1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC

55 1,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Tại Ngân Hàng Kỹ Thương Việt Nam
Tác giả Nguyễn Mạnh Thắng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tín Dụng
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 497 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà Nước đấtnước ta đang từng bước hội nhập kinh tế thế giới Nền kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã giành đượcnhững thành tựu to lớn như kiềm chế lạm phát, nhịp độ tăng trưởng về tổng sảnphẩm trong nước đã vượt kế hoạch đề ra, nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng…Bêncạnh những thành tựu đạt được chúng ta còn những mặt chưa làm được như: Tìnhhình xã hội còn nhiều tiêu cực, quản lý nhà nước về kinh tế một số ngành còn lỏnglẻo, chỉ số giá tiêu dùng tăng đột biến…Đảng và Nhà Nước ta đã xác định nhiệm vụquan trọng trong thời gian tới là tiến hành CNH- HĐH nền kinh tế đất nước Muốnvậy, chúng ta cần phải có nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ,trang bị kỹ thuật tiên tiến, đồng thời có sự nâng cấp mở rộng sản xuất kinh doanhđối với các thành phần kinh tế từ đó tạo đà cho sự phát triển Vấn đề chất lượng tíndụng không phải chỉ mối quan tâm của riêng ngân hàng mà còn là vấn đề quan tâmcủa cả nền kinh tế Hiệu quả hay nói cách khác chất lượng tín dụng phụ thuộc vàonhiều yếu tố trong đó có yếu tố thuộc về ngân hàng nhưng cũng có yếu tố thuộc vềkhách hàng, các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như: chính trị, tình hình phát triểnkinh tế…

Tuy nhiên, có nguồn vốn thôi chưa đủ phải biết sử dụng hiệu quả nguồn vốn

đó mới góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo đúng kế hoạch, đường lối,chính sách của Đảng và Nhà nước Hay nói một cách khác, chỉ khi nào mở rộng tíndụng gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng thì nguồn vốn mới phát huy đượcvai trò tích cực của mình

Mặc dù vậy, trước những biến động không ngừng của nền kinh tế thị trườngthì chúng ta phải có giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, nhằm góp phần an toàntrong hoạt động Ngân hàng nói chung cũng như của ngân hàng kỹ thương Việt Nam

nói riêng Đây là nguyên nhân mà em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam”

Trang 2

Nội dung của chuyên đề của em được chia thành ba chương chính sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam - Techcombank

Chương 3: mốt số Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng

kỹ thương Việt Nam

Đề tài nghiên cứu trên đây là một lĩnh vực rộng lớn và phức tạp nhưng do thời gianthực tập và kinh nghiệm thực tiễn của em còn nhiều hạn chế nên báo cáo này khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô giáo, Ban Giám đốc ngân hàng kỹ thương Việt Nam để đề tài được hoànthiện hơn

Trang 3

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Tín dụng và chất lượng tín

dụng của ngân hàng thương mại1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng

1.1.1.1 Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân

Tín dụng được coi là mối quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay vàngười đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định.Nói một cách khác tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tếtrong đó mỗi cá nhân hay một tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trịhoặc hiện vật cho một cá nhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất định

về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi

Trải qua quá trình phát triển đã có nhiều hình thức tín dụng khác nhau Đầu tiên làtín dụng nặng lãi xuất hiện ở thời kỳ tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ Trongthời kỳ này do lực lượng sản xuất phát triển, phân công lao động xã hội mở rộng, xãhội đã có sự phân chia giai cấp kẻ giàu người nghèo Trong quá trình đầu tiên chủyếu là cho vay bằng hiện vật, về sau chủ yếu cho vay bằng tiền Đây là hình thứccho vay nặng lãi với lãi suất rất cao, không có giới hạn và là hình thức tín dụng tiêudùng, chủ yếu để giải quyết nhu cầu sinh hoạt hàng ngày

Sự ra đời của phương thức sản xuất tư bản cho thấy tín dụng nặng lãi khôngcòn phù hợp nữa, nó cản trở sự phát triển của nền kinh tế bởi các nhà tư bản kinhdoanh với mục đích lợi nhuận không thể vay với mức lãi suất cao hơn tỷ suất lợinhuận Vì vậy hoạt động của nó ngày càng thu hẹp và tín dụng thương mại xuấthiện Đây là hình thức tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau do đóchủ thể tham gia quá trình vay mượn này cũng là các nhà sản xuất kinh doanh

Trong quan hệ mua bán chịu, thông thường giá bán chịu hàng hoá cao hơngiá bán bằng tiền mặt, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đem bán chịu.Quan hệ mua bán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếp với nhau Vì

Trang 4

vậy nó không đáp ứng được nhu cầu vay mượn ngày càng tăng của nền sản xuấthàng hoá và tín dụng ngân hàng ra đời.

Vậy tín dụng Ngân hàng là gì ?

" Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch vềtài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tíndụng và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong

đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất địnhtheo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi chobên cho vay khi đến hạn thanh toán"

Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó luôn luônđáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời.Nhưng một vấn đề được đặt ra là liệu người thiếu vốn và những người thừa vốn đó

có gặp nhau không? Và trong nền kinh tế thị trường hàng ngày hàng giờ diễn rakhông biết bao nhiêu mối quan hệ như vậy? Nó đã hình thành nên: Một bên lànhững người có tiền tích luỹ, có khả năng cung cấp và phía bên kia là những người

có nhu cầu vay cho đầu tư phát triển Như vậy nảy sinh vấn đề là làm thế nào để họ

có thể tìm gặp được nhau và làm thế nào để cùng một lúc thoả mãn được nhu cầuvốn đa dạng và to lớn trong khi các nguồn tiết kiệm còn đang nằm phân tán trong xãhội Do đó các Ngân hàng thương mại với chức năng cơ bản là trung gian tài chính,hoạt động như một chiếc cầu nối liền giữa khả năng cung ứng và nhu cầu về vốntiền tệ trong xã hội đã cơ bản giải quyết được những vấn đề nẩy sinh trên Đồng thờivới tư cách là một trung gian tín dụng Ngân hàng đóng vai trò là người môi giớigiữa một bên là người có tiền cho vay và một bên là người có nhu cầu vay vốn.Thông qua cơ chế thị trường bằng những biện pháp kinh tế năng động và áp dụngcác phương pháp kỹ thuật theo hướng hiện đại tiên tiến Ngân hàng có khả năng thuhút hầu hết những nguồn vốn tiền tệ tiết kiệm dự trữ trong xã hội để chuyển giaođúng nơi, đúng lúc phù hợp với nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh Chính nhờ

có tín dụng ngân hàng mà những đồng tiền tạm thời nhàn rỗi đã trở thành tiền hoạtđộng, biến những đồng tiền phân tán thành nguồn vốn tập trung phục vụ cho nhu

Trang 5

cầu kinh doanh Qua đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nền kinh

- Tín dụng trung hạn: Có thời gian từ 1 năm đến 5 năm ( có nơi quy định là 7 năm)

- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn từ 7 năm trở lên ( có nơi quy định là 7 năm) Thời hạn tín dụng đó chính là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kếtcấp cho khách hàng một khoản tín dụng và nó được xác định cụ thể ngày, tháng,năm Hay thời hạn tín dụng còn được hiểu là thời hạn được tính từ lúc đồng vốn đầutiên của ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng được thu về.Tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thường gắn liền với những khoản vay củadoanh nghiệp để bổ sung vào tài sản lưu động, bởi tài sản lưu động thường có vòngquay trên một vòng thấp hơn một năm Do vậy, trong một năm doanh nghiệp có thểhoàn trả số tiền vay cho ngân hàng

Tất nhiên cùng với độ dài của thời gian, việc thu hồi vốn đối với các dự án cóthời hạn dài gặp nhiều khó khăn hơn do ở thời điểm hiện tại doanh nghiệp khó cóthể tính được hết các khó khăn sẽ gặp trong tương lai Do vậy, mức độ rủi ro củacác khoản tín dụng có thời gian lớn đối với ngân hàng sẽ tăng lên Điều này mộtphần lý giải tại sao lãi suất các khoản vay dài hạn thường cao hơn các khoản vayngắn hạn

Phân loại Tín dụng theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đối với cácNHTM Nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếp đếntính an toàn và sinh lợi của một NHTM

* Phân loại theo hình thức cho vay

Căn cứ theo hình thức cho vay ta có các loại tín dụng sau:

- Chiết khấu là việc NHTM ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giátrị của thương phiếu sau khi đã trừ đi một phần thu nhập của ngân hàng để sỏ hữumột thương phiếu chưa đến hạn Về mặt pháp lý thì ngân hàng không phải là nhà

Trang 6

cho vay đối với chủ sở hữu thương phiếu và chỉ là hình thức trái quyền Tuy nhiên,đối với ngân hàng, việc bỏ tiền ở thời điểm hiện tại để thu về một khoản tiền lớnhơn trong tương lai với lãi suất được ấn định trước được coi như là hoạt động tíndụng, nhưng có lẽ coi đây là một hoạt động đầu tư của ngân hàng hơn hoạt động tíndụng.

- Cho vay được hiểu là ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng với sự cam kếtkhách hàng trả cả gốc lẫn lãi trong khoảng thời gian xác định với mức lãi suất camkết Cho vay được gọi là một trong các nghiệp vụ truyền thống của NHTM, nó đượchình thành ngay từ buổi sơ khai của các ngân hàng, và được đánh giá là hoạt độngsinh lợi cao nhất cho các NHTM

- Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thục hiện các nghĩa vụ tài chính thaykhách hàng của mình khi khách hàng của mình không có khả năng trả nợ Mặc dùkhông phải xuất tiền ra, song ngân hàng vẫn thu được lời từ khách hàng nhờ uy tíncủa mình Nghiệp vụ này được đưa vào tài khoản ngoại bảng của ngân hàng Tuynhiên nếu có nghiệp vụ phát sinh tức là ngân hàng đứng ra thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng của mình thì nó lại được đưa vào tài khoản nội bảng

- Cho thuê đó là nghiệp vụ ngân hàng đứng ra bỏ tiền mua tài sản để cho kháchhàng thuê theo những điều kiện nhất định Sau thời gian đó khách hàng phải hoàntrả tài sản hoặc có thể mua lại của ngân hàng Tuy nhiên hoạt động này sinh lời khácao, nhưng nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro trong đó có yếu tố về công nghệ Điềunày đòi hỏi cán bộ tín dụng không những phải có chuyên môn về nghề nghiệp màcòn có cả sự hiểu biết về kỹ thuật, về công nghệ

* Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo

Nếu căn cứ vào tài sản đảm bảo thì ta có các loại hình tín dụng sau đây;

- Tín dụng đảm bảo đó là sự cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tàisản đảm bảo thuộc sở hưu của mình để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngânhàng trong trường hợp không trả được nợ Trong trường hợp này khi khách hàngkhông trả được nợ, hoặc vì sử dụng sai mục đích nguồn vốn vay dẫn đến khôngthanh toán được thì ngân hàng sẽ bán tài sản đi để thu hồi nguồn vốn Tín dung đảmbảo được áp dụng với các khách hàng có độ rủi ro cao như khách hàng mới haykhách hàng có tài chính không tốt

- Tín dụng không có tài sản đảm bảo đó là loại hình khách hàng có nhu cầu

Trang 7

vay vốn với một hạn mức nhất định mà không cần tài sản đảm bảo Loại tín dụngnày thường được cấp cho các khách hàng có uy tín cao, những khách hàng có mốiquạn hệ tốt và lâu dài đối với ngân hàng, họ có tình hình tài chính lành mạnh, cómối quan hệ tốt với các tổ chức tài chính Cũng có thể là các khoản vay theo chỉ thịcủa Chính phủ, hay Chính phủ yêu cầu không có tài sản đảm bảo.

Bên cạnh những tiêu thức phân loại trên, các NHTM còn sử dụng các tiêu thứckhác tuỳ theo đối tượng cho vay, tính đa dạng của sản phẩm hay tính chuyên mônhoá trong ngành để phân chia ví dụ như: Tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề,tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng…

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế

1.1.2.1 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn nhàn rỗi trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Sự ra đời của tín dụng ngân hàng đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp pháttriển kinh tế trong những thập kỷ qua Với chức năng là trung gian tài chính đứnggiữa người gửi tiền và người đi vay Ngân hàng đã biến mọi nguồn ngoại tệ phân tántrong xã hội thành nguồn vốn tập trung, qua đó điều hoà quan hệ cung cầu về tiền tệtrong xã hội, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Là một đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với mục đích lợi nhuận, cácNgân hàng thương mại luôn tìm cách để tối đa hoá lợi nhuận của mình Lợi tức thuđược của các Ngân hàng được hình thành từ hai hoạt động đó là: Hoạt động tíndụng và các dịch vụ của Ngân hàng trong đó thu từ hoạt động tín dụng là chủ yếu.Tín dụng ở đây chúng ta hiểu là hoạt động cho vay của Ngân hàng Vậy Ngân hànglấy vốn ở đâu ra để cho vay? Phải chăng là vốn tự có của Ngân hàng ở đây cácNgân hàng phải huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân và các tầng lớp dân cưtrong xã hội sau đó phân phối vốn trở lại một cách hợp lý Chính nhờ có tín dụngngân hàng mà các chủ thể “thừa“ vốn có cơ hội không những bảo tồn vốn mà còntạo thu nhập (thu lãi), còn đối với chủ thể thiếu vốn tín dụng ngân hàng giúp họ bổsung vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc đời sống Trong công tác

Trang 8

huy động vốn một mặt các Ngân hàng phải cố gắng đưa ra những mức lãi suất hấpdẫn đối với khách hàng mặt khác phải đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng.

Thông qua công tác tín dụng, Ngân hàng đã đáp ứng được hầu hết các nhucầu về vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuấtđược liên tục, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất Đồng thời việc tập trung và phânphối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơi thừađến nơi thiếu Bên cạnh việc đáp ứng vốn kịp thời đầy đủ cho các Doanh nghiệp,các Ngân hàng còn có những ý kiến đóng góp cho phương án sản xuất kinh doanh,lựa chọn đối tác thông qua quá trình sử dụng vốn của Doanh nghiệp

1.1.2.2 Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đẩy mạnh đầu tư phát triển

Thực tế cho thấy bất kỳ một Doanh nghiệp nào muốn hoạt động và sản xuấtkinh doanh cũng phải cần có một lượng vốn nhất định, trong trường hợp muốn mởrộng sản xuất kinh doanh thì cần phải có một lượng vốn lớn hơn Hiện nay trongnền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Doanh nghiệpđòi hỏi các Doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới và mở rộng sản xuất Vậy lấy vốn

ở đâu ra?

Và tín dụng ngân hàng là nguồn vốn cơ bản hình thành nên vốn cố định vàvốn lưu động của Doanh nghiệp Thông qua việc đầu tư tín dụng tín dụng ngânhàng sẽ góp phần hình thành cơ cấu vốn hợp lý cho các Doanh nghiệp.ở nước tahiện nay cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá,

mở cửa thông thương với nhiều nước trên thế giới, do vậy nhu cầu về vốn ngàycàng cao, các thành phần kinh tế đang rất cần vốn để đổi mới công nghệ, mở rộngsản xuất kinh doanh phù hợp với sự phát triển của Xã hội đòi hỏi các Ngân hàng cầnphải nỗ lực hơn nữa để đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng lớn của các Doanhnghiệp Muốn vậy các Ngân hàng cần phải làm tốt công tác huy động vốn tạm thờinhàn rỗi và xây dựng cho mình những chiến lược kinh doanh hợp lý, phù hợp với

xu thế phát triển của các thành phần kinh tế

Trang 9

1.1.2.3 Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng của mình, các Ngân hàng đãhuy động và tập trung lượng vốn nhàn rỗi trong xã hội, đồng thời rút ra khỏi lưuthông một bộ phận tiền tệ không cần thiết góp phần giảm lạm phát Bởi việc NHNNphát hành tiền để tạo ra nguồn vốn đầu tư phát triển sẽ làm tăng khối lượng tiền tệtrong lưu thông, gây mất cân đối trong quan hệ tiền hàng dẫn đến lạm phát cho nềnkinh tế Mặt khác, dựa vào quy luật của lưu thông tiền tệ trong quá trình cân đốinguồn vốn tín dụng với nhu cầu vay mà NHNN Trung ương thực hiện pháp lệnhđưa tiền vào lưu thông Do đó sự vận động của vốn tín dụng là dựa trên nguyên tắcđảm bảo hiệu quả kinh tế để tổ chức điều hoà lưu thông tiền tệ

1.1.2.4 Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cường việc chấp hành chế độ hạch toán trong các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trong quá trình nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng trước khi cho vay Ngânhàng có nghiệp vụ giúp đỡ các đơn vị vay vốn xây dựng kế hoạch vay vốn dựa trên

cơ sở các kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính Khi xét duyệt cho vay Ngân hàngcòn căn cứ vào tình hình chấp hành các nguyên tắc cơ bản của chế độ tín dụng ngânhàng, tình hình thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đối với các đơn vị bạn cũngnhư tôn trọng các quy chế thủ tục cho vay Đặc biệt cần phải có các báo cáo tàichính kế hoạch sản xuất kinh doanh trong đó nêu rõ mục đích và khẳng định tínhkhả thi và mức sinh lợi của dự án Như vậy muốn vay được vốn các Doanh nghiệpcần phải thực hiện chế độ hạch toán thật tốt Tất cả những công tác trên giúp choDoanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả và Ngân hàng có khả năng thu hồi đượcvốn

Đặc trưng cơ bản của tín dụng ngân hàng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả

cả gốc lẫn lãi của các con nợ đối với Ngân hàng Các đơn vị kinh tế, cá nhân khivay vốn Ngân hàng đều phải cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện mà Ngân hàngđưa ra nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, phù hợp với điềukiện sản xuất kinh doanh của đơn vị và hoàn trả vốn + lãi đúng thời hạn Trong

Trang 10

trường hợp các đơn vị vay vốn không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng sẽdùng đến các biện pháp chế tài tín dụng Do vậy các đơn vị sản xuất kinh doanhluôn luôn tìm mọi biện pháp để tăng hiệu quả sử dụng vốn như: Đẩy nhanh vòngquay vốn, tăng năng xuất, giảm giá thành nhằm tạo ra nhiều lợi nhuận, để có thểhoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn Điều này đã thúc đẩy đơn vị sản xuất kinh doanhtăng cường khâu hạch toán kế toán một cách chặt chẽ đảm bảo doanh lợi ngày càngcao, tăng hiệu quả sử dụng vốn tín dụng.

1.1.2.5 Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để đầu tư, tài trợ cho các ngành kinh tế then chốt và các ngành, vùng kinh tế kém phát triển

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng là tập trung lượng vốn nhàn rỗi trong xãhội của các tổ chức, cá nhân để cho các đơn vị kinh tế vay Nhưng không phải tất cảcác chủ thể có nhu cầu vay đều được Ngân hàng đáp ứng, bởi để tránh rủi ro tíndụng các Ngân hàng chỉ thực hiện đầu tư tập trung vào một các đơn vị có triển vọngsản xuất kinh doanh

Tuy nhiên trong điều kiện đất nước ta hiện nay một bộ phận lớn dân cư đangsống bằng nghề nông ở hầu hết các tỉnh miền núi vấn đề đưa máy móc vào nôngnghiệp còn rất hạn chế nguyên nhân ở đây là do thiếu vốn Vì vậy trong giai đoạntrước mắt thông qua công tác tín dụng, Nhà nước cần tập trung vào phát triển nôngnghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện pháttriển các ngành kinh tế khác

Bên cạnh đó nước ta đang trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá thamgia vào các quan hệ kinh tế mang tính chất quốc tế Bởi vậy chúng ta cần phải tậptrung vào việc phát triển các ngành mũi nhọn như: công nghiệp chế biến, dầu khí

và tín dụng ngân hàng là một trong những yếu tố cơ bản góp phần quan trọng vàoviệc phát triển các ngành này Với một chính sách tín dụng và mức lãi suất hợp lý

sử dụng trong việc khuyến khích phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn sẽ là mộtcông cụ linh hoạt tích cực trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đẩynhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước một cách vững chắc

Trang 11

1.1.2.6 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển quan hệ đối ngoại

Ngày nay khi tất cả các quốc gia trên thế giới đều có xu hướng chuyển từ đốiđầu sang đối thoại thì việc phát triển kinh tế không chỉ bó hẹp trong phạm vi đấtnước mình mà phải hoà vào sự phát triển chung của các quốc gia trong khu vực vàtrên Thế giới Tín dụng ngân hàng đã trở thành một phương tiện nối liền nền kinh tếcác nước với nhau Đặc biệt là các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nóiriêng Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc xuất nhập khẩu hàng hoá và hiệnđại hoá nền kinh tế

Sự phát triển của hoạt động tín dụng giữa các tổ chức tài chính quốc tế, cácquỹ tiền tệ quốc tế và các Ngân hàng nước ngoài với chính phủ Việt Nam đã gópphần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế nước ta có những bước tiến vượt bậc để

có thể có khả năng hội nhập với các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên Thế giới

1.2 Tổng quan về chất lượng tín dụng ngân hàng

1.2.1 Khái niệm về chất lương tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, một Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì phải thắng trong cạnh tranh Khi nền sản xuất hàng hoá ngày càng pháttriển thì cạnh tranh ngày càng gay gắt Cạnh tranh diễn ra trên 3 phương diện: Sốlượng, chất lượng, giá cả trong đó chất lượng đóng vai trò quan trọng hàng đầu, tạođiều kiện nâng cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường

Ngân hàng là một Doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và

có tác động rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế bởi thực tế cho thấy nguyên nhân của hầuhết các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra đều bắt nguồn từ Ngân hàng Do đó vấn

đề nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng là rất cần thiết, chất lượng tín dụngngân hàng được hiểu như sau:

" Chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu củakhách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng phù hợp và phục vụ

sự phát triển kinh tế xã hội "

Trang 12

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Đứng trên phương diện khách hàng:

Chúng ta hiểu: chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốtnhất yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền ) trong quan hệ tíndụng Đối với khách hàng khi gửi tiền hay vay tiền của Ngân hàng thì luôn yêu cầu

số tiền gửi của mình phải được đảm bảo an toàn hay khi vay tiền của Ngân hàngkhông mất nhiều thời gian và thủ tục rườm rà Với lãi suất hợp lý sẽ giúp cho cácDoanh nghiệp có khả năng trả nợ đúng hạn và mở rộng hoạt động kinh doanh củamình

Do đó việc ngân hàng phải luôn nâng cao chất lượng tín dụng là rất cần thiết.Chất lượng tín dụng ngân hàng tốt thì giao dịch giữa Ngân hàng và khách hàng diễn

ra nhanh, hiệu quả hơn, giảm được các chi phí giao dịch cho cả Ngân hàng và kháchhàng

Đứng về phương diện Ngân hàng:

Việt Nam trong điều kiện hiện nay với sự bung ra của cơ chế mới ngoài cácNgân hàng quốc doanh đã xuất hiện hàng loạt các loại hình Ngân hàng khác nhaunhư: Các ngân hàng liên doanh, các ngân hàng cổ phần, các chi nhánh ngân hàngnước ngoài Chính sự xuất hiện này đã làm cho mức độ cạnh tranh trên thị trườngNgân hàng ngày càng tăng Điều này đòi hỏi các Ngân hàng phải luôn luôn tìm ranhững giải pháp nhằm thắng trong cạnh tranh, nâng cao uy tín vị thế của mình trênthị trường Một trong những biện pháp đó chính là phải nâng cao chất lượng tíndụng Để có được chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả vàquan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín Hiểu đúng bản chấtcủa tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những tồntại về chất lượng sẽ giúp cho Ngân hàng tìm được những biện pháp thích hợp để cóthể đứng vững trong nền kinh tế thị trường

Đối với nền kinh tế:

Theo như chúng ta thấy rằng với một chính sách tín dụng đúng đắn và được thựchiện có chất lượng không những hỗ trợ cho các ngành kém phát triển, thúc đẩy các

Trang 13

ngành mũi nhọn mà còn góp phần vào việc tăng hiệu quả sản xuất kinh tế xã hội,đảm bảo sự cân đối giữa các vùng, giải quyết các vấn đề mang tính xã hội tạo điềukiện đưa đất nước ta tiến nhanh trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng

- Chỉ tiêu thu nợ =

Doanh thu thu nợTổng dư nợ bình quânChỉ số này đo lường tốc độ tăng trưởng của doanh số thu nợ qua các thời kỳ Tốc độ tăng doanh số thu nợ cao chứng tỏ công tác thu nợ của Ngân hàng tiến hành tốt và ngược lại

- Mức độ tăng dư nợ =

Dư nợ cho vay kỳ trước

Chỉ tiêu này cho biết tổng số cho vay của Ngân hàng kỳ này so với kỳ trước tăng hay giảm Chỉ tiêu này cao cho thấy Ngân hàng đã ngày càng tạo được uy tín đối với khách hàng, cung cấp nhiều hơn các dịch vụ đa dạng và phong phú, thu hút được nhiều khách hàng

Trang 14

1.2.3.2 Hiệu suất sử dụng vốn vay

1.2.3.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Chỉ tiêu này được tính như sau:

1.2.3.4 Vòng quay vốn tín dụng

Doanh số trả nợVòng quay vốn tín dụng = -

Dư nợ bình quânChỉ tiêu này cho biết có thu hồi nợ của khách hàng nhanh hay không? Chỉtiêu này chứng tỏ Ngân hàng cho vay khách hàng thu hồi nợ nhanh, tạo ra được sốlần giao dịch lớn hơn trên một lượng tiền, làm giảm được lượng tiền lưu thông trong

xã hội.Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng củaNgân hàng cao

Trang 15

1.2.3.5 Chỉ tiêu lợi nhuận

Hiệu quả tín dụng ngân hàng không thể nói là cao nếu lợi nhuận do hoạt độngnày mang lại thấp Cụ thể người ta thường dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệuquả tín dụng xét về mặt lợi nhuận :

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu lợi nhuận =

Tổng dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng Nó cho biết một đồng

dư nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợinhuận do hoạt động tín dụng mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạonên hiệu quả tín dụng của Ngân hàng

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu lợi nhuận =

Tổng lợi nhuận ngân hàng

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trongmối quan hệ với toàn bộ hoạt động của Ngân hàng Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hếtlợi nhuận của Ngân hàng có được từ hoạt động cho vay

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng

Hiện nay vấn đề chất lượng tín dụng đang được các Ngân hàng rất quan tâm

và đang tìm mọi cách để có thể nâng cao chất lượng tín dụng một cách tốt nhất Đểquản lý và đưa ra những biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng một cách có hiệuquả đòi hỏi chúng ta phải có một sự hiểu biết sâu sắc các nhân tố tác động đến nó

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng nhưng chúng ta

có thể phân thành các nhóm nhân tố như:

1.2.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

Ở đây chúng ta xét đến cả môi trường kinh tế trong nước và quốc tế:

Trang 16

Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàngphát triển, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp được tiếnhành một cách bình thường, không bị ảnh hưởng bởi lạm phát, khủng hoảng tàichính dẫn đến khả năng cho vay và khả năng trả nợ vay không có biến động lớn.Tuy nhiên để xã hội phát triển đi lên đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trưởng màtăng trưởng thì dẫn đến lạm phát Nếu chúng ta không quản lý tốt để lạm phát ở con

số cao thì các Ngân hàng sẽ là người chịu thiệt thòi nhất do đồng tiền mất giá và nhưvậy chất lượng tín dụng sẽ bị giảm sút nghiêm trọng Ngoài ra do chính sách vĩ môcủa nhà nước ưu tiên hay hạn chế phát triển một số ngành nghề kinh tế đảm bảo cho

sự ổn định phát triển chung cho nền kinh tế cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới chấtlượng tín dụng ngân hàng

Chu kỳ phát triển kinh tế cũng có tác động không nhỏ tới chất lượng tín dụng.Trong thời kỳ sản xuất kinh doanh đình trệ, nhu cầu vốn tín dụng giảm gây nên tìnhtrạng ứ đọng vốn và các khoản tín dụng đã được thực hiện cũng khó hoàn trả.Ngược lại trong thời kỳ hưng thịnh của nền kinh tế, các Doanh nghiệp đua nhau mởrộng sản xuất kinh doanh dẫn đến nhu cầu vay vốn ngày càng lớn

1.2.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

Hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng cũng như hoạt động của nền kinh tếnói chung muốn hoạt động có hiệu quả thì cần phải có một hệ thống pháp luật đồng

bộ, thống nhất, đầy đủ đi kèm hỗ trợ Pháp luật đã trở thành một bộ phận không thểthiếu trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, không có pháp luật hoặcmột hệ thống pháp luật không đầy đủ, không phù hợp với những yêu cầu phát triểncủa nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế sẽ trở nên hỗn độn, không thểtiến hành trôi chảy Pháp luật đã tạo lập hành lang pháp lý giúp cho mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao Chỉ trong trường hợpcác chủ thể tham gia quan hệ tín dụng chấp hành luật pháp một cách nghiêm minhthì quan hệ tín dụng mới đạt kết quả mong muốn đem lại chất lượng cho hoạt độngtín dụng ngân hàng.

Trang 17

1.2.4.3 Nhóm nhân tố về phía ngân hàng

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân nội tại của Ngân hàng có liên quan,ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng bao gồm:

- Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng có một ý nghĩa to lớn quyết định đến sự thành công hay thất bạicủa cả hệ thống ngân hàng Do vậy khi xây dựng chính sách tín dụng cần phải đảmbảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của người gửi tiền, của Ngân hàng và củangười sử dụng vốn vay Đồng thời chính sách tín dụng phải phù hợp với đường lốiphát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước và cần được dựa trên những cơ sở thực tiễn

và khoa học nhất định

- Công tác tổ chức của Ngân hàng:

Tổ chức của Ngân hàng cần được cụ thể hoá và sắp xếp một cách có khoa học, cótính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng đã được quy định cả vềhuy động vốn cũng như cho vay, quản lý được cơ cấu tài sản nợ, tài sản có của Ngânhàng Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh Do hoạt động tíndụng là loại hình kinh doanh tiền tệ có rủi ro rất lớn nên cần có sự phối hợp chặtchẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, bộ phận trong từng ngân hàng trong toàn hệthống ngân hàng, giữa Ngân hàng với các cơ quan khác như tài chính, pháp lý

- Chất lượng nhân sự:

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nóiriêng và trong hoạt động của Ngân hàng nói chung Hiện nay khi nghiệp vụ hoạtđộng ngân hàng ngày càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao

để có thể sử dụng các phương tiện làm việc hiện đại, phù hợp với sự phát triểnnghiệp vụ không ngừng Do vậy việc tuyển chọn nhân sự cần phải được tiến hành

kỹ lưỡng, cán bộ tín dụng phải là người có trách nhiệm cao, có đạo đức nghề nghiệptốt, phải có chuyên môn giỏi thì mới có thể ngăn ngừa những sai phạm khi thực hiệnchu kỳ khép kín của một khoản tín dụng, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh củaNgân hàng mình trên thị trường và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu đa dạng củamột xã hội ngày càng phát triển

Trang 18

- Quy trình tín dụng:

Đây là những giai đoạn, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất địnhtrong việc cho vay, thu nợ bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng cho đếnkhi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chất lượng tín dụng phụ thuộc vàoviệc lập ra một quy trình tín dụng có đảm bảo tính khoa học không và việc thực hiệncác giai đoạn trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp nhịp nhàng giữa cácgiai đoạn như thế nào?

- Thông tin tín dụng:

Thông tin tín dụng có tác động trực tiếp đến quyết định cho vay, giúp cho

các cán bộ tín dụng có câu trả lời đúng: Cho vay hay không cho vay? Xét trên tầm

vĩ mô thông tin tín dụng là cơ sở đánh giá chất lượng tín dụng và đưa ra các dự báophát triển kinh tế Thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời thì khả năng ngăn ngừarủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao

- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:

Trang thiết bị góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng củangân hàng Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức quản lý ngân hàng, kiểmtra quá trình sử dụng vốn vay và thực hiện nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặcbiệt với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin hiện nay, các trang thiết bịtin học đã giúp cho Ngân hàng cập nhật được thông tin nhanh chóng, kịp thời, chínhxác Trên cơ sở đó đưa ra quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trongkinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện,nhanh chóng và chính xác

1.2.4.4 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

Để đảm bảo khoản tín dụng được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả,mang lại lợi ích cho Ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xãhội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đứctốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ nhữngkhoản vay vốn của Ngân hàng khi đến hạn qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chấtlượng tín dụng

Trang 19

1.2.4.5 Các yếu tố tự nhiên

Đây là những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn, dịchbệnh Khi xẩy ra thường gây ra hậu quả lớn tác động đến cả ngân hàng và kháchhàng, ngân hàng khó có khả năng thu hồi được vốn điều đó ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng Trước sự tác động của các yếu tố này ngân hàng khi tiến hành đầu

tư cần phải cân nhắc, báo cáo một cách cụ thể, chủ động phòng ngừa nhằm giảmthiểu rủi ro

Như vậy việc nắm vững các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngânhàng và biết tận dụng các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế của Ngân hàng mình

sẽ tạo ra một chất lượng tín dụng tốt, góp phần vào sự phát triển vững mạnh củaNgân hàng và của nền kinh tế quốc dân

Trang 20

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ

thương Việt Nam - Techcombank2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng kỹ thương Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trải qua 17 năm hình thành và phát triển ngân hàng đã trải qua các mốc lịch sử

Giai đoạn 1994-2001: Mở rộng chi nhánh tăng vốn điều lệ:

- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn

- Thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng Giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội

- Thành lập Phòng Giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh

- Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội

- Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng

- Khai trương Phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội

- Thành lập Phòng Giao dịch Thái Hà tại Hà Nội

2001- Nay: đánh dấu bước chuyển mình của Techcombbank với việc ứng dụng cộng nghệ thông tin vào dịch vụ ngân hàng kết hợp việc thêm các chi nhánh cùng các sản phẩm

- Năm 2001 ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngânhàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Trang 21

- 2002 Thành lập Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nôi, Hải Phòng, Đà Nẵng, Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng

- Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ với Compass Plus

2005

- Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, T.P Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu, đưa vào hoạt động các phòng giao dịch: Techcombank Phan Chu Trinh (Đà Nẵng), Techcombank Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành, Techcombank Quang Trung, Techcombank Trường Chinh (Hồ Chí Minh), Techcombank Cửa Nam, Techcombank Hàng Đậu, Techcombank Kim Liên (Hà Nội)

- Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus

Sự tăng trưởng quy mô vốn của Techcombank

Khi mới thành lập Techcombank có số vốn(vốn cổ phần) là 20 tỷ VND, đến cuối năm 2009 con số đó là 5400 Tỷ VND

Bảng 1: Sự tăng trưởng vốn techcombank

Quá trình tăng trưởng vốn của Techcombank có một số mốc quan trọng:

Trang 22

- 1994-1995 Tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng.

- 2001-Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng

-2007 Cổ đông chiến lược HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tíchcực trong quá trình hoạt động của Techcombank

- 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% và tăngvốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng

Những thành tựu và giải thưởng Techcombank đạt được

- 2001 Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầutrên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngânhàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơnnhu cầu của khách hàng

- Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24 (hợp tác vớiVietcombank) vào ngày 05/12/2003

- Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ vớiCompass Plus

- 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãngCompass Plus

- 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhấtTenemos T24 R5

2.1.2 Tổ chức bộ máy

Techcombank có mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch tại hơn 400 điểm và

có mặt tại hơn 40 tỉnh thành trong cả Để đáp ứng với nhu cầu phát triển mạnh mẽ,Techcombank đã tổ chức lại cơ cấu của mình Mô hình mới gồm các điểm chínhnhư sau:

Trang 23

Bảng 2: Sơ đồ tổ chức Techcombank

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ

Những nét nổi bật trong cơ cấu tổ chức của Techcombank:

Trang 24

Bộ phận kinh doanh

Đảm nhiệm các nhiệm vụ kinh doanh chính của ngân hàng bao gồm:

NH Giao dịch (Transaction Banking) gồm 3 mảng chính:

Mảng bán và triển khai: gồm 2 bộ phận là bán miền bắc-miền trung, bộ phậnbán miền nam

Mảng phát triển sản phẩm: có nhiệm vụ tập hợp, cải tiến, chuẩn hóa các sảnphẩm hiện có, đồng thời phát triển các sản phẩm dịch vụ mới dựa trên chuỗi các sảnphẩm đang được triển khai tại các ngân hàng trên thế giới

Mảng hỗ trợ bao gồm hỗ trợ nội bộ, hỗ trợ khách hàng, quản lý thông tin

NH SME khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ trách mảng khách

hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc thành lập khối SME cho thấy sự tậptrung cao của Techcombank vào phân khúc thị trường đang phát triển năng độngnhất Việt Nam trong các năm gần đây

NH Doanh nghiệp: Khối khách hàng là các doanh nghiệp lớnvà các định chế

tài chính lớn với tiêu chí: Doanh thu tối thiểu từ 50 Tr USD/năm và vốn chủ sở hữutối thiểu 15 tr USD Khối này bao gồm 6 trung tâm là: Quản lý thông tin và sảnphẩm, Quản lý tín dụng, Tài trợ dự án và bất động sản, Định chế tài chính, Kháchhàng khu vực miền bắc và miền trung, Khách hàng khu vực miền nam

Bộ phận hỗ trợ

Bao gồm các bộ phận nhỏ như nhân sự, marketing, công nghệ và vận hành

Bộ phân hỗ trợ quản trị kiểm soát

Trang 25

2.1.4 Tình hình kinh doanh của ngân hàng những năm gần đây

Mặc dù trải qua khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 nhưng Techconbank vẫn có kết quả kinh doanh khả quan, tốc độ tăng trưởng ổn định

Tài sản

Tài sản Techcombank 3 năm qua:

Bảng 3: Bảng danh mục tài sản Techcombank

2008 đạt 41,580.370 Tuy nhiên các khoản mục tăng trưởng không đều dẫn đến sự

thay đổi trong cơ cấu tài sản Nhìn vào bảng trên chúng ta có thể thấy khoản mục

Trang 26

cho vay khách hàng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng đang có xu hướng giảm, đây

là xu hướng chung của các NH không chỉ riêng Techcombank đó là mở rộng thêmnhiều dịch vụ cho khách hàng không chỉ tập trung vào tín dụng

Bảng 4: Bảng cơ cấu cho vay năm 2008, 2009

khách hàng 26,343.017 33,112.819 37,759.332 42.112.767 160% 127% 112%

Nguồn vốn

Nguồn vốn Techcombank 3 năm 2007,2008,2009

Bảng 5: Bảng nguồn vốn của Teckcombank

III Tiền gửi khách hàng 24.476.576 39,617.723 62,347.400

V Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư,

Trang 27

Trong năm 2009, Techcombank đã tăng vốn điều lệ 2 lần, và hiện nay vốnđiều lệ của Techcombank là 5.400.788 tỷ đồng.

Lợi nhuận

Lợi nhuận của techcombank trong 3 năm trở lại đây tăng trưởng rất ấn tượng,cuối năm 2009 đứng thứ 2 trong khối các ngân hàng cổ phần ngoài quốc doanh chỉsau ACB Techcombank đã hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận đã điều chỉnh của năm

2009 (từ 1.800 tỷ đồng đưa ra đầu năm nâng lên 2.200 tỷ đồng)

Ngày đăng: 06/09/2012, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sự tăng trưởng vốn techcombank - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC
Bảng 1 Sự tăng trưởng vốn techcombank (Trang 21)
Bảng 2: Sơ đồ tổ chức Techcombank - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC
Bảng 2 Sơ đồ tổ chức Techcombank (Trang 23)
Bảng 3: Bảng danh mục tài sản Techcombank - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC
Bảng 3 Bảng danh mục tài sản Techcombank (Trang 25)
Bảng 5: Bảng nguồn vốn của Teckcombank - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC
Bảng 5 Bảng nguồn vốn của Teckcombank (Trang 26)
Bảng 4: Bảng cơ cấu cho vay năm 2008, 2009 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC
Bảng 4 Bảng cơ cấu cho vay năm 2008, 2009 (Trang 26)
Bảng 6: Bảng cơ cấu huy động năm 2008, 2009 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC
Bảng 6 Bảng cơ cấu huy động năm 2008, 2009 (Trang 27)
Bảng 7 : Bảng cơ cấu lợi nhuận năm 2008, 2009 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC
Bảng 7 Bảng cơ cấu lợi nhuận năm 2008, 2009 (Trang 28)
Bảng 9: Bảng phân tích theo thành phần kinh tế - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC
Bảng 9 Bảng phân tích theo thành phần kinh tế (Trang 35)
Bảng 8: Bảng phân tích theo thời gian cho vay - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC
Bảng 8 Bảng phân tích theo thời gian cho vay (Trang 35)
Bảng 10: Phân tích dư nợ theo ngành kinh tế - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC
Bảng 10 Phân tích dư nợ theo ngành kinh tế (Trang 37)
Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn của Techcombank - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng kỹ thương Việt Nam.DOC
Bảng 11 Tình hình nợ quá hạn của Techcombank (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w