Điều khiển – 3 nút bấm Bật / tắt chế độ thông thường Công tắc tác động kép mũi tên chỉ lên Bật / tắt chế độ đảo chiều Công tắc tác động kép mũi tên chỉ xuống Điều khiển chương trình Lự
Trang 1Hướng Dẫn Sử dụng Dụng Cụ Đo tốc Độ Bằng Laser
SKF TMRT 1 và TMRT 1Ex
Đặc điểm chung
Bộ dụng cụ đo tốc độ vòng quay bằng laser của SKF có nét đặc biệt là màn hình LCD lớn theo phương đứng do đó dễ nhìn thấy trong tất cả các ứng dụng
Dụng cụ này có chức năng đảo ngược màn hình cho phép thể hiện giá trị ở phương thuận tiện cho người sử dụng, ví dụ khi hướng dụng cụ xuống máy móc nằm bên dưới Chức năng đảo ngược màn hình làm cho tính linh hoạt vận hành của thiết bị cao hơn trong hầu hết các ứng dụng khó tiếp cận
Tia laser quang học có tính năng hoạt động nổi bật hơn những dụng cụ đo tốc độ không tiếp xúc thông thường khác Dụng cụ cũng được đính kèm đầu nối để đo tiếp xúc tốc độ vòng quay và vận tốc dài
Ngoài ra còn có tính năng ghi nhận tốc độ lớn nhất và nhỏ nhất và chế độ tính vận tốc trung bình
Các khuyến cáo an toàn
• Luôn luôn đọc và tuân thủ các hướng dẫn sử dụng
• Dụng cụ sử dụng tia laser có năng lượng đầu ra nhỏ hơn 1 mW
Không chiếu tia laser vào mắt
• Không tháo dụng cụ ra để điều chỉnh tia laser
• Khi sửa chữa nên liên lạc SKF
Các tính năng của dụng cụ TMTR 1 và TMRT 1Ex
Xem hình vẽ ở trang cuối
Tính năng và đặc điểm kỹ thật màn hình
Màn hình màn hình 5 chữ số theo phương đứng
Tính năng màn hình có thể đảo ngược
Thể hiện xác định mục tiêu có
Thể hiện Pin yếu có
Biểu tượng chức năng lựa chọn loại thể hiện trên màn hình
Trang 2Điều khiển – 3 nút bấm
Bật / tắt chế độ thông thường Công tắc tác động kép ( mũi tên chỉ lên) Bật / tắt chế độ đảo chiều Công tắc tác động kép ( mũi tên chỉ xuống) Điều khiển chương trình Lựa chọn chế độ chương trình cùng chung
với nút ấn Up / Down
Hệ thống quang học- Laser
Dãy quang học 50mm – 2000mm
Góc hoạt động +/- 80°
Nguồn sáng Tia laser điểm đỏ cấp II
Dãy đo
Chế độ đo - Bằng quang học v/phút và v/giây ( cũng
đếm và tính khoảng thời gian)
- Qua đầu nối tiếp xúc vòng/ phút và v/ giây; mét, yards, feet/ phút và / giây
- Đo khoảng thời gian tính theo giây giữa hai tín hiệu (chu kỳ)
- Đặc tính ghi nhận tốc độ lớn nhất, nhỏ nhất hay trung bình
Dãy tốc độ
Chế độ quang học 3-99.999 vòng / phút (hay tương đương vòng/
giây) Chế độ tiếp xúc tối đa 50.000 vòng / phút trong 10 giây (hay
tương đương vòng / giây) Vận tốc dài tối đa 0.3 – 1500 mét hay Yds/ phút (4.500 ft/
phút) hay tương đương tính theo giây
Tính năng độ phân giải Tự động toàn bộ dãy đo 0.001 giá trị hay +/-
1 con số đã định Người sử dụng có thể lựa chọn
Độ phân giải chế độ đếm +/- 0.1 mét ( hay tương đương trong toàn
dãy) Độ chính xác chỉ cho chế độ tốc độ 0.01 % của số đọc, +/- 1 chỉ số
Chế độ đo khoảng thời gian 0-99.999 giây ( độ phân giải tối đa 0.01) Chế độ đo tiêu chuẩn theo thời gian 0.8 giây hay thời gian giữa hai tín hiệu, chọn
thời gian dài nhất Chế độ đo nhanh theo thời gian chọn tự động 0.1 giây ở chế độ ghi tối đa
hoặc tối thiểu Bộ nhớ lưu giá trị đo cuối cùng trong 1 phút
Tự động tắt nguồn Chương trình cài đặt vẫn lưu lại sau khi tắt nguồn
Trang 3Đầu nối đo tiếp xúc đi kèm trọn bộ đầu đo V/phút hình nón và
con lăn đo mét Loại pin
TMRT1 4 pin x AAA alkaline
TMRT 1Ex chỉ dùng 4 pin x Duracell “Procell” AAA Nhiệt độ hoạt động 0 đến + 40oC
Nhiệt độ lưu trữ - 10 đến + 50oC
Kích thước 213 x 40 x 39 mm (8.3 x 1.5 x 1.5 in)
Trọng lượng 170 g
Kích thước hộp đựng 238 x 49 x 102 mm (9.3 x 1.9 x 4.0 in) Trọng lượng tổng (bao gồm cả pin và hộp đựng ) 355 g (12.5 oz)
Bảo hành 12 tháng
Bộ thiết bị bao gồm:
Pin, bộ đầu nối đo tiếp xúc, một hộp băng phản quang, chứng nhận định chuẩn, hộp đựng, hướng dẩn sử dụng
Chế độ mặc định: đo V/ phút
1.Lập trình – lựa chọn chế độ đo
Tất cả các chế độ đo đều được lựa bằng cách này, chế độ đo này sẽ được lưu lại trong bộ nhớ cho đến khi người sử dụng lập trình lại chế độ đo khác
1.1 Để thay đổi chế độ đo, giữ nút programme và nhấn nút up và sau đó thả cả hai
nút ra, màn hình sẽ hiển thị tất cả các biểu tượng, chế độ đo hiện tại sẽ chớp 1.2 Để chọn chế độ đo mới, nhấn một trong hai nút up hoặc down để chọn, khi biểu
tượng chế độ chọn chớp, thả phím này ra và nhấn phím programme để xác nhận chế độ đo
Đối với chế độ đo không phải là tốc độ vòng, dụng cụ đã được lập chương trình, hãy đọc để sử dụng
1.3 Để lựa chọn chế độ mx, mn, av tiếp tục cho đi qua các chế độ nếu chế độ này
không được chọn, ngưng dịch chuyển tín hiệu chọn khi tất cả ba biểu tượng hiển thị liên tục đồng thời thì ấn ngay nút programme
Dụng cụ bây giờ sẵn sàng được sử dụng
Ghi chú : các thông số đã chọn sẽ được lưu lại đến khi lập trình mới
2 Đo tốc độ vòng quay bằng quang học- vòng/ phút, vòng/ giây
Xem phần 1
2.1 Dán miếng phản quang vào trục ( khoảng 6x25mm)
2.2 Khởi động máy và hướng đầu đo vào miếng phản quang
2.3 Aán và giữ nút On up/down thích hợp với người sử dụng và giữ liên tục
2.4 Hướng tia laser vào mục tiêu, đảm bảo rằng đèn tín hiệu ‘on-target” chớp sáng ổn định
2.5 Giá trị vòng/ phút thể hiện, thả nút ấn sẽ lưu lạigiá trị đọc cuối cùng
Trang 42.6 Giá trị đọc được sau cùng sẽ lưu lại trên màn hình khoảng 1 phút
2.7 Aán nút On để đưa về giá rị zero và tiến hành lần đo khác
2.8 Thả nút On số đọc vẫn được hiện trên màn hình khoảng 1 phút trước khi tự động tắt
3 Đo tốc độ vòng quay bằng phương pháp tiếp xúc
Xem phần 1
3.1 Lắp đầu nối đo tiếp xúc vào dụng cụ đo và đảm bảo nối vào chắc chắn
3.2 Làm sạch phần đầu trục và khởi động máy
3.3 Aán tiếp xúc phần côn bằng cao su của dụng cụ vào đầu trục, đảm bảo lực ấn ổn định và trục dụng cụ đồng tâm với trục máy
3.4 Nhấn và giữ một trong hai nút up hay down tương ứng và đọc giá trị
3.5 Thả nút On số đọc vẫn được hiện trên màn hình khoảng 1 phút trước khi tự động tắt
4 Đo tiếp xúc vận tốc dài – mét, yds, feet vv
Xem phần 1
4.1 Lắp đầu nối tiếp xúc như phần trên
4.2 Aán giữ nút On, đặt con lăn tiếp xúc vào bề mặt chuyển động và đọc giá trị, đảm bảo phương con lăn thẳng đứng so với bề mặt chuyển động
4.3 Thả nút On giá trị cuối cùng sẽ được giữ trong khoảng 1 phút
4.4 Sau khi tắt dụng cụ vẫn duy trì chế độ đo đã được chọn cho lần đo tốc độ dài sau này trừ khi cài lại chế độ đo khác
5 Chọn dãy tự động – chỉ đối với đo tốc độ
5.1 Trong khi tiến hành đo sử dụng nút ấn up hay down, người sử dụng có thể bật chế độ tự động và không tự động bằng cách ấn nút programme, ở chế độ tự động biểu tượng
A sẽ chớp
6 Chế độ đo tốc độ trung bình- av
Xem phần 1 6.1 Chế độ tốc độ trung bình – chế độ này sẽ tính giá trị trung bình của 8 trị số đo sau cùng
6.2 Aán và giữ liên tục nút On/off có mũi tên hướng về phía trên
Lưu ý đối với TMRT 1 Ex:
Đảm bảo rằng đầu nối đo tiếp xúc có thể quay tự do trước khi sử dụng
Thời gian tiếp xúc liên tục không quá 10 giây
Lưu ý đối với TMRT 1 Ex:
Đảm bảo rằng đầu nối đo tiếp xúc có thể quay tự do trước khi sử dụng
Thời gian tiếp xúc liên tục không quá 10 giây
Trang 56.3 Hướng tia laser vào mục tiêu, đảm bảo rằng đèn tín hiệu ‘on-target” ở phần dưới của màn hình
6.4 Đọc giá trị vòng/ phút
7 Chức năng đo được tốc độ ở chế độ lớn nhất và nhỏ nhất- mx, mn
Xem phần 1 7.1 Chọn chế độ đo yêu cầu, chế độ lớn nhất hay nhỏ nhất (mx, mn)
7.2 Bây giờ bạn sẵn sàng ghi nhận số liệu đọc ‘theo yêu cầu” nhưng tiếp tục đo bình thường
7.3 Khi việc thử nghiệm ghi tín hiệu sẵn sàng bắt đầu, trong khi giữ nút On ấn nút programme một lần nữa, lúc này dụng cụ sẽ chuyển qua chế độ thời gian tốc độ cao (0,1 giây) và sẽ ghi lại số đọc cao nhất hay thấp nhất sau khi nhấn nút programme Thả nút On sẽ lưu lại số đọc và xóa chế độ ghi nhận cho đến khi yêu cầu thực hiện một lần đo khác thì lập lại trình tự 7.3
8 Chế độ đếm – cnt
Xem phần 1 8.1 Chọn chế độ đếm
8.2 Để đếm số vòng quay bằng quang học, hướng tia laser vào mục tiêu và dụng cụ sẽ đếm số vòng quay cho đến khi thả nút, màn hình sẽ giữ giá trị đếm được trong vòng 1 phút
8.3 Đối với phương pháp tiếp xúc, lắp đầu đo tiếp xúc, ấn đầu côn vào đầu trục, dụng cụ sẽ đếm số vòng quay
9 Đo chiều dài tổng cộng- mt, ft, yd
Xem phần 1 9.1 Chọn đơn vị chiều dài cho phép đo, ấn con lăn tiếp xúc vào bề mặt di động và
bắt đầu đếm bằng cách nhấn giữ nút On, việc đếm được thực hiện liên tục cho đến khi thôi không nhấn giữ nút On
9.2 Giá trị hiển thị có thể được chuyển đổi theo các đơn vị đo khác nhau như mét
Feet và Yards bằng cách nhấn nút Programme, dụng cụ sẽ tự động tính giá trị đo
chuyển đổi tương ứng
Ghi chú Đơn vị phép đo được lưu trữ mặc định là mét
10.Chế độ đo khoảng thời gian -int
10.1 Chọn chế độ int
10.2 Chế độ này cho phép đo thời gian giữa các tín hiệu của hệ thống quang học (hay
bộ phận tiếp xúc)
Lưu ý đối với TMRT 1 Ex:
Đảm bảo rằng đầu nối đo tiếp xúc có thể quay tự do trước khi sử dụng
Thời gian tiếp xúc liên tục không quá 10 giây
Trang 610.3 Sử dụng dụng cụ ở chế độ đo quang học cho phép đo thời gian (giây) giữa hai tín
hiệu, thường sử dụng để đo thời gian giữa các chu kỳ chuyển động của chi tiết máy
10.4 (Thời gian tính bằng giây cho mỗi vòng) bằng chu kỳ
10.5 Chế độ này có thể đo được tốc độ rất thấp dưới 3 vòng / phút
11 Các phương hiển thị – chức năng xoay – Các chế độ khác
11.1 Dụng cụ có thể sử dụng xoay 180° ( ví dụ tia laser có thể hướng xuống phía dưới
máy) và màn hình có thể đảo ngược lại để đọc theo hướng thông thường
11.2 Nút Up cho chế độ thông thường khi đo bằng quang học hay đo tiếp xúc
11.3 Nút Down chọn chế độ đảo ngược màn hình 180°
12.Kết nối không dây (chỉ đối với loại TMRT 1)
12.1 TMRT1 có thể kết nối với cảm biến laser từ xa có ký hiệu TMRT1-56 Cắm đầu
vào của bộ nhận tín hiệu từ xa vào ổ cắm đặt ở phía sau dụng cụ TMRT1 vẫn hoạt động bình thường nhưng tín hiệu nhận được qua cảm biến laser từ xa 12.2 Cảm biến laser từ xa có thể cầm tay hay hay lắp cố định trên giá đỡ có ký hiệu
TMRT1-60
Ghi chú: Hệ thống quang học bên trong sẽ tự động tắt ở chế độ này
13.Thay Pin
Loại pin: 4x AAA alkalin
14 Sửa chữa
Việc sửa chữa nên được SKF thực hiện
Lưu ý đối với TMRT 1 Ex:
Khi thay Pin
Chỉ được sử dụng Pin loại “Procell” AAA Khi tháo nắp của bộ phận Pin
phải tiến hành ở khu vực an toàn
Để tháo nắp, trước tiên tháo vít kẹp bằng dụng cụ đặc biệt Vít này là loại
cài dính và không nên tháo rời ra khỏi nắp Sau khi vít đã được nới lỏng, ấn
nút gài trên nắp và kéo trượt về phía sau Thay pin mớiõ, đảm bảo lắp pin
đúng chiều Lắp lại nắp và lưu ý vít kẹp được kéo lên để không chạm các
phần bên dưới Đẩy nắp vào và xiết chặt các vít kẹp
Lưu ý đối với TMRT 1 Ex:
1 Không dùng TMRT 1Ex trong môi trường bụi bẩn
2 Nếu vỏ máy bị mòn và bắt đầu đổi màu, nên gởi lại cho SKF để xem xét
3 TMRT 1Ex không nên được sử dụng có va chạm cơ khí hay nhiệt
Chú ý
Dụng cụ được thiết kế không gây ảnh hưởng hư hỏng đến các thiết bị khác
do tiếp xúc hay phát sinh nhiệt, bức xạ hồng ngoại, điện từ trường hayphóng
xạ
Trang 715.Phụ tùng
Ký hiệu Mô tả
TMRT 1-56 cảm biến laser từ xa
TMRT 1-57 đầu đo tiếp xúc
TMRT 1-57K Bộ cao su và đầu côn
TMRT 1-59 băng phản quang
TMRT 1-60 giá đỡ cảm biến laser từ xa