Hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương-chi nhánh Hà Bà Trưng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế của Đảng
và nhà nước, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã thực hiện chiến lược đổi mớimạnh mẽ các hoạt động của mình, tăng cường huy động vốn từ nhiều nguồn Tuynhiên ngành ngân hàng cũng đang gặp phải nhiều khó khăn cản trở tiến trình đổimới của mình như tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi lớn, sự bất hợp lý về mô hình và
cơ cấu tổ chức, nội dung hoạt động, cơ chế, chính sách và thiếu môi trường pháp
lý cho hoạt động ngân hàng…phản ánh phần nào thưc trạng và những khó khăntrong hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại ở nước ta
Hoạt động tín dụng – một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu củangân hàng là môt hoạt động khá phức tạp và chưa đựng nhiều rủi ro do nhiềunguyên nhân gây ra Bởi hoạt động ngân hàng chủ yếu là huy động tiền gửi vàcho vay Nếu ngân hàng không thể thu hồi những khoản cho vay, đến một lúcnào đó, ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán, hậu quả tiếp theo là ngân hàng bịphá sản, de dọa sự ổn định và an toàn của cả hệ thống
Mặt khác, do hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng nênrủi ro trong tín dụng là rủi ro chiếm tỷ trọng nhiều nhất, dễ xảy ra nhất, ảnhhưởng tới tính an toàn của ngân hàng
Vì vậy, việc quản lý, dự báo rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro, hạnchế rủi ro đã và đang trở thành một nội dung hết sức quan trọng nhằm tiếp tụcnâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh ngân hàng
Một trong những giải pháp đang được khuyến khích áp dụng đó là hệthống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng Đây là một vấn đề khá mớiđối với các NHTM Việt Nam nói chung và ngân hàng Công thương- chi nhánhHai Bà Trưng nói riêng
Với các kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập ở trường Đại họcKinh Tế Quốc Dân, và quá trình thực tập, em nhận thấy hệ thống chấm điểm tíndụng áp dụng tại ngân hàng Công thương đang còn một số hạn chế Vì vậy, em
quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương-chi nhánh Hà
Bà Trưng”.
Trang 2Cấu trúc bài viết gồm 3 phần
Chương 1: Lý luận chung về chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Chương 2: Thực trạng chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương- chi nhánh Hai Bà Trưng
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương- chi nhánh Hai Bà Trưng.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo hướng dẫn, cùng toàn bộ cán bộđang công tác tại phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ(KH số 2) đã giúp
đỡ em hoàn thành đề tài này
Trang 3CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ
XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG
1.1.1 Hoạt động Tín dụng của Ngân hàng Thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phínhất định Có nghĩa ngân hàng là người mô giới giữa những người có vốn nhànrỗi với những người có nhu cầu vay vốn Thông qua cơ chế thị trường, ngân hàng
có khả năng thu hút hầu hết những nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế đểchuyển giao đúng nơi, đúng lúc, phù hợp với nhu cầu trong sản xuất kinh doanh Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nộidụng sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang chongười sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.1.1.2 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng trong thời kì bao cấp được xem là một tổ chức cungcấp vốn ngân sách, vì vậy thường xảy ra tình trạng nơi cần vốn để sản xuất thìkhông có hoặc không kịp thời, nơi thì bị ứ đọng vốn trong một thời gian dài, gâynên tình trạng lãng phí Vốn Kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, thì hầunhư tình trạng đó đã chấm dứt Với sự cải tổ hệ thống ngân hàng từ một cấp sanghai cấp, các ngân hàng thương mại lần lượt được thành lập Theo thời gian hoạtđộng ngân hàng ngày càng tích cực và hiệu quả với nội dụng thường xuyên nhậntiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán
Vì vậy, ngày nay vai trò của tín dụng không chỉ dừng lại là sự cung cấpvốn ngân sách, mà nó còn đóng những vai trò quan trọng như sau:
Thúc đẩy tích tụ và cung cấp vốn cho nền kinh tế
Trang 4Hoạt động tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tếQuốc dân, là cầu nối cung và cầu về vốn Là tổ chức kinh doanh tiền tệ các Ngânhàng thương mại luôn cố gắng đat lợi nhuận tối đa để tự khẳng định mình Hoạtđộng chính của Ngân hàng thương mại là hoạt động tín dụng, nó đem lại 70 -80% thu nhập cho Ngân hàng Việc tập trung và phân phối tín dụng đã góp phầnđiều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế Quốc dân Tín dụng Ngân hàng là cầu nốigiữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Như vậy tín dụng Ngân hàng là cánh tay đắc lực của Ngân hàng thươngmại, góp phần nâng cao chất lượng và điều hoà tiền tệ, thực hiện chính sách kinh
tế vĩ mô của Nhà nước, kìm chế và đẩy lùi lạm phát tạo môi trường kinh doanh
ổn định
Đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng cho đầu tư phát triển Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức sản xuất kinh doanh luôn phảicạnh tranh gay gắt với nhau nếu không muốn tụt hậu và đào thải Để có thể mởrộng, phát triển sản xuất các doanh nghiệp cần có nhiều yếu tố như: nguồn nhânlực, công nghệ, đất đai, kỹ thuật, vốn Tuy nhiên, có thể khẳng định vốn làquan trọng nhất vì nếu có vốn doanh nghiệp sẽ có được các yếu tố khác do thịtrường sẵn sàng cung ứng Để có vốn doanh nghiệp có thể tim kiếm ở các nguồnkhác nhau nhưng những hình thức này không ổn định mà chi phí lại lớn Vì vậythường thì các doanh nghiệp tìm đến các Ngân hàng bởi vì Ngân hàng là mộttrong những nguồn vốn sẵn có rẻ nhất và linh hoạt nhất Đặc biệt là đối vớinhững doanh nghiệp nhỏ, Ngân hàng thường là nguồn duy nhất cung cấp tư vấn
và vốn bổ xung Thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng đã đẩy nhanh quátrình phát triển kinh tế đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội
Tổ chức điều hoà lưu thông tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trường thường xuyên xuất hiện những khoản tiềntạm thời nhàn rỗi, trong khi các thành phần kinh tế khác lại xuất hiện hiện tượngthiếu vốn tạm thời hoặc thiếu vốn bổ xung đầu tư tài sản cố định Sự có mặt củatín dụng Ngân hàng được coi như một giải pháp để giải quuyết mâu thuẫn này.Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng đã huy động đượcnguồn tiết kiệm trong dân cư và phân phối lại cho các thành phần kinh tế có nhucầu vốn, tạo điều kiện cho sự phát triển nền kinh tế Tất cả mọi quốc gia đềudùng tín dụng Ngân hàng như là một công cụ hữu hiệu để điều hoà vốn trênphạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Công cụ tài trợ cho các thành phần kinh tế kém phát triển và các
ngành mũi nhọn
Trang 5Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là huy động nguồn tiền nhàn rỗitrong nền kinh tế rồi đầu tư trở lại cho các ngành kinh tế cần vốn Nhưng việccho vay này không phải trải đều cho các chủ thể có nhu cầu mà viêc đầu tư đượcthực hiện qua một quá trình thẩm định kỹ lưỡng Quá trình này rất quan trọng vớicác Ngân hàng, nó mang tính sống còn của Ngân hàng Vì vậy, Ngân hàng đãđưa ra những biện pháp chính sách khuyến khích các Ngân hàng thương mại chovay hỗ trợ các dự án phát triển Nhà nước thông qua hoạt động tín dụng để từ đóđạt mục tiêu phát triển kinh tế
Sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế đã tạo cho nước ta thế và lựcmới, thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, bắt đầu sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Nhà nước đã tạo ra môi trường thuận lợi để phát huyvai trò và thế mạnh của từng thành phần kinh tế, song song với các chính sách hỗtrợ các ngành kinh tế kém phát triển, tập trung phát triển các ngành kinh tế mũinhọn
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy
đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng
kỳ hạn
1.1.1.3 Rủi ro hoạt động Tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại
Theo điều 2/ khoản 1, quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN, ngày
22/4/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước: “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện đủ hoặc không
có khả năng thực hiện nghiệp vụ của mình theo cam kết” Có nghĩa rủi ro tín
dụng phát sinh khi ngân hàng không thu được đầy đủ hoặc thu không đúng kỳhạn cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay Do đó, tại thời điểm cấp tín dụng và chấpnhận giấy nợ thì ngân hàng đã thừa nhận khả năng thanh toán không đầy đủ vàđúng hạn của khách hàng
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớnnhất của Ngân hàng thương mại- Hoạt động tín dụng Rủi ro tín dụng mang tínhkhách quan, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoánchính xác những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra.Vì vậy, rủi ro tín dụng là điều khôngthể tránh khỏi trong kinh doanh Ngân hàng Rủi ro tín dụng xuất phát từ môitrường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan, ví như những biếnđộng quá nhanh và khó lường của nên kinh tế, môi trường pháp lý chưa thuận lợi.Rủi ro do nguyên nhân chủ quan thường xuất phát từ người đi vay và Ngân hàng
Trang 6vay, năng lực tài chính của người đi vay yếu kém, thiếu minh bạch, thông tin bấtcân xứng, việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn khá đơn giản.
Chúng ta có thể nhận thức khái quát hơn vể rủi ro tín dụng qua quy trìnhsau:
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp trước đây, rủi ro tronghoạt động ngân hàng ít được quan tâm nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thịtrường với tính chất cạnh tranh khốc liệt thì tình trạng mất khả năng thanh toán,thất thoát vốn, phát sản luôn luôn là tiềm ẩn Trong môi trường kinh doanh đầybiến động, rủi ro đối với các đơn vị, tổ chức vay vốn ngân hàng khó lường trướcđược, do đó khiến khả năng xảy ra rủi ro với ngân hàng càng khó dự đoán Vì thếnhận biết đầy đủ về rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừakịp thời, từ đó giảm thiểu tối đa tổn thất cho ngân hàng Muốn vậy trong quản lýngân hàng phải có một phương thức quản lý rủi ro hiệu quả, phải đề ra các biệnpháp theo dỗi và các quy trình nghiệp vụ cụ thể ngăn ngừa phòng chốn rủi ro tíndụng
RỦI RO TÍN DỤNG
Không thu được lãi đúng hạn
Không thu được vốn đúng hạn
Không thu đủ lãi
Không thu đủ vốn cho vay
Phát sinh lãi treo
Phát sinh lãi treo đóng băng
Phát sinh
nợ khó đòi
Khả năng thanhh toán suy giảm, hiệu quả kinh doanh giảm, thất thoạt vốn, phá sản
Phát sinh
nợ quá hạn
Trang 71.2 HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG
1.2.1 Khái niệm chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Chấm điểm tín dụng là quy trình đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ tàichính của khách hàng đối với Ngân hàng nhằm xác định rủi ro trong hoạt độngcấp tín dụng của Ngân hàng cho vay thông qua việc phân tích đánh giá, cho điểm
và tổng hợp điểm xếp hạng từ các tiêu thức thuộc hạng mục rủi ro tài chính, vàrủi ro phi tài chính
Xếp hạng tín dụng về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính,hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đápứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanhthay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay
1.2.2 Vai trò của Chấm điểm và xếp hạng khách hàng
1.2.2.1 Hệ thống chấm điêm tín dụng và xếp hạng khách hàng giúp các Ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng
Rủi ro trong quá trình phân tích, thẩm định tín dụng và sau khi giải ngânvốn cho khách hàng là những rủi ro mà ngân hàng dễ gặp phải,và không lườngtrước hết những tổn thất mà nó gây ra Tuy nhiên, từ khi áp dụng hệ thống chấmđiểm tín dụng, nó phần nào đã giúp ngân hàng hạn chế tối đa nhất có thể nhữngtổn thất hậu quả mà rủi ro trên mang lại
Hệ thống xếp hạng tín dụng đã lường hóa được những rủi do tín dụng củakhách hàng có thể xảy ra, với một độ chính xác tương đối cao Điều này sẽ giúpcho ngân hàng có thể tính toán được mức độ rủi ro tín dụng về khả năng khôngtrả được nợ, hay trả không đúng hạn của khách hàng Từ đó ngân hàng có thể đưa
ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro
Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp ngân hàng có một khung chuẩn chấmđiểm chung, tạo ra sự đồng bộ trong khâu chấm điểm tín dụng Giúp các ngânhàng có thể ra các quyết định tín dụng nhanh chóng, khách quan, toàn diện, kịpthời tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường trên bối cảnh ngàycàng có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng với nhau
Sau khi áp dụng hệ thống chấm điểm, đã giúp ngân hàng rất nhiều trongcông tác quản lý khách hàng đang vay vốn Ngân hàng có thể chủ động biết đượcrủi ro tín dụng của khách hàng đã thay đổi ra sao khi ngân hàng giải ngân vốncho khách hàng Nếu ngân hàng nhận thấy có dấu hiệu rủi ro tăng lên, thì ngân
Trang 8hàng sẽ đưa ra được các biện pháp phù hợp giảm thiểu kịp thời rủi ro tín dụngnhư: tăng cường giám sát tài sản bảo đảm, giảm dần số tiền giải ngân định kì…
1.2.2.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp các ngân hàng thực hiện chính sách khách hàng hiệu quả.
Khách hàng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự tồn vong của mộtdoanh nghiệp Vì vậy, trong tầm nhìn, và sứ mệnh phát triển của một doanhnghiệp, thì chính sách phát triển khách hàng hiệu quả là kim chỉ nam của địnhhướng phát triển của doanh nghiệp Ngân hàng cũng không nằm loài quy luật đó.Mục tiêu chung và cuối cùng của các ngân hàng là đáp ứng tốt nhất nhu cầu củakhách hàng thông qua việc không ngừng cải tiến và đa dạng hoá sản phẩm, dịch
vụ Chính cuộc chạy đua giữa các ngân hàng đã giúp khách hàng có nhiều sự lựachọn hơn để giải quyết nhu cầu tài chính cá nhân Hiện tại, sản phẩm dịch vụngân hàng dành cho đối lượng khách hàng doanh nghiệp có thể chia thành 5nhóm như sau:
Cho vay, Tài khoản, Bảo lãnh, Thanh toán,Dịch vụ khác (như thẻ tíndụng doanh nghiệp, cho thuê tài chính, bao thanh toán ) Thông qua hệ thốngxếp hạng tín dụng, ngân hàng có thể xây dựng quy trình tín dụng chi tiết, cụ thểcho từng nhóm khách hàng Ví dụ: Nhóm khách hàng tốt, có độ rủi ro tín dụngthấp, sẽ được ưu tiên về lãi suất, phí dịch vụ, hạn mức tín dụng…, trong khi cácnhóm khách hàng có rủi ro tín dụng cao sẽ bị hạn chế tín dụng, cấp tín dụng vớilãi suất cao…với chính sách ưu đãi đối với những khách hàng tốt, giúp ngânhàng cạnh tranh được với các ngân hàng khác
1.2.2.3 Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp các ngân hàng tiến tới hội nhập quốc tế.
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang có những bước chuyển mình rấtlớn để hội nhập và phát triển cùng quốc tế Đánh dấu bằng sự ra nhập tổ chứcWTO vào năm 2007, đồng nghĩa với việc Việt Nam sẽ có những cơ hội và tháchthức rất lớn, trên tất các các lĩnh vực, các ngành kinh tế Các thông lệ quốc tế trởthành các tiêu chuẩn chung để các quốc gia thi hành Hiệp đinh basel II quy địnhcác quy tắc giám sát, quản trị và quản lý rủi ro đối với các ngân hàng, mà ngânhàng nên tuân theo Hiệp định Basel II đề cập tới vấn đề vốn tự có của tổ chức tíndụng, các tài sản được điều chỉnh theo mức độ rủi ro trong đó nhấn mạnh tới cácphương pháp để tính mức độ rủi ro tín dụng như phương pháp chuẩn hoá,phương pháp dựa trên hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ Bằng việc xây dựng hệthống xếp hạng tín dụng nội bộ, các ngân hàng có thể ước tính tương đối chính
Trang 9xác mức độ rủi ro, tổn thất dự kiến, từ đó trích lập dự phòng phù hợp Như vậy,
hệ thống xếp hạng tín dụng giúp các ngân hàng lượng hóa các rủi ro phù hợp vớithông lệ, chuẩn mực quốc tế Tạo thêm tính cạnh tranh, chuyên nghiệp của ngânhàng trên thị trường quốc tế
1.2.3 Nguyên tắc của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Mục đích chính của hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng là
hỗ trợ việc ra quyết định cho vay, phân loại nợ, tạo lập và quản lý danh mục tíndụng Vì thế chấm điểm tín dụng tập trung vào các nguyên tắc chủ yếu bao gồmphân tích tín nhiệm trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay, và từngkhoản vay, đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh vàkhả năng trả nợ trong tương lại, đánh giá rủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào
hệ thống ký hiệu xếp hạng
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng định dạng và đo lườngcác rủi ro tín dụng được thực hiện thống nhất, tập trung trong suốt quá trình chovay và quản lý khoản vay, nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu về mục tiêu an toàn,hiệu quả và quản lý rủi ro cho hệ thống NHTM Từ đó, giúp cho việc hoạch địnhchính sách quản lý rủi ro tín dụng phù hợp,vận hành trên nguyên tắc thận trọng,khách quan và thống nhất.Cần thiết phải sử dụng phân tích định tính để bổ sungcho những phân tích định lượng Các dữ liệu định lượng là những quan sát được
đo bằng số, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dự liệu địnhtính Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi để phù hợp với sự thay đổi của trình
độ công nghệ và yêu cầu quản trị rủi ro
1.2.4 Nội dung công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng.
Trang 10Quy trình chung
Bước 1: Thu thập thông tin về doanh nghiệp
Đây là bước đầu tiên và cũng là bước quan trọng của công tác chấm điểm,xếp hạng doanh nghiệp, vì nếu thông tin được thu thập không được chính xác thìcác bước tiếp theo nếu ta có chấm điểm đúng thì kết quả cũng không chính xác,
và quá trình chấm điểm tín dụng không có ý nghĩa Do vậy, trong bước này các
bộ chấm điểm tín dụng cần phải cẩn trọng trong quá trình thu thập thông tin Cácnguồn thu thập thông tin là: Thứ nhất là hồ sơ đi vay của doanh nghiệp,nó sẽcung cấp những thông tin cơ bản về khách hàng như thông tin về pháp lý, quyếtđịnh thành lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm giám đốc…, thứ hai là thôngtin đã được lưu trữ ở ngân hàng khi khách hàng đã có quan hệ tín dụng trước đóvới ngân hàng Thông tin đó có thể là tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng sửdụng vốn vào các dự án của khách hàng có đạt hiệu quả hay không…, thứ ba làthông tin từ điều tra trực tiếp bằng cách ngân hàng có thể trực tiếp xuống thămquan nhà xưởng, tiếp xúc với khách hàng, gặp gỡ ban lãnh đạo đó là nhữngthông tin có độ chính xác cao Thứ tư là thông tin từ ngân hàng nhà nước, haythông tin từ trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) Thứ năm là thông tin
từ các bạn hàng, đối thủ cạnh tranh của khách hàng…
Bước 1: Thu thập thông tin
Bước 2: Xác định lĩnh vực SXKD của DN
Bước 3: Chấm điểm quy mô tín dụng
Bước 4: Chấm điểm các chỉ số tài chính
Bước 6: Tổng hợp và xếp hạng DNBước 5: Chấm điểm các chỉ số phi tài chính
Trang 11Như vậy, khi có nhiều nguồn thông tin khác nhau thì mức độ tin cậy của cácthông tin đó càng cao hơn Ngân hàng sử dụng nó để phục vụ cho quá trình chấmđiểm tín dụng được hiệu quả.
Bước 2: Xác định ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
Nền kinh tế càng phát triển thì các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh càng đa dạng
và phong phú Phân loại doanh nghiệp dựa và đăng ký của doanh nghiệp tronggiấy phép đăng ký kinh doanh Mỗi ngành nghề lĩnh vực khác nhau thì có cácđặc điểm khách nhau, điều kiện phát triển khác nhau, chịu sự chi phối khác nhaucủa pháp luật, khả năng sinh lời khác nhau Vì thế cách cho điểm cũng khácnhau HIện nay, hệ thống chấm điểm theo ngành nghề, lĩnh vực được phân thành
Bước 3: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng cần xác định trong quy trìnhchấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp, nó quyết định đến khả năng mởrộng sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh…từ đó giúp ngân hàng đánh giáquyết định có cho doanh nghiệp vay hay không và với hạn mức tín dụng baonhiêu Hiện nay, quy mô doanh nghiệp được đánh giá dựa vào 4 tiêu chí chính lànguồn vốn kinh doanh, số lao động, doanh thu thuần và giá trị nộp ngân sách nhànước
Vốn: Gồm 2 bộ phận: Vốn chủ sở hữu và vốn vay Tổng vốn của doanhnghiệp cho biết quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ, và cơ cấu vốn có hợp
lý hay không
Lao động: Số lao động được tính bình quân trong 3 năm gần nhất hoặctính bình quân trong các năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt độngnếu doanh nghiệp có thời gian hoạt động ít hơn 3 năm
Doanh thu thuần: Doanh thu của một doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đốivới toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nó là nguồn để doanh nghiệptrang trải các chi phí, thực hiện tái sản xuất và mở rộng sản xuất, ảnhhưởng lớn tới lợi nhuận doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường,doanh nghiệp có tồn tại được hay không phụ thuộc ớn vào việc doanhnghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không
Trang 12 Giá trị nộp ngân sách Nhà nước: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ chấp hànhquy định pháp luật của doanh nghiệp.
Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
Nhóm chỉ tiêu để thực hiện chấm điểm bao gồm các chỉ tiêu thuộc 4 nhóm chính:
1, Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:
Tiền + Khoản tương đương tiền
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết, mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có baonhiêu tài sản lưu động có thể huy động ngay để thanh toán
2, Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =
Tài sản lưu động bình quân
Chỉ số này đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụngtài sản lưu động Tỷ số này được tính bằng cách lấy doanh thu trong một kỳ nhấtđịnh chia cho giá trị bình quân của tài sản lưu động trong cùng kỳ
Số vòng quay tài sản lưu động còn cho biết mỗi đồng tài sản lưu động đemlại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
Dựa vào vòng quay các khoản phải thu ta xác định được kỳ thu tiền bìnhquân(lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay phải thu) Kỳ thu tiền bìnhquân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phảithu
Trang 13Giá vốn hang bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ
để tạo ra doanh thu
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản cố định =
Giá trị còn lại của tài sản cố định bình quân
Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định Về ý nghĩacho biết, mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu
EBIT
Tỷ số khả năng trả lãi =
Chi phí lãi vay
Chỉ số này phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuậnhoạt động sản xuất kinh doanh Nó cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay vàlợi nhuận của doanh nghiệp.Qua đó, giúp ta đánh giá, doanh nghiệp có khả năngtrả lãi vay hay không
4, Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)=
Bình quân tổng tài sản
ROA cho biết bình quân 100 đồng tài sản của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) =
Vốn chủ sở hữu
ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 14Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính
Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính chủ yếu dựa theo các tiêu chí sau: Tiêu chí lưu chuyển tiền tệ, tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý, tiêu chí uy tín trong giao dịch với ngân hàng, tiêu chí môi trường kinh doanh, tiêu chí các đặc điểm
hoạt động khác
Bước 6: Tổng hợp kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng.
Kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng được xếp hạng theo thứ tự có mức
độ rủi ro tín dụng thấp nhất cho tới cao nhất, lần lượt là: AA, A, BB, B, CC, C
Từng hạng doanh nghiệp sau đó được giải thích ý nghĩa và đánh giá về tình hình tài chính và rủi ro tín dụng như sau:
Ký hiệu xếp
hạng
Nội dung ý nghĩa
AA Doanh nghiệp hạng này là những doanh nghiệp hoạt động rất tốt,
đạt hiệu quả cao và có triển vọng tốt đẹp Rủi ro thấp
A Doanh nghiệp hạng này là những doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, có tiềm năng phát triển Rủi ro thâp
BB
Doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả, có tiềm năng phát triển.Tuy nhiên có hạn chế nhất định về nguồn tài chính và có những nguy cơ tiềm ẩn Rủi ro thấp
B
Doanh nghiệp hạng là những doanh nghiệp hoạt động chưa đạt hiệu quả, khả năng tự chủ về tài chính thấp, có nguy cơ tiềm ẩn Rủi ro trung bình
CC
Doanh nghiệp hạng này là những doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động thấp, tài chính yếu kém, thiếu khả năng tự chủ về tài chính Rủi ro cao
C
Doanh nghiệp hạng này là những doanh nghiệp kinh doanh thu lỗkéo dài, tình hình tài chính yếu kém, không có khả năng tự chủ vềtài chính, có nguy cơ phá sản Rủi ro cao
1.2.5.1 Mô hình Moody’s and Standar and Poor’s
Mô hình Moody’s
Moody’s Investors Service (Moody’s) là một trong hai tổ chức tín nhiệm
có uy tín và lâu đời tại Mỹ (cùng với Standar & Poor’s) và cũng là tổ chức tiênphong trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm trên thế giới, sau đó có thêm FitchInvestors Service Ngày nay, các tổ chức tín nhiệm này của Mỹ hoạt động trêncác thị trường tài chính lớn và cả những thị trường mới nổi trên toàn cầu Kết quả
Trang 15xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức này được Moody's thiết lập 11 tỷ số chungnhất để sử dụng trong phân tích so sánh, các tỷ số này được Moody's ứng dụngrộng rãi ở những quốc gia khác nhau, những ngành khác nhau và cả ở các báocáo xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Phương pháp xếp hạng tín nhiệm củaMoody’s tập trung vào bốn lĩnh vực chính là đánh giá môi trường ngành, đánhgiá tình hình tài chính, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá khảnăng quản trị doanh nghiệp chú trọng vào quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ Đốivới Moody’s xếp hạng chất lượng công cụ nợ dài hạn của doanh nghiệp cao nhất
EBITA/ Tổng tài sản trung bình
EBITA/ Lãi vay
EBITA biên thế = EBITA/ Doanh thu thuần
(FFO + Lãi vay)/ Lãi vay
Trang 16 Lợi nhuận hoạt động biên = Lợi nhuận từ HĐKD / doanh thu thuần
CAPEX / Khấu hao
Tỷ số biến động doanh thu = Độ lệch chuẩn của doanh thu trong 5 năm/ trung bình doanh thu 5 năm
Trang 17PHÂN PHỐI 11 TỶ SỐ CHÍNH CỦA MOODY’S THEO HẠNG MỨC TÍN NHIỆM NGÀNH
Rating (FFO+InExp)
/ IntExp
FFO/
Debt (%)
EBITA / Interes t Expens e
Debt/
EBITD A
Debt/
BookCapit alization (%)
Operating Margin
EBITA Margin
EBITA / averag e Assets
Capex/
Deprec iation
Retained Cash flow/net Debt
Revenu Volaytility
Trang 18 MÔ HÌNH STANDER AND POOR’S ( S&P)
Công ty S&P được thành lập từ năm 1941 với sự liên kết với công tyStandar Statistics và Poor’s Publishing Xếp hạng tín dung của S&P là quan điểm
về khả năng và sự sẵn sàng trả nợ đủ và đúng hạn của một doanh nghiệp, tổ chức,chính phủ hay quan điểm rủi ro tín dụng gắn liền với một công cụ tài chính nhưTrái phiếu….Nó được xây dựng dựa trên ý kiến của các chuyên gia Một đội ngũchuyên gia S&P sẽ tiến hành công tác đánh giá khả năng và sự sẵn sàng trả nợcủa doanh nghiệp được xếp hạng tín dụng bằng cách phân tích định tính và địnhlượng Bên cạnh đó S&P cũng tập trung nhiều vào phân tích dòng tiền và khảnăng thanh toán trong quá khứ Về phân tích khả năng sinh lợi, theo tiêu chuẩnxếp hạng doanh nghiệp 2006, là một phần trong bước phân tích rủi ro tài chínhcủa doanh nghiệp nhưng theo tiêu chuẩn xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp 2008,S&P nhấn mạnh khả năng sinh lợi như một phần của bước đánh giá rủi ro kinhdoanh và năng lực cạnh tranh.Trong quy trình xếp hạng, S&P không phân loạitheo tính chất của dữ liệu mà phân loại theo rủi ro là rủi ro kinh doanh và rủi rotài chính
Rủi ro kinh doanh bao gồm rủi ro ngành, khả năng cạnh tranh/ vị thếdoanh nghiệp trong ngành/ lợi thế kinh tế, khả năng sinh lợi trong sự so sánh vớicác doanh nghiệp khác trong nhóm tương đồng S&P nhấn mạnh nhân tố chínhtrong rủi ro kinh doanh là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Rủi ro tài chính gồm phân tích chính sách tài chính, chính sách và thôngtin kế toán, khả năng đáp ứng của dòng tiền, cấu trúc vốn, khả năng thanh toánngắn hạn Để đánh giá khả năng trả nợ, S&P đưa ra một số tỷ số chính để phântích:
Trang 19SƠ ĐỒ: MÔ HÌNH XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP, CÁC TỔ CHỨC CỦA
STANDARD AND POOR’S.
(Nguồn Standard and Poor’s, “Guide to credit rating essentials”,2008)
Operating income before D&A = (Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + D +
A)/ Doanh thu thuần
EBIT interest coverage = EBIT/ Lãi vay
EBITDA interest coverage = EBITDA/ Lãi vay
FFO interest coverage = (FFO + lãi vay phải trả + cổ tức cổ phần ưu đãi)/ Lãi
vay phải trả + cổ tức cổ phầ ưu đãi
Return on capital = EBIT / Vốn trung bình
FFO to debt = FFO / Tổng nợ
FOCF to debt = FOCF / Tổng nợ
Discertionary cachflow to debt = CFO – CAPEX – Cổ tức( CP thường, ưu đãi,
cổ đông thiểu số) / Tổng nợ
Tóm lại:
Nhìn chung, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu trên thế giới gồm
Fitch, S&P, Moody's sử dụng chủ yếu phương pháp chuyên gia, đánh giá một
cách toàn diện về nền kinh tế, ngành và công ty Với chỉ tiêu phi tài chính được
nỗ lực lượng hóa tối đa, chỉ tiêu tài chính được tính toán sau khi dữ liệu đã điều
chỉnh để có thể so sánh với các doanh nghiệp tương đồng hoặc các doanh nghiệp
Rủi rohoạt động
Rủi ro của đất nước, môi trường hoạt
động kinh doanh
Rủi ro ngành nghề kinh doanh
Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Chế độ kế toán, báo cáo tài chính
Dòng tiền
Cấu trúc vốn
Rủi ro tàichính
Xếp hạng
Trang 20trong ngành Họ cũng chú trọng xem xét các nhóm tỷ số hơn bất kỳ tỷ số riêng lẻnào và thiên về đánh giá dòng tiền thực chất mà doanh nghiệp tạo ra được vớidòng tiền mà doanh nghiệp phải chi trả Tuy nhiên, dù sử dụng phương pháp nào,
mô hình toán học hay phương pháp chuyên gia, mỗi hệ thống xếp hạng tín nhiệmđều có một số khuyết điểm nhất định Nếu như phương pháp định lượng cần sự
hỗ trợ của các nhân tố mềm thì phương pháp chuyên gia, tự thân đã chứa đựngrủi ro do yếu tố chủ quan trong xếp hạng, chắc chắn 100% về khả năng trả nợ củadoanh nghiệp là điều không thể làm được Koresh Galil (2003) khảo sát 2631hạng mức tín nhiệm trái phiếu của S&P trong giai đoạn 1983 - 1993, đã kết luậnrằng: phân loại S&P không cung cấp đủ thông tin rủi ro tín dụng ; khác biệt giữahạng mức tín nhiệm chính và các hạng mức tín nhiệm phụ của S&P không có ýnghĩa thống kê; các hạng mức tín nhiệm phụ thậm chí không đồng đều với rủi rotín dụng
1.2.5.2 Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C
Tư cách người vay(Character ): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đíchxin vay của khách hàng,mục đích xin vay của khách hàng có phù hợp với chínhsách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử
đi vay và trả nợ đối với khách hàng củ, còn khách hàng mới thì cần thu nhậpthông tin từ nhiều nguồn khác như trung tâm phòng ngừa rủi ro…
Năng lực của người vay( Capacity): Tuỳ thuộc vào qui định luật phápcủa quốc gia, Đối với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tíndụng, đối với doanh nghiệp, phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết địnhthành lập, quyết định bổ nhiệm người điều hành
Thu nhập của người vay(Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả
nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từbán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán…Sau đó cần phân tíchtình hình tài chính doanh nghiệp của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ sốtài chính sau:
+ Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:
Hệ số lưu động= tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn
Hệ số này phải lớn hơn 1, nếu không doanh nghiệp sẽ gặp khó khăntrong việc thanh toán nợ đúng hạn
Hệ số thanh khoản nhanh = (tài sản lưu động- hàng tồn kho)/ nợ ngắnhạn
