1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Mạng máy tính_W2k3 - Tài khoản người dùng docx

24 630 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuổi nhận dạng này giúp hệ thống phân biệt giữa người này với người khác trên mạng, từ đó người dùng có thể đăng nhập vào mạng và truy xuất các tài nguyên mạng mà mình được phép...

Trang 2

Tài khoản người dùng

User Acount là 1 đối tượng quan trọng đại

diện cho người dùng trên mạng, được phân

biệt qua chuổi nhận dạng (User name).

Chuổi nhận dạng này giúp hệ thống phân

biệt giữa người này với người khác trên

mạng, từ đó người dùng có thể đăng nhập

vào mạng và truy xuất các tài nguyên mạng

mà mình được phép

Trang 3

Tài khoản người dùng cục bộ

trên máy cục bộ, và chỉ được phép logon, truy cập tài nguyên trên máy cục bộ

Nếu muốn truy cập tài nguyên trên mạng thì phải được chứng thực tại máy có tài nguyên chia sẻ.

Các tài khoản này được lưu trong tập tin CSDL

SAM tại máy cục bộ ( \Windows\system32\config)

SAM

Logon

Trang 4

Tài khoản người dùng miền

Domain User Account là tài khoản được định

nghĩa trên Active Directory và được phép logon vào mạng tại bất kỳ máy trạm nào trong miền

Với tài khoản này người dùng có thể truy cập

đến các tài nguyên trên mạng

Các tài khoản này được chứa trong tập tin

NTDS.DIT ( \Windows\NTDS)

Windows Server 2003 Domain

Trang 6

Tài khoản nhóm

Group Account là đối tượng đại diện cho một nhóm người dùng nào đó Dùng cho việc

quản lý chung các đối tượng người dùng

Việc phân bổ người dùng vào nhóm giúp ta

dể dàng cấp quyền cho họ trên các tài

nguyên mạng như các thư mục chia sẻ, máy

in

Tài khoản nhóm không thể dùng để đăng

nhập và được chia làm 2 loại

Nhóm bảo mật (Security Group)

Nhóm phân phối (Distribution Group)

Trang 7

Nhóm bảo mật (Security Group)

Được dùng để cấp phát các quyền hệ thống

(Rights) và quyền truy cập (Permission)

Giống như tài khoản người dùng, các nhóm bảo mật đều được chỉ định các SID (Security ID)

Nhóm phân phối (Distribution Group)

Là loại nhóm phi bảo mật, không có SID Loại nhóm này không được dùng bởi các nhà quản trị mà được dùng bởi các phần mềm dịch vụ

Chúng được dùng để phân phối thư (Email)

hoặc các tin nhắn (message) ví dụ như dịch vụ

MS Exchange.

Trang 8

Các nhóm tạo sẵn đặc biệtInteractive Đại diện cho users sử dụng máy tại chổ

Network Users đang kết nối mạng đến 1 máytính khác

Everyone Tất cả mọi người dùng

System Đại diện cho hệ điều hành

Creator owner Users tạo ra và sở hữu tài nguyên nào đó

Trang 9

Quản lý tài khoản người dùng

Giống như Win

XP,

ta quản lý tài khoản

người dùng: tạo, xoá,

đổi tên, cấp quyền…

thông qua giao diện

Computer Management.

Trang 10

Chú ý

tài khoản này sẽ không bao giờ dùng nữa.

Chú ý: Tài khoản bị xoá sẽ không phục hồi lại được

nữa.

ta nên khoá lại vì lý do bảo mật và an toàn hệ

thống.

và có thể điều chỉnh lại những thông tin về tài

khoản đó.

Khi ta đổi tên, SID của tài khoản đó không thay đổi.

khoản nào nếu xét thấy cần thiết.

Trang 11

www.themegallery.com

Trang 12

Chính sách tài khoản người dùng

(Account Policy) dùng để chỉ định các

thông số về tài khoản người dùng mà

nó được sử dụng khi tiến trình Logon

xảy ra.

mật máy tính, mật khẩu, khoá tài

khoản và chứng thực.

Trang 13

Khái niệm

Start  Progams  Administrative Tools 

Local Security Policy

hoặc Domain Security Policy

Nếu trên Server dùng Workgoup ta sẽ thấy 2 mục

nếu Server đã nâng cấp lên Domain Controler sẽ có

thêm 1 mục nữa là Kerberos Policy

Users

Trang 14

Password Policy nhằm đảm bảo an toàn mật khẩu cho người dùng,

tránh các trường hợp đăng nhập bất hợp pháp vào hệ thống

Chính sách mật khẩu

Số lần đặt mật mã không được trùng nhau

Mật mã được mã hoá

Trang 15

Account Lockout Policy quy định cách thức khoá tài khoản

trong vùng hay trong hệ thống cục bộ Chính sách này giúp

ta hạn chế bị tấn công bằng phương pháp Logon từ xa.

Chính sách khoá tài khoản

Quy định thời gian khoá Là 0, Nhưng nếu Account Lockout Threshold được thiết lập thì giá trị này là 30 phút

Quy định số lần đăng nhập sai, tài khoản sẽ bị khoá

Quy định thời gian đếm lại số lần đăng nhập không thành công.

Là 0, nếu Account Lockout Threshold được thiết lập thì giá trị này là 30 phút

Trang 16

Local Policy cho thiết lập các chính sách giám sát đối

tượng trên mạng, như : người dùng và tài nguyên dùng chung Đồng thời dựa vào chính sách này ta có thể cấp quyền hệ thống cho các người dùng và thiết lập các lựa chọn bảo mật.

Trang 17

ra trong hệ thống, trên các đối tượng và các người dùng Ghi nhận thông qua công cụ Event Viewer trong mục Security

vụ thư mục Ghi nhận việc thi hành Script

hoặc roaming profile Ghi nhận việc truy cập các file,

thư mục, máy in…

Ghi nhận sự thay đổi trong chính sách kiểm toán

Ghi nhận khi có thao tác quản trị bằng quyền hệ

thống như cấp hoặc xoá quyền 1 ai đó

Ghi nhận sự hoạt động của ch.trình hay HĐH

Ghi nhận khi khởi động lại máy hoặc tắt máy

Trang 18

Có 2 cách cấp quyền hệ thống cho người dùng

được tạo sẵn (built-in) để thừa kế quyền (đã học ở WinXP)

Quyền hệ thống của người dùng

2 Hoặc dùng công

cụ User Right Assigment để gán từng quyền rời

rạc cho người dùng

Trang 19

Add Workstations to the

Backup file and

mục nếu không có quyền xem (list) thư mục này

Quyền hệ thống của người dùng (tt)

Trang 20

Quyền Mô tả

Debug Programs

Cho phép người dùng gắn 1 chương trình debug vào bất cứ tiến trình nào

Deny Access to This

Computer from the Net

Cho phép khoá người dùng hoặc nhóm không được truy cập đến các máy tính khác trên mạng

Quyền hệ thống của người dùng (tt)

Trang 21

Enable Computer and

User Accounts to Be

Trusted by Delegation

Cho phép users hoặc nhóm được uỷ quyền cho người dùng hoặc máy tính

Force shutdow from a

remote system

Cho phép người dùng Shutdow máy

từ xa thông qua mạng

Generate Security

Quyền hệ thống của người dùng (tt)

Trang 22

Security Options cho phép người quản trị Server khai báo thêm các thông số nhằm tăng tính bảo mật thêm cho hệ thống như :

Các lựa chọn bảo mật

Không hiển thị Username

người dùng đã logon trước

Hay đổi tên người dùng tạo sẵn

Win 2k3 hổ trợ chúng ta rất nhiều lựa chọn bảo mât.

Nhưng trong giáo tài liệu này chúng

ta chỉ khảo sát những lựa chọn

Trang 23

Cho phép người dùng shutdown hệ thống mà không cần logon

Giám sát việc truy cập các đối tượng hệ thống toàn cục

Tự động logoff khi người dùng hết thời gian sử dụng hoặc tài khoản hết hạn

Không hiển thị tên người dùng vừa logon trên hộp thoại logon

Cho phép thay đôỉ tên Addministrator thành tên mới Cho phép thay đôỉ tên Guest thành tên mới

Các lựa chọn bảo mật

Không cần nhấn CTRL+ATL+DEL khi khởi động

Trang 24

LOGO

Ngày đăng: 27/06/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm