các loại khí dùng trong ngành y tế,công nghiệp.

- Mua bán ,lắp đặt:thiết bị,phụ tùng hệ thống dẫn khí oxy,nitơ.argon

- Khó khăn:

+ Do mới thành lập đội ngủ nhân viên chưa có kinh nghiệm trong việc tìm nhà

phân phối có uy tín trên thị trường về chất lượng cũng như mẫu mã,bên khâu kỹ thuật cũngchưa có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nên gặp rất nhiều khó khăn

+ Một vài tháng đầu thành lập chỉ ký được một số hợp đồng với các bệnh

viện,cơ sở cắt sắt,công ty cơ khí nhỏ ,chi phí đi tiếp thị ngoài thị trường cao,hàng tồn khonhiều nên kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2005 chỉ đạt được ở mứctương đối

- Thuận lợi: Sau thời gian tìm hiểu và học hỏi kinh nghiệm về quản lý và phương

thức mua – bán hàng,cũng như bên bộ phận kỹ thuật ở nhiều người của ban Giám đốc cùngtập thể nhân viên trẻ vì vậy trong thời gian ngắn Công ty Vượng Phát từ một công ty cólượng khách nhỏ giờ đây trở thành nhà cung cấp có tên trên thị trường đặc biệt là khíOxy,CO2,Gas Năm 2006 Công ty ký nhiều hợp đồng lớn với các bệnh viện và công ty cơkhí lớn không chỉ ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Long An,Bình Dương

Trang 6

II Chức năng và nhiệm vụ:

- Chức năng: Với bề dày lịch sử ngắn nhưng với sự nổ lực và cố gắng hết sức mình,

công ty từng bước khẳng định được vị trí của mình trên thương trường

- Nhiệm vụ: Cũng như các công ty thương mại khác, Công ty Vượng Phát cũng phải

xác định chiến lược hoạt động của mình:

+ Căn cứ vào phương án chỉ tiêu kế hoạch đề ra tăng cường tìm nguồn hàng

có chất lượng cao,giá rẻ để đáp ứng với nhu cầu sử dụng của khách hàng

tài sản, tiền vốn của công ty, thực hiện mọi chính sách do Nhà nước ban hành trong kinhdoanh

công ty, thường xuyên tổ chức nâng cao trình độ chuyên môn để có một đội ngũ cán bộcông nhân viên trẻ, giỏi, lành nghề phục vụ có hiệu quả cho việc quản lý và điều hành kinhdoanh của công ty

cố định, vốn cố định, cũng như vốn lưu động

III Cơ cấu quản lý bộ máy của Công ty:

- Tổ chức bộ máy công ty hiện có tổng số 28 người Với đội ngũ quản lý ít ỏi, để

điều hành và quản lý công ty có hiệu quả đòi hỏi công ty phải có bộ máy tổ chức chặt chẽvới sự lãnh đạo có trình độ cao

- Từ những yêu cầu thực tế trong hoạt động kinh doanh, bộ máy tổ chức công ty

được chia thành các phòng ban có chức năng và nhiệm vụ cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầuquản lý tốt mang lại hiệu quả kinh tế cao Bộ máy tổ chức được thể hiện qua sơ đồ tổ chứcsau:

Trang 7

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

- Ban Giám đốc: Gồm 02 người. Giám đốc là người hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước pháp luật của nhà nước về toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty; Phó giám đốc phụ giúp cho Giám đốc, được Giám đốc phân công hay ủy quyền trongmột số công tác chuyên môn cụ thể

- Phòng kế toán: Gồm 03 người Có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong

công tác quản lý tài chính, thực hiện các chế độ kế toán thống kê cho phù hợp với các chế

độ, nguyên tắc của Nhà nước, thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn của công ty nhằmđạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kếtoán, kiểm tra hướng dẫn các bộ phận thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê, báo cáoquyết toán tài chính định kỳ, báo cáo lên cấp trên tình hình thực hiện kế hoạch và kết quảsản xuất kinh doanh đúng thời hạn chính xác Đồng thời, đưa ra kế hoạch sử dụng tài chínhsao cho hiệu quả nhất, tinh tế nhất

trường về hàng hoá , tham mưu Giám đốc về các mặt hàng thiết yếu cần mua để bán, lên kế

hoạch nhập hàng Chịu trách nhiệm tìm các nhà sản xuất cung cấp hàng tốt

công việc bán hàng và đi tìm đối tác Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, xâm nhập thị trường

để có những phương án bán hàng tốt nhằm mục tiêu đem lại lợi nhuận cho công ty

Trang 8

KÊ TOÁN TRƯỞNG (KIÊM KẾ TOÁN TỔNG HỢP)

KẾ TOÁN CÔNG NỢ,

KẾ TOÁN KHO

- Phòng Tổ chức- Hành Chính: 02 người có nhiệm vụ, tuyển chọn và chi trả lương

định kỳ và các thủ tục hành chính theo qui định pháp luật

IV. Tổ chức công tác kế toán:

- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo toàn

bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp theo đúng chế

độ Tổ chức, phổ biến hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán do Nhà nước qui địnhlập và giải trình Đồng thời có nhiệm vụ tập hợp từ các báo cáo chi tiết để xác định doanh thu tiêuthụ,lập bảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo kết quả kinh doanh vào cuối niên

độ kế toán Thường xuyên tổ chức công tác thông tin nội bộ và hướng dẫn việc thực hiện chế độ ghichép ban đầu, kiểm tra và đối chiếu giữa các phần kế toán chi tiết Cuối tháng, lập báo cáo thuế giátrị gia tăng và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

- Kế toán công nợ và kế toán tiền lương: Theo dõi tình hình thu - chi tiền mặt và thanh

toán các khoản công nợ phải trả cho nhà cung cấp, phải trả nội bộ, các khoản phải nộp nhà nước,ghi nhận tiền thanh toán của khách hàng Hạch toán và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch laođộng tiền lương, quỹ lương, tính lương và các khoản phụ cấp theo các hình thức trả lương áp dụngtại đơn vị, tính bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho công nhân viên

- Kế toán ngân hàng: Mở sổ theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến

tiền gởi và tiền vay tại ngân hàng Liên hệ và giao dịch với các ngân hàng, đối chiếu sổ tiền gởi,tiền vay với sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch vay vốn ngân hàng

Trang 9

- Kế toán kho: có nhiệm vụ xuất- nhập hàng hoá và bảo quản hàng trong kho, thường

xuyên kiểm tra lượng hàng tồn và ghi chép sổ chi tiết nhập xuất tồn ,báo cáo sổ nhập xuất tồn hằngngày

V Giới thiệu hệ thống tài chính tại công ty: Hệ thống báo cáo tài chính của công ty

TNHH VƯỢNG PHÁT năm 2006 gồm có:

- Bảng cân đối kế toán.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

- Thuyết minh báo cáo tài chính.

Trang 10

PHẦN II NỘI DUNG

Trang 11

- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu

nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh HHDV sau khi đã trừ tri các khoản chi phí liên quanđến việc tạo ra doanh thu và TNCT của cơ sở SXKD

2 Tác dụng.

- Thuế TNDN được ban hành thay thế cho thuế doanh thu, cùng với việc ban hành

Luật thuế GTGT đã trở thành hệ thống chính sách thuế đồng bộ đã khắc phục những hạnchế của thuế doanh thu trước đây

- Thuế TNDN bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã và sẽ phát sinh

của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường theo định hướng của Nhà nước

- Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế nhằm khuyến khích

các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trongnước tiết kiệm vốn, để dành cho đầu tư phát triển SXKD

- Mặt khác việc đánh thuế TNDN nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư

nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa DNNN với DNTN, đảm bảo trong sản SXKD phùhợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

3 Đối tượng nộp thuế.

- Các tổ chức, cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có

thu nhập đều phải nộp thuế TNDN

- Doanh nghiệp Nhà nước bao gồm cả doanh nghiệp Nhà nước HĐKD và DNNN

hoạt động công ích

- Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp

tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Công ty nước ngoài và các tổ chức nước ngoài HĐKD tại Việt Nam.

- Công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt HĐKD ở Việt Nam không theo

luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân

dân và các đơn vị hành chính sự nghiệp có tổ chức SXKD hàng hoá, dịch vụ

Trang 12

- Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức khác có SXKD hàng

hoá

- Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh, hộ cá thể.

- Cá nhân hành nghề độc lập như : Bác sĩ, luật sư, kế toán, kiểm toán, hoạ sĩ kiến

trúc sư, nhạc sĩ và những người hành nghề độc lập khác

- Hộ gia đình, cá nhân nông dân trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản có đầy đủ

hai điều kiện: Giá trị sản phẩm hàng hoá trên 90 triệu đồng/ năm và thu nhập trên 60 triệuđồng trên/năm thì phần thu nhập nhập vượt trên 60 triệu đồng đó phải nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp

- Cá nhân cho thuê tài sản như thuê nhà, thuê đất, thuê phương tiện vận tải, máy móc

thiết bị và các loại tài sản khác

4 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của HĐSXKD hàng hóa dịch vụ,

kể cả thu nhập chịu thuế từ HĐSXKD hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuếkhác

- Theo quy định của Luật thuế TNDN thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau.

-Chi phí hợp lý +

trong kỳ

TNCT khác trong kỳ tính thuế

Trang 13

GVHD: Th.s Đỗ Viết Cường

SVTH: Ngô Thị Thanh Thúy

8

Trang 14

GVHD: Th.s Đỗ Viết Cường

- Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không có

hoá đơn chứng từ do Chính phủ quy định

- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể SXKD dịch

vụ Tiền lương, tiền công của các sáng lập viên, các công ty mà họ không trực tiếp thamgia, điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Tiền lương, tiền công của chủ DNTN, chủ

hộ cá thể SXKD, dịch vụ Tiền lương, tiền công của các sáng lập viên, các công ty mà họkhông trực tiếp tham gia, điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Các khoản trích trướcvào chi phí mà thực tế không chi hết như chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phí bảo hành hànghoá, công trình xây dựng, trừ trường hợp có văn bản thoả thuận của Bộ trưởng Bộ Tàichính Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp

- Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh

doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính,

- Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và TNCT như chi về đầu tư xây

dựng cơ bản, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương (trừ trườnghợp đã có quy định của chính phủ cho tính vào chi phí kinh doanh), chi từ thiện và cáckhoản chi phí khác không liên quan đến doanh thu và TNCT

- Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ như chi sự nghiệp, chi ốm đau thai

sản, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất, các khoản chi khác do nguồnkinh phí khác đài thọ

SVTH: Ngô Thị Thanh Thúy

14

Trang 15

GVHD: Th.s Đỗ Viết Cường

CHƯƠNG II

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LUẬT THUẾ TNDN CỦA CÔNG TY:

- Thực tế, luôn luôn tồn tại sự khác biệt giữa các Chính sách Thuế với các quy

định trong các Chuẩn mực và Chế độ kế toán trong bất kỳ nền kinh tế nào trên thế giới.Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế phải hiểu và có cách ứng xử phù hợp đốivới sự khác biệt này Tại Việt Nam cũng vậy, Bộ Tài chính đã và đang xây dựng và hoànthiện hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) dựa trên các Chuẩn mực kế toánQuốc tế (IAS) nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tài chính kế toán của công chúng

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp được Bộ Tài

chính ban hành theo Quyết định 20/2006/TT-BTC ngày 15/02/2005 và thông tư số20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn chi tiết Chuẩn mực này là cơ sở để cácdoanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh giữa số liệughi nhận theo chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu theo quy định củacác chính sách thuế hiện hành

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp):

Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhậpthuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc

lỗ của một kỳ

- Sau đây là sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thuế thu nhập

doanh nghiệp theo Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006, mà Công ty thực hiện:

SVTH: Ngô Thị Thanh Thúy

15

Trang 16

GVHD: Th.s Đỗ Viết Cường

SVTH: Ngô Thị Thanh Thúy

16

Trang 17

GVHD: Th.s Đỗ Viết Cường

- Giải thích sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thuế thu nhập

doanh nghiệp (căn cứ Chuẩn mực kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS17)), nhưsau:

+ Chênh lệch do khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán: Sự khác

biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra các khoản chênh lệch trong việc ghinhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, dẫn tới chênh lệch giữa số thuếthu nhập phải nộp trong kỳ với chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế độ kếtoán áp dụng Các khoản chênh lệch này được phân thành hai loại liên quan đến thời điểmkhấu trừ/tính thuế thu nhập: Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh lệch tạm thời

+ Chênh lệch vĩnh viễn (Permanent Difference) là các khoản chênh lệch phát

sinh khi thực hiện quyết toán thuế, cơ quan thuế loại hoàn toàn ra khỏi doanh thu/chi phíkhi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ căn cứ theo luật và các chính sách thuế hiệnhành Ví dụ Chênh lệch vĩnh viễn do: Khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị vượt mức khốngchế 10% tổng chi phí trong kỳ; Khoản chi phí không có hoá đơn, chứng từ hợp lệ chứngminh; Các khoản tổn thất tài sản; … Các khoản chênh lệch vĩnh viễn không thuộc đốitượng điều chỉnh của VAS 17

+ Chênh lệch tạm thời (Temporary Difference): là các khoản chênh lệch phát

sinh do cơ quan thuế chưa chấp nhận ngay trong kỳ/năm cáckhoản doanh thu/chi phí đãghi nhận theo chuẩn mực và chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng Các khoản chênhlệch này sẽ được khấu trừ hoặc tính thuế thu nhập trong các kỳ/năm tiếp theo Các khoảnchênh lệch tạm thời thường bao gồm các khoản chênh lệch mang tính thời điểm hay còngọi là chênh lệch theo thời gian (Timing Differences); và các khoản ưu đãi thuế có thểthực hiện Ví dụ: Chênh lệch về chi phí khấu hao do chính sách khấu hao nhanh củadoanh nghiệp không phù hợp với quy định về khấu hao theo chính sách thuế (Quyết định206); Chênh lệch phát sinh do chính sách ghi nhận doanh thu nhận trước của doanhnghiệp với quy định của chính sách thuế; Chênh lệch do các khoản chi phí chưa thực hiệnnhư trích trước chi phí bảo hành nhưng chưa thực chi, trích trước tiền lương nghỉ phépnhưng chưa thực chi; … Các khoản chênh lệch tạm thời là đối tượng điều chỉnh của VAS17

SVTH: Ngô Thị Thanh Thúy

17

Trang 18

GVHD: Th.s Đỗ Viết Cường

+ Lợi nhuận kế toán (Accounting Profit/Loss): Theo VAS 17, lợi nhuận kế

toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xácđịnh theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Lợi nhuận kế toán phụthuộc rất nhiều vào các chính sách kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với cácquy định của Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng như: chính sách khấu hao;chính sách phân bổ tài sản đã xuất dùng; chính sách ghi nhận doanh thu; chính sách vàphương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành; Các chính sách này phải được thuyết minhchi tiết trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax Expense or Income): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập

thuế thu nhập doanhnghiệp) được xác định bằng lợi nhuận/lỗ kế toán (loại trừ Chênh lệchvĩnh viễn) nhân (x) với thuế suất Thông thường, theo Luật thuế của Việt Nam:Chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanhnghiệp) = Lợi nhuận/Lỗ

kế toán (loại trừ Chênh lệch vĩnh viễn) X 28% Khái niệm này rất quan trọng, sau khi banhành VAS 17, nó đánh dấu bước tiến mới khi coi thuế thu nhập là một khoản chi phí, thểhiện một quan điểm “tài chính” rất rõ rệt Quan niệm này sẽ càng trở nên quan trọng khinền kinh tế và thị trường tài chính phát triển mạnh, thuế là một yếu tố chi phí quan trọng

và tất yếu khi xem xét và ra các quyết định đầu tư của các nhà đầu tư

+ Thu nhập chịu thuế (Taxable Profit / Tax loss): Theo VAS 17, Thu nhập

chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theoqui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) Khoản chênh lệch giữa Thu nhập chịu thuế

và Lợi nhuận kế toán chính là các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời đã

được đề cập Vấn đề đặt ra là khi phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời, các doanh

nghiệp ghi nhận chúng như thế nào trên báo cáo tài chính nhằm đảm bảo phản ánh mộtcách trung thực và hợp lý nhất tình hình tài chính của mình Trước khi ban hành VAS 17,các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời, khi phát sinh, được ghi nhậngiảm/tăng lợi nhuận chưa phân phối và ghi tăng/giảm thuế thu nhập phải nộp một cáchtương ứng Như vậy, trong kỳ kế toán các chênh lệch tạm thời được đánh đồng với các

SVTH: Ngô Thị Thanh Thúy

18

Trang 19

GVHD: Th.s Đỗ Viết Cường

chênh lệch vĩnh viễn, điều này chưa phản ánh đúng bản chất của các khoản chênh lệch và

làm sai lệch tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp VAS 17

đưa ra cách thức xử lý đối với các khoản chênh lệch tạm thời Các khoản chênh lệch tạmthời này sẽ tạo ra các khoản chênh lệch về thuế thu nhập phải nộp/phải thu trong các kỳtương lai Từ đó tạo ra hai khái niệm: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhậphoãn lại phải trả Hai khái niệm này là hai khoản mục được trình bày như là một khoản

mục tài sản và công nợ trên bảng cân đối kế toán Để hiểu tại sao các chênh lệch tạm thời

lại tạo ra tài sản và công nợ ghi nhận trên bảng cân đối kế toán, chúng ta cần vận dụngChuẩn mực kế toán Chung - VAS 01 để giải thích

+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Deferred Tax Asset): Chuẩn mực kế toán

Chung - VAS 01 có định nghĩa “Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và cóthể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai” Một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh

sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp thêm một khoản thuế thu nhập trong năm hiện hành

so với số liệu kế toán ghi nhận theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Ví dụ:Chính sáchkhấu hao nhanh của doanh nghiệp khiến cho chi phí khấu hao cao hơn so với mức khấuhao quy định bởi chính sách thuế (Quyết định206), dẫn tới theo cơ quan thuế, thuế thunhập phải nộp của doanh nghiệp năm hiện hành sẽ cao hơn so với số liệu kế toán Tuynhiên, những chênh lệch tạm thời dạng này sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp ít thuếthu nhập hơn trong những kỳ tương lai so với số liệu kế toán.Điều đó có nghĩa là doanhnghiệp sẽ thu được một lợi ích trong tương lai từ việc nộp một khoản thuế nhiều hơntrong năm hiện hành do các khoản chênh lệch tạm thời tạo ra Như vậy, khoản thuế đãnộp nhiều hơn này, theo VAS 01, thoả mãn điều kiện ghi nhận như một khoản mục tài sảntrên bảng cân đối kế toán

+ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Deferred Tax Liability): Tương tự như

vậy, một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp mộtkhoản thuế thu nhập ít hơn so với số liệu kế toán trong năm hiện hành Khoản thuế thunhập chưa phải nộp này sẽ phải trả trong các kỳ tương lai Như vậy nó thoả mãn điều kiệnghi nhận như là một khoản công nợ trên bảng cân đối kế toán theo định nghĩa côngnợ tạiVAS 01 Tại Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006, Bộ Tài chính đã ban hành tài

SVTH: Ngô Thị Thanh Thúy

19

Trang 20

GVHD: Th.s Đỗ Viết Cường

khoản 243 và tài khoản 347 để hạch toán Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhậphoãn lại phải trả tương ứng Trong Thông tư này,Bộ Tài chính cũng đồng thời bổ sungthêm tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, với 02 tài khoản cấp hai:

 Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Current Tax): Theo VAS

17, Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp của năm hiệnhành

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Deferred Tax): Là thuế thu

nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp/thu trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạmthời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành Chi phí thuế thu nhập hoãn lạiđược tính bằng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với Công nợ thuế thu nhập hoãn lạiphải trả

SVTH: Ngô Thị Thanh Thúy

20

Trang 21

GVHD: Th.s Đỗ Viết Cường

III SỐ LIỆU THU THẬP 3 NĂM (2008-2009-2010):

1.Bảng cân đối kế tốn năm 2008:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

TP.HCM Ngày 31 tháng 12 năm 2008 (1)

ĐVT: Đồng

TÀI SẢN MÃ SỐ Thuyết minh Số Cuối năm Số đầu năm

A TÀI SẢN NGẮN HẠN (100)=110+120+130+140+150 100 1,259,381,631 1,408,028,887

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110

309,041,014

168,615,334

309,041,014

168,615,334

2 Các khoản tương đương tiền 112

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02

-

-

1-Đầu tư ngắn hạn 121

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đàu ngắn hạn (*) (2) 129

III Các khoản phải thun ngắn hạn 130

928,503,356

766,331,715

1-Phải thu của khách hàng 131

473,360,268

311,188,627 2-Trả trước cho người bán 132

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134

5-Các khoản phải thu khác 135 V.03 463,000,000 463,000,000 6-Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139

(7,856,912)

(7,856,912)

21,837,261

272,215,125

1 Hàng tồn kho 141 V.04

21,837,261

272,215,125

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149

-

200,866,713

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 190,346,687

3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 154 V.05

10,520,026

3 Tài sản ngắn hạn khác 158

Ngày đăng: 27/06/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty - Luận văn: Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Vượng Phát doc
Sơ đồ b ộ máy quản lý của Công ty (Trang 7)
2. Bảng cân đối kế toán năm 2009: - Luận văn: Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Vượng Phát doc
2. Bảng cân đối kế toán năm 2009: (Trang 24)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Luận văn: Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Vượng Phát doc
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 25)
3. Bảng cân đối kế toán năm 2010: - Luận văn: Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Vượng Phát doc
3. Bảng cân đối kế toán năm 2010: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w