Trang 21Các doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho chậm đòi hỏi hệ số nàyphải cao, còn doanh nghiệp có hệ số vòng quay hàng tồn kho nhanh thì chỉ tiêunày có thể nhỏ hơn 1
Hệ số ngân quỹ = ngân quỹ/ nợ ngắn hạn
+ Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ:
Hệ số nợ = (tổng tài sản - vốn chủ sở hữu)/ tổng tài sản
Hệ số này có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 là lý tưởng vì có ít nhất phânnửa tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn chủ sở hữu
Hệ số khả năng trả lãi = lợi tức trước thúê và lãi/ chi phí trả lãi
Hệ số này đo lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủnợ
+ Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Hệ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/ hàng tồn kho
Hệ số vòng quay các khoản phải thu = doanh thu/ các khoản phải thu
Hệ số vòng quay tài sản = doanh thu thuần/ tổng tài sản
+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Hệ số mức sinh lời trên doanh thu = tổng lợi tức sau thuế/ doanh thuthuần
Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = tổng lợi tức sau thuế/ tổng tài sản
Hệ số thu nhập trên vốn thuần = tổng lợi tức sau thuế/ vốn chủ sở hữuthuần
Tuỳ theo từng loại hình tín dụng mà ngân hàng quan tâm đến các chỉ sốkhác nhau: Cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ, chovay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lợi, khả năng trả nợ
Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện tuỳ theo chính sách tíndụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thu ngân phảiqua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTW quy định theo từngthời kỳ
Kiếm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổitrong pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụngcủa người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của Ngân hàng
1.2.5.3 Mô hình điểm số Z (Z-cerdit scring model): Công cụ phát hiện nguy cơ phá sản
Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản luôn
là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về tài chính
Trang 22doanh nghiệp Có nhiều công cụ đã được phát triển để làm việc này Trong đó,chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành, công nhận và sửdụng rộng rãi nhất trên thế giới.Chỉ số này được phát minh bởi giáo sư E.I.Altman dựa vào nghiên cứu khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhautại Mỹ.
Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5:
X1 = Tỷ số Vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản
X3 = Tỷ số EBIT/ tổng tài sản
X4 = Thị giá cổ phiếu / Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn
X5 = Doanh thu / Tổng tài sản
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản xuất;
Đối với các doanh nghiệp khác:
Chỉ số Z” dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanhnghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã đựoc đưa ra.Công thức tính Z” được điều chỉnh như sau:
Trang 23 Nếu Z<1.1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản roGiá trị của Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp và ngượclại, trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là một căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm
có nguy cơ vỡ nợ cao
Việc sử dụng kỹ thuật đo lường mức độ rủi ro tín dụng này tương đối đơngiản, tuy nhiên nó chứa đựng một số nhược điểm:
- Thứ nhất, mô hình này chỉ cho phép phân loại hai nhóm người vay córủi ro và không có rủi ro Trong thực tế, mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng củamỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không trả lãi được chođến mức hoàn toàn mất cả vốn và lãi của khoản vay Điều này chỉ ra rằng việcphân loại các khách hàng có rủi ro nên chi tiết hơn để kỹ thuật này trở nên chínhxác hơn
- Thứ hai, không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông sốphản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức Altman là bất biến, dùtrong thời gian ngắn Tương tự như vậy, các chỉ số được chọn trong công thứccũng không phải và không thể là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanhcũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục Các chỉ số tàichính khác phản ánh đặc điểm cụ thể của người vay có thể trở nên hiệu quả trongviệc giải thích các hành vi trả nợ của khách hàng Mặt khác, mô hình này phânbiệt cũng giả thiết rằng các chỉ số trong mô hình là hoàn toàn độc lập với nhau
- Thứ ba, mô hình phân biệt đã không tính đến một số nhân tố khó địnhlượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ rủi rocủa các khoản vay Chẳng hạn danh tiếng của khách hàng hoặc mối quan hệ lâudài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô như sự biến động củachu kỳ kinh tế, trong nhiều trường hợp, có ý nghĩa quyết định đến mức rủi ro tíndụng Mặt khác mô hình này cũng hiếm khi sử dụng các thông tin thị trường nhưgiá cả các tài sản tài chính; giá các khoản nợ hoặc giá cổ phiếu của công ty kháchhàng Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng sau đây sẽ sử dụng các lý thuyết tài chính
và các dữ liệu thị trường tài chính để xác định xác suất mất vốn
Sự tương đồng giữa mô hình điểm số Z và Standard and Poor’s
Trang 24Z’’ điều chỉnh
Định Mức Tín Nhiệm S&P
Định Mức Tín Nhiệm Moody’s
Doanh nghiệp nằm trong
vùng an toàn, chưa có nguy
cơ phá sản
> 8,15 AAA Aaa Trái phiếu có thể đầu tư7,60 – 8,15 AA+ Aa1
7,30 – 7,60 AA Aa2 7,00 – 7,30 AA- Aa3 6,85 – 7,00 A+ A1 6,65 – 6,85 A A2 6,40 – 6,65 A- A3 6,25 – 6,40 BBB+ Baa1 5,85 – 6,25 BBB Baa2
Doanh nghiệp nằm trong
vùng cảnh báo, có thể có
nguy cơ phá sản
5,65 – 5,85 BBB- Baa3 5,25 – 5,65 BB+ Ba1 Trái phiếu có độ rủi ro
cao
4,95 – 5,25 BB Ba2 4,75 – 4,95 BB- Ba3 4,50 – 4,75 B+ B1 Trái phiếu không nên
đầu tư 4,15 – 4,50 B B2
Doanh nghiệp nằm trong
vùng nguy hiểm, nguy cơ
phá sản cao
3,75 – 4,15 B- B3 3,20 – 3,75 CCC+ Caa1 2,50 – 3,20 CCC Caa2 1,75 – 2,50 CCC- Caa3
0 – 1,75 D
1.2.5.4 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình chođiểm tín dụng tiêu dùng gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số ngươì
phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gđụngng
tác Sau đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng ở các Ngân hàng Mỹ
Trang 25STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số
1 Nghề nghiệp của người vay
- chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
- công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)
- nhân viên văn phòng
- sinh viên
- công nhân không có kinh nghiệm
- công nhân bán thất nghiệp
1087542
2 Trạng thái nhà ở
- nhà riêng
- nhà thuê hay căn hộ
- sống cùng bạn hay người thân
642
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp
- nhiều hơn một năm
- từ một năm trở xuống
52
5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
- nhiều hơn một năm
- từ một năm trở xuống
21
6 Điện thoại cố định
- có
- không có
20
8 Các tài khoản tại ngân hàng
- cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
- chỉ tài khoản tiết kiệm
- chỉ tài khoản phát hành séc
- không có
4320
Trang 26Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm,thấp nhất là 9 điểm Gỉa sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng cótín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngân hàng hình thành khung chínhsách tín dụng theo mô hình điểm như sau:
Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng
29 – 30 điểm Cho vay đến 500 USD
31 – 33 điểm Cho vay đến 1.000 USD
34 – 36 điểm Cho vay đến 2.500 USD
37 – 38 điểm Cho vay đến 3.500 USD
39 – 40 điểm Cho vay đến 5.000 USD
Quản trị rủi ro tín dụng: Nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, nhà quản trị ngânhàng có thể áp dụng các biện pháp phòng tránh sau:
-Thiết lập quỹ dự phòng cho những khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn - muabảo hiểm cho các khoản tiền gửi, tiền vay
- phân chia giới hạn rủi ro: không tập trung vốn cho một số khách hàng
mà cho nhiều người vay, nhiều ngân hàng cùng tài trợ cho một khách hàng, hoặcngân hàng phân tán rủi ro theo từng ngành nghề hoạt động kinh doanh theo xuthế phát triển và mức độ tăng trưởng của từng ngành
- Phân tích tình hình khách hàng theo mô hình chất lượng trước khi quyếtđịnh tín dụng
- Dự đoán yếu tố môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh như lạm phát, chính trị, tỷ giá hối đoái …
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm toán nội bộ đối với hoạt động tíndụng
- Tham gia trung tâm thông tin tín dụng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG.
1.3.1 Yêu cầu thông tin
Để áp dụng phương pháp chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp,Ngân hàng phải có một hệ thống thông tin tín dụng hiệu quả để tự thu thập thôngtin một cách chính xác và đầy đủ về khách hàng Đây là một nhân tố rất quantrọng, quyết định đến tính chính xác của kết quả chấm điểm tín dụng Chất lượngnguồn thông tin được thể hiện qua bốn yếu tố:
- Đầy đủ và kịp thời:
Trang 27Theo định kỳ hoặc khi có phát sinh, mọi thông tin tín dụng về khách hàngphải được thu thập, ghi chép và xử lý kịp thời để phản ánh chính xác mức độ rủi
ro và năng lực của khách hàng trong việc thực hiện các nghĩa vụ với NHCV,đồng thời giúp NHCV có quyết định điều chỉnh đúng đắn đối với hoạt động tíndụng cung cấp cho khách hàng Thông tin về mọi khách hàng có quan hệ tiền gửi
và vay tiền với NHCV hoặc những khách hàng chưa từng có quan hệ với NHCVnhưng là những doanh nghiệp lớn, có uy tín trên thị trường đều phải được ghichép, lưu trữ
- Trung thực, khách quan:
TTTD phải được thu thập từ các nguồn cung cấp có cơ sở pháp lý hoặc cơ
sở thực tiễn để đảm bảo tính trung thực và khách quan Mọi thông tin có được từcác nguồn không hợp lệ chỉ sử dụng cho mục đích tham khảo
1.3.2 Đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn
Chấm điểm tín dụng là một mô hình mới được áp dụng tại Việt Nam, cáctiêu chí và quy trình đánh giá được đưa ra phụ thuộc rất lớn vào các chuyên gia
có kinh nghiệm, khả năng phân tích và hiểu biết sâu sắc trong lĩnh vực tín dụng.Ngân hàng muốn hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng ngoài các cán bộ caocấp trong nội bộ còn nên lắng nghe ý kiến tư vấn của các chuyên gia có kinhnghiệm trong việc phát triển mô hình
1.3.3 Trình độ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Hệ thống công nghệ của ngân hàng phải đủ hiện đại có thể kết hợp phầnmềm chấm điểm tín dụng và tạo thành một quy trình cho vay và kiểm soát tíndụng thống nhất Áp dụng công nghệ thông tin vào hệ thống chấm điểm tín dụng
và xếp hạng khách hàng làm tăng chất lượng lưu trữ, cập nhật và đảm bảo tínhbảo mật của thông tin Công nghệ ngân hàng còn giúp cho hệ thống chấm điểmtín dụng thực hiện nhanh và chính xác hơn Đây là vấn đề không thể thiếu khiNgân hàng muốn xây dựng được một hệ thống chấm điểm hoàn chỉnh, chuẩn xác
và hướng tới tiêu chuẩn quốc tế
Trang 281.3.4 Những thay đổi trong cơ cấu, thủ tục, chính sách
Trước khi áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng,Ngân hàng phải xây dựng quy trình chấm điểm tín dụng bao gồm: các bước thựchiện chấm điểm, các chỉ tiêu, hệ thống tiêu chuẩn phục vụ cho quá trình chấmđiểm, xếp hạng doanh nghiệp, … Hệ thống chấm điểm tín dụng càng chi tiết,khoa học thì việc đánh giá các doanh nghiệp càng chính xác Ngoài ra, khi môhình chấm điểm tín dụng được triển khai, Ngân hàng sẽ ban hành các chính sách,thủ tục, quy chế cho vay mới để hợp thức hóa vai trò của công tác chấm điểm tíndụng trong quy trình cho vay, đồng thời thành lập một ban kiểm tra độc lập nhằmtheo dõi, giám sát những sai sót khi mô hình được đưa vào áp dụng
Chấm điểm tín dụng là một mô hình hiện đại và rất hiệu quả trong lĩnhvực quản lý rủi ro, tuy nhiên, để áp dụng tốt hệ thống này, Ngân hàng sẽ phải đầu
tư rất nhiều thời gian, tiền và công sức để đạt được kết quả tốt nhất
Trang 29CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÀN CÔNG
THƯƠNG - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHTMCP CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
kể từ ngày 1/09/1993 trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng ( Hà Nội) chỉ còn duy nhấtmột chi nhánh NHCT Tại QĐ số: 107/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 22 tháng o3năm 2007 của hội đồng quản trị NHCT1, Chi nhánh NHCT- khu vực II Hai BàTrưng được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
Tháng 12/2008 NHCT Hai Bà Trưng thực hiện Cổ phần hóa theo quyếtđịnh của Chính Phủ
Ngày 5/8/2009 NHTMCPCT Việt Nam có quyết định số: HĐQT- NHCT1 đổi tên thành NHTMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Hai
420/QĐ-Bà Trưng
Hiện nay, NHTMCPCT- chi nhánh Hai Bà Trưng đã vượt qua những khókhăn ban đầu và khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong nền Kinh tế thịtrường, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lưới
Trang 30giao dịch, đa dạng hóa các dịch vụ Kinh doanh tiền tệ Mặt khác Ngân hàng cònthường xuyên tăng cường việc huy động vốn và sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu
tư phục vụ phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng Côngnghiệp hóa- Hiện đại hóa
Để thực hiện chiến lược đa dạng hóa các phương phức, hình thức, giảipháp huy động vốn trong và ngoài nước, đa dạng hóa các hình thức kinh doanh
và đầu tư, từ năm 1993 trở lại đây NHTMCPCT –chi nhánh Hai Bà Trưng đã thuđược nhiều kết quả trong hoạt động kinh doanh, từng bước khẳng định mìnhtrong môi trường Kinh doanh mới mang đầy tính cạnh tranh
2.1.2 Cơ cấu Tổ chức Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương- Hai Bà Trưng
Theo cơ cấu tổ chức mới có 06 phòng liên quan đến hoạt động cho vay là: + Phòng Khách hàng doanh nghiệp lớn
+ Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Phòng khách hàng cá nhân
+ Phòng quản lý rủi ro
+ Phòng giao dịch Vĩnh Hoàng
+Phòng giao dịch Chợ Hôm
Trang 31SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Phòng KTGD Phòng TTKQ
Phòng TCHC Phòng Tổng
hợp
Phòng TTĐT Phòng QLRR Phòng GD
Chợ Hôm
Các phòng giao dịch
Các quỹ tiết kiệm
Phòng
GD Vĩnh Hoàng
Phòng
KH cá nhân
Trang 322.2.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Xem lại toàn bộ tên của Ngân hàng)
2.2.1 Tình hình kết quả kinh doanh
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Hai Bà Trưng luôn giữ vaitrò là ngân hàng hàng đầu trong việc cung ứng vốn cho các doanh nghiệp trên địabàn quận Hai Bà Trưng, góp phần phát triển kinh tế Thủ đô nói chung và pháttriển kinh tế quận Hai Bà Trưng nói riêng trong tiến trình công nghiệp hoá - hiệnđại hoá đất nước Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp, nỗ lực không ngừngkhơi tăng nhiều nguồn vốn thông qua nhiều kênh huy động vốn: từ dân cư, doanhnghiệp, vay hợp vốn, vay tài trợ xuất nhập khẩu nước ngoài, phát hành trái phiếu
để đảm bảo cân đối nguồn vốn của khách hàng và nền kinh tế
Quy mô hoạt động, tốc độ tăng trưởng của NHTMCPCT-chi nhánh Hai
Bà Trưng không ngừng được nâng cao, đang dần chiếm thị phần đáng kể trong
hệ thống Ngân hàng thương mại địa bàn Thủ đô trên các mặt huy động vốn, tíndụng và dịch vụ
Thực hiện chính sách kinh doanh đa năng, trong những năm qua,NHTMCPCT-chi nhánh Hai Bà Trưng đã có những bước đi cụ thể để xoá thế “độc canh tín dụng” do lịch sử trước đây để lại, tăng thêm nhiều tiện ích, sảnphẩm dịch vụ ngân hàng Đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các dịch vụ thanhtoán quốc tế, thanh toán trong nước, chuyển tiền và chi trả kiều hối, thanh toánthẻ và séc, chuyển đổi mua bán ngoại tệ… tăng trưởng cả về quy mô và chấtlượng Đồng thời, từ năm 2003 đến nay, Ngân hàng đã triển khai thêm nhiềudịch vụ mới như: Thẻ thanh toán ATM, mở thêm nhiều loại hình tiết kiệm tíchluỹ, vấn tin tài khoản…
Với nỗ lực trên mọi mặt hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh củaNgân hàng đạt kết quả cao, đóng góp nhiều tỷ đồng cho ngân sách Nhà nướchàng năm, đồng thời đảm bảo được an toàn hệ thống, tuân thủ pháp luật và chủđộng hội nhập Quốc tế
Nguồn vốn huy động năm 2009 đạt 5.985 tỷ đồng, tăng 1.299 tỷ so vớinăm 2008 (tăng 3.588 tỷ so với năm 2007, tăng 3.284 tỷ so với năm 2006)
Dư nợ tín dụng năm 2009 đạt 677,735 tỷ đồng, giảm 169,819 tỷ đồng sovới năm 2008(giảm 7,185 tỷ so với năm 2007, tăng 8,265 tỷ so với năm 2006)
Lợi nhuận của ngân hàng trong những năm gần đây dần dần tăng lên Bắtđầu từ năm 2006 kết quả kinh doanh của Ngân hàng đã có chuyển biến tích cực
là thoát khỏi tính trạng lỗ trong nhiều năm Mặc dù lợi nhuận trước thuế năm
Trang 332006 chỉ đạt 20,312 tỷ đồng nhưng điều đó chứng tỏ Ngân hàng đang dần khắcphục được hết lỗ luỹ kế trong kinh doanh (lỗ 95,599 tỷ đồng trong năm 2005) vàbắt đầu chu kỳ kinh doanh mới tốt hơn Năm 2007 lợi nhuận trước thuế đạt156,374 tỷ đồng, năm 2008 đạt 88,316 tỷ đồng, năm 2009 do tình hình kinh tếdần dần phục hồi nên lợi nhuận tăng lên mức 122,753 tỷ
Để giảm bớt tổn thất do những rủi ro của hoạt động kinh doanh, hàng nămNHCT HBT trích dự phòng cho những khoản nợ có vấn đề và khó có khả năngthu, những hoạt động nghiệp vụ khác có nguy cơ mất vốn Có thể nói trongnhững năm qua, kết quả doanh của NHTMCPCT – chi nhánh Hai Bà Trưngcàng ngày càng tốt hơn thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Bảng 2.1
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHTMCPCT-CHI NHÁNH HAI BÀ
TRƯNG GIAI ĐOẠN 2005- 2009
Đơn vị: Tỷ đồng
2005
Năm 2006
Năm 2007
Trang 34của ngân hàng; tạo một mặt bằng vốn vững chắc, ngày càng tăng trưởng cả vềnội tệ và ngoại tệ để làm cơ sở quyết định chính sách tín dụng.
Mặc dù có nhiều biến động phức tạp về lãi suất, tỷ giá ngoại tệ cạnh tranh
từ các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn, các quy định của Nhà nước trong côngtác huy động vốn nhưng với nhiều biện pháp như: mở rộng địa bàn huy độngvốn, chính sách lãi suất linh hoạt và mềm dẻo, hoạt động huy động vốn củaNgân hàng đã thu được những kết quả khả quan; nguồn vốn huy động của Ngânhàng đã tăng trưởng đáng kể và ngày càng được điều chỉnh theo một cơ cấu hợplý
Ngân hàng đã từng bước áp dụng và mở rộng hình thức tiết kiệm tích luỹtạo thêm huy động mới từ dân cư, đồng thời Ngân hàng còn cung ứng các dịch
vụ ngân hàng có kết quả Bên cạnh đó NHTMCPCT-chi nhánh Hai Bà Trưngcũng hợp tác kinh doanh với công ty Bảo hiểm Châu Á Ngân hàng Công thươngnhằm tạo thêm kênh huy động vốn
- Chia theo loại hình
+ Huy động từ dân cư
Trang 35Biểu đồ 2 2.2’
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
TẠI NHTMCPCT-CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2005 – 2009
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại NHCT
dân cư tổ chức kinh tế
“Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005-2009”
Đến hết 31/12/2009, số dự nguồn vốn huy động đạt 5.985 tỷ đồng, so vớiđầu năm tăng 818 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 16% và đạt 94.3% so với kế hoạch Trungương giao
-Tiền gửi từ doanh nghiệp số dư 4.649 tỷ đồng, tăng so với đầu năm 754
tỷ đồng, tỷ lệ tăng 19.4% và chiếm 77.7% trong tổng nguồn vốn huy động
-Tiền gửi từ dân cư sô dư 1.336 tỷ đồng, tăng so với đầu năm 64 tỷ đồngbằng 5% so với 2008
Trong năm 2009, từ nhưng khó khăn chung, công tác huy động vốn cũnggặp nhiều khó khăn So với năm 2008 tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động15,8% và chỉ đạt 94,3% kế hoạch Trung ương giao, nhưng tổng nguồn vốn huyđộng của Chi nhánh vẫn khá cao trong toàn bộ hệ thống, vì huy động bình quânđầu người đạt 26,363 triệu đồng/ người, trong khi mức bình quân của khu vực là
Trang 3624,682 triệu đồng/ người và mức bình quân của 149 chi nhanh là 14,553 triệuđồng/ người.
Phân tích cơ cầu nguồn vốn:
-Phân theo đối tượng gửi:
+ Tiền gửi doanh nghiệp tăng 19,4% so với năm 2008, chiếm tỷ trọng77,7% trong tổng nguồn vốn ( năm 2008 chiếm 75,4%) Nguyên nhân chính là donền kinh tế có nhiều biến động, việc cạnh tranh về lãi suất diễn ra khá quyết liệt
và có nhiều kênh đầu tư sinh lời khác…mặt khác, thực hiện chủ trương củaNHCT Chi nhánh Hai Bà Trưng đã chủ động cơ cấu lại nguồn vốn có lãi suất caotrên 13% năm, như: Trả cho BHXH và BHTGVN là 340 tỷ đồng, nhưng vẫn huyđộng bù đắp lại được số tiền này nên tổng nguồn vẫn tăng cao so vơi năm 2008,đây là nỗ lực rất lớn đóng góp quan trọng vào hiểu quả kinh doanh của Chinhánh
+ Tiền gửi dân cư: Tuy có tăng 5% so với năm 2008, nhưng chiếm tỷtrọng thấp trong tổng nguồn là 22,3% và tỷ trọng cũng giảm ( năm 2008 là24,6%) SO với các Chi nhánh trên địa bàn Hà NỘi thì Chi nhánh Hai Bà Trưng
có tốc độ giảm khá cao, đây là vấn đề cần quan tâm để có giải pháp khắc phục.Bên cạnh những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác huy động vốn trongdân cư, thì yếu tố chủ quan vẫn là vấn đề cần đặc biệt chú trọng và sớm khắcphục như: Nhiều QTK địa điểm làm việc khác chật hẹp, kỹ năng làm việc củamột số cán bộ còn bất cập và chưa chuyên nghiệp, đặc biệt là tác phong giaodịch, văn hóa giao tiếp chưa thực sự đổi mới…nên đã gây ảnh hưởng không nhỏtới kết quả huy động vốn trong lĩnh vực này, mặc dụ đã có nhiều chuyển biếntích cực trong năm 2009
- Phân theo kỳ hạn tiền gửi:
+ Tiền gửi không kỳ hạn là 668 tỷ, tăng so với năm 2008 là 218 tỷ vàchiếm tỷ trọng 11,2% trong tổng nguồn vốn Trong đó: Tiền gửi của Tổ chứcchiếm phần lớn là 664 tỷ, tỷ lệ tăng là 48% so với năm 2008
+ Tiền gửi có kỳ hạn là 5.317 tỷ, tăng so với năm 2008 là 600 tỷ chiếm tỷtrọng 88,8% trong tổng nguồn Trong đó: Tiền gửi của Tổ chức là 3.985 tỷ, tỷ lệtăng 15,6% so với năm 2008, qua số liệu cho thấy tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷtrọng quả lớn trong tổng nguồn
2.2.3 Hoạt động sử dụng vốn
Trang 37Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Đến hết ngày 31/12/2009 dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 2.118 tỷ đồng, hoàn
thành 100% kế hoạch giao, so với đầu năm tăng 1.271 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng
là 150% so với 31/12/2008 Trong đó:
- Cho vay bằng VND có số dư 667 tỷ, tăng 164 tỷ bằng 32,6%
- Cho vay bằng Ngoại tệ quy VND có số dư 1.451 tỷ, tăng 1.107 tỷ bằng42,18%
Thực hiện chủ trương ngăn chặn suy giảm kinh tế với nhiều giải pháp củaChính phủ và của ngành Ngân hàng, Chi nhánh Hai Bà Trưng đã nghiêm túctriển khai một cách tích cực và có hiệu quả chính sách hỗ trợ lãi suất cho cácdoanh nghiệp, thực sự đã giúp các doanh nghiệp đứng vững và phát triển Dư nợcho vay hỗ trợ lãi suất 401.116 triệu đồng, chiếm 18,93% / Tổng dự nợ cho vay( Tổng lãi suất hỗ trợ đến 31/12/2009 là: 17.574 triệu)
Năm 2009 Chi nhánh tập trung nhiều nguồn lực phục vụ khách hàng chiếnlược, phục vụ các ngành nghề kinh tế quan trọng như: Dầu khí, Than, và Khoángsản, Xi măng, Tổng công ty Giấy, Dệt ,may…Một số dự án lớn tiêu biểu trongnăm 2009 như: Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Xi măng Bỉm Sơn, Dự án Bauxitnhôm Lâm Đồng, Dự án dây chuyền và đầu tư nâng cấp máy xéo của Tổng Công
ty Giấy
Trang 38 Các tỷ lệ về cơ cấu tín dụng đều nằm trong phạm vi cho phép, nhất là tỷ
lệ cho vay không có đảm bảo bằng Tài sản chỉ đạt 25,1%/50% kế hoạch đượcgiao trong tổng dư nợ Cho vay Ngoại tệ quy VND chiếm tỷ trọng lớn bằng 73%/Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế và nếu phân theo kỳ hạn nợ, thì chủ yếu là chovay dài hạn chiếm tỷ trọng 69,4%/ Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế
Chất lượng tín dụng được Chi nhánh luôn luôn chú trọng và đặt lên hàngđầu, đặc biệt Chi nhanh đã quản lý tốt các nhóm nợ, quyết liệt trong công tác thuhồi nợ xấu, nợ ngoại bảng, không để phát sinh nợ nhóm 2 và nợ xấu mới Chấtlượng tín dụng tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ, nợ nhóm 2, nợ xầu đều giảm và
ở mức thấp so với toàn NHCT Chi nhánh thực hiện sàng lọc, lựa chọn kháchhàng luôn đảm bảo cho vay có hiệu quả theo đúng quy định, chế độ và các mónvay được quản lý chặt chẽ Chính vì vậy, các khoản nợ nhóm 2, nợ xấu đều giảm
so với năm 2008, cụ thể: Nợ nhóm 2 giảm còn 0,45% so với đầu năm, so vơi chỉtiêu KH chỉ bằng 0,2% và bằng 0,006%/ Tổng dư nợ, Nợ xấu ( Nhóm 3,4,5)giảm còn 30,3% so với đầu năm, so kế hoạch chỉ bằng 12,4% và chỉ chiếm0,004%/ Tổng dư nợ, trong khi mức bình quân của khu vực là 0,33% và mứcbình quân của 149 chi nhánh là 0,61% Vì vậy, số trích dự phòng cụ thể còn đượchoàn trên 1,3 tỷ đóng góp thêm cho lợi nhuận kinh doanh trong điều kiện Chinhánh phải tìm kiếm mọi khoản thu để thực hiện kế hoạch lợi nhuận
Trang 39Do vậy, thu xử lý rủi ro đạt 21.664 triệu đồng, tăng 236,4% so với năm
2008 và chiếm 27% trong lợi nhuận của Chi nhánh, hoàn thành 62% kế hoạchTrung ương giao, trong khi bình quân của khu vực là 60%
2.2.4 Hoạt động tài trợ thương mại
Chịu tác động của suy thoái kinh tế thế giới, việc đáp ứng đủ nhu cầungoại tệ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa và nguyên vật liệu sản xuấtgặp nhiều khó khăn Với sự hỗ trợ của Trụ sở chính và sự năng động của Chinhánh tạo thêm nguồn ngoại tệ từ các đơn vị có nguồn ngoại tệ lớn vì vậy Chi
Trang 40nhánh đáp ứng tương đối đầy đủ và khá kịp thời nhu cầu ngoại tệ của doanhnghiệp Cụ thể: ( đơn vị USD)
- L/C nhập là: 28,973 tăng 51,4% và L/C xuất là: 7,506 giảm 30,5% sovới năm trước
- Doanh số mua ngoại tệ là: 60,969 và Doanh số bán ngoại tệ là: 61,264đều tăng ở mức 62% so với năm trước
- Phí dịch vụ TTTM đạt: 3.661 triệu VND tăng 31,5% so năm trước
2.2.5 Hoạt động dịch vụ
2.2.5.1 Hoạt động thanh toán:
Với khối lượng vốn luân chuyển lớn trong giao dịch thanh toán của kháchhàng, Chi nhánh chú trọng tổ chức tốt công tác thanh toán, luôn đảm bảo kịpthời, chính xác và an toàn.Chú ý đổi mới và nâng cao phong cách giao dịch, kỹnăng nghiệp vụ, văn hóa giao tiếp và trang phục khi làm việc nhằm phục vụ tốtkhách hàng đến giao dịch Chủ động thực hiện và triển khai kịp thời các chươngtrình ứng dụng công nghệ Ngân hàng hiện đại như hệ thống thanh toán điện tửđáp ứng mọi nhu cầu chuyển tiền của khách hàng, kết nối thanh toán songphương…nên đã giữ vững được uy tín đối với khách hàng
2.2.5.1 Dịch vụ Thẻ và Ngân hàng điện tử
Năm 2009, Chi nhánh phát hành thêm 13.108 thẻ ATM, nâng tổng số đếnnay được gần 43.000 thẻ, so với năm 2008 lượng thẻ phát hành tăng 246 thẻ, hiệntại Chi nhánh có mạng lưới 11 máy ATM Phát hành trong 74 thẻ tín dụng quốc
tế, tăng 43 thẻ so với năm 2008, phát triển được 10 cơ sở chấp nhận thẻ Đã thựchiện thành công Hệ thống Thẻ Tín dụng Quốc tế sang hệ thống Switch mới, cácsản phẩm mới về thẻ như: 12 con giáp và nhiều dịch vụ tiện ích khác khi dùngthẻ
2.2.6 Công tác tiền tệ kho quỹ
Công tác Tiền tệ kho quỹ luôn đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của kháchhàng, thu chi kịp thời đúng quy trình, không để xảy ra mất an toàn kho quỹ Chấphành nghiêm túc địn mức tồn quỹ theo quy định, tổ chức thu tiền lưu động theoyêu cầu khách hàng và quản lý tốt tài sản thế chấp và chứng từ có giá
- Tổng thu tiền mặt 5.334 tỷ đồng, tổng chi 5.922 tỷ đồng Thực hiện tốtcông tác điều hòa tiền mặt trong hệ thống và giao dịch tiền mặt vớiNHNN
- Phát hiện và thu giữ 4,260 ngàn đồng tiền giả, nộp về NHNN theo quyđịnh