Xuất phát từ yêu cầu của sản xuất từ năm 2001 đến 2005, chúng tôi đ7 tiến hành xác định thành phần số lượng bệnh hại, nguyên nhân gây bệnh trên hạt giống lúa, ngô, đậu tương, lạc và rau
Trang 1Báo cáo khoa học:
Nguyên nhân gây bệnh hại hạt giống lúa, ngô, đậu tương, lạc, rau ở một số tỉnh phía bắc Việt Nam và biện pháp
phòng trừ
Trang 2Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2006, Tập IV, Số 6: 39-47 Đại học Nông nghiệp I
Nguyên nhân gây bệnh hại hạt giống lúa, ngô, đậu tương, lạc, rau
ở một số tỉnh phía bắc Việt Nam và biện pháp phòng trừ
Seed borne pathogens on rice, maize, soybean, peanut and vegetables in several Northern
Vietnam provinces and treaments
Nguyễn Kim Vân1, Ngô Bích Hảo1, Nguyễn Văn Viên1,
Đỗ Tấn Dũng1, Ngô Thị Xuyên1, Nguyễn Đức Huy1
SUMMARY
Seed-borne diseases can cause significant losses and reduced quality of seed of major crops
in Viet Nam such as: rice, maize, soybean, peanut and vegetables Seed samples were collected from several provinces in northern Viet Nam and screened for pathogens (ISTA, 1996) Fungal and bacterial seed borne pathogens were plated out, purified, and identified following standard methods (CABI, 2002; Ellis (1993); Mathur & Olga (2000) Twenty four species of seed-borne pathogens were found on rice seed in which there was 18 fungal species and 6 bacterial species There was 12 fungal species on maize while it was 20 species on soybean Results from peanut seed test indicated that there was 17 fungal species and 1 bacterial species Several chemical fungicides (including Carbendazim 50WP, Tilt Supper 300EC, Daconil 75WP, Dithane M45 80WP and Rovral 50WP) and biological products (Tricoderma spp., garlic and onion extract) were also evaluated for seed treatments to control seed-borne pathogens Primary results showed that all of them were good for controlling seed-born pathogens
Key words: Seed-borne pathogen; fungy; bacteria; fungicide
1 Mở đầu
Bệnh hại hạt giống cây trồng ảnh hưởng
trực tiếp đến năng suất và phẩm chất nông sản
của nhiều nước trên thế giới Theo thông báo
của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) có 43
loài nấm đ7 được xác định truyền qua hạt
giống lúa Bệnh tiêm lửa (Bipolaris oryzae) đ7
gây ra nạn đói ở Bengal (ấn Độ) làm 2 triệu
người chết vào năm 1942 và bệnh này cũng
gây thiệt hại nghiêm trọng cho việc sản xuất
giống lúa ở Brazil năm 1988 - 1989 Nấm
bệnh gây ra nhiều triệu chứng khác nhau như
thối mạ, đốm lá, thối mầm, thối rễ, biến màu
hạt, Đặc biệt những lô hạt giống bị nhiễm
nặng tỷ lệ truyền bệnh qua cây mạ có thể lên
tới 60% Nấm Alternaria padwickii gây ra vết
đốm cháy trên lá và hạt lúa với tỷ lệ nhiễm
nấm rất cao từ 39 - 80%, nấm truyền bệnh từ
hạt sang cây mạ đ7 gây thiệt hại đáng kể ở các
nước thuộc Châu Mỹ la tinh (Ou, 1985)
ở Việt Nam qua kết quả điều tra từ năm
1995 đến nay cho thấy tất cả các nấm gây bệnh và hầu hết các bệnh gây hại đến năng suất chất lượng lúa trên đồng ruộng đều là các bệnh có khả năng tồn tại và truyền qua hạt giống Nấm Aspergilus niger và A.flavus gây hại phổ biến trên hạt giống lúa, ngô, đậu đỗ, lạc không những làm ảnh hưởng trực tiếp
đến sức nảy mầm mà còn sinh ra độc tốc aflatoxin gây ảnh hưởng nguy hại đến đời sống con người Ngoài lúa, đậu đỗ, lạc, rau và cây thực phẩm, bệnh hại trên hạt giống các loại cây trồng khác cũng rất đa dạng và gây thiệt hại lớn trong sản xuất Bệnh hạt giống là một trong những nguyên nhân chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng hạt và làm giảm đáng kể giá trị xuất khẩu của một số nông sản ở nước ta Giải quyết vấn đề này sẽ
1 Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp I
Trang 3góp phần đáng kể vào việc giảm nguồn bệnh
trên đồng ruộng, giảm chi phí phòng trừ đặc
biệt là giảm việc dùng các loại thuốc hoá học
bảo vệ môi trường và nâng cao năng suất,
phẩm chất, giá trị kinh tế xuất khẩu các loại
nông sản Xuất phát từ yêu cầu của sản xuất từ
năm 2001 đến 2005, chúng tôi đ7 tiến hành
xác định thành phần số lượng bệnh hại,
nguyên nhân gây bệnh trên hạt giống lúa, ngô,
đậu tương, lạc và rau ở một số tỉnh phía Bắc
Việt Nam, đồng thời khảo sát một số biện
pháp phòng trừ bệnh trên hạt
2 vật liệu và phương pháp nghiên
cứu
Đối tượng nghiên cứu là các loại nấm và
các loại vi khuẩn hại trên các loại hạt giống
lúa, ngô, đậu tương, lạc và rau được thu thập
tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam: Hà Nội,
Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Tây, Hà Bắc, Hưng
Yên, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Hà Nam, Hải
Dương, Hải Phòng, Nghệ an, Thanh Hoá,
Quảng Ninh, Nam Định, Ninh Bình, Lai Châu
Các giống lúa gồm giống lúa Bắc ưu 903,
DT10, C71, Q5, Khang dân, Nếp 352,
Xi23, Các giống ngô gồm: LVN99, LVN4,
HQ2000, LVN10, TSB1, TSB2, DK848,
VN33, VN99, VN24, CP 999 Các giống đậu
tương: DT84, DT93, AK03, D140,
D801, Các giống lạc: Lạc sen Nghệ an, L02,
L15, L12, L14, MD7, TQ6, và lạc gié, và các
loại rau cà chua P375, cải đông dư, cải ngọt,
cải củ, dưa chuột, bầu bí, ớt ngọt,…
Tiến hành giám định và phân lập các loài
nấm và các loại vi khuẩn trên các loại hạt
giống khác nhau Đối với hạt giống lúa, các
mẫu hạt được thu thập theo phương pháp của
ISTA (1996) (International Seed Testing
Association, 1996) Giám định bệnh hại trên
hạt giống theo tài liệu của Mathur và Olga
(2000), Ellis ( 1993), Mew và Misra (1994)
Chúng tôi áp dụng phương pháp kiểm tra nấm
trực tiếp, phương pháp rửa, phương pháp giấy
thấm và phương pháp đĩa Agar (đặt 400
hạt/mẫu) Phân lập vi khuẩn trên môi trường
TZC, King B và SPA và giám định vi khuẩn
theo tài liệu của CABI (2000), Bradbary
(1996) Các môi trường nuôi cấy nấm và vi
khuẩn (WA, PDA, PGA, PSA, môi trường bán
tổng hợp (nước chiết), môi trường TZC, King
B Đối với ngô: Phân lập giám định nấm theo S.B.Mathur và Olga K (2000) Lượng mẫu kiểm nghiệm là 400 hạt/mẫu, dùng phương pháp giấy thấm (10 hạt/1 đĩa petri) Đối với
đậu tương, lạc, rau: Phân lập nấm theo Nguyễn Văn Tuất (1997), giám định nấm theo tài liệu giám định của Viện nghiên cứu bệnh hạt giống Đan Mạch (DGISP, 1998) Kiểm tra hạt bằng mắt và kính hiển vi soi nổi, bằng phương pháp giấy thấm (mỗi mẫu 200 hạt), phương pháp đĩa Agar, phương pháp rửa hạt
Xử lý hạt giống bằng các phương pháp:
Sử dụng các loại thuốc trừ bệnh gồm Thiram 85WP, Uthan M 45, Carbendazime 50WP, Rovral 50 WP, Topsin M 70WP, Dithan M45, Benlat C, Rampart 35SD, Đồng Oxyclorua 30%, Tilt super 300EC, Vicarben 50HP, Daconil 75WP, Dithan M45 WP Xử lý hạt giống bằng các nguồn nấm Trichoderma viride của Trường Đại học Nông nghiệp I, các chế phẩm sinh học Trichoderma harzianum, Trichoderma spp, Sizym 0,1%, Binova 10WP của Viện BVTV và các dung dịch chiết, hành, tỏi nồng độ 5, 10, 15%
Mỗi thí nghiệm có 3 lần nhắc lại (công thức đối chứng không xử lý hạt) Hiệu lực của thuốc ngoài đồng được tính theo công thức Henderson- Tilton
HLT (%) = ì
Ta.Cb
100 Ca.Tb
Số liệu được xử lý theo phương pháp Duncan trong chương trình IRRISTAT
Địa điểm nghiên cứu Phòng nghiên cứu Bệnh hạt giống của Bộ môn Bệnh cây Nông dược Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới, Trường Đại học Nông nghiệp I, một số cơ sở sản xuất lúa, ngô, đậu tương, lạc, rau ở một số tỉnh phía Bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Tây,
Hà Bắc, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Bình,
Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Ninh, Nam Định, Ninh Bình, Lai Châu
Trang 43 kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh nấm và vi khuẩn trên các hạt giống lúa, ngô, lạc, đậu tương trong năm 2004 và các loại rau trong năm 2005 tại một số tỉnh phía Bắc, Việt Nam
Bảng 1 Thành phần nấm và vi khuẩn trên hạt giống lúa
Cladosporium clodosporioides Vries Dematiaceae Hyphales Hyphomycetes
Fusarium moniliforme Sheldon Tuberculariacae Hyphales Hyphomycetes Microdochium oryzae Gam and Haw Tuberculariacae Hyphales Hyphomycetes
Sarocladium oryzae Gam and Haw Moniliaceae Hyphales Hyphomycetes Tilletia barclayana Sacc And Syd Tilleticeae Ustilaginales Hemibasidiomycetes Ustilaginoidea virens Tak Ustilaginaceae Ustilaginales Hemibasidiomycetes Acidovorax avenae Willem et al Pseudomonadaceae Pseudononadales Zymobacteria Burkholderia glumae Urakami et al Burkholderiaceae Burkholderiales Neisseriae
