Kéo & thả Rất nhanh chóng, bạn chỉ cần kéo thả một file, thư mục từ máy thật vào giao diện máy ảo để sử dụng.. Ngoài ra, bạn nên chọn thêm mục Map as a network drive in Windows guests
Trang 1MỤC LỤC
I Giới thiệu 2
II Hướng dẫn sử dụng VMware Workstation 4
1 Cài đặt VMware Workstation trên Windowns 4
2 Tạo máy ảo: 9
III Khái quát cấu hình mở rộng của VMware Workstation 15
3 Lưu trạng thái máy ảo với Snapshot 15
4 Tạo bản sao máy ảo với Clone 18
5 Sử dụng VMware Player 22
6 Xây dựng phòng lab ảo với Team 24
7 Sử dụng VMware Tools 24
8 Sử dụng Virtual Network Edittor 26
IV Tài liệu tham khảo 27
Trang 2Workstation trở thành công cụ mạnh mẽ nhất và không thể thiếu cho các nhà doanh nghiệp phát triển tin học và các nhà quản trị hệ thống
Với hàng triệu khách hàng và hàng loạt các giải thưởng quan trọng trong 7 năm qua, VMware
Workstation đã được chứng minh là một công ghệ giúp tăng năng suất và sự linh họat trong công việc Đây là một công cụ không thể thiếu cho các nhà phát triển phần mềm và các chuyên gia IT trên toàn thế giới
VMware Workstation họat động bằng cách cho phép nhiều HĐH và các ứng dụng của chúng chạy đồng thời trên một máy duy nhất Các HĐH và ứng dụng này được tách ra vào trong các máy ảo Những máy
ảo này cùng tồn tại trên một phần cứng duy nhất Các layer ảo của VMware sẽ kết nối các phần cứng vật
lý với các máy ảo, do đó mỗi máy ảo sẽ có CPU, bộ nhớ, các ổ đĩa, thiết bị nhập/xuất riêng
Tính năng cho người dùng:
o Thiết lập và thử nghiệm các ứng dụng đa lớp, cập nhật ứng dụng và các miếng vá cho HĐH chỉ trên một PC duy nhất
o Dễ dàng phục hồi và chia sẻ các môi trường thử nghiệm được lưu trữ; giảm thiểu các thiết lập trùng lặp và thời gian thiết lập
o Làm cho việc học tập trên máy tính thuận lợi hơn do sinh viên luôn đuợc sử dụng máy với tình trạng “sạch sẽ” và thử nghiệm với nhiều HĐH, ứng dụng cá các công cụ trên những máy ảo an toàn và độc lập
o Chạy các bản demo phần mềm với các thiết lập phức tạp hoặc đa lớp trên một chiếc laptop
o Tăng tốc độ giải quyết các rắc rối của người dùng cuối dựa trên một thư viện các máy ảo được thiết lập sẵn
Trang 3o VM Record/Replay – Bạn có thể sử dụng tính năng này để thu lại các hoạt động của VM và được đảm bảo là sẽ tái lập lại tình trạng của VM chính xác 100%
o Integrated Virtual Debugger – Workstation được tích hợp Visual Studio và Eclipse nên bạn có thể trực tiếp sử dụng, chạy và vá các lỗ hổng của các chương trình trong một VM từ một IDE yêu thích
o Automation APIs (VIX API 2.0) – Bạn có thể viết script hay chương trình để VM tự động thực hiện việc kiểm tra
Dưới đây là bốn phương thức trao đổi qua lại dữ liệu giữa máy thật (hay còn gọi máy chủ) và máy ảo
Kéo & thả
Rất nhanh chóng, bạn chỉ cần kéo thả một file, thư mục từ máy thật vào giao diện máy ảo để sử dụng Đặc biệt, VMware 7 còn hỗ trợ bạn kéo thả một đoạn text (kèm theo đầy đủ định dạng), hình ảnh, file đính kèm trong email sang máy ảo Để kích hoạt tính năng này, bạn vào menu VM > Settings Tại thẻ Options, bạn chọn mục Guest Isolation, đánh dấu vào ô Enable drag and drop, rồi nhấn OK
Thư mục dùng chung
Tính năng Shared Folders giúp bạn tạo ra một thư mục chứa dữ liệu dùng chung cho cả máy thật và máy ảo Bạn vào menu VM > Settings, chọn thẻ Options > Shared Folders, đánh dấu vào mục Always enabled để luôn kích hoạt tính năng Shared Folders Nếu chỉ muốn bật tính năng chia sẻ thư mục trong một phiên làm việc cho đến khi tắt máy ảo, bạn đánh dấu vào Enabled until next power off or suspend Ngoài ra, bạn nên chọn thêm mục Map as a network drive in Windows guests để có thể truy cập nhanh vào thư mục dưới dạng ổ đĩa mạng trong My Computer của máy ảo
Tiếp theo, bạn nhấn Add, rồi nhấn Next trong hộp thoại Welcome to the Add Shared Folder Wizard hiện ra Tại mục Host path, bạn nhấn Browse và tìm chọn thư mục cần chia sẻ với máy ảo, đặt tên cho thư mục (tên hiển thị trên máy ảo) tại ô Name, rồi nhấn Next
Trong cửa sổ Specify Shared Folder Attributes, bạn đánh dấu vào ô Enable this share (cho phép máy
ảo truy cập vào thư mục) Nếu muốn an toàn hơn, bạn đánh dấu vào ô Read-only để thiết lập thuộc tính
“chỉ đọc” (không được chỉnh sửa, xóa dữ liệu có sẵn) đối với máy ảo Xong, bạn nhấn Finish
Từ máy ảo, bạn có thể truy cập vào thư mục chia sẻ bằng cách vào My Computer, nhấn vào ổ đĩa Shared Folder dưới trường Network Drives rồi sử dụng tài nguyên có trong thư mục như trên máy thật
Lưu ý: Nếu không đánh dấu vào ô Map as a network drive in Windows guests, bạn có thể truy cập vào thư mục theo đường dẫn My Network Places > Entire Network > VMware Shared Folders >
vmware-host > Shared Folders Muốn nhanh hơn nữa, bạn vào Start > Run, gõ lệnh
\\vmware-host\Shared Folders\<Tên thư mục được chia sẻ> (ví dụ \\vmware-\\vmware-host\Shared Folders\Documents, với Documents là tên thư mục)
Sao chép & dán file
Thay vì kéo và thả file, bạn có thể chia sẻ dữ liệu trên máy thật vớimáy ảo bằng cách nhấn phải vào một file, thư mục, đoạn text rồi chọn Copy Chuyển sang máy ảo, bạn nhấn phải chuột và chọn Paste
Trang 4Để kích hoạt, bạn vào VM > Settings Tại thẻ Options, bạn chọn mục Guest Isolation, đánh dấu vào ô Enable copy and paste, nhấn OK
Lưu ý: Bạn chỉ có thể kéo thả, hoặc sao chép/dán đoạn text sử dụngbảng mã Unicode và file đính
kèm trong email có dung lượng không quá4MB
Sử dụng dữ liệu máy ảo trên máy thật
Với cách này, bạn sẽ “rinh” được toàn bộ dữ liệu của máy ảo về máy thật dưới dạng một ổ đĩa trong
My Computer Bạn cần phải tắt máy ảo trước khi thực hiện, rồi vào menu File > Map or Disconnect Virtual Disks Trong cửa sổ Map Virtual Disk, bạn nhấn Browse và tìm chọn file định dạng VMDK của máy ảo (thường nằm trong thư mục My Documents\Virtual Machines\<Tên máy ảo>)
Khung Volume hiển thị các phân vùng có trên máy ảo kèm theo dung lượng cụ thể, bạn nhấn chọn phân vùng cần mang về máy thật rồi nhấn OK
Ngoài ra, nếu muốn thiết lập thuộc tính “chỉ đọc” cho các dữ liệu trên, bạn đánh dấu vào ô Open file in read-only mode (recommended)
Vào My Computer của máy thật, bạn sẽ thấy có thêm ổ đĩa với dung lượng bằng với phân vùng trên máy ảo, chứa toàn bộ dữ liệu có trên máy ảo
Để có thể sử dụng lại máy ảo, bạn cần phải lấy ổ đĩa ảo ra khỏi máy thật bằng cách: vào menu File > Map or Disconnect Virtual Disks > nhấn Disconnect (hoặc nhấn phải lên ổ đĩa ảo và chọn Disconnect Virtual Disk)
Kết luận:
Khi chia sẻ dữ liệu theo hai phương thức 1 và 3 (kéo thả, sao chép/dán),dữ liệu sẽ được nhân đôi, việc chỉnh sửa trên máy ảo hoàn toàn không ảnhhưởng đến dữ liệu trên máy thật (hoặc ngược lại) Với tính năng Shared Folders và Map Virtual Disk, dữ liệu được dùng chung cho cả hai máy, việc chỉnh sửa trên máy ảo sẽ ảnh hưởng đến máy thật (và ngược lại)
Bạn phải cài đặt VMware Tools để chia sẻ file theo ba phương thức đầu tiên
II Hướng dẫn sử dụng VMware Workstation
1 Cài đặt VMware Workstation trên Windowns
Bạn có thể đăng ký và download bản Free Trial VMware Workstation 9.0 ở trang:
https://my.vmware.com/web/vmware/info/slug/desktop_end_user_computing/vmware_workstation/9_0
Chạy file tải về với kích thước 425 MB (446,684,064 bytes)
Trang 5Trong màn hình Welcome bạn bấm nút next:
Trong màn hình Setup Type, bạn chọn Typical:
Trang 6Trong màn hình Destination Folder, bạn chấp nhận vị trí cài đặt mặc định và bấm nút Next :
Trong màn hình Software Updates, bạn bấm Next:
Trang 7Trong màn hình User Experience Improvement Program, bạn nhấn nút Next:
Trong màn hình Shortcuts, bạn chọn vị trí tạo các shortcut cho VMware Workstation, sau đó nhấn Next:
Trang 8Tại màn hình Ready to Perform the Requested Operations, bạn nhấn Continue Sau bước này VMware Workstation sẽ được cài đặt, quá trình cài đặt mất khoảng 6 phút
Tại màn hình Enter License Key, bạn nhập Key được cấp qua Email khi bạn đăng ký tải VMware Workstation, sau đó nhấn Enter:
Trang 9Bạn nhấn nút Finish ở màn hình Setup Wizard Complete, sau đó khởi động lại máy để hoàn tất quá trình cài đặt:
Sau khi mở phần mềm Vmware (ở đây tôi sử dụng phiên bản Vmware 9), bạn vào File, chọn New Virtual Machine
-Sau đó sẽ xuất hiện 1 hộp thoại:
+ Mặc định của phần mềm là Typical: bạn sẽ tạo được ổ đĩa ảo với cái bước rất dễ
Trang 10+ Còn ở phần Custom thì bạn có thể tạo ổ ảo với những gì mà mình thích
Installer disc image file (.iso): bạn sẽ
cài đặt phần mềm có đuôi là iso File
iso hiểu theo một cách thông thường
thì đó là 1 dạng file nén Có thể dùng
được bằng cách giải nén hoặc chạy
được trên ổ đĩa ảo
Mục còn lại thì Vmware sẽ tự động
tạo 1 ổ đĩa trống và chờ bạn cài đặt
phần mềm tùy thích để chạy
Trang 11Ở đây tôi chọn mục 2 vì đã có sẵn file iso Sau đó bạn nhấn thẻ Browse để chọn file iso cần chạy (phần mềm đó là Win8 bản Beta) Sau đó nhấn Next
-Kế đến, một hộp thoại khác sẽ xuất hiện giúp bạn chọn Hệ điều hành Ở đây tôi chọn hệ điều hành Microsoft và phiên bản là Win8 Sau đó nhấn Next
Trang 12-Một hộp thoại khác xuất hiện nhằm hỏi bạn về 2 vấn đề:
Virtual Machine Name: tên của ổ đĩa ảo Các bạn có thể đặt tên tùy theo ý thích của mình
Location: nơi sẽ lưu ổ đĩa Vì bước tiếp theo bạn phải chọn dung lượng của ổ đĩa ảo Nên tôi khuyến cáo các bạn nên chọn ổ đĩa nào dung lượng còn nhiều và không ảnh hưởng đến hoạt động của máy chủ thật
Sau đó bạn nhấn Next
-Kế đến, Vmware sẽ hỏi bạn về dung lượng của ổ đĩa cứng trên máy ảo mà bạn muốn chia sẻ từ ổ cứng của máy chủ thật Vmware sẽ tự động mặc định dung lượng tối thiểu là 60.0Gb, bạn có thể tùy chỉnh dung lượng theo ý thích của mình Sau khi tùy chỉnh dung lượng tùy thích, bạn nhấn Next
Trang 13-Bước cuối cùng, bạn sẽ điều chỉnh những thông số như: RAM, CPU, Display, Sound Card,… theo ý muốn của mình Khuyến cáo: tạo vừa phải, đúng với các thông số của máy chủ thật của mình
Để tùy chỉnh, bạn nhấn thẻ Customize Hardware
Trang 14Sau khi đã hoàn thành hết những gì theo ý muốn của mình trong bảng tùy chỉnh, bạn nhấn Close và nhấn Finish để hoàn thành việc tạo ổ đĩa ảo của mình
Sau khi nhấn Finish, cửa sổ Vmware của bạn sẽ như thế này
Trang 15Để có thể chạy được ổ đĩa ảo vừa tạo, bạn nhấn vào nút Power on this virtual machine (có biểu tượng là một hình tam giác màu xanh lá cây)
Nếu bạn chưa hài lòng với những thông số kĩ thuật mà mình vừa tạo thì nhấn vào Edit virtual machine setting để thiết lập lại những gì mong muốn
III Khái quát cấu hình mở rộng của VMware Workstation
1 Lưu trạng thái máy ảo với Snapshot
Snapshot là chức năng cho phép bạn duy trì trang thái của máy ảo tại những thời điểm cụ thể có thể quay trở lại khi cần Có 2 cách thức tổ chức lưu trữ các snapshot:
o Linear Process (tiến trình tuần tự): Thao cách này, bạn sẽ lưu các snapshot một cách tuần tự Có nghĩa rằng, bạn chụp một snapshot tại thời điểm thứ nhất Tiếp theo, bạn tiếp tục sử dụng máy ảo tại thời điểm đó trở đi, Cách này thích hợp khi bạn dự định thực hiện những thay đổi với rủi ro cao trên một máy ảo như bạn muốn kiểm tra khả năng của một virus, hay kkhi xây duwnhj một chương trình đào tạo và bạn muốn lưu trạng thái của máy ảo tương ứng với các điểm bắt đầu bài học,
o Tree Process (tiến trình cây): Cho phép bạn lưu những chuỗi liên tục các snapshot dưới dạng các nhánh của một cây Cách này thường dùng trong việc thử phần mềm(testing)
VMware Workstation hỗ trợ hơn 100 snapshot đối với dạng lưu trữ tuần tự; còn đối với dạng cây, mỗi nhánh của cây được hỗ trợ hơn 100 snapshot
Thông tin lưu trữ bao gồm:
o Memory state: Nội dung của bộ nhớ máy ảo
o Settings state: Những thiết lập trên máy ảo
o Disk state: Trạng thái của tất cả các đĩa cứng ảo
Lưu ý: Snapshot chỉ hoạt động trên từng máy ả riêng biệt Vì vậy, nếu bạn chọn một team các máy ảo và chụp snapshot thì chỉ chụp được duy nhất một máy ảo ở trạng thái active
1 Chẩn bị trước khi chụp Snapshot
Bạn có thể chụp một snapshot trong khi máy ảo đang hoạt động (power on), tắt (power of) hay đang được thiết lập ở trạng thái treo (suspended) Để thao tác chụp thành công bạn nên chuẩn bị trước các yêu cầu sau:
Tất các hoạt đông treo phải đươc hoàn tất
Máy ảo không giao tiếp với máy khác Chẳng hạn, khi máy ảo đang download một file từ một một máy chủ trong mạng, bạn không nên chụp snapshot
Nên thực hiện chống phân mảnh ổ đĩa cứng ảo
Trang 16 Trong hộp thoại Tast Snapshot, bạn điền tên của snapshot vào mục Name Tiếp theo, bạn có thể điền thêm thông tin mô tả cho snapshot này ở mục Description Sau khi điền xong, bạn bấm nút OK
Ngay sau đó, tiến trình sẽ diễn ra và tự động hoàn tất
Trang 17 Để thay đổi tên của snapshot Trên màn hình Snapshot Manager bạn chọn snapshot tương ứng và điền tên vào mục Name
Từ trạng thái hiện tại của máy ảo, nếu muốn chuyển về một trong các snapshotđã chụp trước đó, trên màn hình Snapshot Manager, bạn chọn snapsot tương ưng và bấm Go To
Để xóa snapshot , trên màn hình Snapshot Manager, bạn thực hiện:
Nếu chỉ xóa duy nhất 1 snapshot, bạn chọn snapshot tương ứng và bấm nút Delete
Nếu xóa một snapshot cùng tất cả con của nó, bạn khích chuột phải vào snapshot tương ứng và chọn Delete Snapshot and Children Khi hộp thông báo xuất hiện bạn chọn Yes để xóa snapshot
Trang 18
2 Tạo bản sao máy ảo với Clone
Có một thao tác nhanh và dễ dàng hơn việc sao chép máy ảo, đó là tạo bản sao (clone virtual machine)
a Tạo bản sao máy ảo
Có hai loại bản sao trên VMware Workstation:
Full Clone: Là bản sao đầy đủ của một máy ảo Bnar sao náy hoàn toàn độc lập với máy ảo cha sau khi được tạo ra Tất cả những hoạt động diễn ra trên bản sao mới này hoàn toàn tách biệt với máy
ảo cha Vì full clone không chia sẻ các đĩa cứng với máy ảo cha nên khả năng thực thi sẽ tốt hơn , tuy nhiên thời gian tạo ra một bản sao dạng này lại kéo dài hơn so với linked clone
Linked Clone: Là bản sao một máy ảo nhưng chia sẻ các đĩa cứng ảo với vứi máy ảo cha của nó Bản sao này được tạo ra từ một snapshot của máy ảo cha Bằng cách này, bạn có thể tiết kiệm được không gian đĩa cứng, đồng thời cho phép nhiều máy ảo sử dụng chung phần mềm
Liked Clone được tạo ra rất nhanh chóng, vì vậy bạn có thể dễ dàng tạo ra các máy ảo ở dạng này tương ứng với từng nhiệm vụ khác nhau Bạn cũng có thể dễ dàng chia sẻ một máy ảo trong mạng nội bộ, để
từ đó, các người dùng khác có thể nhanh chóng tạo ra các linked clone cho mình
Lưu ý: Một linked clone phải có quyền truy cập máy ảo của cha nó Nếu không, linked clone sẽ không hoạt động được Ngoài ra, trước khi xóa một snapsshot có chứa các linked clone, bạn phải xóa các clone được liên kết từ snapshot đó
Trước khi tạo một linked clone, để ngăn ngừa việc xóa nhầm máy ảo cha của nó, bạn cần kích hoạt Template mode Các bước thực hiện như sau:
1 Chọn lựa một máy ảo sẽ đóng vai trò máy ảo cha của linked clone
2 Đảm bảo rằng máy ảo cha có ít nhất một snapshot được tạo ở trạng thái tắt
Trang 193 Vào menu VM>Setting>tab Options, chọn Advanced
4 Trong khung tương ứng ở bên phải, bạn đánh dấu chọn mục Enable Template mode (to be used for cloning)
Tiếp theo bạn thực hiện các bước sau để tạo máy ảo:
1 Chọn lựa máy ảo sẽ tạo bản sao
2 Đảm bảo máy ảo đang ở trạng thái tắt
3 Vào menu VM>Manage>Clone
4 Trong màn hình Welcome của trình Clone Virtual Machine wizard, bạn bấm nút Next
Trang 205 Trong màn hình Clone Source, bạn chọn trạng thái của máy ảo cha và bấm nút Next
Lưu ý: Trình wizard này không cho phép bạn tạo clone từ trạng thái hiện thời (curent state) khi
Template mode đã được kích hoạt
6 Trong màn hình Clone Type, bạn chọn loại clone phù hợp và bấm Next