HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Đề tài: NHẬN DẠNG VÀ ĐO LƯỜNG RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN GVHD: Trần Hoàng Mai Năm 2012... Các lĩnh vực hoạt động chí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đề tài:
NHẬN DẠNG VÀ ĐO LƯỜNG RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN
GVHD: Trần Hoàng Mai
Năm 2012
Trang 2DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN
2 Nguyễn Thị Anh Xuân
5 Nguyễn Quỳnh Lâm
Trang 3M ục lục ục lục c l c
I TỔNG QUAN VỀ SACOMBANK 4
II NHẬN DẠNG RỦI RO CỦA SACOMBANK .5
1 Phương pháp lưu đồ 5 1.1 Quy trình cấp tín dụng của Sacombank 5 1.2 Nhận dạng rủi ro từ quy trình c p tín du ấp tín du ̣ng 8
CÁC NGUỒN RỦI RO TỪ QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG 8
2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 12 III ĐO LƯỜNG RỦI RO CỦA SACOMBANK 22
1 Phương pháp sử dụng thang đo 22
2 Phương pháp đo lường rủi ro thuần túy 25 2.1 Các bảng số liệu cơ sở 25
BẢNG 1 CÁC SỐ LIỆU TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK 25 BẢNG 3 BẢNG PHÂN PHỐI XÁC SUẤT VÀ
DOANH THU (ĐVT: triệu đồng) 30
2.1 Các bảng số liệu cơ sở 30
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ SACOMBANK
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín với tên giao dịch tiếngAnh là SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK (viếttắt là SACOMBANK), có trụ sở chính tại 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3,Thành phố Hồ Chí Minh Các lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng bao gồm:
Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn,không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi
Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn củacác tổ chức tín dụng khác;
Cho vay ngắn, trung và dài hạn;
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật;
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế;
Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch vụ về quản lý nợ và khai thác tàisản;
Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác;
Hoạt động bao thanh toán
Năm 2008, trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mualại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác, Tập đoàn Sacombank được hìnhthành với 5 công ty trực thuộc và 5 công ty liên kết, trong đó Sacombank giữ vaitrò hạt nhân
Ngày 26/5/ 2012 vừa qua, Sacombank đã tiến hành Đại hội cổ đông thường niên
2011 với sự thay đổi gần như toàn bộ thành viên Hội Đồng Quản Trị, chỉ giữ lại
2 thành viên cũ Đại hội là một dấu mốc đặc biệt trong quá trình phát triển củaSacombank và là một dấu hiệu cho dự báo về những biến động sắp tới củaSacombank trong năm 2012 này
Trang 5II NHẬN DẠNG RỦI RO CỦA SACOMBANK
1 Phương pháp lưu đồ
1.1 Quy trình c p tín du ấp tín du ̣ng của Sacombank
Sơ đồ 1 : Quy trình cấp tín dụng của Sacombank.
Trình phó GĐ Phòng thẩm định
Văn phòng khu vực
Trình ban tín dụng
CNTrình GĐCN
Hồ sơ < 1 tỷ Hồ sơ > 1 tỷ
Trưởng phòng
NV tín dụng
Ban giám đốc Trưởng phòng
NV tín dụng
Tiếp thị khách hàngThu thập hồ sơXác minh
Giải ngân
Trình giải ngân
KH lấy tiền
Trang 6Tóm lại ta có thể chia quy trình cấp tín dụng của Sacombank thành 4 giai đoạnchính:
- Giai đoạn 1: tiếp thị, lập hồ sơ, đề nghị cấp tín dụng
- Giai đoạn 2: phân tích tín dụng
- Giai đoạn 3: quyết định tín dụng
- Giai đoạn 4: giải ngân
Trang 71.2 Nhận dạng rủi ro tư quy trình c p tín du ̀ quy trình cấp tín du ấp tín du ̣ng
CÁC NGUỒN RỦI RO TỪ QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG
Giai đoạn Rủi ro chiến
lược Rủi ro tài chính Rủi ro vận hành Rủi ro tuân thủ Rủi ro danh tiếng
Tiếp thị, lập
hồ sơ, đề
nghị cấp tín
dụng
- KH cung cấp sai thông tin
- KH hiểu sai chính sách tíndụng của Ngân hàng;
- NH thu thập sai thông tinkhách hàng;
- NH không đánh giá lạithông tin của khách hàngcung cấp;
- NH hướng dẫn khách hànglập sai hồ sơ đề nghị cấp tíndụng như giấy đề nghị vayvốn, hồ sơ pháp lý, hồ sơ vềtình hình tài chính, phương
án vay vốn, kế hoạch kinhdoanh, hồ sơ tài sản đảmbảo;
- Thông tin Sacombank
có thay đổi lớn trong
cơ cấu hội đồng uảntrị;
- Saccombank sát nhậpvới Eximbank;
- Sacombank nâng cấp
hệ thống T24 R8 lênT24 R11 nhằm nângcao hệ thống core vàtiện ích ứng dụng;
Trang 8Phân tích tín
dụng
Quy trình cấp tíndụng không yêucầu các loại giấytờ”
- Giấy phépthành lập
- Điều lệ côngty
- Quyết định bổnhiệm ngườiđại diện theopháp luật và
kế toán trưởng
- Văn bản chấpthuận danhsách HĐQT
- Nghị quyếtHĐQT
- Người được
ủy quyền kýgiấy tờ vay
-NH cung cấpchi phí công tácquá lớn;
-NH cung cấpchi phí công tácquá ít;
-KH Tạo “hiện trường giả”
về cơ sở kinh doanh, tài sảnđảm bảo;
- Thẩm định sai mức độ tincậy của các báo cáo tàichính;
- Thẩm định sai tính khả thicủa phương án SXKD;
Thay đổi, bổ sung luậtcác tổ chức tín dụng;
Trang 9tín dụng
được cấp tíndụng quá cao;
- Tiêu chuẩn đểđược cấp tíndụng quá thấp,
- Chữ ký trong hợp đồngkhông hợp lệ;
- Các giấy tờ, hợp đồngkhông được công chứng vàđăng ký giao diện đảmbảo;
dụng
- HS <1 tỷ: 4-5 ngày
- HS>1 tỷ: 7-10 ngày
- HS>2 tỷ: 7 ngày địnhgiá, 1 tuần trình bangiám đốc, 3 ngàytrình lên hội sở
Giải ngân
- Tiền, vốn vay không đượcgiải ngân hợp đồng;
- KH không lập giấy nhậnnợ/khế ước nhận nợ;
- NH phải thay đổi hình thứcgiải ngân theo chính sáchgiải ngân mới của NHNN;
-09/2012/TT-NHNN
Trang 102 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ ngắn hạn cho vay trung dài hạn, tỷ lệ an toàn vốn hợpnhất, tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ…của Sacombank năm 2011 đều nằm tronng mứcquy định của ngân hàng Nhà Nước cho thấy hoạt động của công ty vẫn nằm tronggiới hạn an toàn, các rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản vẫn nằm trong mức kiểmsoát
Tỷ lệ nợ ngắn hạn cho vay trung dài hạn của Sacombank là 22,36% có nghĩa làtrong 100 đồng cho vay trung dài hạn có 22,36 đồng là lấy từ nguồn vốn ngắn hạn,tỷ lệ này vẫn phủ hợp với quy định của ngân hàng Nhà Nước <= 30% Tuy nhiên tỷ
lệ này cũng khá cao, ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng khi sửdụng nguồn vốn ngắn han tài trợ cho tài sản trung dài hạn, có thể giảm chi phí sửdụng vốn nhưng tăng rủi ro thanh khoản
Trang 14Tài sản ngắn hạn của Sacombank năm 2011 = 48.774.189 triệu đồngTài sản ngắn hạn của Sacombank năm 2010 = 59.311.619 triệu đồngCác khoản phải trả ngắn hạn năm 2011 = 63.708.365 triệu đồngCác khoản phải trả ngắn hạn năm 2010 = 73.397.826 triệu đồng
Trang 15Vốn lưu động năm 2011 = tài sản ngắn hạn – các khoản phải trả ngắn hạn
= -14.934.176 triệu đồngVốn lưu động năm 2010 = -14.086.207 triệu đồng
Chia nhóm các khoản cho vay và cho thuê tài chính khách hàng căn cứ vào tìnhhình trả nợ và các yếu tố định tính khác:
Tổng nợ năm 2011 là 80.539.487 triệu đồng giảm so với tổng nợ có rủi ro năm
2011 là 1.945.316 triệu đồng Trong đó nợ có khả năng mất vốn năm 2011 giảm184.380 triệu đồng so với năm 2010, giảm hơn một nửa, điều này cho thấy việctheo dõi xử lý nợ của ngân hàng có chiều hướng tốt hơn Tuy nhiên các khoản nợdưới tiêu chuẩn và nợ nghi ngờ lại có chiều hướng tăng, ngân hàng nên xem xét lạiqui trình tín dụng của mình đồng thời theo dõi có biện pháp xử lý đối với các khoản
nợ này tránh để thành nợ có khả năng mất vốn Các khoản nợ này góp phần làmtăng rủi ro thanh khoản của ngân hàng do ngân hàng bị chiếm dụng vốn đồng thờikhông thể thu hồi vốn trong thời gian ngắn
Tỷ lệ cho vay cho thuê tài chính khách hàng trên thu nhập năm 2011 = 80.539.487 /17.864.267 = 451%
Tỷ lệ cho vay và cho thuê tài chính khách hàng trên thu nhập năm 2010 =82.484.803 / 11.801.566 = 699%
Vậy so với thu nhập thì năm 2011 có tỷ lệ cho vay và cho thuê tài chính kháchhàng trên thu nhập năm 2010 = 82.484.803 / 11.801.566 = 699%
thấp hơn 248% so với 2010, tập đoàn đã quản lý tốt các khoản phải thu của mình,giảm được tỷ lệ rủi ro tín dụng góp phần nâng cao khả năng thanh khoản của mình
Trang 16Bảng phân chia theo kỳ hạn cho vay:
Trang 17Năm 2011 Sacombank giảm cho vay ngắn và dài hạn so với năm 2010, nhưng chovay trung hạn lại có chiều hướng tăng Tổng thể lượng cho vay năm 2011 ít hơnnăm 2010 là 1.945.316 triệu đồng Nguồn vốn cổ phần tăng 1.560.440 triệu đồng,tiền vay từ các tổ chức tín dụng khác lại giảm 2.586.037 triệu đồng, tiền gửi củakhách hàng giảm 3.243.164 triệu đồng Tiền gửi của khách hàng giảm thì nhìnchung rủi ro thanh khoản của ngân hàng cũng giảm theo tuy nhiên tiển gửi từ kháchhàng giảm có thể là dấu hiệu chứng tỏ các sản phẩm của ngân hàng có thể khôngthu hút khách hàng bằng đối thủ cạnh tranh, ngân hàng cần xem xét cẩn thận để cóthể nhận dạng rủi ro và có biện pháp xử lý kịp thời, cân xem xét một cách toàn diệntránh việc chỉ tập trung chú ý tới 1 vấn đề nào đó.
Năm 2011 tập đoàn có vốn cổ phần là 10.739.670 triệu đồng tăng 1.560.440 triệuđồng so với năm 2010, nguồn vốn cổ phần tăng là một nguồn vốn dài hạn có tính
ổn định cao, thể hiện được trách nhiệm của chủ sở hữu do đó góp phần hạ rủi rothanh khoản của tập đoàn xuống cũng như tạo niềm tin thêm cho các khách hàng
Trang 18Rủi ro tín dụng các tài khoản nội bảng năm 2011 là 122.862.315 triệu đồng giảm8.999.563 triệu đồng so với năm 2010, khả năng thanh khoản của tập đoàn cao hơn,đây là một dấu hiệu tốt bởi rủi ro thanh khoản luôn là một vấn đề các ngân hàng nóichung hay Sacombank nói riêng lo ngại, nó là một trong những nguyên nhân chínhyếu dẫn đến sự phá sản của các ngân hàng Tuy rủi ro tín dụng liên quan đến tài sảnngoại bảng năm 2011 lại tăng 1.080.200 triệu đồng so với năm 2010 nhưng so vớicon số giảm 8.999.563 triệu đồng của tài khoản nội bảng thì đây là khoản tăngkhông đáng kể.
Rủi ro thanh khoản năm 2011:
Trang 19Rủi ro thanh khoản năm 2010:
Trang 20Tổng nợ phải trả năm 2011 là 75.092.252 triệu đồng trong khi năm 2010 là
78.335.416 triệu đồng giảm 3.243.164 triệu đồng
Tỷ lệ nợ phải trả trên thu nhập năm 2011 = 75.092.252 / 17.864.267 = 420%
Tỷ lệ nợ phải trả trên thu nhập năm 2010 = 78.335.416 / 11.801.566 = 664%
Tỷ lệ nợ phải trả trên thu nhập năm 2011 giảm 244% so với năm 2010 => khả năng
thanh khoản được cải thiện hơn
Qua báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng thương mại cổ phần Thương Tín ta
có thể thấy rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản của ngân hàng năm 2011 có chiều
hướng giảm so với 2010 Ngân hàng đã giảm được tỷ lệ nợ xấu cũng như giảm tổng
nợ phải trả năm 2011 so với năm 2010 góp phần tăng khả năng thanh khoản của
ngân hàng mình
III ĐO LƯỜNG RỦI RO CỦA SACOMBANK
1 Phương pháp sử dụng thang đo
THANG ĐO ẢNH HƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG XẢY RA RỦI RO TRONG QUY TRÌNH
Khả năng xảy ra
1
Rủi ro
chiến
lược
không yêu cầu giấy phép thành lập 5 5
2 không yêu cầu điều lệ khách hàng 5 5
3
không yêu cầu người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng 5 5 4
không yêu cầu văn bản chấp thuận danh
5 không yêu cầu nghị quyết HĐQT 5 4
6 không yêu cầu người được ký giấy tờ vay 5 3 Thấp
7 tiêu chuẩn cấp tín dụng cao 3 2
trung bình
8 tiêu chuẩn cấp tín dụng thấp 4 2
trung bình
9 Rủi ro chi phí công tác lớn 3 2 trung
Trang 21tài chính
bình
10 chí phí công tác ít 4 3
trung bình
11 không có chi phí công tác 5 5 12
13 KH hiểu sai chính sách tín dụng 3 1 Cao
14 NH thu thập sai thông tin khách hàng 5 2 Thấp
15 NH không đánh giá lại khách hàng 5 4
16 NH hướng dẫn KH lập sai hồ sơ 4 5 Thấp
17 KH tạo hiện trường giả 5 3 Thấp18
NH không khảo sát thực tế cơ sở KD,
19 NH thẩm định sai giá trị TSĐB 5 3 Thấp20
NH chỉ kiểm định những thông tin KH
21 thẩm định sai mức độ tin cậy của các BCTC 4 1
trung bình22
NH thẩm định sai tính khả thi của phương
trung bình
23 NH không tuân thủ chính sách tín dụng 5 5 24
điều khoản trong hợp đồng không như thỏa
25 chữ ký trong hợp đồng không hợp lệ 5 4 26
các giấy tờ không được công chứng và đăng lý giao diện đảm bảo 5 5 27
tiền vốn vay không được giải ngân theo hợp
trung bình28
KH không lập giấy nhận nợ/khế ước nhận
trung bình29
NH thay đồi hình thức giải ngân theo pháp
Trang 22danh
tiếng
37 Nguy cơ sát nhập với NH khác 5 5
38 nâng cấp hệ thống T24 lên R11 1 3 Cao
39 thời gian duyệt hồ sơ lâu 2 3 Cao
Ghi chú:
THANG ĐO ẢNH HƯỞNG
1 Nghiêm trọng Mọi mục tiêu đều không đạt được
2 Nhiều Hầu hết các mục tiêu đều bị ảnh hưởng
3 Trung bình Một số chỉ tiêu bị ảnh hưởng, cần có sự nỗ
lực để điều chỉnh
4 Ít Cần ít nỗ lực để điều chỉnh các chỉ tiêu
5 Không đáng kể Ảnh hưởng rất nhỏ, điều chỉnh bình thường
THANG ĐO KHẢ NĂNG XẢY RA
1 Hầu như chắc chắn xảy ra Có thể xảy ra nhiều lần trong một năm
3 Có thể xảy ra Có thể xảy ra trong thời gian 5 năm
4 Khó xảy ra Có thể xảy ra trong thời gian 5-10 năm
5 Hiếm khi xảy ra Có thể xảy ra sau 10 năm
CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ
Trung bình Trung bình Cao Cao
2 Thấp Trung bình Trung bình Cao
3 Thấp Trung bình Trung bình Cao Cao
4 Thấp Trung bình Trung bình Cao
5 Thấp Thấp Trung bình Cao
Trang 232 Phương pháp đo lường rủi ro thuần túy
2.1 Các bảng số liệu cơ sở
BẢNG 1 CÁC SỐ LIỆU TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK
Bảng cân đối kế toán (31/12/2011)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RÚT GỌN 2011 (31/12/2011)
Đơn vị tính: triệu đồng
III Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác và cho vay các tổ
V Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác 2.852
VI Cho vay và cho thuê tài chính khách hàng 79.726.547
I Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 2.129.609
II Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác 12.823.589
IV Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay các tổ chức tín dụng rủi ro 4.713.679
V Chứng chỉ tiền gửi và phát hành trái phiếu 17.616.708
3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 87.216
4 Lợi nhuận chưa phân phối 1.958.008
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 141.468.717
Trang 24BẢNG KẾT CHI PHÍ NĂM 2011
(không gồm chi phí lãi) Đvt: triệu đồng
Bảng kết chi phí (không gồm chi phí lãi), bảng kết doanh thu, bảng kết
chi phí lãi, bảng kết nợ vay và các chỉ tiêu liên quan năm 2011
lãi tiền vay từ các tổ chức tín dụng trong nước 1.541.729
Trang 25Tiền gửi khách hàng 75.092.252Tiền vay từ các tổ chức tín dụng trong nước 12.823.589
Bảng báo cáo thu nhập 2011
BÁO CÁO THU NHẬP NĂM 2011
Bình quân gia quyền Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành 922.149.772 cổ phiểu
Các số liệu khác
CÁC SỐ LIỆU KHÁC
Bình quân gia quyền Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành 922.149.772 cổ phiếu
Trang 26BẢNG 2 TỶ LỆ LÃI VAY CHO CÁC MỨC NỢ VAY KHÁC NHAU CỦA NGÂN
Lãi suất bình quân
77.794.432,49 21.389.285 99.183.717,49 141.468.717 70,11% 9,80%
84.882.015,21
21.389.285
106.271.300,21
141.468.717 75,12% 10,30%
91.941.304,19
21.389.285
113.330.589,19
141.468.717 80,11% 10,60%
99.014.740,04 21.389.285 120.404.025,04 141.468.717 85,11% 11%
105.532.549,00
21.389.285
126.921.834,00
141.468.717 89,72% 11,39%
107.347.247,47 21.389.285 128.736.532,47 141.468.717 91,00% 11,9%
110.176.621,81
21.389.285
131.565.906,81
141.468.717 93,00% 12,50%
BẢNG TÍNH SỐ CỔ PHIẾU LƯU HÀNH ỨNG VỚI TỪNG MỨC NỢ VAY
84.882.015
21.389.285
106.271.300
141.468.717
35.197.417
31.612.294
2.659.360.314
91.941.304 21.389.285 113.330.589 141.468.717 28.138.128 24.553.005 2.065.502.966
99.014.740
21.389.285
120.404.025
141.468.717
21.064.692
17.479.569
1.470.455.523
105.532.549 21.389.285 126.921.834 141.468.717 14.546.883 10.961.760 922.149.772
107.347.247 21.389.285 128.736.532 141.468.717 12.732.185 9.147.062 769.489.635