Pantoea agglomerans Gavini et al Enterobacteriaceae Enterobacteriales Zymobacteria Xanthomonas oryzae Swings et al Xanthomonadaceae Xanthomonadales Zymobacteria Xanthomonas oryzicola Swings et al Xanthomonadaceae Xanthomonadales Zymobacteria Chú thích: * Bộ nấm trơ không phân họ
Năm 2004, trên hạt các giống lúa một số
tỉnh phía Bắc Việt Nam, có 18 loài nấm và 5
loài vi khuẩn thuộc 6 lớp, 8 bộ và 10 họ
Trong tổng số 23 loài nấm và vi khuẩn giám
định được trên hạt lúa có 18 loài nấm chiếm tỷ
lệ 78,3% và 5 loài vi khuẩn chiếm tỷ lệ 21,7%
(bảng 1) Các loài nấm thuộc 4 lớp là
Hyphomycetes, Agnomycetes, Zygomycetes
và Hemibasidiomycetes Đặc biệt một số loài
nấm và vi khuẩn tìm thấy trên hạt cũng là
những loài nấm gây bệnh hại trên cây lúa
ngoài đồng ruộng đ7 gây nhiều tổn thất trong
sản xuất như nấm Pyricularia oryzae gây
bệnh đạo ôn, nấm Rhizoctonia solani gây bệnh
khô vằn, nấm Bipolaris oryzae gây bệnh tiêm
lửa, nấm Fusarium moniliforme gây bệnh lúa von, nấm Ustilaginoidea virens gây bệnh hoa cúc và vi khuẩn Xanthomonas oryzae gây bệnh bạc lá lúa…
Kết quả bảng 2 cho thấy thành phần nấm hại hạt giống Ngô (Bioseed 9999 và VN10) vụ xuân 2004 tại 3 tỉnh phía Bắc có 12 loài nấm trong đó bao gồm 3 bộ (Hyphales, Mucorales,
và Sphaeropsidales) Trong đó bộ Hyphales có
10 loài nấm, bộ Mucorales có 1 loài, bộ Sphaeropsidales có 1 loài Hầu hết các loài Nấm
đều xuất hiện khá phổ biến trên hạt ngô, đặc biệt hai loài Nấm Aspergiluss flavus và Aspergillus niger có mức độ nhiễm rất cao trên hạt, sau đó là loài Fusarium moniliforme và Penicillium sp
Trang 5Bảng 2 Thành phần và mức độ phổ biến của một số loài nấm hại hạt giống ngô
Mức độ phổ biến
Chú thích: +: Tỷ lệ hạt nhiễm < 10%, ++: Tỷ lệ hạt nhiễm từ 10 – 30%, +++ Tỷ lệ hạt nhiễm > 30% Bảng 3 Nguyên nhân gây bệnh và mức độ phổ biến của các loài nấm hại hạt giống đậu tương
Botryodiplodia theobromae Pat Sphaeropsidaceae Sphaeropsidales +
Colletotrichum lindeneuthianum Melanconiliaceae Melanconiales +
Colletotrichum truncatum (Sacc &Magn.) Br & Cav Melanconiliaceae Melanconiales +++
Fusarium solani (Mart.) Appel &Wollen Emend Tuberculeriaceae Hyphales ++ Macrophomina phaseolina (Tassi) Goid Sphaeropsidaceae Sphaeropsidales +
Peronospora manshurica (Naum.) Syd Peronosporaceae Peronosporales +
Ghi chú: Mức PB: Mức độ phổ biến
+ Tỉ lệ hạt nhiễm <10%; ++ Tỉ lệ hạt nhiễm 10-25%;
+++ Tỉ lệ hạt nhiễm từ 26% - 50%; ++++ Tỉ lệ hạt nhiễm >50%
Trang 6Kết quả bảng 3 cho thấy thành phần bệnh
hại hạt giống đậu tương ở một số tỉnh phía Bắc
năm 2004 gồm 20 loài thuộc 6 bộ và 7 họ khác
nhau.Trong đó các loài nấm phổ biến là loài
Aspergilluss flavus gây bệnh mốc vàng, loài
Aspergillus niger gây bệnh mốc đen, loài nấm
Colletotrichum sp gây bệnh thán thư, loài
Fusarium semitectum gây bệnh thối hạt,
Alternaria solani gây bệnh đốm lá, nấm
Penicillium và Cladosporium gây mốc hạt Các
loài nấm khác có tỷ lệ hạt nhiễm thấp hơn
Trong năm 2004, trên hạt giống lạc đ7 xác định được 17 loài nấm thuộc 5 bộ và 1 loài vi khuẩn thuộc Bộ Pseudomonadales Các loài nấm gây hại phổ biến thường xuất hiện trên hạt giống lạc là loài Aspergillus niger, A.flavus và loài Penicillium spp., các loài nấm khác ít phổ biến hơn ở 3 địa phương Hà Nội, Thanh Hoá, và Nghệ An Riêng loài Fusarium oxysporum gây hại phổ biến trên lạc ở Nghệ
An (bảng 4)
Bảng 4 Thành phần nấm và vi khuẩn hại hạt giống lạc
Mức độ phổ biến
Hà Nội Thanh Hoá Nghệ An
Ghi chú: - Không nhiễm
+ Tỷ lệ hạt nhiễm <10%;
++ Tỷ lệ hạt nhiễm từ 10 – 25%
+++ Tỷ lệ hạt nhiễm từ 26% - 50%;
++++ Tỷ lệ hạt nhiễm > 50%
Trên các hạt giống rau ở một số tỉnh
phía Bắc (Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh)
trong năm 2005, có 10 loài và 1 loài vi
khuẩn với mức độ nhiễm khác nhau Trong đó
các loài nấm hại phổ biến là Aspergillus
flavus, Botryodiplodia theobrome, Fusarium
moniliforme và Penicillium sp Các loài nấm khác và vi khuẩn Erwinia carotovora xuất hiện ít hơn Điều đáng lưu ý là các loài nấm hại phổ biến trên hạt rau cũng là những loài nấm hại phổ biến trên hạt ngô, đậu tương,
và lạc
Trang 7Bảng 5 Thành phần nấm gây bệnh trên hạt giống rau ở một số tỉnh phía Bắc năm 2005
Mức độ phổ biến
HN HY BN
Aspergillus flavus Link Dưa chuột, dưa hấu, rau muống trắng, bí ngô, cải ngọt +++ +++ +++ Botryodiplodia theobrome Sacc Dưa chuột, mướp đắng, ớt ngọt, dưa hấu, rau muống
trắng, tầm tơi, củ cải, rau đay đỏ
+++ ++ +++
Cladosporium herbarum Persoon Cà chua, ớt ngọt, dưa chuột, dưa hấu, rau muống
trắng, thìa là, tầm tơi, củ cải, rau đay đỏ
Fusarium moniliforme Sheldon Cà chua, củ cải, dưa chuột +++ ++ +++ Fusarium oxysporum (Schlecht.)
Snyder & Hansen
Dưa hấu, ớt, đậu đũa, xà lách, cải canh, cà chua ++ ++ ++
Fusarium semitectum Berk & Rav Mướp đắng, ớt ngọt, bí ngô + + +
Penicillium sp Link Đậu đỏ, đậu trắng, dưa chuột, bí ngô, bí xanh, cải ngọt,
cà chua
+++ +++ ++
Rhizopus nigricans Ehrenberg Đậu đỏ, đậu trắng, cà chua, cần tây, dưa chuột ++ + ++
Ghi chú: HN: Hà nội, HY: Hưng Yên, BN: Bắc Ninh
+: Tỷ lệ nhiễm nấm < 5%; ++: Tỷ lệ nhiễm nấm 5 – 25%
+++: Tỷ lệ nhiễm nấm >25%
3.2 Kết quả xử lý hạt giống bằng một số loại thuốc
Bảng 6 Kết quả xử lý thuốc trừ nấm trên hạt lúa giống
Tỷ lệ hạt bị nhiễm nấm (%) Công thức
thí nghiệm
Nồng độ (%)
Số hạt
xử lý A.p B.o C.l F.m M.o S.o T.b
HL thuốc (%) Carbendazim 50WP 0,1 400 1,0 2,00 50,50 0,00 0,50 4,50 0,50 18,62 Carbendazim 50WP 0,2 400 0,00 1,50 42,0 0,00 0,00 1,50 0,00 37,93 Carbendazim 50WP 0,3 400 0,00 0,50 30,50 0,00 0,00 0,00 0,00 57,24 Carbendazim 50WP 0,4 400 0,00 0,00 19,50 0,00 0,00 0,00 0,00 73,10 Till-Super 300EC 0,1 400 0,00 0,00 4,50 0,00 0,00 1,00 0,00 92,41
Đ/c (Không dùng thuốc) 0 400 2,00 4,00 56,00 1,50 0,50 7,50 1,00 0,00 Ghi chú: HLT: Hiệu lực thuốc (%) - Giống khang dân
A.p: Alternaria padwickii, B.o: Bipolaris oryzae, C.l: Curvularia lunata,
F.m: Fusarium moniliforme, M.o: Microdochium oryzae, S.o: Sarocladium oryzae,
T.b: Tilletia barclayana
Khi xử lý hạt giống bằng các loại thuốc
hóa học, nếu tăng nồng độ Carbenzim 50WP
lên 0,4% thuốc có hiệu lực diệt trừ nấm trên
hạt khá cao (73,10%), tuy nhiên hiệu lực của thuốc này vẫn kém hơn hiệu lực của thuốc Tilt Super 300EC (bảng 6)
Trang 8Bảng 7 ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học đến sự phát triển của nấm bệnh
trên hạt ngô giống và tỷ lệ nảy mầm của hạt Aspergillus
flavus Aspergillus niger
Fusarium moniliforme Penicillium spp Công thức thí nghiệm
(thuốc, nồng độ) TLB
(%)
HLT (%)
TLB (%) HLT (%)
TLB (%)
HLT (%)
TLB (%)
HLT (%)
Tỷ lệ nảy mầm (%)
Daconil 75WP (0,2%) 10,00 86,36b 6,67 87,17b 5,33 73,35c 3,33 69,07b 94,00ab Rovral 750WG (0,2%) 13,33 81,82a 13,33 74,36a 9,33 53,35b 4,67 56,23a 93,33ab Dithane M45-80WP (0,2%) 9,33 87,27b 10,00 80,77ab 18,67 6,65a 4,67 56,23a 91,33a Vicarben 50HP (0,15%) 3,33 95,46c 2,00 96,15c 2,67 74,98d 0,67 93,72c 96,67b Ghi chú : TLB: Tỷ lệ bệnh (%); HLT: Hiệu lực thuốc (%)
Các thuốc Daconil 75WP, Rovral
750WG, Dithane M45- 80 WP, Vicarben
50HP xử lý hạt ngô giống đều có tỷ lệ
nhiễm các loài nấm thấp hơn so với đối
chứng Thuốc Vicarben 50HP có tác dụng
ức chế tốt nhất sự phát triển của một số loài nấm hại hạt ngô thuốc Daconil 75WP cũng
có tác dụng ức chế cao đối với nấm Fusarium moniliforme và Aspergillus niger (bảng 7)
Bảng 8 ảnh hưởng của một số thuốc hoá học xử lý hạt đến sự phát triển của một số loài nấm
và tỷ lệ nảy mầm của hạt lạc Aspergillus niger Aspergillus flavus Fusarium spp Penicillium spp Công thức
xử lý
Tỷ lệ nảy
mầm (%) TLB
(%)
HLT (%)
TLB (%)
HLT (%)
TLB (%)
HLT (%)
TLB (%)
HLT (%)
1 86,50 d 0,00 a 100,00 f 0,00 a 100,00 d 1,50 c 78,57 b 10,00 d 68,25 a
2 68,50 b 5,50 b 88,66 c 6,00 b 89,28 b 0,00 a 78,57 b 0,00 a 100 e
3 80,00 c 8,50 c 82,47 d 6,50 b 88,39 b 5,00 d 28,57 a 2,00 b 93,65 c
4 80,00 c 1,00 a 97,94 e 1,00 a 98,21 c 1,00 b 85,71 c 0,00 a 100 e
5 65,50 a 14,00 d 71,13 b 15,50 c 72,32 a 1,00 b 85,71 c 7,50 c 76,19 b
TLB (%) – Tỷ lệ hạt nhiễm bệnh (%) Công thức 3: Đồng Oxyclorua 30 WP (7 g/1 kg hạt) HLT (%) – Hiệu lực thuốc (%) Công thức 4: Rovral 50 WP (3 g/1 kg hạt)
Công thức 1: Carbendazim 50 WP (1 g/1 kg hạt) Công thức 5: Topsin M 70 WP (2 g/1 kg hạt Công thức 2: Dithane M-45 80WP (3 g/1 kg hạt) ĐC: Đối chứng (thấm hạt trong nước cất))
Kết quả bảng 8 cho thấy thuốc
Carbendazime 50WP liều lượng 1g/1kg hạt có
hiệu lực ức chế các loài nấm Aspergillus niger,
Aspergillus flavus, và Fusarium spp tốt nhất
và cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất, tiếp đến là thuốc Rovral 50WP liều lượng 3g/1kg hạt Thuốc Dithane M45 80WP (3g/1kg hạt) tuy có hiệu lực trừ nấm trên hạt khá tốt song có ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của hạt giống lạc
Trang 9Bảng 9 ảnh hưởng của dịch chiết (tỏi và hành) xử lý hạt đậu tương đến một số loài nấm trên hạt
Tỷ lệ hạt nhiễm nấm (%)
Công thức thí nghiệm
Fusarium semitectum 7,30 a 3,26b 2,59b 2,59 b 0,89 bc 0,89 c 0,00 c
Aspergillus flavus 22,62 a 14,59 b 21,98 a 5,29 c 6,64 b 2,59 d 3,26 c
Aspergillus niger 4,62 a 1,30 ab 1,68 a 0.89 ab 1,79 a 0,00 b 0,45 a
Colletotrichum truncatum 5,89 a 3,10 ab 3,26 ab 2,00 b 1,30 bc 0,22 c 0,00 c
Macrophomira phaseolina 3,83 a 2,59 a 1,30 ab 0,22 b 0,89 ab 0,26 c 0,00 b
Cladosporium sp 2,59 a 0,89 ab 0,22 ab 0,00 b 0,26 ab 0,00 b 0,00 b
Kết quả bảng 9 cho thấy khi tăng nồng độ
dịch chiết (tỏi, hành) từ 5% lên 15% có tác
dụng tốt hơn giảm nguồn nấm bệnh trên hạt
giống đậu tương (so với công thức đối chứng
không xử lý) ở nồng độ dịch chiết (tỏi, hành)
10 – 15% có tác dụng ức chế cao sự phát triển của các loài nấm Fusarium solani, Aspergillus niger, Cladosporium sp
Bảng 10 Hiệu quả của một số phương pháp xử lý nấm đối kháng T.V trừ nấm hại cây đậu tương
trên đồng ruộng
Chỉ tiêu theo dõi Cây
con
Ra hoa
rộ
Quả
chắc
Cây con
Ra hoa
rộ
Quả
chắc
Cây con
Ra hoa
rộ
Quả
chắc
Cay con
Ra hoa
rộ
Quả chắc Chiều cao cây (cm) 16,4 38,4 44,6 18,2 41,2 46,8 17,8 45,8 50,8 18,0 43,4 48,8
Số lá thật 2,8 9,4 11,4 3,4 9,8 12,2 3,2 9,6 12,0 3,4 9,2 12,2
CT1: Đ/c (không xử lý nấm T.V ); CT2: Xử lý nấm T.V vào đất ( trộn ) trước khi trồng 7 ngày ( 30g/10m2) CT3: Xử lý hạt giống bằng nấm T.V ( 30g/kg hạt );
CT4: Tưới dung dịch T.V vào gốc sau khi trồng 7 ngày ( 30g/lần/ô)
Lượng bào tử chế phẩm T.V = 2,02x 109 bào tử/gam cơ chất
Bảng 11 cũng cho thấy kết quả tương tự
bảng 10, đối với nấm Aspergillus niger
phương pháp tưới chế phẩm sinh học
Trichoderma viride vào gốc cây lạc trước nấm
gây bệnh Aspergillus niger 3 ngày cho hiệu
lực cao nhất trong việc phòng chống nấm gây
bệnh hại lạc ở điều kiện nhà lưới Như vậy sử
dụng nấm đối kháng Trichoderma viride
không những có tác dụng ức chế nguồn nấm
gây bệnh trên hạt giống mà còn hạn chế
nguồn nấm bệnh trong đất trên đồng ruộng
