Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro trong thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Nam Hà Nội.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Khoa Đầu Tư
Tên em: VŨ BA DUY
Lớp: Đầu tư C
Khóa: 48
Em xin cam đoan bài chuyên đề dưới đây là sản phẩm của bản thân em dựa trên quátrình thực tập thực tế tại cơ sở, các tài liệu, ý kiến chuyên môn của các cán bộ ngânhàng BIDV Nam Hà Nội Hoàn toàn không sao chép của các cá nhân khác Nếu có
có vi phạm xấy ra em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung chuyên đề củamình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Vũ ba duy
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I/ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG BIDV NAM HÀ NỘI 3
1.1 VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG BIDV NAM HÀ NỘI 3
1.1.1 Khái quát về ngân hàng 3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 3
1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 – 8T/2009 4
1.1.3.1 Công tác nguồn vốn 4
1.1.3.2 Công tác tín dụng 5
1.1.3.3 Công tác phát triển dịch vụ 6
1.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 7
1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG BIDV NAM HÀ NỘI 8
1.2.1 Tổng quan về công tác thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội 8
1.2.1.1 Đặc điểm của các dự án đầu tư xin vay vốn tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội 8
1.2.1.2 Kết quả thẩm định dự án cho vay tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội 10
1.2.2 Công tác quản lý rủi ro trong thẩm định dự án cho vay tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội 12
1.2.2.1 Nội dung quản lý rủi ro 12
1.2.2.3 Phương pháp đánh giá rủi ro tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội 41
1.2.2.4 Dự án minh họa: “XÂY DỰNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ MỞ RỘNG 2 ” 49
Trang 3RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN TẠI NGÂN
HÀNG BIDV NAM HÀ NỘI 85
2.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng BIDV Nam Hà Nội giai đoạn 2010-2015 85
2.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng BIDV Nam Hà Nội 85
2.1.2 Định hướng đối với công tác quản lý rủi ro của Ngân hàng 85
2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án cho vay vốn 86
2.2.1 Nhóm giải pháp chung 86
2.2.1.1 Nâng cao chất lượng thông tin 86
2.2.1.2 Nâng cao các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật 87
2.2.1.3 Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro 87
2.2.1.4 Đa dạng hóa các phương pháp đánh giá rủi ro 88
2.2.1.5 Sau khi cho vay, bộ phận QHKH cần: 88
2.2.1.6 Chính sách tiếp thị khách hàng 89
2.2.1.7 Công tác tín dụng 89
2.2.1.8 Huy động vốn 90
2.2.1.9 Dịch vụ 90
2.2.1.10 Một số chỉ tiêu chính phấn đấu đạt đến hết tháng 12/2010 91
2.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội 91
2.2.2.1 Đối với quản lý rủi ro từ khách hàng vay vốn 91
2.2.2.2 Đối với quản lý rủi ro dự án xin vay vốn 95
2.2.2.3 Đối với quản lý rủi ro tín dụng 97
2.3 Kiến nghị 97
KẾT LUẬN 99
Trang 5TDUĐ: Tín dụng ưu đãi
NHPTVN- CN Hải Dương: Ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Dương
Trang 6Bảng 2: Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2006 – 2009 5
Bảng 3: Tình hình lãi gộp của chi nhánh qua các năm 8
Bảng 4: Bảng kết quả thẩm định dự án cho vay tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội giai đoạn 2006 – 10T/2009 10
Bảng 5: bảng tổng hợp tình hình dư nợ giai đoạn 2006 – 10T/2009 80
Bảng 6: Nhóm chỉ tiêu kế hoạch hoạt động của BIDV Nam Hà Nội 91
Biểu đồ 1 Cơ cấu thu phí dịch vụ giai đoạn 2006-8T/2009 7
Biểu đồ 2: Thể hiện tổng số vốn đề nghị vay tại ngân hàng giai đoạn 2006 – 10T/2009 11
Biểu đồ 3: lưu đồ quy trình QLRR (bước 1) 40
Biểu đồ 4: Lưu đồ quy trình QLRR (bước 2) 41
Biểu đồ 5: Kết quả thẩm định dự án giai đoạn 2006 - 10T/2009 81
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam đang bước vào giai đoạn tăng trưởng và phát triển mạnh
mẽ Nền kinh tế Việt Nam đã và đang có những bước đi đầu tiên vững chắc vào hộinhập nền kinh tế thế giới với hàng loạt những khó khăn, thách thức cũng như cơ hộiđặt ra trước mắt với một nền kinh tế mới nổi ở khu vực Đông Nam Á Đứng trướctình hình đó đòi hỏi Đảng, nhà nước và chính phủ cần có những định hướng, giảipháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế theo hướng bền vững bắt kịp
sự phát triển chung của nền kinh tế khu vực và thế giới.
Kể từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường năm
1986 cho tới nay, kinh tế Việt Nam đã trải qua những bước thăng trầm cũng nhưnhững biến đổi mạnh mẽ cùng với tình hình chung của nền kinh tế thế gới Thửthách lớn nhất với nền kinh tế Việt Nam đó là hai cuộc khủng hoảng tài chính –kinh tế năm 1997 và 2008, đặc biệt là năm 2008 với 9 tháng đầu năm lạm phát giatăng nhanh ở mức hai con số và đạt mốc cao nhất 28.3% ( 8/2008 ) , nền kinh tế rơivào khủng hoảng, các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh cũng như hệ thốngngân hàng lâm vào cảnh khó khăn do lãi suất tăng cao, chi phí gia tăng, người dân
có xu hướng thắt chặt hầu bao, gia tăng sản xuất lúc này gặp muôn vàn rủi ro, sau
đó 3 tháng cuối năm và đầu năm 2009 nền kinh tế phải đối phó với suy thoái kinh tếtrầm trọng sản xuất đình đốn, hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đóng cửa,giảm phát có xu hướng gia tăng, các ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất nhằm thúcđẩy nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh, nhưng thực tế huy động vốn lại gặp rấtnhiều khó khăn Đứng trước những khó khăn đó ngành ngân hàng nói chung và hệthống ngân hàng thương mại nói riêng đã có những giải pháp kịp thời và linh hoạtmột mặt giúp các ngân hàng duy trì hoạt động, mặt khác giúp phục hồi nền kinh tế.Chính phủ cũng như ngân hàng trung ương thông qua chính sách tài khoá và tiền tệ
đã tác động tích cực tới việc phục hồi kinh tế hậu khủng hoảng
Cũng xuất phát từ thực tiễn tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam hiện tại,cùng với yêu cầu đặt ra với mỗi sinh viên khi tốt nghiệp ngoài việc lắm vững kiếnthức cơ bản còn cần có khả năng phân tích và nhận định về thực tiễn Biết vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động.Trường ĐH.Kinh Tế Quốc Dân và khoa Đầu Tư đã cho sinh viên đi thực tập đợt Inăm học 2009 – 2010 Và cũng rất may mắn em đã nhận được sự gúp đỡ nhiệt tìnhcủa khoa Đầu tư và phòng quản lý rủi ro ngân hàng Đầu Tư & phát Triển Nam Hà
Trang 8Nội ( BIDV Nam Hà Nội ) đặc biệt với sự hướng dẫn chu đáo của Ths LươngHương Giang đã giúp em hoàn thành đợt thực tập này Trong thời gian thực tập em
đã thu được một số kinh nghiệm thực tế, và đã lựa chọn được đề tài cho chuyên đề
của mình là“ Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro trong thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Nam Hà Nội”.
Nội dung chuyên đề bao gồm hai chương sau:
CHƯƠNG I/ Thực trạng công tác quản lý rủi ro trong thẩm định dự án cho vay tạingân hàng BIDV Nam Hà Nội
CHƯƠNG II/ giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro trong thẩm định
dự án cho vay tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
Trang 9CHƯƠNG I/ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG BIDV NAM HÀ NỘI
1.1 VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG BIDV NAM HÀ NỘI
1.1.1 Khái quát về ngân hàng.
Tên đầy đủ : NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NAM HÀ NỘI
Tên quốc tế : BANH FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OFVIET NAM – NAM HA NOI BRANCH
Tên viết tắt : BIDV NAM HÀ NỘI
Địa chỉ : số 1281 đường giải phóng – Q Hoàng Mai – Hà Nội
Điện thoại : 043 861 70 42
Logo:
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng.
Trang 101.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 – 8T/2009.
VỐN TỔCHỨC
Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV Nam Hà Nội
Theo bảng tổng hợp ta thấy được tình hình huy động vốn của BIDV Nam HàNội giai đoạn 2006 – 2009 có mức tăng khả rất khả quan Riêng cuối năm 2007 vàđầu 2008 mức tăng trưởng huy động vốn đạt mức trung bình là 19,54%, điều này
Các Phó Giám đốc
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
kế Toán tổng hợp
Phòng kếtoán
- kho quỹ
Phòng giao dich I
Phòng giao dịch II
Phòng giao dịch III
Phòng giao dịch IV
Các Điểm giao dịch
Giám đốc
Trang 11cũng xuất phát từ thực tiễn nền kinh tế đang rơi vào khủng hoảng, lạm phát có lúclên tới 28,3% vào tháng 8/2008 Người dân lo ngại về sự mất giá của nội tệ, bêncạnh đó là chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ cùng với sự tăng lãi suất đồngloạt của hệ thống ngân hàng khiến cho dòng vốn huy động vào các ngân hàng rấtcao Với vi trí là một ngân hàng nhà nước, có uy tín và bề dày lịch sử trong lĩnh vựcngân hàng BIDV Nam Hà Nội có ưu thế trong việc thu hút vốn từ dân cư vì vàothời điểm này ngoài lãi suất cao thì tính an toàn, khả năng thanh khoản của khoảntiền gửi được đưa lên hàng đầu Cũng như các ngân hàng thương mại khác, ngânhàng đầu tư phát triển Nam Hà Nội luôn hướng trọng tâm vào hai đối tượng kháchhàng là cá nhân và tổ chức, đây là hai đối tượng khách hàng luôn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng dư nợ của ngân hàng Tuy nhiên thời gian gửi và tính ổn định của cáckhoản tiền gửi này không cao, vì vậy tuy nguồn huy động từ kho bạc nhà nướcchiếm tỷ trọng nhỏ nhưng nó lại đảm bảo được hiệu quả cho công tác tín dụng vàtính ổn định cao, với mức tăng trưởng huy động vốn năm 2007 là 6,4%, năm 2008
là 17,142% Chi nhánh luôn nỗ lực cố gắng hoàn thành kế hoạch nguồn vốn mà Hội
Sở Chính đã giao, đảm bảo kế hoạch của nhà nước trong việc thú hút vốn từ dân cưphục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội quốc gia
1.1.3.2 Công tác tín dụng
Hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội tập chung chủ yếu vào hai đốitượng khách hàng là khách hàng doanh nhiệp và khách hàng cá nhân, với hai loạihình tín dụng cơ sở là tín dụng nội bảng ( tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân )
và tín dụng ngoại bảng/cho vay thấu chi
Bảng 2: Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng giai đoạn 2006 – 2009
Đv Tỷ vnđ
Năm Tín dụng
ngắn hạn
Tín dụng trunghạn
Tín dụng dàihạn
Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp BIDV Nam Hà Nội
Theo thời gian tín dụng thì tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn quacác năm với tỷ trọng khoảng 57,23%/Tổng dư nợ, bên cạnh đó là tín dụng trung hạnvới khoảng 11,8%/Tổng dư nợ và tín dụng ngắn hạn là 30,97%/Tổng dư nợ Hai
Trang 12năm 2007, 2008 tăng trưởng tín dụng của chi nhánh giảm sút là 34,3% và 0,037%
so với 2006 cùng với tình hình chung của cả nước trong bối cảnh khủng hoảnh kinh
tế và chính sách cắt giảm tín dụng, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trungương Đứng trước khó khăn chung của nền kinh tế chi nhánh cũng đã có những giảipháp linh hoạt nhằm duy trì và phát triển hoạt động tín dụng bằng việc kiểm soátchặt chẽ hơn trong việc thẩm định và ra quyết định tín dụng cấp tín dụng, giám sátchặt chẽ quá trình sử dụng vốn, thay đổi lãi suất theo biến động thị trường nhưngluôn đảm bảo lợi ích cho chi nhánh và cho khách hàng vay vốn, không quá chạytheo lợi nhuận, cụ thể là đầu năm 2008 mức lãi suất 13%, 9 tháng đầu năm là 19%
và 3 tháng cuối năm là 14% Bên cạnh đó chi nhánh còn củng cố thêm mối quan hệ
và giúp đỡ về vốn cho các khách hàng lâu năm, có độ tin cậy cao Tới 31/8/2009tăng trưởng tín dụng của chi nhánh đạt mức 38,27% , trong đó tổng dư nợ được hỗtrợ lãi suất là 723,7 tỷ đồng ( dư nợ ngắn hạn được hỗ trợ là 679 tỷ đồng, dư nợtrung dài hạn được hỗ trợ là 44,7 tỷ đồng )
1.1.3.3 Công tác phát triển dịch vụ
Cơ cấu thu phí dịch vụ.
Cơ cấu thu phí dịch vụ của chi nhánh BIDV Nam Hà Nội giai đoạn 2006 –8T/2009 luôn đảm bảo mức doanh thu không nhỏ đóng góp vào doanh thu chungcủa chi nhánh, làm gia tăng lợi nhuận, đảm bảo tính thanh khoản và sự thuận tiệncho khách hàng
Trang 13Biểu đồ 1 Cơ cấu thu phí dịch vụ giai đoạn 2006-8T/2009
Cơ cấu thu phí dịch vụ giai đoạn 2006-8T/2009
(tỷ lệ % )
bảo lãnh kinh doanh tiền tệ tài trợ thương mại thanh toán quốc tế dịch vụ thẻ
dịch vụ ngân quỹ dịch vụ khác
Trong đó thu phí từ hoạt động bảo lãnh là 29810 triệu đồng ( 46% ), thu phí từ hoạtđộng kinh doanh tiền tệ: 8404 triệu đồng ( 13% ), thu phí dịch vụ tài trợ thươngmại: 6050 triệu đồng ( 9%), thu phí thanh toán quốc tế: 15163,5 triệu đồng ( 24%),thu phí dịch vụ thẻ: 583 triệu đồng ( 0,9%), thu phí dịch vụ ngân quỹ: 3355 triệuđồng ( 5,2%), thu phí dịch vụ khác: 1166 triệu đồng ( 1,8%)
Tình hình phát triển dịch vụ 8 tháng đầu năm 2009
+ Thu dịch vụ ròng tháng 8 đạt 1432 triệu đồng, đạt 51% kế hoạch thángtám ( kh: 2800 triệu đồng), thu dịch vụ dòng tháng 7+ tháng 8 là 2632triệu đồng đạt 34% kế hoạch quý III ( KH: 7750 triệu đồng), thu dịch vụdòng luỹ kế đạt 11697 triệu đồng, tăng 42% so với cùng kỳ năm trước( thu dịch vụ 8 tháng đầu năm 2008: 8226 triệu đồng )
+ Số thẻ ATM phát hành trong 8 tháng đầu năm là: 2137 thẻ ATM, đạt71% kế hoạch trung ương giao ( 3000 thẻ)
+ Doanh thu khai thác phí bảo hiểm tháng 8 : 125 triệu đồng, luỹ kế 8 thángđầu năm là 392 triệu đồng, đạt 41,3% kế hoạch ( kế hoạch: 950 triệuđồng)
1.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn đảm bảo lợi nhuận ổn định và tăng
Trang 14đều qua các năm, tuy hai năm 2007, 2008 tăng trưởng tín dụng giảm nhưng bù lạidoanh thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác lại tăng cao giúp lợi nhuậncủa chi nhánh vẫn tăng năm sau cao hơn năm trước
Bảng 3: Tình hình lãi gộp của chi nhánh qua các năm
Đv Tỷ vnđ
Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV Nam Hà Nội
Trong 8 tháng đầu năm 2009 doanh thu của chi nhánh tăng cao, do sự phụchồi mạnh mẽ của tăng trưởng tín dụng cụ thể:
Tính tới 31/8/2009, chênh lệch thu chi ( trước trích dự phòng rủi ro ) là 26,09
tỷ đồng, đạt 89% kế hoạch tháng ( KH giao: 29 tỷ) và đạt 70% KH quý III ( KH quýIII: 37 tỷ đồng), trong đó chi nhánh đã trích DPRR 5 tỷ đồng
1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG BIDV NAM HÀ NỘI
1.2.1 Tổng quan về công tác thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
1.2.1.1 Đặc điểm của các dự án đầu tư xin vay vốn tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
Các dự án đầu tư xin vay vốn tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội thường tậptrung chủ yếu vào hai nhóm đối tượng khách hàng chính là các doanh nghiệp quốcdoanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong đó số dự án thuộc về các doanhnghiệp quốc doanh chiếm tỷ trọng thấp khoảng 25% trong tổng số dự án đượcduyệt Nhưng số vốn mà các doanh nghiệp này vay lại chiếm tỷ trọng không nhỏkhoảng 55% trên tổng số vốn cho vay theo dự án tại ngân hàng tính tới thời điểmhiện tại Bên cạnh đó các doanh nghiệp ngoài quốc doanh với số dự án chiếm tỷtrọng cao 75% tổng số dự án được duyệt nhưng tổng số vốn vay lại chiếm khoảng45% tổng vốn cho vay Các con số trên phần nào đã cho thấy về quy mô, tính chấtcủa các dự án thuộc hai loại hình doanh nghiệp trên
Tuy là hai loại hình doanh nghiệp khác nhau nhưng tựu trung lại các dự án xin vayvốn thuộc hai nhóm khách hàng này đều có những đặc điểm chung như sau:
Về hồ sơ dự án: các dự án thường xẩy ra tình trạng thiếu giấy tờ cần thiết để đảm
Trang 15bảo dự án đủ điều kiện cho vay vốn Điều này cho thấy công tác chuẩn bị đầu tưcủa các doanh nghiệp chưa thực sự tốt, chưa chuyên nghiệp Khi các doanhnghiệp tới lập đề xuất vay vốn ngân hàng thường phải làm công tác tư vấn,hướng dẫn khách hàng lập đề xuất vay vốn, yêu cầu khách hàng bổ sung thêmcác giấy tờ còn thiếu hoặc thực hiện chưa đúng, thiếu căn cứ pháp lý để hoàn tất
hồ sơ dự án cho khách hàng Điều này khiến ngân hàng tốn kém khá nhiều chiphí về thời gian, đôi khi cũng làm nản lòng nhiều khách hàng và giảm hiệu quảcủa dự án vì thời gian vay vốn kéo dài
Về dự án đầu tư: Các dự án vay vốn đặc biệt là các dự án quy mô vốn nhỏ chủ
yếu thuộc về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô vừa và nhỏ thườngrất sơ sài trong việc lập dự án Dự án được lập nên đôi khi không theo quy hoạchphát triển kinh tế ngành và địa phương Việc phân tích, đánh giá các khía cạnhcủa dự án còn thiếu chuyên nghiệp, số liệu thường sai lệch, không ăn khớp khiếncho công tác thẩm định gặp khá nhiều khó khăn Điều quan trọng là các dự ánthường đưa ra mức hiệu quả của dự án cao hơn so với đánh giá của ngân hàng đểtăng thêm sức hấp dẫn cho dự án mặc dù điều đó là không thực tế Việc đánh giárủi ro với các dự án thường không được phân tích hoặc có thì cũng rất sơ sài,nhiều thiếu sót
Về quy mô vốn vay: Khách hàng thường cố gắng vay tới mức tối đa trong khả
năng có thể Các dự án thuộc các doanh nghiệp quốc doanh thường có quy môvay vốn lớn dao động trong khoảng từ 9,5 tỷ vnđ tới 50 tỷ vnđ Bên cạnh đó nhucầu vốn vay của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường nhỏ hơn khoảng từ
1 tỷ vnđ tới 10 tỷ vnđ Ngân hàng có quy định cụ thể về mức vốn đối ứng vớicác dự án cho vay khách hàng doanh nghiệp, dựa trên quy định đó thì các doanhnghiệp luôn đưa ra mức vốn đối ứng đạt mức tối thiểu theo quy định, về phíangân hàng không đánh giá cao điều này Vì vốn đối ứng thấp thể hiện sự thiếutrách nhiệm của chủ đầu tư với dự án
Về thời gian cho vay: Tùy theo quy mô vốn vay mà thời gian cho vay là khác
nhau Chủ yếu thời gian cho vay với các dự án của doanh nghiệp quốc doanh làcho vay dài hạn, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là ngắn và trung hạn Thờigian cho vay là yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc xác định lãi suất cho vay,
Trang 16tính toán rủi ro với dự án.
1.2.1.2 Kết quả thẩm định dự án cho vay tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội.
Trong nhiều năm gần đây số dự án xin vay vốn tại ngân hàng ngày một gia tăng cả về số lượng và quy mô Trong hai nhóm khách hàng trên thì nhóm dự án xinvay vốn thuộc về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có xu hướng tăng nhanh hơn
và loại hình đầu tư ngày một đa dạng hơn Các dự án thường tập trung vào xây dựng cơ bản, phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển dịch vụ và một số thuộc về dự án năng lượng, giáo dục
Bảng 4: Bảng kết quả thẩm định dự án cho vay tại ngân hàng BIDV Nam Hà
Nội giai đoạn 2006 – 10T/2009
Đơn vị: tỷ vnđ
2006
NĂM 2007
NĂM 2008
DN ngoài Quốc Doanh 418,96 841,23 802,78 937,14
Nguồn: phòng quan hệ khách hàng ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
Trang 17Biểu đồ 2: Thể hiện tổng số vốn đề nghị vay tại ngân hàng giai đoạn 2006 –
DN ngoài Quốc Doanh
Qua phân tích bảng số liệu cho ta thấy tổng quát được về tình hình thẩm định
và cho vay vốn theo dự án tại ngân hàng qua các năm có xu hướng tăng Tốc độtăng số dự án vay vốn giai đoạn này trung bình là 10,67%/năm, trong đó tốc độ tăng
số dự án vay vốn thuộc về doanh nghiệp quốc doanh là 9,74% và các doanh nghiệpngoài quốc doanh là 11,09% Ngân hàng luôn cố gắng nỗ lực cùng khách hàngtrong việc nâng cao chất lượng dự án xin vay vốn, điều đó vừa đảm bảo lợi ích chokhách hàng vừa đảm bảo lợi ích cho ngân hàng, nâng cao uy tín, phát triển hoạtđộng kinh doanh tín dụng của ngân hàng Trong những giai đoạn khó khăn của nềnkinh tế ngân hàng đã cố gắng lỗ lực vượt bậc trong việc hoàn thành chỉ tiêu do hội
sở chính đề ra, đồng thời tạo điều kiện giúp đỡ khách hàng vay vốn trong hoạt độngquản lý nguồn vốn sản xuất kinh doanh Gia hạn nợ thêm cho các dự án quan trọngchủ yếu với khách hàng là doanh nghiệp quốc doanh Bên cạnh đó ngân hàng củng
cố và nâng cao chất lượng công tác thẩm định, quản lý rủi ro, đảm bảo thực hiệnđúng, đủ theo các chỉ tiêu chất lượng tín dụng mà ngân hàng trung ương và hội sởchính đã quy định Năm 2008 tăng trưởng cho vay theo dự án tại ngân hàng giảmđột ngột khi đang trên đà tăng trưởng mạnh, điều này bắt nguồn từ thi trường tài
Trang 18chính năm 2008 khủng hoảng chầm trọng dẫn tới hệ lụy cho nền kinh tế và tất yếu
hệ thống ngân hàng thương mại gặp phải muôn vàn khó khăn trong việc huy độngvốn cũng như tín dụng cho vay Cụ thể năm 2008 số dự án cho vay sụt giảm 28 dự
án so với năm 2007 và số vốn cho vay suy giảm 120,42 tỷ vnđ Năm 2009 với chínhsách kích thích kinh tế thông qua gói kích cầu của chính phủ đã đưa nền kinh tế trởlại đà tăng trưởng và tăng trưởng tín dụng của ngân hàng trong 10 tháng đầu năm đãcao hơn cả năm 2008 là 301,05 tỷ Tăng trưởng tín dụng đang theo hướng bền vững
1.2.2 Công tác quản lý rủi ro trong thẩm định dự án cho vay tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
1.2.2.1 Nội dung quản lý rủi ro
1.2.2.1.1 Đánh giá rủi ro về khách hàng
Tư cách, năng lực pháp lý, năng lực điều hành và năng lực sản xuất kinh doanh
- Đánh giá lịch sử hoạt động của khách hàng:
Giai đoạn trước đây cũng như hiện tại số lượng khách hàng của ngân hàng rấtlớn Với nhiều loại hình kinh doanh, thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, vìvậy với mỗi khoản tín dụng đặc biệt là tín dụng cho vay theo dự án đầu tư hàm chứanhiều rủi ro thì công tác đánh giá về khách hàng vay vốn là vô cùng quan trọng.Trong quá trình đánh giá lịch sử hoạt động của khách hàng ngân hàng thường tậptrung tìm hiểu, phân tích về lịch sử quá trình hình thành của công ty, xem công ty
đã có thâm niên bao nhiêu năm trong lĩnh vực kinh doanh Trong quá trình hoạtđộng của mình công ty đã gặp những khó khăn gì? và vượt qua những khó khăn đónhư thế nào?
Bên cạnh đó cần xem xét những thay đổi về vốn góp, tiến độ góp vốn, thayđổi trong cơ chế quản lý Những thay đổi về công nghệ, thiết bị trong quá trình sảnxuất kinh doanh, hợp tác chuyển giao công nghệ Những thay đổi về sản phẩmnhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Lịch sử về các quá trình liên kết, hợp tác và giảithể Điều quan trọng là cần xem xét xem loại hình kinh doanh của doanh nghiệphiện nay là gì? Có thuận lợi cũng như khó khăn nào? Điều kiện chính trị - xã hộiđằng sau hoạt động kinh doanh đó ra sao và điều kiện địa lý kinh tế có đảm bảokhông Từ những thông tin trên cho thấy được về năng lực hiện tại và tiềm năngcạnh tranh của công ty trong tương lai
Trang 19- Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý:
Khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, ngân hàng sẽ kiểm tra tính đầy
đủ và hợp lệ của những giấy tờ đó, đồng thời yêu cầu bổ sung nếu còn thiếu Trong
hồ sơ luôn phải đảm bảo đầy đủ giấy tờ chứng minh về năng lực pháp lý của kháchhàng theo quy định của pháp luật hiện hành Điều này để đảm bảo không có rủi ro
về tư cách pháp lý của khách hàng xẩy ra
Nội dung đánh giá tập chung chủ yếu vào việc khách hàng vay vốn là phápnhân có đủ năng lực pháp luật dân sự hay không ( pháp nhân Việt Nam phải đượccông nhận theo điều 84, 86… Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luậtViệt Nam ) Đối với khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp yêu cầuphải có đủ năng lực hành vi dân sự năng lực pháp luật dân sự và hoạt động theo luậtdoanh nghiệp 2005 Các khách hàng là công ty hợp danh phải hoạt động theo luậtdoanh nghiệp, thành viên công ty phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn phải thể hiện rõ vềphương thức tổ chức quản trị, điều hành Khách hàng cần có giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, giấy phép hành nghề còn có hiệu lực trong thời hạn cho vay Kháchhàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc cần có giấy ủy quyền vay vốn của phápnhân trực tiếp, có mẫu con dấu và chữ ký kèm theo
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp:
Ngân hàng tập trung vào đánh giá việc tổ chức, quản lý lao động của doanhnghiệp nhằm đánh giá xem việc sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp có hiệuquả hay không Một doanh nghiệp chỉ có thể phát triển tốt khi khoa học quản lý và
tổ chức hoạt động của doanh nghiệp đó đảm bảo sử dụng tối ưu nguồn nhân lực.Ngân hàng sẽ giảm thiểu được rủi ro cho vay với khách hàng khi xem xét kỹ lưỡngkhía cạnh này Nội dung đánh giá thường tập trung chủ yếu vào những vấn đề cơbản như:
Đánh giá quy mô hoạt động của doanh nghiệp
Số lượng lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp
Độ tuổi, thời gian công tác và mức thu nhập trung bình
Chính sách và kết quả tuyển dụng, chính sách tăng lương thưởng
Hiệu quả sản xuất: doanh thu, lợi nhuận trên đầu người, hiệu quả của giá trị gia tăng
Trình độ kỹ thuật, trình độ học vấn, kinh nghiệm và lĩnh vực của các kỹ
Trang 20sư chính trong doanh nghiệp
Tình hình đầu tư vào nghiên cứu và phát triển về doanh số, thiết bị, phát triển sản phẩm mới, kiếu dáng mẫu mã và hợp tác công nghệ
- Quản trị, điều hành của ban lãnh đạo:
Khi đánh giá về nội dung này ngân hàng sẽ thu thập thông tin đầy đủ về danhsách ban lãnh đạo, tuổi, sức khỏe và thời gian đã đảm nhiệm chức vụ của ban lãnhđạo, điều này chỉ ra được cụ thể đối tượng khách hàng cần quan tâm đánh giá Đểtiếp tục đánh giá về trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, cách thức quản lý
và đạo đức của người lãnh đạo cao nhất và ban điều hành Ngân hàng đi sâu phântích khả năng nắm bắt thị trường của doanh nghiệp như thế nào, uy tín của ban lãnhđạo được đánh giá như ra sao bên trong và ngoài doanh nghiệp, trong công tác lãnhđạo có thống nhất và thực sự đoàn kết hay không? Ai là người ra quyết định thực sựcủa doanh nghiệp Bên cạnh đó cũng xem xét thêm những biến động về nhân sựlãnh đạo của doanh nghiệp trong thời gian gần đây Đồng thời tìm hiểu xem khảnăng thích ứng và xử lý trước thông tin của ban lãnh đạo có nhanh nhạy, chính xáchay không, cách thức điều phối các hoạt động trong doanh nghiệp của ban lãnh đạo
có thực sự hợp lý và đem lại hiệu quả, tiết kiệm tối đa nguồn lực Công tác xâydựng kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo đã đem lại nhiềuhiệu quả hay còn những khiếm khuyết gì
Đánh giá phân tích tình hình sản xuất kinh doanh
- Đánh giá về những thông tin chung
Đánh giá về ngành nghề được phép kinh doanh cần kiểm tra kỹ về sự phù hợpgiữa ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanhhiện tại và sự phù hợp với phương án sản xuất kinh doanh ghi trong dự án.Điều này thể hiện được về lĩnh vực kinh doanh của dự án có chắc chắn đem lạihiệu quả hay không và rủi ro cao hay thấp
Ngân hàng cần đối chiếu và xem xét xem ngành nghề kinh doanh, phương án hoạt động của khách hàng có phù hợp với chiến lược của ngân hành không, cần lưu ý tới các giới hạn tín dụng theo ngành nghề, thành phần và khu vực kinh tế
Tìm hiểu về các loại sản phẩm và dịch vụ chính của doanh nghiệp Đồng thờiphân tích cơ cấu doanh thu, lợi nhuận theo từng loại sản phẩm, sản phẩm của
dự án có mối quan hệ như thế nào với các sản phẩm chính hiện tại
Nhìn nhận về vị thế và danh tiếng của khách hàng trên thị trường Đánh giá xem
Trang 21trên thị trường thì thị phần của doanh nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm, xácđịnh các đối thủ cạnh tranh và khả năng cạnh tranh trên thị trường Sản phẩmcủa doanh nghiệp được người tiêu dùng đánh giá ra sao và liệu nó có thể đữngvững trong cơ chế cạnh tranh.
Tìm hiểu về chiến lược lược kinh doanh và chính sách khách hàng của doanhnghiệp trong thời gian tới Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các khách hàng vàđối tác chiến lược tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là
sự liên quan tới sản phẩm đầu vào, đầu ra hoặc các mối liên hệ về vốn
- Tình hình sản xuất kinh doanh
Đánh giá năng lực sản xuất: Ngân hàng sẽ tập trung xem xét về thực trạng máymóc thiết bị, nhà xưởng và công nghệ sản xuất hiện tại Những thay đổi về khảnăng sản xuất và tỷ lệ sử dụng thiết bị, tổng kết những biến động của đơn đặthàng của những nhóm mặt hàng và khách hàng chính, phần trăm số lượng sảnphẩm chưa thực hiện Đánh giá về những thay đổi trong quy trình sản xuất như
tỷ lệ phế phẩm, thành phần sản phẩm, kiểu dáng, công suất vận hành Cầnphân tích cụ thể nguyên nhân của những thay đổi đó như tăng giảm cầu, sốlượng hàng tồn kho, thay đổi giá bán sản phẩm Bên cạnh đó là những thay đổi
về chi phí sản xuất, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, cách thức quản
lý hàng tồn kho
Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào: hoạt độngcủa doanh nghiệp chỉ diễn ra một cách bình thường khi đảm bảo được nguồnnguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất Các rủi ro trong sản xuất một phần bắtnguồn từ khả năng cung ứng nguên vật liệu đầu vào, vì vậy mà ngân hàngthường cố gắng tổng hợp tình hình về danh sách nguyên vật liệu chính, tìnhhình cung cấp sử dụng và những thay đổi về giá mua của nguyên vật liệu Xácđịnh nhu cầu nguyên vật liệu hàng năm hay theo thời vụ, nguồn cung cấpnguyên vật liệu là tự cung ứng hay mua trong hoặc ngoài nước Phương thứcmua, chính sách trả chậm hay ưu đãi Bên cạnh đó ngan hàng còn xác địnhxem nhà cung cấp các nguyên vật liệu chính và hàng hóa đó là ai? Số lượngbao nhiêu? Mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào các đơn vị cung ứng nhưthế nào Quản lý chi phí thông qua việc kiểm soát biến động về tổng chi phí,giá cả sản phẩm và mức độ sẵn có trên thị trường
Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: Việc tổ chức phân phối sản phẩm
Trang 22của doanh nghiệp được thực hiện thông qua các kênh phân phối nào, xác định sốlượng các nhà phân phối chính và doanh số bán hàng hàng năm của họ Ngânhàng sẽ tìm hiểu về mạng lưới phân phối của doanh nghiệp có trên bao nhiêu tỉnhthành phố trên toàn quốc, nếu xuất khẩu thì đã xuất khẩu sang bao nhiêu quốc gia.Doanh thu trực tiếp, gián tiếp: Loại hình bán hàng có doanh thu gián tiếp (thôngqua các đại lý phân phối tại địa phương, đại lý bán buôn, bán lẻ, các công tythương mại) Cần tập trung xem xét tình hình và khả năng trả nợ của kháchhàng chính trong ngành Chính sách khuếch trương đối với việc tăng sản phẩmhoặc khi xuất hiện sản phẩm mới, chính sách giảm giá (bao gồm các yếu tố nhưhoa hồng, chi phí vận chuyển, chiết khấu, lãi suất, phương thức thanh toán: trảngay, trả chậm).
Sản lượng và doanh thu: Cần làm rõ những thay đổi về sản lượng và doanh thucác loại sản phẩm theo các năm cả về số lượng và giá trị Tìm hiểu xem sựbiến động doanh thu thuộc về nhóm khách hàng nào và về sản phẩm gì, để từ
đó phân tích về nguyên nhân của biến động như nguyên nhân về chất lượngsản phẩm, thông tin thất thiệt, giá cả, sự cạnh tranh vv…
Tình hình xuất khẩu: Sự biến động về sản lượng xuất khẩu theo thời gian phảnánh phần nào tình hình và xu hướng kinh doanh của khách hàng cần đánh giá.Ngân hàng sẽ tìm hiểu cụ thể những biến động đó thuộc về thị trường các quốcgia nào, với mức tăng, giảm bao nhiêu và nguyên nhân tăng giảm từ nhữngyếu tố nào Bên cạnh đó cần tính toán xem chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu/ tổngdoanh thu hàng quý và hàng năm biến động ra sao và khách hàng có giải pháp
gì cho những biến động đó không, đây là điều đặc biệt quan trọng với kháchhàng kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Phương thức xuấtkhẩu của doanh nghiệp hiện tại là trực tiếp hay qua ủy thác, đánh giá nhữngthay đổi về giá xuất khẩu, so sánh với giá trong nước, Phương pháp, các điềukiện thanh toán, sự hỗ trợ từ Chính phủ, cạnh tranh quốc tế, những thay đổicác chi phí về thuế quan của các nước nhập khẩu, chính sách xuất khẩu và các
dự báo tương lai
Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
- Kiểm tra tính khớp đúng, hợp lý của các báo cáo tài chính
Ngân hàng sẽ sử dụng bảng hỏi để lấy kết quả trực tiếp từ khách hàng Tất cảthông tin sẽ được ghi đầy đủ vào bảng hỏi rồi đem đối chiếu, so sánh nhằm kiểm
Trang 23định tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính từ khách hàng Nội dung nhưsau:
PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Trả lời Thông
tin bổ sung
1
Báo cáo tài chính có đầy đủ hay không (Bảng cân đối kế
toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh Báo cáo tài
chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)?
2 Báo cáo Tài chính đã được kiểm toán hay chưa? (Không
bao gồm kiểm toán nội bộ)
II KIỂM TRA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
3
Trong các khoản phải thu, liệu có những khoản phải thu
khó đòi được tính vào các khoản phải thu?
Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” giá trị của
khoản khó đòi, tỷ trọng nợ khó đòi trong các khoản phải
thu?
4
Trong Bảng cân đối kế toán có những khoản thanh toán/
những khoản phải thu chờ xử lý có giá trị lớn?
Trang 24Việc hạch toán hàng tồn kho (Nguyên tắc hạch toán,
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, Phương
pháp hạch toán hàng tồn kho, Phương pháp lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho) có phù hợp với: Quy định
của Pháp luật và chuẩn mực kế toán về Hạch toán hàng
tồn kho
6
Trong tổng trị giá hàng tồn kho, liệu có hàng hỏng/ hàng
không thể sử dụng cũng được tính gộp?
Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” giá trị của
khoản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bán thành phẩm,
thành phẩm, hàng hóa bị hỏng được tính gộp vào hàng tồn
kho?
7
Việc xác định Nguyên giá tài sản cố định và trích Khấu
hao tài sản cố định có phù hợp với: Quy định của Pháp
luật và chuẩn mực kế toán về ghi nhận và phương pháp
trích khấu hao của tài sản cố định
8
Việc xác định Giá trị bất động sản đầu tư và trích Khấu
hao bất động sản đầu tư có phù hợp với: Quy định của
Pháp luật và chuẩn mực kế toán về ghi nhận và phương
pháp trích khấu hao của bất động sản đầu tư
9
Việc xác định Giá trị các khoản đầu tư tài chính (ngắn
hạn& dài hạn) và trích Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
hạn, dài hạn có phù hợp với: Quy định của Pháp luật và
chuẩn mực kế toán về ghi nhận và phương pháp trích dự
phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn
10
Trong các khoản đầu tư tài chính vào các DN khác (Đơn vị
thành viên và Đơn vị bên ngoài) có khoản đầu tư nào thua
lỗ không?
Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” giá trị thua lỗ,
và mức trích dự phòng giảm giá đầu tư của khoản thua lỗ là
bao nhiêu?
Trang 25Việc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay có phù
hợp với: Quy định của Pháp luật và chuẩn mực kế toán về
chi phí đi vay
12
Có các khoản chi phí đi vay chưa hợp lý/ hợp lệ được
hạch toán vào tài khoản “Chi phí đi vay” hay không?
Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” giá trị của
khoản chi phí đi vay chưa hợp lý, hợp lệ đó Tỷ lệ đó
trong tổng chi phí đi vay là bao nhiêu?
13
Ban giám đốc DN có các khoản vay hay trách nhiệm nợ
nào đối với DN hay không?
Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” giá trị của
khoản khoản vay (giá trị khoản nợ) của Ban giám đốc đối
với DN
14
Việc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác (chi
phí trả trước và chi phí khác) có phù hợp với: Quy định
của Pháp luật và chuẩn mực kế toán về hạch toán chi
phí khác
15
Việc ghi nhận các khoản phải trả có phù hợp với: Quy định
của Pháp luật và chuẩn mực kế toán về hạch toán các
khoản phải trả
16
Trong các khoản nợ phải trả có khoản nợ vay nào từ các
Tổ chức tín dụng không?
Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” tổng số dư nợ
gốc vay tại các Tổ chức tín dụng, tỷ lệ dư nợ gốc tại các Tổ
chức tín dụng trên tổng nợ phải trả
DN đã dùng những tài sản nào, giá trị bao nhiêu để đảm
bảo cho các khoản nợ phải trả, nếu có hãy ghi nhận tại
cột “Thông tin bổ sung” Trường hợp thông tin quá dài,
hãy ghi nhận tại một trang đính kèm
17 Việc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả có phù hợp với:
Trang 26Quy định của Pháp luật và chuẩn mực kế toán về hạch toán
dự phòng các khoản phải trả
18
Vốn điều lệ của DN đã được góp đủ không? Có đầy đủ
các Biên bản góp vốn điều lệ của các Chủ sở hữu DN?
Việc ghi nhận vốn chủ sở hữu có phù hợp với: Quy định
của Pháp luật và chuẩn mực kế toán về hạch toán vốn
chủ sở hữu?
Nếu chưa góp đủ, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung”
số tiền chưa góp đủ vốn điều lệ theo ĐKKD, tỷ trọng chưa
góp trên tổng vốn điều lệ, thời hạn cuối cùng phải góp đủ
vốn điều lệ
19
Việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái có phù hợp với:
Quy định của Pháp luật và chuẩn mực kế toán về hạch
toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
III KIỂM TRA BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
20
Liệu doanh thu thuần đã được loại bỏ các khoản: chiết
khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại?
21
Việc ghi nhận các khoản doanh thu (từ hoạt động SXKD, tài
chính) có phù hợp với: Quy định của Pháp luật và chuẩn
mực kế toán về hạch toán doanh thu
22
Việc ghi nhận và phân bổ chi phí để xác định giá vốn
hàng hóa có phù hợp với: Quy định của Pháp luật và
chuẩn mực kế toán về hạch toán giá vốn hàng hóa
23
Việc ghi nhận và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp
có phù hợp với: Quy định của Pháp luật và chuẩn mực
kế toán về hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
24 Việc ghi nhận và phân bổ chi phí bán hàng có phù hợp
với: Quy định của Pháp luật và chuẩn mực kế toán về
Trang 27hạch toán chi phí bán hàng.
25
Việc ghi nhận và phân bổ lợi nhuận của doanh nghiệp có phù
hợp với: Quy định của Pháp luật và chuẩn mực kế toán về
hạch toán và phân bổ quỹ thu nhập
26
So với kỳ báo cáo trước, DN có những khoản lỗ bất
thường hay không?
Nếu có, ghi nhận tại cột “Thông tin bổ sung” giá trị
khoản lỗ bất thường và làm rõ nguyên nhân
- Phân tích tài chính khách hàng
Phân tích tài chính khách hàng tập trung vào đánh giá những điểm mạnh, yếu củakhách hàng thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính từ nguồn số liệu đượckhách hàng cung cấp và thông qua một số luồng thông tin khác Thông qua đó cáccán bộ thẩm định sẽ so sánh, đối chiếu với các chuẩn mực mà ngân hàng hay ngành
đã quy định, đông thời với đó ngân hàng sẽ xác định mối quan hệ giữu các tỷ số tiêuchuẩn để phân tích tài chính được cụ thể và rõ ràng nhất
Phân tích tài chính Doanh nghiệp vay vốn cần căn cứ vào Báo cáo tài chính 3 nămgần nhất, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh
báo cáo tài chính (bắt buộc), bổ sung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có) và một số
nguồn thông tin khác như: Số lượng lao động, Bảng thanh toán lương/ nhân công
1 Khả năng thanh = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn Chỉ tiêu này cho biết khả
năng doanh nghiệp có thể
Trang 28toán hiện hành hạn đáp ứng các khoản nợ ngắn
Chỉ tiêu này cho biết khả năngthanh khoản đối với cáckhoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng tài sản lưu động(không kể hàng tồn kho)
B Nhóm chỉ tiêu bổ sung:
4
Thời gian thanh
toán công nợ (đơn
vị: ngày)
= Giá trị các khoản phải trảquân (đầu kỳ và cuối kỳ)/
Giá vốn hàng bán trung bìnhngày
Đây là khoảng thời gianchiếm dụng vốn vay của
DN Thời gian càng dài thìkhả năng trả nợ vốn vayđúng hạn đối với Ngânhàng càng tốt và ngược lại
Trang 296 Vòng quay hàng
tồn kho
= Giá vốn hàng bán/ Hàngtồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết hàngtồn kho quay được baonhiêu vòng trong một chu
kỳ kinh doanh để tạo radoanh thu
7 Vòng quay các
khoản phải thu
= Doanh thu thuần/ Cáckhoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trongmột kỳ kinh doanh, để đạtđược doanh thu thì DN phảithu bao nhiêu vòng
Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị
TS của DN tạo ra bao nhiêugiá trị doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết doanhthu của DN tăng/ giảm sovới kỳ trước như thế nào
Nó phản ánh tốc độ tăng thịphần của DN
III Chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu TS, NV
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọngtổng tài sản được tài trợ bằng
nợ của DN
12 Nợ dài hạn/ Vốn
chủ sở hữu
= Nợ dài hạn/ Vốn chủ sởhữu
Chỉ tiêu này cho biết tỷtrọng nợ dài hạn và vốn chủ
Trang 30sở hữu mà DN sử dụng đểtài trợ cho tổng tài sản củanó.
14 Tốc độ gia tăng
Tài sản
= (Tổng tài sản kỳ hiện Tổng tài sản kỳ trước)/ Tổngtài sản kỳ trước x100%
tại-Chỉ tiêu này cho biết sự giatăng về quy mô của DN
Chỉ tiêu này đánh giá khảnăng trả nợ gốc trung và dàihạn của DN trong năm tiếptheo
IV Chỉ tiêu thu nhập
A Nhóm chỉ tiêu chính theo Định hạng tín dụng
nội bộ:
16 Lợi nhuận gộp/
Doanh thu thuần
= Lợi nhuận thuần từ bánhàng và cung cấp dịch vụ/
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết hiệuquả kinh doanh của doanhnghiệp, cứ 1 đơn vị doanhthu thuần trong kỳ thì tạo rabao nhiêu đơn vị lợi nhuậngộp
17
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh/
Doanh thu thuần
= (Lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh- Thu nhập từhoạt động tài chính+ Chi phícho hoạt động tài chính)/
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị doanh thu thuần thu được trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Trang 31ra bao nhiêu đơn vị lợinhuận sau thuế Chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn chủ sở hữucủa DN càng cao.
20 EBIT/ Chi phí lãi
vay
= (Lợi nhuận trước thuế +Chi phí lãi vay)/ Chi phí lãivay
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả
sử dụng đòn cân nợ của doanhnghiệp, cứ 1 đơn vị chi phí lãivay bỏ ra trong kỳ tạo ra baonhiêu đơn vị lợi nhuận trướcthuế và lãi vay
Trang 32V Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động
Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng lao động của
DN, nó phản ánh giá trị mớitạo thêm của mỗi lao độngtrong doanh nghiệp là caohay thấp Chỉ tiêu này càngcao, tức là hiệu quả lao độngtrong doanh nghiệp càng cao
Đây là chỉ tiêu phản ánh chiphí cho lao động trên tổnggiá trị mới tạo thêm củadoanh nghiệp Chỉ tiêu nàyphản ánh hiệu quả khai tháclao động của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng
Tập trung phân tích ngắn gọn điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức(Phân tích SWOT) đối với Khách hàng trên các mặt như sau:
Trang 33- Khuyến mại
- Nguồn nhân lực
Kênh phân phối
- Loại và cơ cấu kênh phân phối
- Phương thức giao dịch, điều kiện thanh toán
Từ những phân tích trên cán bộ quan hệ khách hàng đánh giá ngắn gọn vềtriển vọng phát triển của khách hàng trong ngắn hạn, dài hạn
phân tích tình hình quan hệ với khách hàng
Phân tích quá trình giao dịch của Khách hàng với BIDV trong tất cả các loại sảnphẩm trong kỳ vừa qua (Mức độ sử dụng HMTD, số dư hiện tại, số dư & doanh
số bình quân so với HMTD….)
STT Tên sản phẩm, dịch
vụ
Hạn mức được cấp
Doanh số trong kỳ
Số dư bình quân trong kỳ
Số dư tại thời điểm
Lợi nhuận thu được
Trang 34trong kỳ phẩm trích
trong kỳ.
theo sản phẩm
1 Cho vay vốn
lưu động
Lãi thu được Chi phí vốn và chi phí
hoạt động được phân bổ
X
2 Đầu tư dự án Lãi thu được Chi phí vốn và chi phí
hoạt động được phân bổ
X
3 Bảo lãnh Phí thu được Chi phí hoạt động
phân bổ
X
4 Chiết khấu Lãi thu được Chi phí vốn và chi phí
hoạt động được phân bổ
6 Tiền gửi có kỳ
hạn
Lãi thu được
từ đầu tư tiền gửi
Lãi phải trả cho kháchhàng và chi phí hoạtđộng được phân bổ
7 L/C Phí thu được Chi phí hoạt động
Đánh giá tiềm năng, cơ hội trong thời gian tới trong quan hệ với khách hàng, kể
cả khả năng bán chéo sản phẩm đối với khách hàng
Những điểm cơ bản trong kế hoạch quan hệ với khách hàng (về sản phẩm, kênh phânphối và chính sách khác nếu có) Trên cở sở thông tin do khách hàng cung cấp, CBTDxác định các sản phẩm dịch vụ khách hàng sử dụng trong năm trước, trong đó tỷ trọng
do BIDV cung cấp, từ đó tính toán xác định mục tiêu về doanh số với mỗi sản phẩmBIDV sẽ cung cấp cho khách hàng trong năm sau
STT Tên sản phẩm,
dịch vụ
Doanh số phát sinh trong năm trước Kế hoạch
năm nay
Mục tiêu của BIDV Tổng số Trong đó
tại BIDV
Trang 351 Cho vay vốn lưu động
1.2.2.1.2 Đánh giá rủi ro về dự án xin vay vốn
Một dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và đi vào sản xuất có thể xẩy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan), việc tính toán khả năng tài chính của dự án chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạt các rủi ro có thể xảy ra Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xẩy ra là rất quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu Dưới đây là phân loại một số rủi ro chủ yếu bao gồm:
- Rủi ro cơ chế chính sách
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
- Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành
- Rủi ro môi trường và xã hội
- Rủi ro kinh tế vĩ mô, tỷ giá
--
Đánh giá rủi ro về cơ chế chính sách
Rủi ro này gắn liền với môi trường chính trị, pháp lý của mỗi quốc gia hayvùng lãnh thổ nơi đặt dự án đầu tư Các dự án thường bị tác động mạnh bởi sự thayđổi của môi trường chính sách, sự bất ổn của tình hình chính trị Điều này gây ranhiều tổn thất làm thay đổi hiệu quả của các dự án, vì vậy mà cán bộ thẩm định củangân hàng cần tập trung phân tích cụ thể môi trường chính sách của dự án để từ đó
Trang 36xác định những rủi ro có thể xẩy ra và xác suất xẩy ra của mỗi loại rủi ro Các nộidung được quan tâm như sau:
- Đánh giá xem dự án chịu tác động bởi những sắc thuế nào và khả năng thay đổicủa các sắc thuế đó có cao hay không, dự án có bị hạn chế việc chuyển tiền,quốc hữu hóa, tư hữu hóa hay các luật, nghị quyết, nghị định và các chế tài khác
có liên quan tới dòng tiền của dự án
- Cần đánh giá mức độ tuân thủ của dự án( thể hiện trong hồ sơ của dụ án ) đểđảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và quy định hiện hành có liên quan tới
dự án
- Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng với các cơ quan có thẩm quyền
về những rủi ro bất khả kháng có thể xẩy ra xuất phát từ phía các nhà làm luật,
từ phía chính phủ
- Xem xét xem dự án có những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối hay hỗtrợ/bảo hiểm tín dụng xuất khẩu sẽ góp phần hạn chế những ảnh hưởng tiêu cựctới dự án
- Những quy định mới về tuyển dụng lao động và chế độ với người lao động trong
và ngoài nước có phù hợp với luật hiện hành
Rủi ro về xây dựng hoàn tất
Rủi ro này gắn liền với quá trình thực hiện dự án Việc hoàn thành dự án khôngđúng thời hạn, không đúng tiến độ, không đảm bảo được các tiêu chí về chất lượng
đã được xác định trong dự án là điều thường xẩy ra với các dự án đầu tư xây dựngtại nước ta Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh, kiểm soát của ngânhàng Mặc dù vậy ngân hàng vẫn có thể kiểm soát được thông qua việc đề xuất vớichủ đầu tư thực hiện các biện pháp sau:
- Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tài chính và kinh nghiệm.Việc lựa chọn này càng chặt chẽ, minh bạch, và khách quan sẽ góp phần giảm thiểunhững rủi ro loại này
- Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành chấtlượng công trình
- Giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng
- Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khách hàngtrong trường hợp vượt dự toán
Trang 37- Quy định rõ trách nhiệm vấn đề đền bù, giải toả mặt bằng.
- Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khóa trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa
vụ của các bên
Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
Trong quá trình lập dự án đầu tư chắc chắn chủ đầu tư đã nghiên cứu rất kỹthị trường sản phẩm dịch vụ đầu ra và đầu vào của dự án Nhưng không vì thế màngân hàng có thể xem xét qua loa khía cạnh này Vì một thực tế là các chủ đầu tưthường là người chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc lập dự án, đặc biệt là các dự
án trong lĩnh vực mới, hoặc đôi khi là phó mặc cho tổ chức tư vấn lập dự án Điềunày dẫn tới xuất hiện thiếu xót kèm theo nguy cơ rủi ro về thị trường, thu nhập vàthanh toán với các dự án đầu tư Ngân hàng sẽ kiểm soát rủi ro loại này thông quacác biện pháp sau:
- Xem xét dự kiến cung – cầu về sản phẩm, dịch vụ một cách chi tiết, đảm bảotính sát thực ( không nên có những dự kiến quá lạc quan )
- Đánh giá lại một lần nữa việc nghiên cứu, phân tích thị trường, lựa chọn thịtrường mục tiêu và thị phần của dự án khi đi vào vận hành
- Phân tích về thị hiếu, khả năng thanh toán, hành vi của người tiêu dùng cuốicùng trong các thị trường, đặc biệt là thị trường mục tiêu
- Xem xét tính hợp pháp và khả năng thanh toán của các hợp đồng bao tiêu sảnphẩm trong tương lai, việc hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của chính phủ( nếu có)
- Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án bằng các biện pháp:phân tích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chiphí sản xuất, khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm dịch vụ đầu ra, giảm thiểucác điều khoản không cạnh tranh
Rủi ro về cung cấp
Rủi ro loại này được hiểu là việc dự án không có được nguồn nguyên vật liệuđầu vào chính hay quan trọng với số lượng, chất lượng và giá cả như dự tính, để vậnhành dự án, tạo dòng tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ Chính vì vậy ngânhàng sẽ tập trung làm rõ các vấn đề sau:
- Nghiên cứu mức độ cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư đầu vào cho dự
án, các vật tư thay thế trong trường hợp cần thiết, sự sẵn có của thị trường vật tư
Trang 38- Trong quá trình xem xét dự án, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rophảinghiên cứu, đánh giá cẩn trọng các báo cáo về chất lượng, trữ lượng nguyên vật liệuđầu vào trong hồ sơ dự án Đưa ra những nhận định ngay từ ban đầu trong tính toán,xác định hiệu quả tài chính của dự án.
- Đánh giá sự linh hoạt trong việc quản lý dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho dự
án Và phương pháp sử lý kế toán sẽ áp dụng với các nguyên vật liệu đó
- Xem xét những hợp đồng thỏa thuận cung cấp cho dự án đã được ký, đánh giá
về khả năng cung cấp của các hợp đồng đó Tổng các hợp đồng đã ký chiếm baonhiêu phần trăm lượng vật tư cần thiết khi dự án đi vào vận hành
Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì
Cũng như rủi ro về xây dựng hoàn tất, rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trìxẩy ra trong quá trình vận hành dự án Các thông số về kỹ thuật, thời gian vận hành
và bảo trì không đúng với thiết kế trong dự án, gây ra sai lệch trong việc xác địnhkhấu hao, đầu tư bổ sung, kế hoạch sản xuất của dự án Việc kiểm soát rủi ro đượcngân hàng thực hiện thông qua việc đề nghi chủ đầu tư thực hiện các nội dung sau:
- Sử dụng công nghệ đã được kiểm chứng
- Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm
- Có thể ký hợp đồng vận hành và bảo trì với những điều khoản khuyến khích vàphạt vi phạm rõ ràng
- Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất, chiến tranh
- Kiểm soát ngân sách và kế hoạch vận hành
- Quyền thay thế người vận hành do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
Rủi ro về môi trường và xã hội
Trong quá trình vận hành dự án có thể sẽ đem đến nhiều tác động tích cựchoặc tiêu cực tới môi trường và xã hội Vì vậy mà cần xác định cụ thể đây là loại tácđộng gì và chủ đầu tư đã có phương án như thế nào với từng tác động Ngân hàngđặc biệt chú ý tới rủi ro loại này vì khi xẩy ra nó sẽ dẫn tới hậu quả rất lớn Các nộidung được ngân hàng đánh giá như sau:
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) phải khách quan và toàn diện, đượccấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản
- Nên có sự tham gia của các bên liên quan (cơ quan quản lý môi trường, chính
Trang 39quyền địa phương) từ khi bắt đầu triển khai dự án.
- Việc tuân thủ các qui định về môi trường được lên kế hoạch thực hiện như thếnào
Rủi ro về kinh tế vĩ mô
Đây là rủi ro bắt nguồn từ những biến động về môi trường kinh tế vĩ mô baogồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tình hình ngân sách nhà nước, lãi suất, xuất nhậpkhẩu vv…
Đây có thể coi là rủi ro thường xẩy ra nhất và mức độ ảnh hưởng cao nhất với các
dự án vì vậy mà ngân hàng sẽ rất chú trọng trong việc đánh giá rủi ro này thông quacác nội dung sau:
- Đánh giá các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản của dự án trong các năm vận hành
Sự khác biệt về loại tiền trong ngân lưu vào và ngân lưu ra sẽ gây ra những rủi
ro về tỷ giá cho dự án Đối với các nước đang phát triển, đồng nội tệ ít có khả năngchuyển đổi trên thị trường thế giới, do đó các giao dịch thương mại quốc tế (mua sắmthiết bị, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào,…) hầu như được thực hiện thông qua cácloại ngoại tệ mạnh như USD, EUR, hoặc sử dụng đồng tiền của bên bán làm đồngtiền thanh toán, Như vậy, nếu không thực hiện các biện pháp bảo hiểm tỷ giá, sẽ cónguy cơ rủi ro về tỷ giá trong quá trình thực hiện dự án Để hạn chế những rủi ro nàycần thực hiện biện pháp bảo hiểm như: mua ngoại tệ kỳ hạn, hoặc sử dụng các công
cụ phái sinh cần thiết khác
Rủi ro khác
Có thể xẩy ra đối với dự án và biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu Như vậy,những yếu tố không chắc chắn, yếu tố rủi ro cần được nhận định, phân tích và định
Trang 40hướng ngay từ các nội dung phân tích dự án, định lượng để trực tiếp hoặc gián tiếpđưa vào nội dung đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Kết quả tính toán, đánh giáhiệu quả tài chính của dự án đặc biệt là kết quả phân tích/khảo sát độ nhạy với cácyếu tố được đánh giá là không chắc chắn/ rủi ro sẽ là cơ sở để cán bộ quan hệ kháchhàng/quản lý rủi ro đưa ra hình thức/biện pháp bảo đảm tiền vay cũng như các điềukiện tín dụng khác trong trường hợp chấp thuận tham gia tài trợ vốn cho dự án.
1.2.2.1.3 Quản lý rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng là quan trọng nhất trong ngân hàng thương mại, bao gồmhai mặt sinh lời vầ rủi ro Phần lớn các thua lỗ của các ngân hàng là từ hoạt động tíndụng Song ở đây không có cách gì loại trừ rủi ro tín dụng một cách hoàn toàn màphải quản lý cẩn thận Đứng trước quyết định cho vay, cán bộ ngân hàng phải cânnhắc mâu thuẫn giữa sinh lời và rủi ro Vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng được coi lànội dung quản lý quan trọng của ngân hàng thương mại Quản lý rủi ro tín dụng baogồm:
Hạn chế các khoản tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi
Nội dung này đòi hỏi ngân hàng phải cẩn trọng khi cho vay và đặt giá, thựchiện đa dạng hóa
+ Thực hiện các quy định về an toàn tín dụng được ghi trong luật các tổ chức tín dụng và trong các nghị định của ngân hàng nhà nước.
Các quy định nêu rõ các trường hợp cấm ngân hàng không được tài trợ, điềukiện các ngân hàng phải thực hiện khi tài trợ Ví như cho vay khách hàng khôngđược vượt quá tỷ lệ phần trăm trên vốn của chủ sở hữu, không được cho vay vớichính các thành viên hội đồng quản trị của ngân hàng, tỷ lệ vốn đối ứng trong tíndụng cho vay theo dự án phải chiếm ít nhất 30% tổng vốn đầu tư vv…
+ Xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác nhau
Đối với các khách hàng khác nhau, các đối tượng cho vay khác nhau, các dự
án khác nhau sẽ có các rủi ro khác nhau Chính vì vậy mà ngân hàng cần thận trọngtrong việc đánh giá các khoản cho vay, cũng như các đối tượng cho vay Cần phânloại và sắp xếp theo các tiêu chí cụ thể để đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng tới mứcthấp nhất