1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kênh phân phối truyền thống cho sản phẩm bánh mì khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống Đa – Ba Đình.DOC

66 1,4K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kênh phân phối truyền thống cho sản phẩm bánh mì khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống Đa – Ba Đình
Trường học Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Bibica
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 574 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kênh phân phối truyền thống cho sản phẩm bánh mì khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống Đa – Ba Đình

Trang 1

Chuyên đề “Hoàn thiện kênh phân phối truyền thống cho sản phẩm bánh mì

khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống Đa – Ba Đình” phân tích, đánh giá hiện trạng

và các đặc điểm cơ bản của hệ thống kênh phân phối trong khu vực với sản phẩm bánh

mì, từ đó tìm kiếm những điểm mạnh – điểm yếu, các mâu thuẫn xung đột trong kênh.Trên cơ sở này, sẽ so sánh với các kênh phân phối tại các khu vực khác, sau đó rút ranhững kết luận tổng quan cho việc phát triển kênh phân phối chung cho cả công ty

Mặt khác, sản phẩm bánh mì tại khu vực nghiên cứu còn khá mới, và mới đangđược đưa vào tiêu thụ, do đó, sẽ dễ dàng nhận biết những khó khăn hoặc thuận lợi tronggiai đoạn đầu khi tung sản phẩm mới vào thị trường

Chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau như phươngpháp thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu do Công ty cung cấp và thông qua đó quansát thực tế thị trường; phương pháp thống kê; khái quát hoá; hệ thống hoá; phương pháp

so sánh và dự báo trong nghiên cứu Chuyên đề được thực hiện với mong muốn phát hiệnđặc điểm, đánh giá thực trạng tổ chức, chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân cần khắc phụctrong tổ chức và quản lý kênh phân phối; đề xuất những quan điểm nguyên tắc và giảipháp đồng bộ có cơ sở khoa học và tính khả thi cho công tác tổ chức và quản lý kênhphân phối của CTCP Bánh kẹo Bibica

Chuyên đề được kết cấu thành ba chương không kể mở đầu, kết luận, danh mụctham khảo:

Chương I: Giới thiệu khái quát

Chương II: Thực trạng và công tác tổ chức kênh phân phối khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống Đa – Ba Đình

Chương III: Giải pháp và kiến nghị

Trang 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT

1.Giới thiệu chung về công ty cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa Bibica:

1.1 Quá trình hình thành

Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa có tiền thân là phân xưởng kẹo của nhà máyĐường Biên Hòa (nay là công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa) được thành lập từ năm 1990,Tháng 12/1998,theo quyết định số 234/1998/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ, phânxưởng Bánh- Kẹo-Nha được chuyển thành Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa Vớinăng lực sản xuất lúc mới thành lập là 5 tấn kẹo/ ngày Công ty đã dần dần mở rộng hoạtđộng, nâng công suất và đa dạng hóa sản phẩm Hiện nay, Công ty là một trong nhữngđơn vị sản xuất bánh kẹo lớn nhât Việt Nam với công suất thiết kế là 18 tấn bánh/ ngày,

18 tấn nha/ ngày và 29.5 tấn kẹo/ ngày

1.2 Chức năng hoạt động:

- Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước trong các lĩnh vực về công nghệ chế biếnbánh-kẹo-nha

- Xuất khẩu các sản phẩm bánh -kẹo-nha và các loại hàng hóa khác

- Nhập khẩu các thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công

Trang 3

- Năm 1996: Phân xưởng bánh kẹo được đầu tư mở rộng nâng năng suất lên đến 21tấn/ ngày Để phù hợp với yêu cầu về quản lý, phân xưởng kẹo được tách thành 2 phânxưởng: phân xưởng kẹo cứng 12 tấn/ ngày, phân xưởng kẹo mềm 9 tấn/ ngày

- Năm 1997:

+ Đầu tư mới dây chuyền sản xuất kẹo dẻo theo công nghệ hiện đại của Úc với năngsuất 2 tấn/ ngày

+ Đầu tư mở rộng nâng năng lực sản xuất phân xưởng kẹo cứng đến 16 tấn/ ngày

- Ngày 01/12/1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 234/1998 QĐ-TTg,phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển phân xưởng bánh kẹo và nha của Công tyĐường Biên Hòa tử một bộ phận của doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phầnBánh Kẹo Biên Hòa

- Năm 1999:

+ Ngày 09/01/1999, đại hội cổ đông của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa đãtiến hành, thông qua “ Điệu lệ tổ chức và hoạt động” của Công ty Cổ phần Bánh KẹoBiên Hòa

+ Đầu tư mở rộng phân xưởng bánh kẹo mềm nâng cao công suất lên đến 11 tấn/ngày

+ Đầu tư mới dây chuyền sản xuất thùng carton và dây chuyến sản xuất khay nhựa,nhằm chủ động cung cấp một phần bao bì cho sản xuất bánh kẹo

- Năm 2000:

+ Tháng 02/2000 Công ty Bibica đã vinh dự là công ty bánh kẹo đầu tiên của ViệtNam chính thức nhận giáy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO9002 của tổ chức BVQI_Anhquốc

+Đầu tư mới dây chuyền sản xuất snack với công suất 2 tấn/ ngày

- Năm 2001

+ Tháng 3/2001, đại hội cổ đông nhất trí tăng vốn điều lệ từ 25 tỷ đồng lên 35 tỷdồng từ vốn tích lũy có được sau hơn 2 năm hoạt động dưới pháp nhân công ty cổ phần +Tháng 7/2001, Công ty gọi thêm vốn cổ dông , nâng vốn điều lệ của Công ty lêncon số 56 tỷ đồng để chủ dộng nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh, tạo thêm sức mạnh

về tài chính, dông thời dáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc đổi mới công nghệ nhà máyhiện có như đầu tư thiết bị dây chuyền bánh cake, dây chuyền socola, thiết bị sản xuấtbánh Trung thi và bánh cooloes nhân, thiết bị đóng gói bánh… với tổng đầu tư 40,8 tỷ

Trang 4

đồng và đầu tư xây dựng thêm một nhà máy mới ở Hà Nội với tổng đầu tư trị giá 13,3 tỷđồng

+Tháng 9/2001, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu và cookies nhânvới công suất 2 tấn / ngày và tổng mức đầu tư 5 tỉ đồng

+Ngày 16/11/2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán nhà nước cấp phép niêmyết trên thị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trung tâm giao dịch chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12/2001

+Cuối năm 2001, Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan kem cao cấpvới công suất 1,500 tấn / năm với tổng mức đầu tư lên đến 19.7 tỷ đồng Bánh bông lankem Hura của Bibica có những ưu điểm tuyệt vời trong dòng bánh tươi : thơm ngon, bao

bì đẹp và đặc biệt là hạn sử dụng đến 12 tháng Sản phẩm đã nhanh chóng chiếm lĩnh thịtrường trong nước và được người tiêu dùng sử dụng như sản phẩm biếu tặng hay dùng đểlàm quà thăm viếng người thân

+Cuối năm 2002, công ty triển khai thực hiện dự án mở rộng dây chuyền Snack vớicông suất 4 tấn / ngày

- Năm 2004: công ty đã mạnh dạn đầu tư vào hệ thống quản trị tổng thể doanhnghiệp ERP Đồng thời, năm này cũng đã đánh dấu một bước chuyển mới cho hệ thốngsản phẩm Công ty trong tương lai Công ty đã kí hợp đồng với viện dinh dưỡng Việt Nam

để phối hợp nghiên cứu sản xuất những sản phẩm giàu dinh dưỡng và phù hợp mongmuốn sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khoẻ của người tiêu dùng

- Năm 2005

+ Công ty với sự tư vấn của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam cho ra đời dòng sản phẩmdinh dưỡng : Bánh dinh dưỡng Mumsure dành cho phụ nữ có thai và cho con bú, bột dinhdưỡng dạng bánh Growsure dành cho trẻ em ở độ tuổi ăn dặm Với sự thấu hiểu tâm lýthèm ăn bánh kẹo ngọt của người ăn kiêng, công ty trở thành nhà sản xuất đầu tiên ở ViệtNam cho ra đời dòng sản phẩm “Light” với nguyên liệu cao cấp có thể sử dụng cho người

ăn kiêng và bệnh tiểu đường như: bánh trung thu, bánh bông lan kem, chocolate,mứt tết

Trang 5

Sản phẩm “light” là dòng sản phẩm rất đặc biệt Trước khi đi đến kết luận sản phẩm phùhợp với người ăn kiêng và người bệnh tiểu đường công ty đã có những công trình nghiêncứu rất công phu Các sản phẩm này được sự tư vấn và thử nghiệm lâm sàng bởi ViệnDinh Dưỡng Việt Nam và trên bao bì của tất cả các sản phẩm “Light” đều có con dấu củaViện Dinh Dưỡng Công ty cũng xin xác nhận với người tiêu dùng : sản phẩm “Light”hay sản phẩm không đường không có nghĩa là không ngọt, không hay kém hấp dẫn Sựkhác biệt trong các sản phẩm này là thành phần đường thường được thay thế bằng nguyênliệu cao cấp Isomalt Ngoài ra, sản phẩm còn được bổ sung nhiều loại Vitamin, khoángchất khác nên tính thơm ngon và bổ dưỡng là những yếu tố hàng đầu luôn được đảm bảo.+Giữa năm 2005, công ty mở rộng đầu tư sang lĩnh vực đồ uống và cho ra đời sảnphẩm bột ngũ cốc với thương hiệu Netsure và Netsure “light” (bột ngũ cốc dành chongười ăn kiêng và bệnh tiểu đường) Đồng thời,công ty đã đầu tư vào dây chuyền sảnxuất bánh mì tươi tại nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II, Gia Lâm, Hà Nội.

+Cũng trong năm 2005, công ty đã thực hiện một số dự án đầu tư tài chính : đầu tưvào cổ phiếu của Công ty Gilimex, hợp tác sản xuất với Công ty cổ phần công nghiệpthực phẩm Huế với 27% vốn cổ phần và phối hợp sản xuất nhóm sản phẩm Custard cakevới thương hiệu Paloma

- Năm 2006, công ty bắt tay vào xây dựng hệ thống nhà máy mới tại khu côngnghiệp Mỹ Phước thuộc tỉnh Bình Dương để sản xuất các sản phẩm chủ lực mà công suấtsản xuất hiện tại chưa đủ đáp ứng nhu cầu thị trường Đồng thời, công ty cũng đang tậptrung đầu tư xây dựng phân xưởng kẹo cao cấp đạt tiêu chuẩn HACCP, đầu tư dâychuyền sản xuất kẹo cao cấp để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và phục vụ xuấtkhẩu

Với mong muốn ngày càng trở nên gần gũi và năng động hơn trong mắt người tiêu dùng,công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành "Công Ty Cổ PhầnBibica" kể từ ngày 17/1/2007

-Đạt cúp vàng cho thương hiệu an toàn vì sức khoẻ cộng đồng trong hai năm liêntiếp 2004 và 2005 do Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm- Bộ Y Tế trao tặng

Trang 6

-Được bình chọn là doanh nghiệp nằm trong top 5 ngành hàng bánh kẹo do Báo SàiGòn Tiếp Thị tổ chức năm 2004.

-Đạt siêu cúp cho thương hiệu nổi tiếng vì sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ và phát triểncộng đồng năm 2005 do Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm- Bộ Y Tế trao tặng

-Được người tiêu dùng bình chọn là thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006 do BáoSài Gòn Tiếp Thị tổ chức

-Bánh dinh dưỡng Growsure và Mumsure của Bibica đạt huy chương vàng cho thựcphẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng trong hai năm liền 2004 và 2005 do Cục An Toàn

Vệ Sinh Thực Phẩm- Bộ Y Tế trao tặng

-Giải thưởng thành tích xuất khẩu “2006 Business Ex cellence Awards”do Ủy BanQuốc Gia về hợp tác kinh tế quốc tế phối hợp với báo Thương Mại Điện Tử (E-TradeNew) cấp

1.5 Báo cáo tài chính

hoạt động

tài chính 220 9,011 14,190 31,517 26,956

Trang 7

quản lý

doanh

nghiệp 14,357 16,092 21,061 28,102 32,798 Lợi nhuận

thuần từ

HĐKD

15,921 24,710 32,761 18,757 63,478 Thu nhập

khác 561 1,160 1,223 3,721 3,341 Chi phí

sau thuế 12,318 19,183 24,443 20,851 57,293 Phần hùn

Trang 9

Với doanh thu tiêu thụ năm 2000 đạt 187,26 tỷ đồng, công ty hiện chiếm khoảng 7%thị trường bánh kẹo được sản xuất trong nước

Với hệ thống phân phối được xáy dựng từ năm 1994 và được mở rộng dần, Công tyhiện có 108 Nhà Phân Phối, trong đó 13 Nhà Phân Phối tại khu vực đồng bắng sông CửuLong, 42 Nhà Phân Phối tại khu vực Đông Nam Bộ, 23 Nhà Phân Phối tại khu vực miềnTrung, 30 Nhà Phân Phối tại khu vực miền Bắc Đến nay, sản phẩm của Công ty đã đựợctiêu thụ trên phạm vi cả nước Tuy nhiên, thị trường chính của Công ty là khu vực miềnNam, chiếm 70% doanh thu của Công ty Khu vực miền Trung-Cao nguyên và khu vựcmiền Bắc có tỷ trọng doanh thu ngang nhau, mỗi khu vực chiếm 15% doanh thu củaCông ty Bên cạnh đó thị trường tại các tỉnh thành phố, công ty đã đưa được sản phẩm

Trang 10

của mình đến với người tiêu dùng ở các vùng nông thôn Doanh thu từ khu vực nông thôn

đã vượt xa khu vực thành thị

Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu của Công ty là thành phố Hô Chí Minh,chiếm 27,36% tổng doanh thu Kế tiếp là Đồng Nai, 8,77% và Hà Nội 5,28% tổng doanhthu

2 Tổng quan về thị trường và một số đối thủ cạnh tranh:

2.1 Tổng quan thị trường

Hiện nay Việt Nam tiêu thụ khoảng 100.000 tấn bánh kẹo một năm bình quânkhoảng 1,25kg/người/năm Với khối lượng tiêu thụ như trên tồng giá trị của thị trườngbánh kẹo Việt Nam vào khoảng 3.800 tỷ đồng…

Trước giai đọan đổi mới, các cơ sở sản xuất bánh kẹo lớn trong cả nước chủ yếu làcác đơn vị kinh tế quốc doanh, với hai loại sản phẩm chính là kẹo cứng không nhân vàbánh bích quy.Giai đoạn đổi mới bắt đầu kéo theo việc nhập khẩu nhiều loại bánh kẹo từbên ngoài do năng lực sản xuất trong nước không đáp ứng được nhu cầu tăng lên nhanhchóng từ việc cải thiện thu nhập người dân Sản phẩm bánh kẹo đa dạng dần Tuy nhiên,đến những năm cuối của thập kỷ 90, sản phẩm trong nước đã giành lại đa số thị phần đãmất và hiện chiếm khoảng trên 70% giá thị trường

Tham gia thị trường hiện nay có khoảng trên 30 DN sản xuất bánh kẹo có tên tuổitrên thị trường, Số lượng các cơ sở sản xuất bánh kẹo nhỏ không có thống kê chính xác,với sản phẩm là bánh kẹo có phẩm chất thấp, được tiêu thụ tại các địa phương riêng lẻ.Các cơ sở này ước tính chiếm khoảng 35%-40% thị phần bánh kẹo cả nước

2.2 Một số đối thủ cạnh tranh

2.2.1 Đối thủ cạnh tranh trong nước:

- Công ty Xây Dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô(Kinh Đô): cạnh tranh vớiCông ty về các sản phẩm bánh cracker tại các tỉnh phía Nam Với hệ thống phân phốigồm 130 đại lý, sản phẩm của Kinh Đô được phân phối trên khắp thị trường Việt Nam,đặc biệt tại thành phố HCM Kinh Đô rất chú trọng đến các hoạt động tiếp thị với nhiềubiện pháp như quảng cáo, khuyến mãi, tỷ lệ chiết khấu cho các đại lý cao và đặc biệt làthiết lập hệ thống các bakery tại thành phố HCM, thị trường chính của Công ty Kinh Đôcũng đang tiến hành xây dựng hệ thống các Bakery tại Hà Nội Tháng 9 năm 2001, nhàmáy sản xuất tại Hưng Yên của Kinh Đô bắt đầu đi vào sản xuất, phục vụ cho thị trườngmiền Bắc và Bắc Trung Bộ, Tuy nhiên, giá bán sản phẩm của công ty Kinh Đô ở mứctrung bình đến khá cao so với các sản phẩm của các công ty khác trên thị trường, Hiệnnay, Kinh Đô chiếm khoảng 10% thị trường bánh kẹo trong nước

Trang 11

-Công ty Bánh Kẹo Hải Hà sản xuất các sản phẩm ở cả năm nhóm cookies, bánhquy, kẹo cứng, kẹo mềm và kẹo dẻo nhưng có thế mạnh chủ yếu ở các sản phẩm kẹo Sảnphẩm của Hải Hà phục vụ cho thị trường bình dân với mức giá trung bình thấp Với hơn

100 đại lý, Hải Hà đã thiết lập được một hệ thống phân phối ở 34 tỉnh thành trong cảnước, tập trung chủ yếu ở các khu vực miền Bắc và miền Trung Chủ trương của Hải Hà

là đa dạng hóa sản phẩm đặc biệt là những sản phẩm mang hương vị đặc trưng của hoaquả miền Bắc như kẹo chanh, mận…đồng thời bảo đảm ổn định chất lượng sản phẩmhiện hành, Về chiến lược tiếp thị của Công ty chiếm khoảng 6,5% thị trường bánh kẹotrong nước

- Công ty Bánh Kẹo Hải Châu: cũng tương tự như Hải Hà, thị trường chính của HảiChâu là các tỉnh phía Bắc, sản phẩm phục vụ cho thị trường bình dân với giá bán trungbình và thấp, Hải Châu đang chiếm khoảng 3% thị trường bánh kẹo,

- Công ty Đường Quảng Ngãi: bắt đầu tham gia vào thị trường bánh kẹo từ năm

1994, đến nay Công ty đã có hơn 60 sản phẩm bánh kẹo các loại Thị trường chính củacác sản phẩm bánh kẹo của công ty là khu vực miền Trung, Tuy nhiên, do bánh kẹo chỉ làmột trong nhiều ngành hàng của Công ty Đường Quảng Ngãi, mức độ tập trung đầu tưcho bánh kẹo không lớn Thị phần của Công ty Đường Quảng Ngãi vào khoảng 2,5 %

- Ngoài ra còn có Công ty Đường Lam Sơn, Xí nghiệp bánh Lubico, Công ty Bánhkẹo Tràng An…

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh nước ngoài

Là các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài như Công ty Liên doanh Kotobuki, Công ty Liên doanh sản xuất Kẹo perfetti… các doanh nghiệp này đều có lợithế về công nghệ do mới được thành lập khoảng bốn năm trở lại đây,

Vinabico-Trong đó Công ty Liên doanh Vinaco-Kotobuki được thành lập ngày 12/11/1992với vốn đăng kí kinh doanh là 3.740.000 USD, tập trung vào sản xuất các loại bánhcookies và bánh bích quy Tuy nhiên, do thị trường chính của Vinabico-Kotobuki là thịtrường xuất nhập khẩu nên công ty ít đầu tư, không quảng cáo để mở rộng thị phần trongnước Vinabico-Kotobuki chỉ chiếm khoảng 1% thị trường bánh kẹo trong nước

Công ty Liên doanh Sản xuất Kẹo Perfetti- Việt Nam được hình thành vào ngày22/8/1995 với vốn đăng ký kinh doanh là 5.600.000 USD, tập trung sản xuất các lọai kẹocứng cao cấp Perfetti tập trung vào công tác tiếp thị và phân phố Sản phẩm của Perfettiđược ổn định chất lượng ở mức cao, Perfetti đang chiếm khoảng 60% thị trường bánh kẹosản xuất trong nước

Bên cạnh các công ty sản xuất lớn, các cơ sở sản xuất bánh kẹo nhở chiếm một thìphần lớn, khoảng 35%-40% tổng sản lượng bánh kẹo sản xuất trong nước

Trang 12

Sản phẩm nhập khẩu chiếm 30% thị phần ( bao gồm chính thức và chưa chính thức)chủ yế từ Thái Lan, Malaysia, Hồng Kông và Trung Quốc… Một số sản phẩm bánh kẹonhập khẩu hiện nay các đơn vị trong nước vẫn chưa sản xuất được

3 Giới thiệu về sản phẩm bánh mỳ

3.1 Các loại bánh mì bibica

Hiện tại, bánh mì được tiêu thụ trên thị trường của nhà phân phối 127 chủ yếu là 3sản phẩm chính:

- Bánh mì kem khoai môn Lobaka 50g – 1500VND/cái – 50 cái/thùng

- Bánh mì Ruốc thịt heo chà bông Jolly 38g – 1500VND/cái – 60 cái/thùng

- Bánh mì Ruốc thịt heo chà bông Jolly 60g – 2400VND/cái – 50 cái/thùng

Các sản phẩm này đều có chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm của sở y tế tỉnh ĐồngNai

3.2 Quy trình sản xuất

Trang 13

3.2.1 Bánh mì Ruốc thịt heo chà bông Jolly

Nguyên liệu, phụ gia

Định lượng

Phối trộn Tạo hình Lên men Nướng

Trộn nhân

Đóng gói Kẹp nhân Nguyên liệu

Trang 14

3.2.2 Bánh mì kem khoai môn Lobaka

Định lượng

Bơm nhân

Hồ hóaHòa tan

NhânTrộn khô

Trang 15

3.2.3 Thuyết minh

- Định lượng: Cân các loại nguyên liệu, phụ gia theo đúng công thức phối liệu

- Trộn bột: Phân bố đều các nguyên liệu tạp thành khối bột nhào đồng nhất, tạothành mạng gluten có tính đàn hồi, nhớt dẻo, có khả năng giữ khí

- Tạo hình: Đưa nhân vào lòng ổ bánh, tạo hình ổ bánh với kích thước định sẵn

- Cán tấm: Tấm bột sau khi tạo hình được đưa ra máy cán tấm để cán ra dạnh tấmphẳng, nhằm mục đích phân phối đồng đều các bọt khí Co2 tạo ra trong khối bột ở quátrình trộn bột trước đó Đồng thời phá vỡ các bọt khí quá lớn, đuổi lượng khí thừa đảmbảo cho ruột đồng đều, mỹ quan hơn

- Cán cắt: Là quá trình cán thứ hai, đồng thời cắt dọc tấm bột thành lá nhỏ hơn vớichiều rộng phù hợp

- Bơm nhân – cuốn bột: Nhân sau khi nấu được chuyển vào hệ thống bơm nhân.Nhân được bơm thành chuỗi dài trên lá bột Lá bột được cuốn tròn lại bao bọc nhân ởgiữa, thanh bột đã cuốn nhân chạy trên băng tải đến máy cắt xoắn

- Cắt xoắn: Thanh bột đã cuốn nhân chạy đến máy cắt xoắn và được cắt ra thànhtừng ổ nhỏ với kích thước xác định

- Lên men bột nhào: Tạo khí Co2 làm nở bột nhào, tạo độ xốp cho bánh Làm chobánh có mùi vị thơm ngon Trong quá trình lên men, ngoài khí Co2 còn tạo nhiều sảnphẩm phụ như: acid lactic, acid acetic, các este, các aldehyt… là những chất có mùi vịlàm cho bánh thơm ngon

- Nướng bánh: Trong khi nướng, dưới tác dụng của nhiệt độ, cùng một lúc trong bộtnhào xảy ra các biến đổi về mặt vật lý, hóa sinh, vi sinh, hóa lí, cảm quan

- Làm nguội: Làm cho bánh trở về nhiệt độ thường Đồng thời làm cho cấu trúcbánh trở nên cứng hơn ngoài ra trong quá trình làm nguội còn có quá trình phân bố lại

ẩm, làm cho độ ẩm trong bánh được phân bố đồng đều

Làm nguội ở nhiệt độ thường sau khi nướng và làm nguội ở phòng lạnh

- Rọc: Bánh sau khi làm nguội được đưa vào hệ thống dao rọc bánh theo chiều dọc,chuyển ngay đến phòng kẹp nhân vào bánh, chuẩn bị cho quá trình đóng gói

Trang 16

- Đóng gói: Nhằm cách li bánh với môi trường không khí bên ngoài, giúp kéo dàithời gian bảo quản Ngoài ra đóng gói còn giúp làm tăng tính thẩm mĩ của sản phẩm đểphân phối đến người tiêu dùng được dễ dàng.

- Trộn khô: Cho các nguyên liệu đã chuẩn bị sẵn vào nồi nấu để tiến hành đảo trộncác chất khô phân tán đồng đều Nhằm phân tán đều các chất khô và chống vón cục

- Hòa tan: Cho nước theo đúng công thức phối liệu vào để tiến hành hòa tan chấtkhô Hòa tan hỗn hợp chaatskhoo thành một dung dịch đồng nhất và tạo môi trường hồhóa tốt

- Hồ hóa: + Cấp nhiệt để hồ hóa tinh bột thành dạng paste Đồng thời để làm chínbột

+ Khi hồ hóa cần chú ý đến lượng nhiệt và thời gian hồ hóa

+ Sau khi đạt Brix cần thiết cần xả ra làm nguội tự nhiên trên khay trước khi chovào xô, xe chứa để bảo quản

- Đóng thùng: Là tiếp tục ngăn cách các gói bánh với môi trường, tạo một đơn vị sảnphẩm lớn hơn, thuận lợi trong quá trình vận chuyển, sắp xếp, bảo quản và phân phối.Trong quá trình đóng thùng cần chú ý đảm bảo đúng số gói trong một thùng theo quyđịnh

3.3 Chỉ tiêu kĩ thuật

3.3.1 Bánh mì Ruốc thịt heo chà bông Jolly

3.3.1.1 Chỉ tiêu cảm quan

Stt Tên chỉ tiêu Yêu cầu

1 Màu sắc Bánh có màu vàng nâu, không có vết cháy đen

2 Mùi vị Mùi thơm, vị hơi mặn đặc trưng của bánh mì chà bông, không có

mùi vị lạ

3 Trạng thái Mềm mịn, xốp nguyên vẹn, không có biến dạng, không có bánh

sống hoặc cháy khét

4 Tạp chất lạ Không có cát sạn, sâu bọ hay các tạp chất lạ khác

3.3.1.2 Chỉ tiêu giá trị dinh dưỡng

Trang 17

6 Hàm lượng tro không tan trong HCl 10% % <=0.1

-BYT

10 Màu thực phẩm tổng hợp Định danh Không sử dụng màu

3.3.1.3 Chất liệu bao gói

- Màng gói bánh bên trong vật liệu : OPP20/CPP30 hoặc OPP20/CPP25

Vật dụng tiếp xúc với sản phẩm theo đúng quyết định 3399/2001/QĐ – BYT cảu bộ

y tế ngày 30/07/2001 về việc ban hành “Quy định vệ sinh đối với một số loại bao bì bằngchất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm”

- Các túi bánh được đựng trong thùng carton khô, sạch

3.3.1.4 Thời hạn sử dụng

- Thời hạn sử dụng của sản phẩm : 10 ngày kể từ ngày sản xuất

- Ngày sản xuất và hạn sử dụng : in trên bao bì

3.3.1.5 Quy cách bao gói

Sai số của khối lượng tịnh của sản phẩm theo đúng quyết định 30/2002/QĐ –BKHCNMT của bộ Khoa học công nghệ - môi trường ban hành “Quy định đo lường chấtlượng đối với hàng đóng gói sẵn định lượng theo khối lượng hoặc theo thể tích”

3.4.2 Bánh mì kem khoai môn Lobaka

3.4.2.1 Chỉ tiêu cảm quan

Stt Tên chỉ

tiêu

Yêu cầu

1 Màu sắc Mặt bánh màu vàng tươi, không có vết cháy đen

2 Mùi vị Kem bánh có vị ngọt và mùi thơm đặc trưng của bánh mì kem khoai

môn, không có mùi vị lạ

3 Trạng thái Mềm, xốp nguyên vẹn, không có bánh sống hoặc cháy khét, không bị

biến dạng

4 Tạp chất lạ Không có

3.4.2.2 Chỉ tiêu chất lượng, giá trị dinh dưỡng

Trang 18

4 Độ ẩm % <=32

H2SO4/100g <=2.0

6 Hàm lượng tro không tan trong HCl 10% % <=0.1

3.4.2.3 Chất liệu bao gói

- Màng gói bánh bên trong vật liệu : OPP20/CPP25 hoặc OPP20/CPP40

Vật dụng tiếp xúc với sản phẩm theo đúng quyết định 3399/2001/QĐ – BYT cảu bộ

y tế ngày 30/07/2001 về việc ban hành “Quy định vệ sinh đối với một số loại bao bì bằngchất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm”

- Các túi bánh được đựng trong thùng carton khô, sạch

3.4.2.4 Thời hạn sử dụng

- Thời hạn sử dụng của sản phẩm : 10 ngày kể từ ngày sản xuất

- Ngày sản xuất và hạn sử dụng : in trên bao bì

3.4.2.5 Quy cách bao gói

Sai số của khối lượng tịnh của sản phẩm theo đúng quyết định 30/2002/QĐ –BKHCNMT của bộ Khoa học công nghệ - môi trường ban hành “Quy định đo lường chấtlượng đối với hàng đóng gói sẵn định lượng theo khối lượng hoặc theo thể tích”

3.5 Đặc điểm sản phẩm bánh mì

Sản phẩm bánh mì thuộc loại sản phẩm tiêu dùng nhanh, có giá trị thấp, được tiêudùng thường xuyên Người tiêu dùng thường mua dựa trên cảm tính, tùy í, tư vấn củangười bán… Các sản phẩm bánh mì cùng loại của Kinh Đô, Hữu Nghị… đều có chấtlượng, mẫu mã và giá cả tương tự, do các sản phẩm này đều cùng được sản xuất trên nềncông nghệ tương tự nhau

Từ các yếu tố trên, có thể thấy, để có thể thúc đẩy doanh số bánh mì, vai trò củatrung gian trong khâu phân phối là hết sức quan trọng Họ là người đóng vai trò chínhtrong quá trình chuyển sản phẩm đến tay người tiêu dùng, đồng thời cũng là người có tácdụng kích thích, tạo tâm lý tốt về sản phẩm, xây dựng hình ảnh sản phẩm trong mắt ngườitiêu dùng thông qua phương pháp truyền miệng, tư vấn…

Trang 19

Ngoài ra, cần lưu ý, sản phẩm bánh mì có thời gian lưu trữ ngắn, khoảng tầm 10ngày, do đó, việc xác định đúng yêu cầu, số lượng sản phẩm sẽ giúp hạn chế việc tiêu hủycác sản phẩm bị hỏng, đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.6 Phân phối sản phẩm bánh mì

Việc tiêu thụ sản phẩm bánh mì hiện tại có rất nhiều những thuận lợi:

- Công ty chịu trách nhiệm vận chuyển các sản phẩm bánh mì đến nhà phân phối

- Đối với các sản phẩm bánh mì hết hạn, công ty chịu trách nhiệm thu hồi và đổi lạisản phẩm mới miễn phí cho người mua

- Các chương trình hỗ trợ hàng tháng được thực hiện thường xuyên

4 Kênh phân phối khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống

Đa – Ba Đình

Nhà phân phối: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ 127

Địa chỉ cư trú / nơi chốn :12B Nguyễn Công Trứ - Quận Hai Bà Trưng – Hà NộiĐịa điểm kinh doanh : 301 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân- Hà Nộii

Điện thoại : 04.35572625 FAX : 04.35578771

Giấy phép kinh doanh số : 0103001243 ngày cấp :22/04/2004

Mã số thuế VAT: 0101275762

Chức năng và sản phẩm được phép kinh doanh: Đại lý kinh doanh, ký gửi, mua bánhàng hóa

Thị trường tiêu thụ sản phẩm : Hà Đông (cầu Trắng đi lên) – Thanh Xuân – Đống

Đa – Ba Đình (Đội Cấn trở xuống)

Trang 20

Diện tích kho chứa hàng : 90.m2

Phươngtiện giao hàng :1 ô tô 03 xe máy

Trang 21

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KÊNH PHÂN PHỐI KHU VỰC HÀ ĐÔNG – THANH XUÂN – ĐỐNG

1.2 Các tương tác trong kênh

(3)

(4)

Trang 22

- Nhân viên bán hàng, giám sát bán hàng

c/ Đại lý, cừa hàng  Người tiêu dùng

- Tư vấn của người bán

d/ Công ty  Người tiêu dùng

- Quảng cáo (website, truyền hình, báo chí…)

Các tương tác theo chiều ngược lại, như thái độ của người tiêu dùng về sản phẩm,cửa hàng, đại lý hay hành vi mua của người tiêu dùng có thể được bỏ qua do sản phẩmbánh mì là sản phẩm có giá trị thấp, mức quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm làkhông cao, hành vi mua của người tiêu dùng có sự thay đổi lớn tùy theo cảm tính

Từ các phân tích trên có thể thấy, người tiêu dùng cuối cùng lựa chọn sản phẩm, dựatrên 2 yếu tố chính: tác động của công ty đến người tiêu dùng thông qua việc quảng cáo,hình thành ý thức về sản phẩm cho khách hàng Tiếp đó, các đại lý cửa hàng có sản phẩm

sẽ tư vấn, lựa chọn giúp khách hàng quyết định mua sản phẩm Theo quan sát thực tế chothấy, với 12 khách hàng thường xuyên mua bánh mì Hữu Nghị, khi được chủ cửa hàng tưvấn dùng thử sản phẩm bánh mì bibica, cả 12 người đều chuyển sang dùng thử sản phẩmmới Trong đa số trường hợp, khách hàng lựa chọn sản phẩm bánh mì đều không có ý

Trang 23

thức rõ ràng về sản phẩm mình sẽ mua, mà thường lựa chọn một cách ngẫu nhiên, hoặc

do chủ cửa hàng lựa chọn hộ Từ đó, có thể thấy, việc quảng cảo từ công ty đến ngườitiêu dùng, không đạt được các mong muốn như mong đợi, thay vào đó, việc đạt được độbao phủ rộng, lợi dụng các chủ cửa hàng, đại lý như một nhân viên của công ty lại đạtđược các kết quả khả quan

Tuy nhiên, nên nhớ rằng, mỗi một chủ cửa hàng, ngoài việc nằm trong kênh phânphối của công ty bibica, họ còn là một phần tử trong kênh phân phối của các công ty khác: Kinh Đô, Hữu Nghị… Do đó, việc cần làm ở đây là làm thế nào, sản phẩm của bibica cóthể cạnh tranh được với các sản phẩm khác trong chính một rạp hàng và trong tâm trí củangười bán

Trong phạm vi bài nghiên cứu, chúng ta sẽ phân tích các kênh trung gian, mối quan

hệ giữa các kênh, để từ đó tìm ra được phương pháp tiếp xúc với người bán, biến ngườibán trở thành một nhân viên của công ty, đạt độ bao phủ rộng khắp…

1.3 Nhà Phân Phối

Xem xét một bản hợp đồng Nhà Phân Phối của công ty:

Trang 24

HỢP ĐỒNG MUA BÁN PHÂN PHỐI SẢN PHẨM

Bao gồm :

Hợp đồng MUA BÁN phân phối sản phẩm

Phụ lục A (Bảng giá sản phẩm Công ty ……)

Phụ lục B (Cơ cấu hỗ trợ , thưởng và địa bàn phân phối)

Phụ lục C (Quy định về lưu trữ các sản phẩm của Công ty trong kho của Nhà PhânPhối)

Phụ lục D : Điều kiện của đại lý phân phối

HỢP ĐỒNG MUA BÁN PHÂN PHỐI SẢN PHẨM

Xét vì:

Công ty đang tìm kiếm Nhà Phân Phối có đủ khả năng để phân phối các sản phẩmcủa Công ty được liệt kê trong phụ lục A của Hợp đồng này trong khu vực được chỉ định(phụ lục B – Phạm vi lãnh thổ chỉ định)

Nhà Phân Phối cam kết và khẳng định là trong suốt thời hạn Hợp đồng này, mình có

và tiếp tục có đủ năng lực, kinh nghiệm cần thiết, phương tiện giao hàng và các cơ sở hạtầng phục vụ cho việc phân phối và đảm bảo có đủ đội ngũ nhân viên quản lý, bán hàng,giao hàng có năng lực và được sự đồng ý của cả hai bên để cung cấp dịch vụ tốt nhất chotất cả các khách hàng bán lẻ, sỉ trong địa bàn được chỉ định, tuân thủ theo đúng điều kiện

và điều khoản của Hợp đồng này với tư cách là Nhà Phân Phối của Công ty

Sau khi thảo luận, chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng MUA BÁN phân phối sảnphẩm theo các điều khoản sau:

ĐỊNH NGHĨA: Trong Hợp đồng này, các từ và nhóm từ sau này sẽ có nghĩa như

được quy định cụ thể dưới đây:

“Bất khả kháng”có nghĩa bất cứ biến cố hay hoàn cảnh nào (bao gồm mà không

giới hạn bởi thiên tai, đình công, đóng cửa nhà máy, gây áp lực hoặc một hình thức bãicông nào khác) mà dẫn đến tình trạng một bên (Bên bị ảnh hưởng) mất khả năng thi hành

Trang 25

hay phải trì hoãn lại việc thi hành các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này và vượt quátầm kiểm soát hợp lý của Bên bị ảnh hưởng.

“Địa bàn phân phối” là khu vực địa lý nêu tại Phụ lục B của Hợp đồng này mà

Công ty đồng ý để cho Nhà Phân Phối được quyền phân phối sản phẩm theo các điềukiện của Hợp đồng này Sau đây gọi tắt là “Địa bàn”

“Đồng Việt Nam” hoặc “VNĐ” là đồng tiền hợp pháp của Việt Nam.

“Hợp đồng” là Hợp đồng phân phối sản phẩm này bao gồm cả các tài liệu và phụ

lục kèm theo

“Giá bán” có nghĩa là giá bán của các Sản phẩm mà các khách hàng của Nhà Phân

Phối phải trả cho Nhà Phân Phối như Công ty quy định

“Ngày bắt đầu hiệu lực” là ngày ký kết Hợp đồng này.

“Sản phẩm” là các sản phẩm được sản xuất và/hoặc được cung cấp bởi Công ty cho

Nhà Phân Phối như được mô tả tại Phụ lục A

“Thuế” và “các loại thuế” bao gồm các loại thuế, các khoản nghĩa vụ thuế hải

quan, phí và tiền lãi, tiền phạt tính trên các khoản thuế và phí đó trong hiện tại và tươnglai

“Nhà Phân Phối” được hiểu là Đại lý phân phối sản phẩm

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Điều I: Chỉ định Nhà Phân Phối

I.1 Công ty chỉ định Nhà Phân Phối làm đại lý các sản phẩm của Công ty đượcliệt kê trong Phụ lục A trong phạm vi Địa Bàn Phân Phối như nêu tại Phụ lục B đính kèmtheo Hợp đồng này Trong từng thời gian Công ty có thể sẽ thêm vào hoặc giảm bớt sốloại sản phẩm như nêu trong Phụ lục A để phù hợp nhu cầu thị trường bằng cách thôngbáo cho Nhà Phân Phối bằng văn bản trước 7 ngày về việc thay đổi này Nếu một sảnphẩm bị Công ty ngưng cung cấp, Nhà Phân Phối được phép bán hết hàng tồn kho củaSản Phẩm đó trừ khi Công ty đồng ý mua lại các sản phẩm này với giá xuất xưởng đã baogồm các loại thuế

Nếu Nhà Phân Phối muốn chỉ định đại lý phụ hoặc các khách hàng được áp dụngcác điều khoản mua hàng đặc biệt khác với điều kiện thông thường theo hướng dẫn củaCông ty trong phạm vi Địa bàn được chỉ định, thì việc này phải được sự đồng ý bằng vănbản từ Công ty

Trang 26

I.2 Nhà Phân Phối, bằng chi phí của mình, đảm bảo rằng minh có đầy đủ khochứa sản phẩm, văn phòng bán hàng, cùng trang thiết bị, tiện nghi và cơ sở khác cho việckinh doanh phân phối sản phẩm Việc duy trì hoạt động và bảo dưỡng cơ sở kinh doanhvà/ hoặc kho hàng, phòng bán hàng, các trang thiết bị, tiện nghi hoàn toàn thuộc tráchnhiệm của Nhà Phân Phối Công ty hoàn toàn không có nghĩa vụ thanh toán cho NhàPhân Phối dưới bất kỳ một hình thức nào cho các chi phí xây dựng, thành lập hoặc thuêmướn các cơ sở, tiện nghi và các chi phí này.

Nhà kho phải được duy trì ở tình trạng tốt nhất để sản phẩm luôn được bảo quản lưugiữ một cách phù hợp theo tiêu chuẩn và hướng dẫn của Công ty tuỳ theo từng thời điểm I.3 Nhà Phân Phối cam kết cung ứng đầy đủ hàng cho tất cả các khách hàng lẻ/

sỉ trong Địa bàn được chỉ định với giá đúng theo giá bán đề nghị của Công ty được ghitrong Phụ lục A của Hợp đồng này nhằm đảm bảo các sản phẩm của Công ty được tiêuthụ ở số lượng cao nhất với đúng giá theo yêu cầu của Công ty tuỳ theo từng thời điểm I.4 Nhà Phân Phối chấp nhận việc chỉ định của Công ty và cam kết mua hết tất

cả khối lượng sản phẩm theo dự báo mãi vụ hàng tháng của Công ty trong Địa bàn đượcchỉ định Nhà Phân Phối cũng đồng ý cam kết tuân thủ việc phân phối các sản phẩm phùhợp với các chiến lược phân phối các loại sản phẩm này do Công ty vạch ra

I.5 Nhà Phân Phối có nghĩa vụ đóng các khoản thuế có liên quan bằng tiền hoahồng mà mình đã nhận theo quy định hiện hành của Việt nam, doanh thu bán hàng và tất

cả các khoản tiền khác mà Nhà Phân Phối phải trả cho Công ty theo hợp đồng này và các

hồ sơ khác Đồng thời phải tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành của Việt Namliên quan đến vận tải chuyên chở, phân phối , lưu kho, tiếp thị, chào và bán các sản phẩmtrong phạm vi Địa bàn được chỉ định

I.6 Công ty được toàn quyền quyết định nguồn cung cấp các sản phẩm

Điều II: Tồn kho và Chuyên chở

II.1 Nhà Phân Phối đảm bảo duy trì đủ lượng hàng tồn kho tất cả sản phẩm củaCông ty để luôn sẵn có sản phẩm và kịp thời cung cấp theo yêu cầu của tất cả các kháchhàng lẻ/ sỉ trong Địa bàn được chỉ định Nhìn chung số lượng sản phẩm này không ít hơn

về số lượng của ít nhất 15 ngày bán hàng theo dự báo bán hàng của Công ty theo từngthời kỳ Nếu tính bằng tiền thì áp dụng giá xuất xưởng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.Trong trường hợp khuyến mại, tung Sản Phẩm mới, mức tồn kho sẽ phải tăng lên theonhu cầu của thị trường tại thời điểm đó hoặc theo mục tiêu của chương trình tung sảnphẩm khuyến mại

II.2 Nhà Phân Phối đảm bảo sẽ không có bất kỳ sản phẩm nào của Công ty bị

hư hỏng, quá hạn sử dụng hoặc biến chất được đưa vào thị trường

Trang 27

Công ty sẽ nhận lại tất cả các sản phẩm bị hư hỏng hoặc khuyết tật, với điều kiện

là những hư hỏng hoặc khuyết tật này gây ra bởi Công ty (lỗi kỹ thuật hoặc lỗi vậnchuyển) và sẽ đền bù cho Nhà Phân Phối theo giá xuất xưởng, bao gồm thuế giá trị giatăng

Nhà Phân Phối phải chấp nhận đổi lại hàng hoá hư hỏng, hết hạn từ thị trườngcũng như thu hồi các sản phẩm trả lại từ thị trường do lỗi bất cẩn từ phía Nhà Phân Phốinhư lưu trữ không đúng quy cách, quản lý kho không theo đúng quy định của Công ty,hoặc không hướng dẫn, giám sát các cửa hàng bán lẻ/ sỉ trữ hàng, bày biện hàng đúngquy định Phí thu hồi hàng hư hỏng này có thể được Công ty xem xét chia sẻ với NhàPhân Phối Hàng hoá thu hồi này phải được huỷ bỏ hàng tháng dưới sự giám sát củaCông ty

II.3 Nhà Phân Phối cam kết duy trì các cơ sở kho trữ hàng thích hợp để tồn trữ,sắp xếp và giao nhận các sản phẩm của Công ty đúng theo yêu cầu của Công ty được quyđịnh trong Phụ lục C của Hợp đồng này

II.4 Nhà Phân Phối đồng ý duy trì đủ vốn hoạt động để thực hiện nghĩa vụ Hợpđồng của mình theo khoản IV.4 và chuẩn bị tăng vốn hoạt động theo từng thời điểm đểphù hợp với doanh thu

II.5 Giao sản phẩm: Theo đơn đặt hàng của Nhà Phân Phối, Công ty đồng ýgiao các sản phẩm cho Nhà Phân Phối tại một kho hàng do Nhà Phân Phối đã chọn như

thoả thuận mà không tính phí giao hàng hoặc chi phí bốc hàng lên phương tiện vận tải Chi phí bốc dỡ hàng xuống sẽ do Nhà Phân Phối chịu Nhà Phân Phối phải chuẩn bị sẵn

sàng kho, nhân viên để việc bốc dỡ sản phẩm được thực hiện một cách nhanh chóng Để

giảm chi phí giao nhận, Công ty có quyền giao hàng một lần trong tháng hoặc sửa đổi

số lượng đơn đặt hàng tăng /giảm đến 20% tổng số đơn đặt hàng cho phù hợp với trọng tải của phương tiện vận tải Công ty sẽ không có trách nhiệm trong việc giao

hàng chậm trễ hoặc thiếu khả năng cung cấp vì các nguyên nhân ngoài khả năng kiểmsoát của mình Trong trường hợp này, thời gian giao hàng sẽ bị trì hoãn cho đến khi cácnguyên nhân làm chậm trễ được giải quyết

II.6 Quyền sở hữu và rủi ro: Quyền sở hữu đối với tất cả các sản phẩm củaCông ty được uỷ thác theo hợp đồng này sẽ thuộc về Công ty Trong suốt gian đoạn vậnchuyển sản phẩm từ kho của Công ty đến kho của Nhà Phân Phối, rủi ro xảy ra cho sảnphẩm sẽ do Công ty chịu Sau khi giao hàng cho Nhà Phân Phối, rủi ro với sản phẩm sẽđược chuyển sang cho Nhà Phân Phối cùng lúc khi các sản phẩm được giao cho NhàPhân Phối Kể cả khi Nhà Phân Phối nhận sản phẩm, Nhà Phân Phối cũng sẽ hoàn toànchịu trách nhiệm cho mọi rủi ro có thể xảy ra cho sản phẩm tại nơi kinh doanh của NhàPhân Phối

II.7 Công ty và các đại diện thẩm quyền hợp pháp của mình vào bất kỳ thờiđiểm nào trong giờ làm việc thông thường được quyền đến và kiểm tra các nhà kho, sản

Trang 28

phẩm chứa trong kho và các cơ sở lưu trữ hàng hoá khác nơi Nhà Phân Phối đang chứacác sản phẩm của Công ty.

Điều III: Giá Bán Sản Phẩm và Điều Kiện Thanh Toán

III.1 Các sản phẩm sẽ được Công ty giao cho Nhà Phân Phối và Nhà Phân Phốibán cho các khách hàng sỉ/ lẻ trong địa bàn được chỉ định theo giá do Công ty quy địnhtrong Phu lục A của hợp đồng này

III.2 Vào bất kỳ thời điểm nào, Công ty cũng có toàn quyền quyết định thay đổigiá bán sản phẩm và thông báo bằng văn bản cho Nhà Phân Phối trước tối thiểu là 3ngày

III.3 Tất cả mọi giao dịch về thanh toán tiền hàng, mua hàng của Nhà Phân Phối

sẽ được thực hiện thông qua ngân hàng do Công ty chỉ định

III.4 Phương thức thanh toán:

Thanh toán cho Bên CTY CP BIBICA bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từnghoá đơn

Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay trước khi nhận hàng

-Định mức chậm trả:

-Hình thức bảo đảm chậm trả:

Trong suốt thời gian hiệu lực của Hợp đồng, Nhà Phân Phối phải nỗ lực đến mứccao nhất để khuyến mại và tăng doanh số bán sản phẩm trong phạm vi Địa bàn được chỉđịnh cụ thể là (bao gồm và không giới hạn ) bởi việc thực hiện những điều sau đây:

IV.1 Sắp xếp giao sản phẩm miễn phí cho mọi khách hàng bản lẻ/ sỉ trong Địa bànđược chỉ định theo kế hoạch của Công ty Nhà Phân Phối cam kết có các phương tiện vậntải phù hợp cho việc giao các sản phẩm cho các khách hàng của mình trong vòng 24 giờ

kể từ khi nhận được đơn mua hàng

IV.2 Duy trì một mạng lưới tiêu thụ có hiệu quả, đảm bảo có thể bán sản phẩm vàotất cả các cửa hàng trong Địa bàn được chỉ định Đồng thời thuê đầy đủ nhân viên có đủkhả năng để thực hiện phân phối sản phẩm và được sự đồng ý của cả hai bên

IV.3 Bán sản phẩm theo giá bán như thông báo của Công ty cho Nhà Phân Phối vàocác thời điểm

Trang 29

IV.4 Duy trì một lượng sản phẩm tồn kho trung bình tương đương hoặc nhiều hơn

số lượng sản phẩm bán trong vòng 15 ngày theo dự báo bán hàng của Công ty

IV.5 Tránh bất cứ hành động sai sót nào có thể gây hại hay ảnh hưởng đến uy tíncủa sản phẩm, việc bán các sản phẩm, hay uy tín của Công ty theo bất kỳ hình thức nàocũng như tránh cho phép một số khách hàng của mình nợ theo yêu cầu của thị trường.IV.6 Nhà Phân Phối cam kết nỗ lực tối đa để đạt chỉ tiêu doanh thu bán hàng cho cảnăm tài chính (12 tháng) do hai bên thoả thuận Ngoài ra nhân viên quản lý, bán hàng củaNhà Phân Phối sẽ có trách nhiệm đảm bảo cả các hoạt động như khuyến mại, trưng bày,treo băng rôn, áp phích và các vật liệu quảng cáo khác được thực hiện tại cửa hàng theođúng như quy định của Công ty và phải dành một chỗ tốt trong kho để tồn trữ ngăn nắp,cẩn thận các vật liệu quảng cáo này

Nhà Phân Phối sẽ quảng cáo và khuyến mại sản phẩm theo cách thức mà Công tyyêu cầu và chỉ sử dụng các vật liệu quảng cáo khuyến mại đã được Công ty chấp thuậntrước hay cung cấp cho Nhà Phân Phối

IV.7 Công ty sẽ thông tin cho Nhà Phân Phối kế hoạch quảng cáo, tham khảo ý kiếncủa Nhà Phân Phối trong trường hợp cần thiết và Nhà Phân Phối đồng ý cam kết sẽ dành

sự hỗ trợ tốt nhất cho tất cả các chương trình này

Công ty sẽ chịu trách nhiệm về mọi chi phí phát sinh trong hoạt động tiếp thị đãđược Công ty duyệt và sẽ thanh toán lại cho Nhà Phân Phối trong trường hợp Nhà PhânPhối thay mặt Công ty thanh toán các khoản chi phí này cho khách hàng Tất cả các chiphí này phải được kèm theo đầy đủ các chứng từ liên quan, hợp lệ, Công ty sẽ không chịutrách nhiệm cho những chi phí không được Công ty duyệt trước

Điều V: Quy định

Nhà Phân Phối sẽ tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định liên quan đến phân phối cácsản phẩm của Công ty trong khu vực Địa bàn chỉ định và chịu hoàn toàn trách nhiệm vềcác hậu quả phát sinh từ việc không tuân thủ các quy định này

Điều VI: Cơ sở kinh doanh và đội ngũ nhân sự của Nhà Phân Phối

VI.1 Nhà Phân Phối đảm bảo cung ứng, duy trì theo thoả thuận một số lượng nhânviên văn phòng, quản lý kho, nhân viên giao hàng để thực hiện tốt việc phân phối các sảnphẩm Công ty như đã thoả thuận với Công ty vào thời điểm có hiệu lực của Hợp đồngnày

VI.2 Nhà Phân Phối cam kết thực hiện kiểm tra định kỳ hàng tuần nhằm đảm bảochất lượng sản phẩm, không có sản phẩm quá hạn sử dụng tại kho của Nhà Phân Phối vàkho của khách hàng Tôn trọng/duy trì hệ thống quản lý “Sản xuất trước, Xuất trước “

Trang 30

VI.3 Nhà Phân Phối sẽ tự đầu tư bằng chi phí của mình các cơ sở hạ tầng phục vụcho việc bán hàng và phân phối hàng (kho, xe tải giao hàng, hệ thống máy tính, …) theoyêu cầu thực tế tại từng thời điểm.

VI.4 Nhà Phân Phối chịu trách nhiệm về hậu quả việc phân phối, giám sát đội ngũgiao hàng và sẽ chịu mọi chi phí cho hoạt động phân phối sản phẩm Công ty trong ĐịaBàn chỉ định Công ty sẽ không chịu trách nhiệm cho tất cả các chi phí này khi chấm dứtHợp đồng

Điều VII: Giới hạn trách nhiệm và sự kiện bất khả kháng

VII.1 Nhà Phân Phối chịu trách nhiệm thu các khoản tiền đã bán sản phẩm chokhách hàng, trả tiền mua sản phẩm cho Công ty và các chi phí kinh doanh và nhân sựkhác Trong mọi trường hợp, Công ty sẽ không có trách nhiệm trước bất cứ thiệt hại trựctiếp, đặc biệt, tình cờ hay do hệ quả nào đó (bao gồm cả lãi lẫn lỗ) phát sinh từ việc bánhay phân phối sản phẩm theo Hợp đồng này

VII.2 Nếu việc kinh doanh của một bên bị ảnh hưởng bởi biến cố Bất Khả Khángbao gồm không giới hạn các thiên tai hoặc các biến cố gây ảnh hưởng tới bên kia thì bên

đó phải thông báo ngay cho bên còn lại về bản chất cũng như phạm vi ảnh hưởng củabiến cố Bất Khả Kháng đó

VII.3 Không ảnh hưởng bởi các quy định khác của Hợp đồng này, bên Bị ảnh hưởng

sẽ không bị xem là vi phạm Hợp đồng này, hoặc có trách nhiệm đối với bên kia, đối vớibất kỳ việc trì hoãn nào trong việc thực hiện hay không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào củabên đó theo Hợp đồng này khi trì hoãn hay không thực hiện là do một biến cố Bất KhảKháng mà bên Bị Anh Hưởng đã thông báo cho bên còn lại và thời gian thi hành cácnghĩa vụ đó sẽ được gia hạn cho thích hợp

Điều VIII: Các hoạt động trên Địa Bàn phân phối

Nhà Phân Phối theo đây cam kết sẽ không:

VIII.1 Xuất khẩu hay bán các sản phẩm một cách trực tiếp hay gián tiếp ngoài ĐịaBàn quy định và/ hoặc vi phạm Địa bàn của các Nhà Phân Phối khác nếu không đượcCông ty chấp thuận bằng văn bản

VIII.2 Tự ý quảng cáo, khuyến mại cho sản phẩm

VIII.3 Tồn trữ và lưu kho các sản phẩm ngoài Địa bàn quy định nếu không có sựđồng ý bằng văn bản từ Công ty

VIII.4 Bán các sản phẩm của Công ty cho đối tác thứ ba nếu biết hay chỉ cần nghingờ đối tác thứ ba này sẽ bán các sản phẩm ra ngoài Địa bàn chỉ định, trừ khi có sự đồng

ý bằng văn bản của Công ty

Trang 31

Điều IX: Các sản phẩm cạnh tranh – Nguồn sản phẩm

IX.1 Trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng, Nhà Phân Phối hoặc bất kỳ chinhánh nào của Nhà Phân Phối sẽ không bán hoặc phân phối thêm bất cứ một mặt hàngnào cùng loại hay tương đương hoặc có các hoạt động mang tính cạnh tranh trực tiếp haygián tiếp với sản phẩm của Công ty trừ khi Nhà Phân Phối có được sự thoả thuận trướcvới Công ty bằng văn bản

IX.2 Nguồn sản phẩm: Nhà Phân Phối cam kết chỉ mua sản phẩm mang các nhãnhiệu thuộc quyền sở hữu của Công ty theo điều kiện bán hàng của Công ty được áp dụngvào lúc đó, trực tiếp từ Công ty hoặc nhà cung cấp do Công ty chỉ định chứ không mua từbất cứ một nguồn cung cấp nào khác

Điều X : Đảm bảo về chất lượng sản phẩm

X.1 Công ty đảm bảo các sản phẩm bán cho Nhà Phân Phối đều đúng theo tiêuchuẩn chất lượng của Công ty và đều ở trong trạng thái có thể bán được

X.2 Trong trường hợp các sản phẩm có những thiếu sót hư hỏng ở dạng dễ pháthiện, Nhà Phân Phối sẽ thông báo cho Công ty bằng văn bản trong thời gian ngắn nhất vàcung cấp các giấy tờ liên quan cũng như mẫu hàng, Công ty sẽ ghi nợ cho Nhà Phân Phốitheo giá xuất xưởng bao gồm cả thuế (nếu có) cho các sản phẩm này và không có bất kỳchi phí nào khác

X.3 Trong trường hợp các sản phẩm có các thiếu sót, hư hỏng khó phát hiện,việc thông báo phải được thực hiện trong vòng 3 ngày tính từ ngày Nhà Phân Phối pháthiện ra chúng Nhưng chỉ có thể được giải quyết nếu hàng vẫn còn trong hạn sử dụng.X.4 Theo yêu cầu của Công ty, các sản phẩm có thiếu sót hư hỏng phải đượcbảo quản và trả lại cho Công ty, Công ty toàn quyền quyết định cách xử lý các sản phẩmnày

Điều XI: Nghĩa vụ đối với các sản phẩm

XI.1 Mọi quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật Việt Nam do Công ty sở hữu hay được cấp giấy phép sử dụng liên quan đến bất kỳ một sảnphẩm và nhãn hiệu hàng hoá của Công ty, bảng hiệu mang nhãn hiệu hàng hoá hay têncủa Công ty hay nhãn hiệu hàng hoá của Công ty, hay thiết kế bao bì Sản phẩm và các tàiliệu, vật phẩm khuyến mại khác luôn luôn thuộc sở hữu độc quyền của Công ty Ngay khichấm dứt Hợp Đồng với bất kỳ một lý do gì, Nhà Phân Phối đồng ý ngưng sử dụng ngaytất cả các đối tượng sở hữu trí tuệ như nêu tại đây và trả lại cho Công ty tất cả các tài liệu,vật phẩm khuyến mại bao gồm cả các bảng hiệu có ghi tên và nhãn hiệu hàng hoá củaCông ty hoặc ghi tên Nhà Phân Phối va tên Công ty

Trang 32

XI.2 Các hướng dẫn cho người sử dụng và tài liệu kinh doanh khai thác do Công tycung cấp cho Nhà Phân Phối liên quan đến sản phẩm, dự báo bán hàng và thông tin thịtrường và hệ thống báo cáo bán hàng sẽ luôn là tài sản thuộc sở hữu của Công ty Cácthông tin này được coi là bí mật kinh doanh thuộc sở hữu độc quyền của Công ty Và NhàPhân Phối theo đây cam kết sẽ không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào biết hay sử dụngchúng cho những mục đích khác với mục đích nêu tại Hợp Đồng này mà không được sựcho phép bằng văn bản của Công ty.

Mọi nhãn hiệu hàng hoá, tên sản phẩm, bao bì, các mô hình khuyến mại đều là tàisản của Công ty hoặc của các Công Ty trực thuộc Công ty Các nhãn hiệu hàng hoá, tênsản phẩm, bao bì, mô hình quảng cáo cũng như tên Công ty sẽ chỉ được sử dụng gắn liềnvới các sản phẩm của Công ty và chỉ trong thời gian Hợp đồng này thôi

Nhà Phân Phối cam kết luôn tôn trọng Nhãn Hiệu hàng hoá và các tài sản sở hữutrí tuệ khác của Công ty, cụ thể Nhà Phân Phối chấp thuận sẽ:

Không gây ra hoặc cho phép bên thứ ba gây ra các vi phạm sở hữu trí tuệ khác củaCông ty mà có thể gây phương hại đến quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hoá cũng như tênCông Ty

A Không được tìm cách đăng ký hoặc tự ý thay đổi cách thức thể hiện bao bì haynhãn sản phẩm trừ khi thay đổi đó được Công ty chấp nhận bằng văn bản

B Nhà Phân Phối có nghĩa vụ thông báo cho Công ty bất kỳ vi phạm nào liênquan đến quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hoá, tên Công ty Nhà Phân Phối sẽ hỗ trợ choCông ty với bất kỳ hoạt động nào chống lại những vi phạm này

C Không sử dụng bất kỳ nhãn hiệu hay tên thương mại nào giống như nhãn hiệuhay ảo tưởng về nguồn gốc sản phẩm hay danh tính của Công ty

D Ngay sau khi Hợp Đồng này được chấm dứt vì bất cứ lý do gì, Nhà Phân Phốitheo đây cam kết sẽ trả lại cho Công ty mọi tài liệu kinh doanh, báo cáo bán hàng, danhsách khách hàng, các bí mật kinh doanh thuộc sở hữu của Công ty cùng tài liệu và vậtphẩm khuyến mại như đã nêu trong Hợp Đồng này Nhà Phân Phối cũng cam kết ngaysau khi Hợp Đồng chấm dứt sẽ không tiếp tục sử dụng các bảng hiệu hay các vật khác cómang tên Công ty, nhãn hiệu hàng hoá hay hình ảnh sản phẩm của Công ty nữa và không

tự nhận hay có các hành động một cách trực tiếp hay gián tiếp khiến cho các bên thứ ba

có thể nhầm tưởng rằng mình vẫn tiếp tục là Nhà Phân Phối của Công ty

Điều XII: Báo cáo bán hàng

XII.1 Nhà Phân Phối cam kết cung cấp cho Công ty mọi thông tin có liên quan đếncông việc kinh doanh sản phẩm Công ty như: Báo cáo bán hàng hằng tuần, Báo cáo kiểmkho, đặt hàng định kỳ, danh sách khách hàng và số liệu bán hàng khác bằng Fax, thư tínthông thường hoặc thư điện tử theo yêu cầu của Công ty

Trang 33

XII.2 Nhà Phân Phối sẽ cùng với Công ty phối hợp để xây dựng và phát triển hệthống thông tin với Công ty Đây là điều kiện để thông tin hai chiều được thông suốt và

hỗ trợ cho toàn bộ hệ thống bán hàng của cả hai bên hoạt động hiệu quả hơn

Nhà Phân Phối tôn trọng mẫu mã, nhận dạng nhãn hiệu và hệ thống thông tin đốivới các sản phẩm do Công ty xác lập

XII.3 Nhà Phân Phối cam kết cung cấp đầy đủ cho Công ty hàng tháng mọi thôngtin liên quan đến thị trường các sản phẩm Công ty và các đối thủ cạnh tranh của Công ty

Điều XIII: Tính bảo mật

XIII.1 Nhà Phân Phối phải bảo mật các thông tin ( bao gồm mà không giới hạn ) kếhoạch bán sản phẩm, nghiên cứu thị trường, chiến dịch khuyến mãi, số liệu bán hàng, cáchoạt động tiếp thị, số liệu kế toán thống kê, báo cáo, công thức sản phẩm, bí quyết kĩthuật và các thông tin khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty mà NhàPhân Phối được cung cấp hoặc biết được Trách nhiệm bảo mật này vẫn còn tiếp tục kể cảkhi kết thúc hợp đồng

XIII.2 Các quy định của điều này sẽ giữ nguyên hiệu lực sau khi Hợp đồng nàychấm dứt vì bất cứ lý do nào

Điều XIV: Chấm dứt hợp đồng

XIV.1 Một bên chấm dứt: Ngoại trừ các trường hợp được quy định riêng tại khoảnXIV.2 dưới đây, Hợp đồng này có thể được chấm dứt bởi một trong hai bên trong cáctrường hợp sau:

Một bên có quyền chấm dứt Hợp đồng này bằng việc gửi thông báo bằng văn bảncho bên kia 30 ngày trước khi chấm dứt Hợp đồng nếu bên kia vi phạm hợp đồng này vàkhông khắc phục các vi phạm trong vòng 30 ngày từ ngày nhận thông báo về các viphạm

A Bất cứ khi nào một bên thấy rằng việc tiếp tục thực hiện hợp đồng này làkhông mang lợi ích gì cho mình do bất kì lý do nào, bên đó có quyền không cần nêu lý

do, tuyên bố chấm dứt Hợp đồng này bằng văn bản gửi cho bên kia 30 ngày trước ngàychấm dứt

B Nếu bên kia trong hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp hoặc chuyển cổphần chính trong doanh nghiệp của mình cho một hay nhiều bên khác hoặc toàn bộ hoặcphần lớn vốn của mình bị kiểm soát bởi bất kì cơ quan Nhà Nước, bất kỳ người hoặccông ty nào khác

C Nếu bên kia trong hợp đồng tiến hành giải thể, hoặc bị Tòa án có thẩm quyềntuyên bố phá sản

Ngày đăng: 06/09/2012, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1. Sơ đồ kênh - Hoàn thiện kênh phân phối truyền thống cho sản phẩm bánh mì khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống Đa – Ba Đình.DOC
1.1. Sơ đồ kênh (Trang 21)
Sơ đồ các cửa hàng được xây dựng và thay đổi liên tục, các nhân viên bán hàng với nhiệm vụ chăm sóc khách hàng và tìm hiểu thị trường sẽ luôn luôn cập nhập các thông tin mới nhất về cửa hàng, địa điểm để có những thay đổi hợp lý - Hoàn thiện kênh phân phối truyền thống cho sản phẩm bánh mì khu vực Hà Đông – Thanh Xuân – Đống Đa – Ba Đình.DOC
Sơ đồ c ác cửa hàng được xây dựng và thay đổi liên tục, các nhân viên bán hàng với nhiệm vụ chăm sóc khách hàng và tìm hiểu thị trường sẽ luôn luôn cập nhập các thông tin mới nhất về cửa hàng, địa điểm để có những thay đổi hợp lý (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w