1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: Bù công suất phản kháng nâng cao chất lượng điện năng l-ới điện nông nghiệp doc

6 413 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 181,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Nghiên cứu, đề xuất phương pháp tính toán bù tối ưu công suất phản kháng phù hợp với lưới điện phân phối sao cho vừa đảm bảo chất lượng điện áp, vừa có tính kinh tế đang là mộ

Trang 1

Báo cáo khoa học:

Bù công suất phản kháng nâng cao chất lượng điện

năng l-ới điện nông nghiệp

Trang 2

142

bù công suất phản kháng nâng cao chất lượng điện

năng lưới điện nông nghiệp Reactive power compensation to raise electric quality in agricultural

distribution network

summary

Calculating and choosing the place and compensation capacity based on scientific installation is a practical and imperative problem in distributing and conducting electricity

This paper presents a method to determine optimal compensation places and capacity

of reactive power in distribution network Nonlinear programming model was applied (optimum the benefits every year), and the optimal solution was received by the iterative procedure The problem was programmed by Matlab algrothim

Keywords: Compensation, reactive, optimum

I Bộ môn Điện Nông nghiệp, Khoa Cơ điện

1 Đặt vấn đề

Nghiên cứu, đề xuất phương pháp tính

toán bù tối ưu công suất phản kháng phù

hợp với lưới điện phân phối sao cho vừa

đảm bảo chất lượng điện áp, vừa có tính

kinh tế đang là một vấn đề cần được quan

tâm bởi vì trong thực tế, việc lắp đặt các

thiết bị bù chưa mang lại hiệu quả kinh tế;

dung lượng và vị trí đặt thiết bị bù được

chọn chưa hợp lý nên không những không

cải thiện được chất lượng điện mà còn có

thể làm tăng tổn hao, gây thiệt hại kinh tế

Việc tính toán, lựa chọn vị trí và dung

lượng bù trên cơ sở khoa học là một bài

toán có ý nghĩa thực tiễn và cấp thiết đối

với ngành điện nói riêng và nền kinh tế nói

chung

Qua nghiên cứu, phân tích các phương

pháp tính bù công suất phản kháng

(phương pháp bù theo điện áp, cực tiểu

hàm chi phí tính toán, cực tiểu tổn thất

công suất tác dụng, ) của Nguyễn Thị

Hiên (2002) cho thấy: mỗi phương pháp

đều có ưu, nhược điểm nhất định và thích hợp trong những điều kiện tính toán khác nhau, các mô hình được xây dựng chưa mang ý nghĩa tổng quát, chỉ áp dụng với mạng điện hình tia đơn giản, chưa xét tới

sự phân bố ngẫu nhiên của phụ tải Mô hình bù tối ưu cho phép xác định vị trí và dung lượng đặt bù sao cho đạt được hiệu quả kinh tế tối đa mà vẫn đảm bảo các điều kiện kỹ thuật của mạng (điện áp, dòng cho phép, )

2 xây dựng Mô hình toán học

2.1 Mô hình toán học Bài toán bù tối ưu công suất phản kháng là xác định công suất và vị trí đặt các thiết bị bù nhằm mục tiêu đạt hiệu quả kinh tế cực đại khi thoả m^n tất cả các

điều kiện kỹ thuật trong chế độ làm việc bình thường của mạng điện Chỉ tiêu hiệu

Trang 3

Bù công suất phản kháng nâng cao chất lượng điện năng

quả kinh tế là các chi phí quy đổi, các yêu

cầu kỹ thuật, là các hạn chế về độ lệch

điện áp, khả năng mang tải của các phần

tử trong mạng điện và công suất của các

thiết bị bù

a Hàm mục tiêu

(2.1)

Trong đó:

bằng giá bán điện trung bình, (đ/ kWh);

DA - độ giảm tổn thất điện năng so với

trước khi đặt bù, (kWh);

DA phụ thuộc vào cấu trúc lưới, đồ thị

phụ tải công suất phản kháng, cấu trúc

trạm bù: số lượng, vị trí, chế độ vận hành

tụ bù

p - hệ số được xác định:

n

T

1

- hệ số thu hồi vốn đầu tư

tiêu chuẩn;

chuẩn, (năm);

hao thiết bị, thường lấy theo phần trăm

vốn đầu tư (bao gồm cả xây lắp và thiết

ữ 5% (Trần Quang Khánh, 2000)

trạm tụ bù j, (đồng /trạm);

phụ thuộc công suất bù, là hàm phi tuyến,

Theo L^ Văn út & cs (1999) có thể biểu diễn hàm mục tiêu bằng ma trận cấu trúc [A] :

b Các điều kiện ràng buộc + Điều kiện cân bằng công suất phản kháng nút:

Tổng công suất phản kháng tới một nút bất kỳ trong mạng điện phải cân bằng với tổng công suất phản kháng đi ra từ nút đó

k

Q +∆

Trong đó:

với mạng điện hở i = j;

(kVAr);

Tổng k lấy ứng với các nhánh nối với nút j có hướng công suất đi ra khỏi nút + Điều kiện về công suất phát của tụ:

j, xác định theo công suất phụ tải

+ Điều kiện về chất lượng điện áp

Điện áp tại các nút trong mạng điện ở bất kỳ chế độ làm việc nào đều phải nằm trong giới hạn cho phép:

i n

b i b i tt

U

Q A Q A Q A

=

ư 1

2

2 ]) ][

([

] ][

]).([

][

([

2

Trang 4

144

+ Điều kiện về dòng điện (khả năng tải

của đường dây)

Sau khi đặt bù, dòng điện chạy qua

các nhánh phải ở trong giới hạn cho phép,

nghĩa là:

qua nhánh i, giá trị này được xác định theo

tiết diện dây dẫn của mạng điện

+ Các điều kiện liên quan đến vốn đầu tư

(thời gian thu hồi vốn) sẽ được xét đến

như một điều kiện đủ để quyết định có nên

đặt bù tại một nút j nào đó hay không

(Nguyễn Thị Hiên, 2002)

* Nhận xét: Qua sự phân tích, so sánh

của Nguyễn Thị Hiên (2002) và Viện

Năng lượng (2000) cho thấy phương pháp

bù tối ưu với hàm mục tiêu (2.1) và các

ràng buộc (2.4) ữ (2.7) tỏ ra hợp lý hơn cả,

là sự kết hợp hài hoà, chặt chẽ giữa lợi ích

kinh tế với các chỉ tiêu kỹ thuật, đáp ứng

được thực tiễn của lưới điện phân phối

hiện nay ở Việt Nam

2 2 Phương pháp tính

Mô hình với hàm mục tiêu (2.3) và hệ

các ràng buộc (2.4 ữ 2.8) là mô hình quy

hoạch phi tuyến, đa biến với các biến gián

đoạn vì công suất của các thiết bị bù (bộ

tụ) thay đổi rời rạc nên việc lựa chọn một

phương pháp giải phù hợp, có hiệu quả là

vấn đề quan trọng và có ý nghĩa

Qua phân tích, đánh giá một số phương

pháp tính (Viện năng lượng, 2000;

Nguyễn Thị Hiện, 2002), phương pháp lặp

nhiều bước tỏ ra là phương pháp khá phù

hợp đối với bài toán tính toán dung lượng

tụ bù tối ưu, tuy mức độ hội tụ chậm hơn

so với các phương pháp sử dụng đạo hàm

cấp hai (Lagrange, Gradient ) nhưng ưu

điểm nổi bật của phương pháp là không

đòi hỏi tính chính quy và liên tục của hàm mục tiêu, thuật toán đơn giản, dễ áp dụng Tuy nhiên, khối lượng tính toán của phương pháp lớn, đòi hỏi phải được thực hiện trên máy tính

Bài toán được lập trình theo ngôn ngữ Matlab, áp dụng cho lưới điện hình 1, kết quả tính toán cho trong bảng 1; Sau khi

bù, lượng điện năng tiết kiệm hàng năm là 46114,5 kWh mang lại 41,8 triệu đồng cho ngành điện; Phương án đòi hỏi vốn

đầu tư: 156,3 triệu đồng

3 nhận xét Và kết luận

Trong điều kiện của mạng điện nông nghiệp nước ta hiện nay, việc tìm ra một phương pháp tính bù công suất phản kháng khoa học là một bài toán hết sức có

ý nghĩa, phương pháp tính bù tối ưu công suất phản kháng dựa trên chỉ tiêu tối đa các tiết kiệm mà chúng tôi xây dựng đ^ khắc phục được một số nhược điểm của các phương pháp tính trước đó, cụ thể: Phương pháp có thể áp dụng thuận tiện

đối với một mạng điện hở bất kỳ, số liệu

đòi hỏi không nhiều, dễ thu thập

Phương pháp và chương trình tính toán cho phép xem xét sự ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố kinh tế - kỹ thuật, do đó nâng cao được độ chính xác của bài toán Việc xác định thứ tự ưu tiên các nút đặt

bù và giảm nhỏ số biến (nút bù) tuỳ thuộc vào khả năng đâù tư và quản lý vận hành (Nguyễn Thị Hiên, 2002) làm đơn giản rất nhiều quá trình tính toán mà không ảnh hưởng đến tính tối ưu của bài toán

Phương pháp đề xuất có thể áp dụng có hiệu quả đối với các lưới điện trung áp ở khu vực nông nghiệp và cũng có thể mở rộng phạm vi ứng dụng đối với các lưới

điện phân phối khác

Trang 5

Bï c«ng suÊt ph¶n kh¸ng n©ng cao chÊt l−îng ®iÖn n¨ng

3

3 3

3

3

Trang 6

146

Tài liệu tham khảo

Nguyễn Thị Hiên (2002), Bù công suất phản

kháng nâng cao chất lượng điện năng lưới

điện phân phối, Luận văn Thạc sỹ Khoa

học kỹ thuật, Hà Nội

Trần Quang Khánh (2000), Quy hoạch điện

nông thôn, Giáo trình Đại học Nông nghiệp

I, Hà Nội

L^ Văn út, Tăng Thiên Tư, Trần Vinh Tịnh (1999), “Đánh giá hiệu quả lắp đặt thiết bị bù trong mạng cung cấp điện”, Tạp chí Khoa học

và Công nghệ các trường Đại học, (page 22) Viện Năng lượng (2000), “Nghiên cứu thiết lập quy trình bù công suất phản kháng nhằm giảm tổn thất điện năng trong lưới phân phối”, Đề tài nghiên cứu khoa học

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

0

0

154

85

0

156

80

188

0

153

70

148

0

358

296

115

0

80

0

126

0

264

0

292

0

0

126

144

0

225

295

164

70

154

125

153

144

200

135

526

0

0 0,85 0,80

0 0,80 0,75 0,80

0 0,85 0,80 0,78

0 0,82 0,80 0,70

0 0,85

0 0,70

0 0,85

0 0,80

0

0 0,80 0,80

0 0,70 0,80 0,85 0,70 0,85 0,85 0,80 0,80 0,80 0,80 0,70

-2,44 -2,69 -2,73 -2,91 -3,75 -3,76 -4,22 -4,36 -4,48 -4,51 -4,55 -4,91 -5,39 -5,58 5,55 -3,12 -3,23 -3,25 -3,68 -3,72 -4,21 -4,21 -4,95 -5,07 -5,23 -5,49 -5,51 -5,51 -5,37 -5,87 -5,95 -6,03 -6,06 -5,38 -5,52 -5,63 -5,65 -1,37 -1,41 -1,45

-1,88 -2,13 -2,17 -2,35 -3,19 -3,21 -3,66 -3,80 -3,93 -3,95 -3,99 -4,35 -4,83 -5,00 -4,99 -2,30 -2,37 -2,39 -2,63 -2,67 -2,92 -2,92 -3,29 -3,40 -3,40 -3,66 -3,68 -3,68 -3,43 -3,48 -3,49 -3,51 -3,51 -3,44 -3,52 -3,57 3,58 1,37 1,41 1,45

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

260

260

120

80

0

0

130

130

0

0

0

Ngày đăng: 27/06/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Kết quả tính toán bù tối −u công suất phản kháng l−ới điện hình 1 - Báo cáo khoa học: Bù công suất phản kháng nâng cao chất lượng điện năng l-ới điện nông nghiệp doc
Bảng 1. Kết quả tính toán bù tối −u công suất phản kháng l−ới điện hình 1 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm