1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập nhóm phân tích hoạt động tài trợ

31 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Nhóm Phân Tích Hoạt Động Tài Trợ
Tác giả Nguyễn Đăng Nhật
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Uyên
Trường học Đại Học UEH
Chuyên ngành Phân Tích Tài Chính
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tổng quan về hoạt động tài trợ (4)
    • 1.1 Khái niệm (4)
    • 1.2 Phân loại (4)
      • 1.2.1 Nợ vay (4)
        • 1.2.1.1 Nợ ngắn hạn (4)
        • 1.2.1.2 Nợ dài hạn (5)
    • 1.3 Tổng quan về các nguồn tài trợ của doanh nghiệp (5)
      • 1.3.1 Nợ (5)
        • 1.3.1.1 Khái niệm (6)
        • 1.3.1.2 Đặc điểm của nợ, thuận lợi và bất lợi khi sử dụng nợ so với vốn cổ phần (6)
      • 1.3.2 Vốn cổ phần (8)
        • 1.3.2.1 Khái niệm (8)
        • 1.3.2.2 Phân loại vốn cổ phần (8)
        • 1.3.2.3 So sánh sự giống và khác nhau (10)
      • 1.3.3 Thuê tài sản (13)
        • 1.3.3.1 Khái niệm (13)
        • 1.3.3.2 Phân loại thuê tài sản (14)
        • 1.3.3.3 Ảnh hưởng của thuê tài chính lên BCTC (0)
        • 1.3.3.4 Ảnh hưởng của thuê hoạt động lên BCTC (0)
        • 1.3.3.5 Tác động của của thuê hoạt động so với thuê tài chính lên BCTC (23)
  • 2. Phân tích hoạt động tài trợ (25)
    • 2.1 Mục tiêu phân tích (25)
    • 2.2 Các thước đo dùng trong phân tích hoạt động tài trợ (26)
      • 2.2.1. Nhóm tỷ số dùng để phân tích tính thanh khoản và khả năng thanh toán của công ty (26)
      • 2.2.2. Nhóm tỷ số dùng trong phân tích cấu trúc vốn, khả năng trả nợ của công ty (28)
    • 2.3 Phương pháp và nội dung phân tích (29)
      • 2.3.1. Phương pháp và nội dung phân tích tính thanh khoản, khả năng thanh toán của công ty (29)
      • 2.3.2. Phương pháp và nội dung phân tích cấu trúc vốn, khả năng trả nợ của công ty (30)

Nội dung

1.2 Phân loại 1.2.1 Nợ vay1.2.1.1 Nợ ngắn hạnNợ ngắn hạn là các nghĩa vụ tài chính gắn liền với các khoản thanh toán màtheo đó doanh nghiệp sẽ sử dụng nó để nắm giữ các tài sản ngắn hạn

Tổng quan về hoạt động tài trợ

Khái niệm

Hoạt động tài trợ là tất cả những hoạt động có liên quan đến quyết định tài trợ của doanh nghiệp

Quyết định tài trợ liên quan đến việc huy động nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của doanh nghiệp trong đó có nhu cầu về đầu tư

Quyết định tài trợ hướng đến việc xác lập cấu trúc vốn tối ưu tối đa hóa thu nhập cho chủ sở hữu, tối thiểu hóa rủi ro và tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp.

Phân loại

Nợ ngắn hạn là các nghĩa vụ tài chính gắn liền với các khoản thanh toán mà theo đó doanh nghiệp sẽ sử dụng nó để nắm giữ các tài sản ngắn hạn tương ứng (tài sản lưu động) hoặc sử dụng các khoản nợ ngắn hạn khác Nợ ngắn hạn có khoảng thời gian thanh toán mong đợi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh nhất định. Nói một cách khái quát, các doan nghiệp sẽ ghi chép tất cả các khoản nợ ở giá trị hiện tại của dòng tiền phát sinh trong tương lai để thanh toán chúng Tuy nhiên trong thực tế, đối với nợ ngắn hạn, chúng được ghi chép với giá trị là giá trị khi đáo hạn chứ không phải giá trị hiện tại của khoản thanh toán.

Nợ ngắn hạn có thể được chia ra làm hai loại:

- Thứ nhất, nợ ngắn hạn phát sinh từ các hoạt động tài trợ bao gồm các khoản vay mượn ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn phải trả.

- Thứ hai, nợ ngắn hạn phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: thuế phải trả, chi phí phải trả, nhận ký quỹ cược ngắn hạn, khoản phải trả người bán,…

Nợ dài hạn là các nghĩa vụ tài chính mà người vay hay các doanh nghiệp không phải thanh toán trong thời hạn một năm hoặc trong một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Nợ dài hạn bao gồm các khoản vay nợ dài hạn, các loại trái phiếu, giấy nhận nợ và các loại tín phiếu

Nợ dài hạn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Để đánh giá và đo lường nợ, cần xem xét các điều khoản về lãi suất, ngày đáo hạn, khả năng chuyển đổi, khả năng mua lại và các điều khoản phụ Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần công bố rủi ro không thực hiện được các điều khoản nợ, bao gồm cả việc thanh toán lãi và gốc.

Có hai phương pháp hạch toán kế toán thay thế nhau được sử dụng để phản ánh sự khác biệt giữa các loại hợp đồng thuê tài sản Loại hợp đồng thuê có sự chuyển giao gần như tất cả quyền lợi, rủi ro của chủ sỡ hữu, người đi thuê thu nhận tài sản và nhận trách nhiệm với khoản nợ phải trả được gọi là thuê tài chính Tất cả các loại hình thuê tài sản khác đều có thể được xem như là thuê hoạt động Trong trường hợp thuê hoạt động, người đi thuê (hoặc người cho thuê) đều cố gắng xác định chi phí thuê tối thiểu (hoặc doanh thu tối thiểu đối với bên cho thuê).

Vốn cổ phần là vốn được huy động từ các nhà đầu tư nắm giữ cổ phần của một công ty, hay còn gọi là cổ đông Mục đích huy động vốn này là để đầu tư vào các tài sản hoặc dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh Có hai loại vốn cổ phần chính: vốn cổ phần thường và vốn cổ phần ưu đãi.

Tổng quan về các nguồn tài trợ của doanh nghiệp

Là nguồn tài trợ từ bên ngoài mà các doanh nghiệp có thể huy động để tài trợ, đây là nguồn tài trợ mà khi sử dụng doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng với chủ nợ, gắn với khoản thanh toán tiền, dịch vụ hoặc tài sản khác ở hiện tại và tương lai của doanh nghiệp trong 1 khoảng thời gian xác định

1.3.1.2 Đặc điểm của nợ, thuận lợi và bất lợi khi sử dụng nợ so với vốn cổ phần Đứng dưới góc độ doanh nghiệp, nợ có những đặc điểm sau:

- Tính đáo hạn: là việc tất toán một khoản vay đến thời hạn thanh toán vì mỗi khoản vay đều có thời hạn hoàn trả cụ thể theo cam kết giữa bên vay và bên đi vay.

Tính trái quyền với lợi nhuận cho phép trái chủ yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ liên quan đến thu nhập hoạt động Tính chất trái quyền thể hiện ở ba khía cạnh: tính ưu tiên thanh toán lãi, tính chắc chắn về nghĩa vụ trả lãi và số lượng trái quyền phát hành.

+ Tính ưu tiên: chủ nợ luôn là người đầu tiên nhận được tiền lãi từ thu nhập của công ty (EBIT).

+ Tính chắc chắn: chủ nợ luôn nhận được thu nhập của mình bất kể thu nhập của công ty như thế nào (theo lý thuyết trật tự phân hạng) Đối với cổ đông thường, thu nhập của công ty trước tiên phải dùng để thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng trước (trả lãi vay, nộp thuế cho Nhà nước, trả lợi tức cổ phần ưu đãi), phần còn lại nếu còn, mới tạo ra thu nhập cho cổ đông thường.

Trái chủ được hưởng lãi suất cố định theo thỏa thuận trước, trong khi cổ đông phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh và chính sách cổ tức của công ty.

- Tính trái quyền đối với tài sản: tương tự như tính trái quyền với lợi nhuận, tính trái quyền với tài sản cho phép các trái chủ yêu cầu doanh nghiệp thực hiện một nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp

- Không có quyền kiểm soát, điều hành doanh nghiệp: đây là một đặc tính quan trọng để phân biệt giữa tài trợ bằng nợ và vốn cổ phần Các trái chủ cho vay nợ sẽ không có quyền được kiểm soát hoặc điều hành doanh nghiệp, cũng như biểu quyết như các cổ đông sở hữu vốn chủ sở hữu.

- Sử dụng nợ và gia tăng nợ sẽ khuếch đại thu nhập cho chủ sở hữu doanh nghiệp nhưng muốn sử dụng nợ thuận lợi thì doanh nghiệp phải hoạt động có lãi và thừa khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng với chủ nợ

- Nợ có chi phí sử dụng vốn rẻ nhất so với các nguồn tài trợ khác.

- Không ảnh hưởng đến các quyền lợi kiểm soát và biểu quyết của các cổ đông hiện hữu thông qua việc gia tăng nguồn tài trợ bằng nợ.

Sự khác biệt cơ bản của vốn nợ so với vốn cổ phần khi sử dụng nợ để tài trợ là lãi vay được Nhà nước cho phép khấu trừ vào lợi tức chịu thuế, trong khi lợi tức cổ tức thường không được khấu trừ Chính sự khác biệt này mang lại cho doanh nghiệp lợi thế tấm chắn thuế từ lãi vay, giúp giảm đáng kể khoản thuế phải nộp và tăng lợi nhuận ròng.

- Bằng cách sử dụng nợ tốt, doanh nghiệp có thể tăng khả năng tiếp cận nguồn tiền mặt cần thiết với chi phí sử dụng vốn rẻ nhằm thúc đẩy tốc độ phát triển của doanh nghiệp.

- Thông thường các cổ đông sẽ yêu cầu lợi nhuận cao hơn so với các trái chủ và dẫn đến việc sử dụng tài trợ bằng vốn chủ sở hữu sẽ tốn chi phí hơn việc sử dụng nợ. (vì vốn chủ sở hữu là phương pháp tăng trưởng tài chính tốn kém nhất).

- Khi sử dụng nợ doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro tài chính để từ đó đem đến sự bất ổn trong thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng kiệt quệ tài chính và phá sản.

- Đối với một số doanh nghiệp rủi ro cao như các tập đoàn tài chính, quỹ đầu tư mạo hiểm, …, việc họ mượn thêm nợ sẽ tạo ra sự không chắc chắn cho các trái chủ và điều này sẽ làm chi phí mượn nợ của họ tăng cao (vì rất ít doanh nghiệp có niềm tin cho các doanh nghiệp rủi ro cao vay và ngân hàng cũng vậy).

- Nợ có thể cung cấp tiền mặt hiệu quả trong ngắn hạn, tuy nhiên đối với các hoạt động dài hạn, khi một phần lớn tiền mặt của doanh nghiệp đang dùng để trả nợ thì việc tận dụng được các cơ hội mới để tăng trưởng và phát triển sẽ khó hơn.

Phân tích hoạt động tài trợ

Mục tiêu phân tích

Mục tiêu của phân tích hoạt động tài trợ là phân tích tín dụng Mục tiêu của phân tích tín dụng là:

Doanh nghiệp có mức độ thanh khoản tốt hay không phụ thuộc vào khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tính thanh khoản có thể được đánh giá thông qua việc phân tích các chỉ số tài chính như tỷ lệ thanh toán nhanh và tỷ lệ nợ trên vốn lưu động Khi doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn dễ dàng, điều đó cho thấy doanh nghiệp có tính thanh khoản tốt và có thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình trong ngắn hạn Ngược lại, nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, điều đó có thể là dấu hiệu cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp không ổn định và có nguy cơ mất khả năng thanh toán.

- Phân tích cấu trúc vốn, khả năng trả nợ và dự báo tình trạng kiệt quệ tài chính cho công ty để biết được:

+ Doanh nghiệp có khả năng trả những khoản nợ trong ngắn hạn không?+ Doanh nghiệp có phải bán tháo tài sản để trả nợ không?

Các thước đo dùng trong phân tích hoạt động tài trợ

2.2.1 Nhóm tỷ số dùng để phân tích tính thanh khoản và khả năng thanh toán của công ty

- Tỷ số thanh toán hiện hành: Tỷ số này cho biết khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này càng cao thì công ty càng có khả năng thanh toán được hết các khoản nợ

- Tỷ số thanh toán nhanh: Tỷ số này cho biết công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho nợ ngắn hạn mà không phải thanh lý hàng tồn kho hay không

- Tỷ số thanh toán tức thời (tỷ số tiền mặt):

- Tỷ số dòng tiền hoạt động: cho thấy dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh có thể chi trả các khoản nợ phát sinh trong kỳ hạn hay không (Tỷ số này càng lớn hơn 1 thì càng tốt)

- Tỷ số đảm bảo dòng vốn: Tỷ số này cho thấy khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng với nợ như trả lãi vay, nợ gốc và cổ tức cho cổ đông ưu đãi.

- Tỷ số đảm bảo lãi vay: tỷ số này cho thấy 1 đồng lãi vay được đảm bảo chi trả bằng bao nhiêu đồng thu nhập bằng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty

- Tỷ số đảm bảo nợ vay ngắn hạn: tỷ số này thể hiện rằng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh có khả năng chi trả cho những khoản nợ vay ngắn hạn trước hay không (tỷ số này >1 càng nhiều càng tốt)

- Hệ số vòng quay khoản phải thu: tỷ số này phản ánh khả năng quản lý các công nợ phải thu của công ty và khả năng thu hồi vốn trên các khoản công nợ đó.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho là chỉ số đánh giá năng lực quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả bán hàng Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng bán hàng nhanh chóng, không để hàng tồn đọng nhiều.

- Chu kỳ hoạt động: chỉ số này đo lường tốc độ luân chuyển từ hàng tồn kho cho đến lúc thu được tiền Chu kỳ hoạt động càng lớn thì nhu cầu vốn luân chuyển của doanh nghiệp càng cao.

- Thước đo vốn luân chuyển (VLC):

Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

=> Khi phân tích thước đo này cần lưu ý:

+ Nếu VLC < 0: Chứng tỏ tính thanh khoản, khả năng thanh toán của công ty là rất kém.

+ Nếu VLC > 0: Chứng tỏ tính thanh khoản, khả năng thanh toán của công ty là rất tốt.

- Thước đo chu kỳ kinh doanh

Chu kỳ kinh doanh ròng = Kỳ thu tiền bình quân + Kỳ luân chuyển của HTK –

Kỳ luận chuyển của khoản phải trả

2.2.2 Nhóm tỷ số dùng trong phân tích cấu trúc vốn, khả năng trả nợ của công ty

- Tỷ lệ nợ trên tài sản của công ty: tỷ số này cho biết bao nhiêu phần trăm của doanh nghiệp là tư đi vay

=> Tỷ số quá nhỏ: doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao hoặc là vẫn chưa biết cách khai thác đòn bẩy tài chính.

=> Tỷ số quá cao: Rủi ro của doanh nghiệp đang ở mức độ cao

Tỷ số tài sản trên vốn cổ phần là thước đo khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, cho biết tài sản của doanh nghiệp đến từ vốn chủ sở hữu và vốn vay bên ngoài Tỷ số này thấp cho thấy doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao, không phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài Ngược lại, tỷ số này cao phản ánh doanh nghiệp đang sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính, có thể dẫn đến rủi ro khi doanh số bán hàng và lợi nhuận giảm sút Do đó, tỷ số này cần được theo dõi chặt chẽ và quản lý thận trọng để đảm bảo sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: tỷ số này thấp nghĩa là doanh nghiệp chịu rủi ro thấp vì ít phụ thuộc vào huy động bằng vay nợ Tuy nhiên cũng có nghĩa doanh nghiệp vẫn chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích từ tấm chắn thuế của lãi vay

- Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu: tỷ số này cho ta thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên qua việc loại bỏ các khoản nợ ngắn hạn.

- Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nợ: tỷ số này cho ta thấy được rủi ro tài chính của doanh nghiệp như thế nào

- Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay: tỷ số này thể hiện mức độ thu nhập hoạt động của doanh nghiệp bảo đảm cho khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp

=> Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi gây sức ép cho công ty, thậm chí dẫn đến phá sản công ty

- Tỷ số đảm bảo dòng vốn: tỷ số này cho thấy khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng với nợ như trả lãi vay, nợ gốc và cổ tức cho cổ đông ưu đãi.

- Tỷ số khả năng đảm bảo dòng tiền: tỷ số này thể hiện khả năng công ty chi trả được các nghĩa vụ tài chính bằng thu nhập của mình

Phương pháp và nội dung phân tích

2.3.1 Phương pháp và nội dung phân tích tính thanh khoản, khả năng thanh toán của công ty

Trong quá trình đánh giá tính thanh khoản và khả năng thanh toán của một công ty, các nhà phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh theo hàng ngang, cho phép họ so sánh hiệu suất của công ty qua các năm hoặc đối chiếu với các đối thủ cạnh tranh Quy trình phân tích này thường bao gồm các bước sau:

Bước 1: Tính các tỷ số dùng trong phân tích của công ty và của công ty đối thủ qua các năm, bao gồm:

● Nhóm tỷ số đo lường tính thanh khoản của tài sản

● Nhóm tỷ số đo lường tính thanh khoản của dòng tiền

● Nhóm tỷ số đo lường tính thanh khoản của hoạt động kinh doanh

● Nhóm tỷ số đo lường tính thanh khoản của vốn luân chuyển

Bước 2: Dùng phương pháp so sánh hàng ngang

● So sánh các tỷ số dùng trong phân tích qua các năm của công ty để thấy xu hướng biến động tính thanh khoản của công ty qua các năm.

So sánh tỷ số phân tích của công ty với các đối thủ cạnh tranh để đánh giá tính thanh khoản của công ty so với đối thủ Sau khi so sánh, các nhận định và đánh giá được đưa ra để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tính thanh khoản giữa công ty và các đối thủ cạnh tranh.

Bước 4: Đưa ra các khuyến nghị và cảnh báo cho doanh nghiệp

2.3.2 Phương pháp và nội dung phân tích cấu trúc vốn, khả năng trả nợ của công ty

Khi phân tích cấu trúc vốn, khả năng trả nợ của công ty, người phân tích sẽ sử dụng phương pháp so sánh theo hàng ngang tức là so sánh cấu trúc vốn, khả năng trả nợ của công ty qua các năm hoặc so với đối thủ cạnh tranh.

Bước đầu tiên trong quá trình phân tích cấu trúc vốn và khả năng trả nợ của công ty là sử dụng phương pháp phân tích tỷ trọng để lập bảng phân tích cấu trúc vốn và cấu trúc tài chính của công ty qua các năm Ngoài ra, cần so sánh với đối thủ cạnh tranh Sau đó, lập bảng và vẽ biểu đồ phân tích để dễ dàng theo dõi và đánh giá cấu trúc vốn và cấu trúc tài chính của công ty theo thời gian so với các đối thủ trong cùng ngành.

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng ± %

Nợ ngắn hạn không thường xuyên

Nợ ngắn hạn thường xuyên

Ngày đăng: 06/05/2024, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Lịch trình thanh toán chi phí thuê tài sản - bài tập nhóm phân tích hoạt động tài trợ
Bảng 1. Lịch trình thanh toán chi phí thuê tài sản (Trang 20)
Bảng 2. Tác động từ các phương pháp kế toán ứng với các hình thức thuê tài sản khác nhau lên báo cáo thu nhập của doanh nghiệp - bài tập nhóm phân tích hoạt động tài trợ
Bảng 2. Tác động từ các phương pháp kế toán ứng với các hình thức thuê tài sản khác nhau lên báo cáo thu nhập của doanh nghiệp (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w