4 Kết luận Nguyên nhân gây bệnh hại trên hạt giống lúa một số tỉnh phía Bắc Việt Nam rất phong phú bao gồm 23 loài nấm và vi khuẩn thuộc 6 lớp, 8 bộ và 10 họ, trong đó có 18 loài nấm (chiếm tỷ lệ 78,3%) và 5 loài vi khuẩn (chiếm tỷ lệ 21,7%) Các loài nấm thuộc 4 bộ là: Hyphales, Agnomycetales, Mucorales, Ustilaginales, trong đó bộ Hyphales có số lượng loài nhiều nhất gồm 14 loài nấm khác nhau Các
Trang 10loài vi khuẩn thuộc 4 bộ là Pseudomonales,
Burkholderiales, Enterobacteriales và
Xanthomonadales trong đó loài Pantoea
agglomerans là loài vi khuẩn hại lúa trong
những năm gần đây
Thành phần nấm hại hạt ngô có 12 loài
thuộc 3 bộ Trong đó bộ Hyphales có 10 loài
Đặc biệt 2 loài nấm Arpergillus flavus và A
niger thuộc bộ Hyphales có mức độ nhiễm
bệnh trên hạt rất cao Một số loài nấm khác
cũng gây hại phổ biến trên hạt ngô là
Fusarium moniliforme, Bipolaris turcicum, và
Penicillium sp
Thành phần nấm trên hạt đậu tương có 20
loài thuộc 6 bộ và 7 họ khác nhau Các loài
nấm Aspergillus flavus, A niger, Fusarium
semitectum, Colletotrichum truncatum,
Fusarium solani, Macrophomina phaseolina,
Cladosporium sp Có mức độ nhiễm bệnh phổ
biến trên hạt
Trên hạt giống lạc có 17 loài nấm và 1
loài vi khuẩn thuộc 6 bộ Một số loài nấm chủ
yếu là Aspergillus niger, A.flavus và Fusarium
oxysporum, Penicillium sp Trên hạt giống
một số rau và cây thực phẩm có 10 loài nấm
và một loài vi khuẩn Trong đó các loài nấm
gây hại phổ biến là Fusarium oxysporum,
Fusarium moniliforme, Asperillus flavus,
Botryodiplodia theobrome, Penicillium và một
loài vi khuẩn là Erwinia carotovora Loài nấm
Gonatobotrys sp là loài nấm mới được phát
hiện đang nghiên cứu xác định
Kết quả khảo sát một số biện pháp xử lý
hạt giống để phòng trừ bệnh trên hạt giống
lúa, ngô, đậu tương, lạc, rau của chúng tôi cho thấy phương pháp xử lý hạt bằng hoá học (các thuốc trừ nấm), dùng các chế phẩm sinh học (vi sinh vật đối kháng Trichoderma spp.) và dịch chiết thực vật (hành, tỏi) đều có hiệu quả cao phòng trừ các loài nấm bệnh trên hạt so với đối chứng (không xử lý) Các phương pháp
xứ lý hạt giống trên là biện pháp tích cực góp phần làm giảm việc sử dụng thuốc hoá học trừ bệnh trên đồng ruộng
Tài liệu tham khảo Nguyễn Văn Tuất (1997) Phương pháp chẩn
đoán, giám định nấm và vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng, NXB Nông nghiệp,
Hà Nội
CABI (2000) Crop Protection Compedium, CAB International
Bradbury, J.F (1996) Guide to plant pathogenic bacteria, CAB International mycologycal Institute
Ellis, M.B (1993) Dematicius hyphomycetes
- International mycological institute Mathur, S.B and Olga Kongsdal, (2000) Common Laboratory Seed Health testing methors for Detecting Fungi, DGISP Copenhagen Denmark
Mew, T.V Misra, J.K (1994) A manual of rice seed health testing, Internationl rice research institute, Banos, Laguna, Philippine, 25 - 61, p.75- 99
Ou S.H (1985) Rice diseases, CAB, Kew