1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chứng khoán Việt Nam. 233 / Ban biên tập, Phạm Hồng Giang, [và nh.ng.kh.].

75 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chứng khoán Việt Nam
Tác giả Ban Biên Tập, Phạm Hồng Giang
Chuyên ngành Chứng khoán
Thể loại Tạp chí
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 14,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày đăng: 08/05/2024, 04:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.  Số  lượng  các  dot  IPO  chéo  và  giá  trị  vốn  tăng  thêm  tương  ứng  giai  đoạn  2013  -  2017 - Chứng khoán Việt Nam. 233 / Ban biên tập, Phạm Hồng Giang, [và nh.ng.kh.].
nh 2. Số lượng các dot IPO chéo và giá trị vốn tăng thêm tương ứng giai đoạn 2013 - 2017 (Trang 14)
Hình  1.  Điểm  chỉ  số  IPO  chéo  toàn  cầu  và  các  khu  vực  giai  đoạn  2012  -  2017 - Chứng khoán Việt Nam. 233 / Ban biên tập, Phạm Hồng Giang, [và nh.ng.kh.].
nh 1. Điểm chỉ số IPO chéo toàn cầu và các khu vực giai đoạn 2012 - 2017 (Trang 14)
Hình  3.  %  thay  đổi  trong  lượng  vốn  tăng  thêm  từ  các  đợt  IPO  tại  các  khu  vực - Chứng khoán Việt Nam. 233 / Ban biên tập, Phạm Hồng Giang, [và nh.ng.kh.].
nh 3. % thay đổi trong lượng vốn tăng thêm từ các đợt IPO tại các khu vực (Trang 15)
Hình  5.  Top  3  SGDCK  có  hoạt  động  IPO  chéo  tốt  nhất  so  với  khu  vực  năm  2017 - Chứng khoán Việt Nam. 233 / Ban biên tập, Phạm Hồng Giang, [và nh.ng.kh.].
nh 5. Top 3 SGDCK có hoạt động IPO chéo tốt nhất so với khu vực năm 2017 (Trang 16)
Bảng  1  cho  thấy,  trong  giai  đoạn  2006  -  2015,  bình  quân  mỗi  năm  có  69  thương  vụ  đầu  tư  mạo  hiểm  được  thỏa  thuận,  với  giá  trị  bình  quân  4  triệu  USD/thương  vụ; - Chứng khoán Việt Nam. 233 / Ban biên tập, Phạm Hồng Giang, [và nh.ng.kh.].
ng 1 cho thấy, trong giai đoạn 2006 - 2015, bình quân mỗi năm có 69 thương vụ đầu tư mạo hiểm được thỏa thuận, với giá trị bình quân 4 triệu USD/thương vụ; (Trang 31)
Hình  2.  Sáu  trụ  cột  tác  động  đến  đầu  tư  mạo  hiểm - Chứng khoán Việt Nam. 233 / Ban biên tập, Phạm Hồng Giang, [và nh.ng.kh.].
nh 2. Sáu trụ cột tác động đến đầu tư mạo hiểm (Trang 32)
Hình  1.  Mô  phỏng  chức  năng  QTCT,  quản  trị  chiến  lược  và  quản  lý  công  ty - Chứng khoán Việt Nam. 233 / Ban biên tập, Phạm Hồng Giang, [và nh.ng.kh.].
nh 1. Mô phỏng chức năng QTCT, quản trị chiến lược và quản lý công ty (Trang 35)
Bảng  1.  Lộ  trình  ban  hành  quy  định  QTCT  tại  một  số  nước  châu  Á - Chứng khoán Việt Nam. 233 / Ban biên tập, Phạm Hồng Giang, [và nh.ng.kh.].
ng 1. Lộ trình ban hành quy định QTCT tại một số nước châu Á (Trang 36)
Hình  1.  Tỷ  lệ  nợ  công  của  Việt  Nam  (%  GDP) - Chứng khoán Việt Nam. 233 / Ban biên tập, Phạm Hồng Giang, [và nh.ng.kh.].
nh 1. Tỷ lệ nợ công của Việt Nam (% GDP) (Trang 43)
Hình  1.  Nguyên  tắc  chữ  KISS  mới  (Figure  1.  Modified  KISS-  Principle) - Chứng khoán Việt Nam. 233 / Ban biên tập, Phạm Hồng Giang, [và nh.ng.kh.].
nh 1. Nguyên tắc chữ KISS mới (Figure 1. Modified KISS- Principle) (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm