Báo cáo khoa học: Xác định tỷ lệ nhiễm một số loài vi khuẩn th-ờng gặp trong các cơ quan, tổ chức của cá trôi ấn độ Labeo rohita khoẻ... xác định tỷ lệ nhiễm một số loài vi khuẩn thường
Trang 1Báo cáo khoa học:
Xác định tỷ lệ nhiễm một số loài vi khuẩn th-ờng gặp trong các cơ quan, tổ chức của cá trôi ấn độ (Labeo
rohita) khoẻ
Trang 2xác định tỷ lệ nhiễm một số loài vi khuẩn thường gặp
trong các cơ quan, tổ chức của cá trôi ấn độ ( Labeo rohita) khoẻ
Prevalence of several common bacteria in selected tissues of healthy major carps
(Labeo rohita)
Chu Đức Thắng1
SUMMARY Several common aerobic bacteria were isolated from selected tissues of healthy major carps (Labeo rohita) kept in ponds, lakes and lagoons in the Red River Delta Ten samples each of muscle, liver, spleen, kidneys, gills, and intestine of healthy major carp were investigated for common bacteria Seven kinds of bacteria, viz Salmonella sp., Aeromonas sp., Pseudomonas sp., Bacillus subtilis, Staphylococcus sp., Streptococcus sp., and Proteus vulgaris were found All of the found bacteria were detected in the intestine, whereas only two to five kinds were found in the other tissues Aeromonas sp was found
in all of the six selected tissues; Salmonella sp and Proteus vulgaris were detected only in the intestine; Streptococcus sp was found in all the tissues, except muscle The total number of colony forming units (CFU) per gram was highest in the intestine and lowest in muscle, being 142,800*102 and 0.6*102, respectively
Key words: Bacteria, major carp, labeo rohita, tissue
1 ĐặT VấN Đề1
ở nước ta nghề nuôi cá nước ngọt có từ
lâu đời và cá trôi ấn Độ (Labeo rohita) là một
đối tượng nuôi truyền thống được nhiều người
dân ưa chuộng, nuôi ở hầu hết các ao, hồ,
đầm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ Một trong
những nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất
của đàn cá là tình hình dịch bệnh, đã gây thiệt
hại về kinh tế cho các hộ nuôi cá (Bùi Quang
Tề, 1997) Xuất phát từ tình hình thực tế đó
chúng tôi tiến hành nghiên cứu tỷ lệ nhiễm
một số loài vi khuẩn hiếu khí thường gặp ở các
cơ quan tổ chức của cá trôi ấn Độ khoẻ, nuôi
tại các ao, hồ, đầm vùng đồng bằng Bắc Bộ
Từ đó có cơ sở để đề ra biện pháp phòng, trừ
hữu hiệu làm giảm thấp thiệt hại do bệnh gây
ra cho đàn cá
2 PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp I
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thường quy về vi sinh vật (Kiều Hữu ánh, Nguyễn Tự Thành, 1985; Nguyễn Lân Dũng
& cs; 1981; Nguyễn Đức Hội, 2001; Carter et
al, 1995) và thực hiện tại phòng nghiên cứu Vi sinh vật của bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Bệnh lý, Khoa CNTY, Trường ĐHNN
I - Hà Nội
Việc phân lập và giám định các loài vi sinh vật được áp dụng theo phương pháp mô tả hình thái của J.A.Plumb và P.R.Bowser (1992) (trích theo Bùi Quang Tề, 1997; Nguyễn Ngọc Nhiên, 1992; Eldar and Bercovier, 1994; Ferichs Millar, 1993)
Thí nghiệm được tiến hành trên cá trôi
ấn Độ, số lượng mẫu là 10 Mẫu cá được bắt
từ ao nuôi ở các khu vực Gia Lâm - Hà Nội,
Mỹ Văn - Hưng Yên, Thuận Thành - Bắc Ninh Cá khi mang về phòng thí nghiệm phải
đảm bảo còn sống và không biểu hiện bệnh Sau đó đem tiến hành thử mẫu của các bộ phận cơ, gan, lách, thận, mang, ruột theo các
Trang 3phương pháp của Austin B and Austin D.A
(1999); Indrani (1994) và Ronal (1998) Các
mẫu được pha loãng ở các nồng độ thích hợp
rồi cấy vào môi trường phù hợp để xác định
số lượng vi khuẩn theo phương pháp của
R.Koch (Hà Ký &cs, 1992) Sau khi nuôi cấy
24 giờ ở 370
C lấy ra đếm số lượng khuẩn lạc
(CFU) Từ đó xác định số lượng vi khuẩn có
trong 1 gam mẫu
3 KếT QUả Và THảO LUậN
Kết quả ở Bảng 1 cho biết số khuẩn lạc và
số lượng vi khuẩn có trong cơ quan, tổ chức
của cá trôi ấn Độ thu được cao nhất là ở ruột (142800 ì 102 vk/gam) với số khuẩn lạc (kl) trung bình là 6.10 (kl), dao động 4-7 (kl) sau
đó là mang (1250 ì 102 vk/gam) với số khuẩn lạc trung bình là 5.28 (kl), dao động 3-6 (kl); gan (7.75 ì 102
vk/gam) với số khuẩn lạc trung bình là 3.33 (kl), dao động từ 2- 4 (kl); thận (4.72 ì 102vk/gam) với số khuẩn lạc trung bình là 3.33 (kl) dao động từ 1-3 (kl); lách (3.75 ì 102 vk/gam) với số khuẩn lạc trung bình là 1.75 (kl), dao động từ 1-3 (kl) và thấp nhất là ở cơ (0.6 ì 102 vk/gam) với số khuẩn lạc trung bình là 1.75 (kl) dao động 1-3 (kl)
Bảng 1 Số loại và số lượng vi khuẩn ở các cơ quan, tổ chức của cá trôi ấn Độ
Chỉ tiêu
Cơ quan
Số mẫu kiểm tra (n)
Biến động số loại khuẩn lạc
Số loại khuẩn lạc trung bình
Số lượng vi khuẩn trung bình (vk/gam)
Số lượng vi khuẩn tổng số (vk/gam)
Nghiên cứu đã xác định được 7 loại vi
khuẩn thường xuyên có mặt trong cá, đó là:
Salmonella sp, Aeromonas sp, Pseudomonas
sp, Bacillus subtilis, Staphylococcus sp,
Streptococcus sp, Proteus vulgalis ở các cơ
quan khác nhau thì số lượng và tỷ lệ xuất hiện
của 7 loài vi khuẩn trên là khác nhau (Bảng 2)
ở cơ thường xuất hiện với số lượng, thành
phần và tỉ lệ thấp nhất, chỉ tìm thấy hai loài vi
khuẩn: Staphylococcus sp có 20% số mẫu nghiên
cứu dương tính với số lượng vi khuẩn là 0.25 ì
102
vk/gam Aeromonas sp có tỉ lệ dương tính là
10% số lượng vi khuẩn là 0.30 ì 102
vk/gam
ở lách thấy 2 loài vi khuẩn là: Aeromonas
sp với tỉ lệ dương tính là 20% số lượng vi
khuẩn này trong 1 gam tổ chức là 1.75 ì 102
vk/gam Streptococcus sp có tỉ lệ số mẫu
dương tính là 10%, số vi khuẩn có trong một
gam tổ chức là 1.30 ì 102 vk/gam
ở gan thấy 3 loài vi khuẩn: Aeromonas sp xuất hiện với số mẫu dương tính là 20%, số lượng vi khuẩn là 0.30 ì 102 vk/gam; Streptococcus sp với 10% số mẫu dương tính
số lượng vi khuẩn là 1.30 ì 102 vk/gam và Pseudomonas sp có 10% số mẫu dương tính
số lượng vi khuẩn là 1.50 ì 102
vk/gam
ở thận thấy 2 loài vi khuẩn: Aeromonas
sp với tỉ lệ dương tính là 20% số lượng vi khuẩn này trong 1 gam tổ chức là 2.55 ì 102
vk/gam Streptococcus sp có tỉ lệ số mẫu dương tính là 10%, số vi khuẩn có trong một gam tổ chức là 1.75 ì 102 vk/gam
ở mang của cá trôi ấn Độ, cũng đã tìm thấy 5 loài vi khuẩn hiếu khí như đã tìm thấy ở cá trắm cỏ Vi khuẩn có số lượng và thành phần cao nhất là Staphylococcus sp có tới 70%
số mẫu dương tính có số lượng là 375 ì 102
vk/gam, tiếp theo là Bacillus subtilis có tỉ lệ số mẫu dương tính là 50% với số lượng là 275 ì
Trang 4102 vk/gam Streptococcus sp víi 20% sè mÉu
d−¬ng tÝnh sè l−îng lµ 355 × 102 vk/gam
Aeromonas sp xuÊt hiÖn víi tØ lÖ 10%, sè
l−îng lµ 2.25 × 102 vk/gam Pseudomonas sp
cã 10% sè mÉu d−¬ng tÝnh sè l−îng lµ 135 ×
102 vk/gam
Trang 5Bảng 2 Số lượng và tỉ lệ xuất hiện các loại vi khuẩn hiếu khí thường gặp ở các cơ quan,
tổ chức của cá trôi ấn Độ
Staphylococcus
Chỉ
tiêu
Cơ
quan
Số
mẫu
kiểm
tra
Tỉ lệ
dương
tính
(%)
Số lượng
vk/g mẫu
Tỉ lệ dương tính (%)
Số lượng vk/g mẫu
Tỉ lệ dương tính (%)
Số lượng vk/g mẫu
Tỉ lệ dương tính (%)
Số lượng vk/g mẫu
Tỉ lệ dương tính (%)
Số lượng vk/g mẫu
Tỉ lệ dương tính (%)
Số lượng vk/g mẫu
Tỉ lệ dương tính (%)
Số lượng vk/g mẫu
Với chất chứa trong ruột cá, sau khi phân
tích chúng tôi nhận thấy ở đây tồn tại một hệ
vi sinh vật khá phong phú cả về thành phần
và chủng loại Có 7 loài vi khuẩn hiếu khí có
mặt ở đây, đó là: Salmonella sp, Aeromonas
sp, Pseudomonas sp, Bacillus subtilis,
Staphylococcus sp, Streptococcus sp, Proteus
vulgalis
Trực khuẩn cỏ khô Bacillus subtilis xuất
hiện với tỉ lệ số lượng cao nhất, có 80% số
mẫu xét nghiêm tìm thấy vi khuẩn này với số
lượng là 25500 ì 102 vk/gam Salmonella sp
có tỉ lệ dương tính là 50%,số lượng vi khuẩn
là 15500 ì 102
vk/gam Staphylococcus sp với tỉ lệ dương tính là 80% số lượng vi khuẩn
là 22500 ì 102 vk/gam Streptococcus sp với
tỉ lệ dương tính là 70% số lượng vi khuẩn là
18500 ì 102 vk/gam Proteus vulgalis tỉ lệ dương tính là 30%, số lượng là 15500 ì 102
vk/gam Pseudomonas sp tỉ lệ dương tính là 30% số lượng vi khuẩn là 17500 ì 102
vk/gam Aeromonas sp tỉ lệ dương tính là 50%, số lượng vi khuẩn là 3500 ì 102
vk/gam Có thể thấy rõ được sự khác nhau về
số lượng vi khuẩn ở các cơ quan, tổ chức của cá trôi qua Hình 1
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
Cơ quan
Salmonella spp Aeromonas spp Pseudomonas spp Bacillus subtilis Staphylococcus spp Streptococcus spp Proteus vulgalis
Hình 1 Tỉ lệ xuất hiện các loại vi khuẩn hiếu khí trong các cơ quan, tổ chức của cá Trôi
Trang 64 KếT LUậN
Khảo sát trên cá trôi ấn Độ nuôi tại một
số thủy vực các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có
7 loài vi khuẩn thường gặp trong các cơ quan,
tổ chức của cá đó là: Salmonella sp,
Aeromonas sp, Pseudomonas sp, Bacillus
subtilis, Staphylococcus sp, Streptococcus sp,
Proteus vulgalis
Sự phân bố các loài vi khuẩn trên ở những
cơ quan, tổ chức khác nhau của cá là khác
nhau Theo thứ tự: nhiều nhất là ruột rồi đến
mang, thận, gan, lách và ít nhất là cơ
Các loài vi khuẩn: Staphylococcus sp,
Streptococcus sp, Aeromonas sp,
Pseudomonas sp thường có tần số xuất hiện và
số lượng nhiều trong các cơ quan và tổ chức
của cá
Số lượng vi khuẩn xét nghiệm được ở ruột
có số lượng vi khuẩn tổng số là: 142800 ì 102
vk/gram, trong đó nhiều nhất là Bacillus
subtilis: 25500 ì 102 vk/gram và ít nhất là
Aeromonas sp: 3500 ì 102
vk/gram; ở mang
có số lượng vi khuẩn tổng số là 1250 ì 102
vk/gram, trong đó nhiều nhất là Streptococcus
sp: 375 ì 102 vk/gram và ít nhất Pseudomonas
sp: 135 ì 102
vk/gram Thận có số lượng vi
khuẩn tổng số là: 472 ì 102
vk/gram trong đó Aeromonas sp có số lượng nhiều nhất: 2,25 ì
102 vk/gram và ít nhất là Pseudomonas sp:
1,15 ì 102
vk/gram Gan có số lượng vi khuẩn
tổng số: 7,75 ì 102
vk/gram trong đó Aeromonas sp: 0,3 ì 102 vk/gram,
Streptococcus sp: 1,3 ì 102 vk/gram Lách có
số lượng vi khuẩn tổng số là: 3,75 ì 102
vk/gram trong đó Aeromonas sp: 1,75 ì 102
vk/gram, Streptococcus sp: 1,3 ì 102 vk/gram
Cơ có số lượng vi khuẩn tổng số ít nhất là 0,60
ì 102 vk/gram trong đó Aeromonas sp: 0,3 ì
102
vk/gram và Staphylococcus sp: 0,25 ì 102
vk/gram
Tài liệu tham khảo
Austin D and Austin D.A (1999) Bacterial
fish pathogens: disease of farmed and
wild Spinger-Praxis publishing,
Bùi Quang Tề, Bệnh của động vật thủy sản NXB LĐXH,1997
Carter G.R, Chengappa M.M, Roberts A.W (1995) Essential of veterinary microbiology Copyright 1995 Wiliams and Winkins, Rose Tree Corporate center Building 2 1400 North Providence Rd, Suite 5025 Media PA,
1963
Eldar,A.Bejerano,Y.and Bercovier,H (1994) Streptococcus sp shiloi and Streptococcus sp difficiele: Two new Streptococcus species causing a meningoencephalitis in fish
Frerichs G.N and Millar S.D (1993) Insonation& Identification of fish bacterial pathogen, Institute of Aquaculture, University of Stirling, Scottland 2043 A Waverly Company Indrani Karunasagar and I Karunasagar (1994) Bacterial study of Epizootic Ulcerative Syndrome in Indian
Hà Ký, Bùi Quang Tề, Nguyễn Văn Thành (1992) Chẩn đoán và phòng trị một số bệnh tôm cá NXB Nông nghiệp, Hà Nội
Kiều Hữu ánh, Nguyễn Tự Thành (1985) Vi sinh vật học của các nguồn nước, NXB Khoa học và Kỹ thuật Người soạn G.Rheinheimer
Nguyễn Lân Dũng, Phạm Văn Ty, Dương Đức Tiến (1981) Vi sinh vật học (tập 1 và 2), NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội
Nguyễn Đức Hội (2001) Quản lý chất lượng nước trong môi trường thủy sản Bộ Thủy sản
Nguyễn Ngọc Nhiên (1992) Sổ tay thí nghiệm bệnh cá vi sinh Bộ Thủy sản Người soạn J.A Plumb và P.R Bowser Ronald J.Roberts (1998) Epizzotic Ulcerative Syndrome, Fish Health section, Thailand