Hướng dẫn số 4937/BGDĐT-CNTT ngày 18/8/2010 Bộ GDĐT hướng dẫnviệc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin CNTT cho năm học 2010 – 2011;Hướng dẫn chỉ rõ cần tiếp tục quán triệt các văn bả
Trang 1Đề Tài: Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học ở trường THCS NQN huyện VL tỉnh BL
năm học 2010-2011
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 2
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 4
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: 4
PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 6
1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ 6
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.2.1 Các khái niệm 7
1.2.3 Các cách thức tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học 10
CHƯƠNG 2 11
2.1 Đặc điểm, tình hình trường THCS NQN: 11
2.1.1 Về đội ngũ: 11
2.1.2 Về học sinh 12
2.1.3 Về cơ sở vật chất 12
2.2.1 Xây dựng kế hoạch 13
2.2.3 Thực trạng việc chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học 16
2.3 Đánh giá thực trạng 17
2.3.1 Thuận lợi: 18
23.2 Khó khăn: 18
2.3.3 Ưu điểm: 18
2.3.4 Hạn chế 19
CHƯƠNG 3 23
PHẦN KẾT LUẬN 36
1 Kết luận chung: 36
2 Bài học kinh nghiệm 37
3 Đề xuất, kiến nghị 38
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 3I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc của khoa học công nghệ, đặc biệt làCông nghệ truyền thông và thông tin (CNTT), đã đặt ra cho giáo dục nhiều yêucầu cấp bách Đó là, giáo dục phải trang bị cho người học khả năng học tập suốtđời mà kỹ năng tìm kiếm thông tin, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề là cầnthiết nhất trong một kỷ nguyên thay đổi nhanh chóng
Ứng dụng CNTT trong giáo dục nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp báchnêu trên là một trong số các lựa chọn ưu tiên của hầu hết hệ thống giáo dục trênthế giới Nhiều quốc gia trên thế giới xem kiến thức và kỹ năng về CNTT (cùngvới khả năng biết đọc, biết viết và tính toán) như là những thành tố cơ bản củagiáo dục Vì vậy, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục không chỉ dừng lại ở mức
độ xem CNTT như là một công cụ hỗ trợ một quá trình cụ thể (dạy và học hayquản lý) mà CNTT phải được tích hợp xuyên suốt mọi thành tố của hệ thốnggiáo dục: từ chiến lược, chính sách, kế hoạch cho đến việc triển khai trong từnghoạt động cụ thể trên lớp; đến việc đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng giáo viên,cán bộ quản lý các cấp
Hiện nay việc ứng dụng CNTT đã trở thành khá phổ biến trong Quản lý vàgiảng dạy ở các nhà trường phổ thông, bước đầu đã đem lại hiệu quả rõ rệt.CNTT với ưu thế đặc biệt làm khâu đột phá để đổi mới PPGD theo hướng tíchcực chủ động sáng tạo của học sinh Ứng dụng CNTT làm cho công tác quản lýnhẹ nhàng và đồng bộ, tạo ra tính thống nhất chuyên nghiệp và có hiệu quả.Việc ứng dụng CNTT đã và đang làm thay đổi phương pháp học, cách kiểm trađánh giá học sinh theo hướng thiết thực phù hợp, chính xác, tạo ra một thế hệhọc sinh có năng lực nhanh nhạy hơn
Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng thông rộng tới tất cả cáctrường học, việc áp dụng CNTT trong công tác quản lý và dạy học đã trở thànhhiện thực Thật khó có thể hình dung được thế giới của chúng ta sẽ như thế nàonếu như không có các ứng dụng của CNTT bởi CNTT đã thâm nhập vào tất cảcác lĩnh vực, tất cả các đối tượng với những hiệu quả mà CNTT đã mang lại, đặcbiệt là trong giáo dục Cụ thể là tất cả các đối tượng có thể giao tiếp trao đổi với
Trang 4nhau ở bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu Việc thường xuyên sử dụng Công nghệthông tin sẽ trang bị cho người sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý thông tin, giảiquyết vấn đề một cách sáng tạo Việc truy cập Internet cũng tạo cho CBQL, GVniềm say mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khảnăng làm việc và nghiên cứu độc lập Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiềunguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh.
Nhiều chính sách và chiến lược giáo dục đã được đổi mới nhằm giúp chongười học thích nghi với sự thay đổi, tăng cường tư duy sáng tạo và khả năngứng dụng tri thức tiên tiến để giải quyết các vấn đề thời đại Đặc biệt, phải kểđến chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2008 của Bộ GD&ĐT về nhiệm
vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thườngxuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008-2009 đã xác định chủ đề của nămhọc là: “Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tàichính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực”
Hướng dẫn số 4937/BGDĐT-CNTT ngày 18/8/2010 Bộ GDĐT hướng dẫnviệc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) cho năm học 2010 – 2011;Hướng dẫn chỉ rõ cần tiếp tục quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật vềCNTT, Xây dựng kế hoạch dạy, học và ứng dụng CNTT, giai đoạn 2011-2015,Hoàn thành kết nối mạng giáo dục, Thiết lập và sử dụng hệ thống e-mail, Đẩymạnh một cách hợp lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phươngpháp dạy và học ở từng cấp học, Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành vàquản lý giáo dục, Tiếp tục triển khai dạy tin học trong nhà trường,…
Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT BL, Phòng GD&ĐT
VL, Hiệu trưởng trường THCS NQN ngay từ đầu năm học 2010-2011 cũng đãtiến hành lập Kế hoạch tổ chức ứng dụng CNTT trong dạy học với những mụctiêu khá cụ thể như: mỗi tháng phải có từ 20-25 bài giảng điện tử, 100% GVphải biết và sử dụng được máy vi tính để soạn thảo văn bản báo cáo, …
Tuy nhiên, trường THCS NQN cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, kỹnăng và khả năng làm việc trên máy vi tính của đa số giáo viên còn nhiều hạn
Trang 5chế nên muốn đạt được mục tiêu trên không phải dễ dàng Mặt khác, học sinhcủa trường đa số là con nông dân, ít tiếp xúc với máy tính nên việc tiếp cận vớicông nghệ thông tin quả thật không đơn giản
Điều cần phải làm ngay trong giai đoạn hiện nay là gì và làm thế nào đểtriển khai ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học ở trường THCS NQN, huyện
VL, BL một cách hợp lí nhất trở thành mối quan tâm hàng đầu đối với tôi Vớinhững trăn trở trên và qua nghiên cứu chuyên đề “Ứng dụng công nghệ thôngtin trong quản lý nhà trường_Do Th.S Phan Tấn Chí triển khai” nên tôi quyếtđịnh chọn đề tài “Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạyhọc ở trường THCS NQN huyện VL tỉnh BL năm học 2010-2011” để nghiêncứu
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trườngTHCS NQN huyện VL, tỉnh BL – năm học 2010-2011, đối chiếu với lý thuyết
đã học về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, hoạt động khoa học laođộng của người Hiệu trưởng, các chức năng quản lý để nhìn nhận những việc màHiệu trưởng đã làm được, những việc chưa làm được Từ đó, đề xuất một sốbiện pháp cụ thể, khả thi nhằm tổ chức ứng dụng CNTT vào quá trình dạy họcmột cách có hiệu quả hơn trong thời gian tới và từng bước nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo trong nhà trường
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học, trong giáo dục
Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy học ở trường THCS NQN huyện VL, tỉnh BL năm học 2010-2011
Đề xuất một số biện pháp nhằm tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin cóhiệu quả vào dạy học ở trường THCS NQN huyện VL, tỉnh BL trong nhữngnăm tiếp theo
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Trang 6Đề tài này chỉ nghiên cứu việc tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt độngdạy và học ở trường THCS NQN huyện VL, tỉnh BL trong năm học 2010-2011
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết;
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 7- Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Ban chấp hànhtrung ương Đảng cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Chỉ thị đã kháiquát tình hình phát triển công nghệ thông tin ở nước ta; đề ra những mục tiêu,chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp phát triển công nghệ thông tin; Trong đónhấn mạnh đến vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục: “Đẩy mạnh ứngdụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậchọc, ngành học….”.
- Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ GD&ĐT đã chỉthị “Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trongngành giáo dục giai đoạn 2008-2012”
- Quyết định số 698/QĐ-TTg, ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đếnnăm 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 về quản lý đầu
tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ giáo dục vàđào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáodục;
Trang 8- Văn bản số 4937/BGDĐT-CNTT ngày 18/8/2010 Bộ GDĐT hướng dẫnviệc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) cho năm học 2010 – 2011;thể hiện quyết tâm của ngành giáo dục trong công tác ứng dụng công nghệ thôngtin trên nhiều khía cạnh: dạy và học, quản lý,…
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.1 Các khái niệm
1.2.1.1 Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin (tiếng Anh: Information Technology Viết tắt là IT) làngành khoa học ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin Đó là ngành sửdụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý,truyền đưa và thu thập thông tin
Ở Việt Nam, theo Nghị quyết 49/CP về phát triển công nghệ thông tin củaChính phủ Việt Nam thì “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, cácphương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễnthông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyênthông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của conngười và xã hội”
Theo Luật Công nghệ thông tin – 2006 do Quốc hội thông qua ngày 29tháng 6 năm 2006 giải thích thuật ngữ: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoahọc, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập,
xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”
1.2.1.2 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin:
Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào cáchoạt động thuộc lãnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng an ninh và cáchoạt động khác nhắm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt
động này (điều 4, Luật Công nghệ thông tin)
1.2.1.3 Khái niệm dạy học
Dạy học là một bộ phận của giáo dục – đó là quá trình tác động qua lại giữagiáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học,
Trang 9những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hìnhthành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chấtnhân cách theo mục đích giáo dục
Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạtđộng học luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau
Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai tròchủ đạo
1.2.1.4 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động dạy học là việc đưa côngnghệ thông tin vào quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằmtruyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt độngnhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển nănglực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục
1.2.2 Vai trò của công nghệ thông tin:
1.2.2.1 Vai trò công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường:
CNTT có vai trò đặc biệt quan trọng, nó vừa là công cụ cần thiết, phục vụhiệu quả các qui trình quản lý trong nhà trường vừa là tài sản của người quản lý.Hiện nay, CNTT được xem là công cụ đắc lực nhất hỗ trợ đổi mới quản lý giáodục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quản và chất lượng giáo dục
1.2.2.2 Vai trò công nghệ thông tin trong giáo dục:
- Là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức
- Cải thiện công việc hành chính:
+ Đơn giản hoá và giảm bớt khối lượng công việc
+ Trao đổi thông tin được “số hoá”
- Quản lý bằng công nghệ
- Hiệu quả cao trong dạy học
+ Trang bị nhiều kiến thức, kỹ năng
+ Có thể minh họa bài giảng một cách sinh động
+ Có thể mô phỏng các thí nghiệm trong khi giảng
+ Có thể chỉ ra các tư liệu tham khảo trong khi giảng
Trang 10+ Nguồn thông tin phong phú, đa dạng và sống động
- CNTT có thể hỗ trợ mọi lúc, mọi nơi:
+ Chuẩn bị, soạn giảng
+ Kiểm tra bài cũ (kích thích động cơ)
+ Dẫn nhập bài mới
+ Hướng dẫn bài mới
+ Củng cố bài mới
+ Luyện tập (trên lớp, ở nhà…)
+ Quản lý điểm số, học sinh…
- Phương tiện khám phá kiến thức hữu hiệu:
+ Giúp HS truy cập thông tin nhanh, chính xác
+ Thông qua tài nguyên được lưu trữ (offline), internet…
+ Chia sẻ trực tuyến : Nguồn tham khảo trên mạng
+ Webquest trong học tập
- Công cụ hỗ trợ việc xây dựng kiến thức sáng tạo:
+ Giúp biểu thị các ý tưởng, sự hiểu biết của HS
+ Giúp HS tạo ra kiến thức có hệ thống
+ Phát huy khả năng tư duy sáng tạo
1.2.2.3 Vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học.
- Công nghệ thông tin giúp giờ dạy trở nên sinh động hơn: Với sự trợ giúpcủa công nghệ thông tin, chúng ta có thể chiếu cho học sinh xem một đoạn videoclips minh hoạ về một trận đánh trong môn Lịch sử, một bài ngâm thơ trongmôn Ngữ văn, một thí nghiệm về sóng điện từ hay phản ứng nhạt nhân trongmôn Vật lý, một thí nghiệm phản ứng hoá học gây nổ…
- CNTT tạo ra nhiều hình thức học tập đa dạng hơn: Ngoài việc học tậptrên lớp, học sinh có thể tìm tòi kiến thức qua mạng internet, tham gia học trựctuyến, học qua điện thoại di động…
- Tài nguyên học tập phong phú hơn: Phải khẳng định là với sự ra đời củainternet, thế giới trở nên quá nhỏ bé, chỉ cần ngồi trước máy vi tính có nối mạng,con người có thể biết được nhiều chuyện xảy ra trên thế giới Ngoài việc học các
Trang 11kiến thức khoa học trong nhà trường, học sinh có thể học thể biết thêm rất nhiềukiến thức về cuộc sống giúp phần rất nhiều hỗ trợ việc học của học sinh.
- Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin vai trò mới của giáo viên làngười cung cấp sự giáo dục, là người huấn luyện, người hướng dẫn Học sinh làngười tự xây dựng kiến thức cho mình, tự lên kế hoạch và kiểm soát các hoạtđộng học tập, phản ánh quá trình học tập của mình, làm việc độc lập
1.2.3 Các cách thức tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học.
- Như là một môn học riêng:
+ Học về máy vi tính
+ Học sinh có thể học về tất cả các bộ phận của máy vi tính (phần cứng).+ Học sinh học để sử dụng phần mềm
+ Các khía cạnh đạo đức và xã hội của việc sử dụng máy vi tính
- Lồng ghép trong các môn học khác nhau
- Tùy thuộc vào khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của từng giáo viên
có thể tổ chức chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin ở các mức độ khác nhaunhư:
+ Sử dụng công nghệ thông tin để trợ giúp giáo viên trong một số thao tácnghề nghiệp như soạn giáo án, in ấn tài liệu, sưu tầm tài liệu,… nhưng chưa sửdụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học các tiết học cụ thể của môn học
+ Ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ một khâu, một công việc nào
đó trong toàn bộ quá trình dạy học
+ Sử dụng phần mềm dạy học để tổ chức dạy học một chương, một sốtiết, một vài chủ đề môn học
+ Tích hợp công nghệ thông tin vào quá trình dạy học
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CNTT CỦA
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS NQN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU – NĂM HỌC 2010-2011
2.1 Đặc điểm, tình hình trường THCS NQN:
Trường THCS NQN là trường thuộc vùng sâu, nằm cách quốc lộ 1Akhoảng 7km, nằm ngay trung tâm xã CT, huyện VL, tỉnh BL Địa bàn dân cưchủ yếu sống bằng nghề nông đời sống còn gặp nhiều khó khăn; trình độ dân tríthấp, việc quan tâm đến việc học của con cái còn hạn chế Địa bàn quản lý rộngdân cư thưa, khoảng cách từ nhà học sinh đến trường trung bình khoảng 4km,giao thông còn gặp khó khăn nhất là vào mùa mưa Có rất ít gia đình học sinh cómáy vi tính tại nhà (qua khảo sát có khoảng 20/423 (4,72%) gia đình học sinh cómáy vi tính tạo nhà) Điều này đã tạo không ít khó khăn cho việc triển khai ứngdụng CNTT rộng rãi đến đa số phụ huynh học sinh trong việc quản lí kết quảhọc tập của các em, cũng như công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường
2.1.1 Về đội ngũ:
- Tổng số cán bộ, viên chức của nhà trường là 32/12 nữ Trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02/0 nữ Đều đạt trình độ đại học, biết sử dụng vi tính.+ Giáo viên: 27/11 nữ
+ Nhân viên: 02 người, đều có trình độ trung cấp nghiệp vụ
Trang 13+ GV giỏi vòng tỉnh: 02 GV.
- Trình độ tin học của giáo viên: 02 giáo viên có chứng chỉ B, 10 giáo viên
có trình độ A, có 02 giáo viên tốt nghiệp CĐSP chuyên ngành Toán – tin
Nhìn chung đội ngũ CB,GV,NV trường THCS NQN trẻ, nhiệt tình, có taynghề vững vàng, đủ điều kiện để tiếp nhận, ứng dụng công nghệ thông tin vàoquá trình dạy học
- Trang thiết bị dạy học:
+ Trường có 05 máy tính, 02 Projector, 02 máy in, 01 máy photocopy
Trang 14+ Trang thiết bị phục vụ dạy và học khá đầy đủ theo thiết bị dạy học tốithiểu.
Thực trạng cơ sở vật chất của nhà trường chỉ đủ đáp ứng nhu cầu tối thiểucủa bước đầu tổ chức ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học
2.2 Thực trạng công tác Hiệu trưởng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN – huyện VL, tỉnh BL – năm học 2010-
2011
2.2.1 Xây dựng kế hoạch.
2.2.1.1 Một vài thực trạng liên quan đến việc xây dựng kế hoạch đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học.
a) Trang thiết bị - cơ sở vật chất
Từ những năm học trước, trường đã có 04 bộ máy tính để bàn, 02 máy in,
01 máy chiếu Projector, 01 máy photocopy và đến cuối năm học 2009-2010trường được Phòng GD&ĐT VL đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo BL cấp thêm
01 máy chiếu Projector, 01 màn chiếu
Đến năm học 2010-2011, cơ sở vật chất trường vẫn chưa có gì mới hơn Cụthể trường sở chưa có phòng chức năng đúng tiêu chuẩn, không có sân chơi,không có hội trường,…Thư viện chưa có tài liệu về tin học phục vụ cho giáoviên
b) Sử dụng máy tính để soạn giáo án và lập kế hoạch
- Việc lập kế hoạch: Lãnh đạo nhà trường sử dụng máy tính để lập kếhoạch năm học, lập dự toán kinh phí, ban hành các văn bản chỉ đạo, tạo các biểumẫu, báo cáo cấp trên
- Soạn giáo án: Từ năm học 2006-2007, khi công văn số PGD&ĐT ngày 20/9/2006 của Phòng GD&ĐT VL ra đời bắt đầu cho giáo viên
303/HD-đủ một số điều kiện được soạn giáo án bằng máy vi tính Từ đó trở đi, phongtrào học tin học để soạn giáo án bằng máy tính và sử dụng một số phần mềm hỗtrợ dạy học được phát triển, đến đầu năm học 2010-2011 đã có 13/27 giáo viênđăng ký soạn giáo án vi tính
Trang 15c) Soạn giáo án điện tử, truy cập Internet
Từ năm học 2008-2009, thực hiện chủ đề năm học là năm ứng dụng côngnghệ thông tin, Phòng GD&ĐT VL chỉ đạo tất cả các trường kết nối internet đểgửi, nhận thông tin Trường THCS NQN đã kết nối internet Tuy nhiên, cho đếnnay việc truy cập thông tin chỉ dừng lại ở một số đối tượng trong trường nhưlãnh đạo, văn phòng vì chỉ có 01 máy kết nối intrernet
Tóm lại, trường cũng có nhiều thuận lợi cho việc đưa ứng dụng công nghệthông tin vào các hoạt động giáo dục như: Trình độ tay nghề giáo viên khá cao,
có trang thiết bị phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin tuy còn ít, có điều kiệntốt để tiếp cận với những thành tựu khoa học, kỹ thuật mới nhưng cũng cónhững khó khăn nhất định như phòng học quá chật hẹp, chưa có phòng máy,giáo viên có trình độ tin học cao chưa nhiều, học sinh là con em nông dân ítđược tiếp cận với công nghệ thông tin
2.2.1.2 Lập kế hoạch thực hiện.
Từ thực trạng trên của nhà trường và sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT VL
mà ngay từ đầu năm học 2010-2011, Hiệu trưởng đã xác định rằng bên cạnhnhững khó khăn nhất định song trường có đủ điều kiện ban đầu để đưa côngnghệ thông tin vào dạy học Hiệu trưởng đã lập kế hoạch thực hiện đưa côngnghệ thông tin vào dạy học tại trường như sau:
- Kết thúc học kỳ I, hoàn thành việc đưa toàn bộ giáo viên còn lại tham giahọc và thi lấy chứng chỉ A tin học
- Tham mưu với Phòng GD&ĐT mở chuyên đề hướng dẫn thiết kế bàigiảng điện tử cho toàn thể giáo viên
- Giao chỉ tiêu cụ thể theo kế hoạch chỉ đạo của Phòng GD&ĐT mỗi giáoviên trong năm học phải soạn và giảng ít nhất 04 bài giảng điện tử
Lãnh đạo trường tập huấn cho giáo viên các kỹ năng như:
+ Những kiến thức và kỹ năng trong việc sử dụng Word để soạn thảo vănbản, đặc biệt chèn hình (Picture), Text box, AutoShapes,…
+ Một số kiến thức và kỹ năng trong PowerPoint để soạn giáo án điện tửđơn giản
Trang 16+ Một vài kỹ năng cần thiết để truy cập thông tin trên Internet.
Mục tiêu của kế hoạch là tất cả giáo viên đều biết sử dụng tin học để soạn
đề kiểm tra, để soạn giáo án, thao giảng, báo cáo các biểu mẫu thống kê, biếtcách tìm thông tin trên mạng Internet,…
2.2.2 Thực trạng tổ chức triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Kế hoạch đã được lãnh đạo trường thực hiện nghiêm túc, vào tháng10/2011, Hiệu trưởng liên hệ với trung tâm dạy nghề huyện VL (trung tâm có cơ
sở đặt tại trường), đưa toàn bộ giáo viên đi học chứng chỉ A tin học (kinh phí dogiáo viên tự túc) Ngày 24/10/2010, Hiệu trưởng và 03 giáo viên (có khả năngkhá tốt về tin học) dự tập huấn “Thiết kế bài giảng điện tử” do Phòng GD&ĐT
tổ chức; sau đó, Hiệu trưởng đã tổ chức triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viêntrong trường một số chuyên đề như:
+ Chuyên đề thứ nhất do Hiệu trưởng triển khai với một số nội dung có liênquan đến phần Microsoft Office Word như: soạn thảo văn bản, soạn giáo án trênmáy vi tính, làm đề kiểm tra…
+ Chuyên đề thứ hai do giáo viên có hiểu biết khá về công nghệ thông tintriển khai với một số nội dung có liên quan đến phần Microsoft OfficePowerPoint như: chèn kênh chữ, kênh hình, âm thanh, video vào PowerPoint;trình chiếu một bài soạn bằng PowerPoint
+ Chuyên đề thứ ba do giáo viên thực hiện triển khai việc sử dụng internet
để khai thác thông tin trên mạng, giới thiệu các trang web như: công cụ tìm kiếmgoogle.com.vn, http://moet.edu.vn, http://giaovien.net, http://violet.vn
+ Chuyên đề thư tư do giáo viên thực hiện triển khai việc sử dụngMicrosoft Ofice Excel để thiết kế biểu mẫu, thống kê điểm, tính điểm trung bìnhmôn, vẽ biểu đồ,…
- Mặc khác, trước khi tập trước khi bắt tay vào thực hiện tự bồi dưỡng tinhọc cho giáo viên với mục tiêu cuối cùng là đưa ứng dụng CNTT vào trong dạyhọc, lãnh đạo đề nghị bộ phận thư viện của trường tìm và lưu trữ tại thư việnnhững tài liệu về tin học (đĩa mềm, sách hướng dẫn,…) để phục vụ cho tập thể
sư phạm nhà trường Và cũng để có cơ sở khuyến khích giáo viên đưa ứng dụng
Trang 17CNTT vào trong dạy học, lãnh đạo là người tiên phong đưa các ứng dụng côngnghệ thông tin vào một số giờ dạy, một vài buổi sinh hoạt tổ chuyên môn
Bên cạnh việc hướng dẫn đồng nghiệp mang tính tập trung, bản thân lãnhđạo và các giáo viên có hiểu biết nhiều về CNTT còn thường xuyên trao đổi, họctập lẫn nhau trực tiếp trong và ngoài giờ hành chính hay gián tiếp qua điện thoạicho các vấn đề như việc vẽ hình khi soạn giáo án, việc chèn hình ảnh, âm thanhkhi thiết kế bài giảng điện tử, việc truy cập tìm và tải tài liệu từ mạng Internet
Ngoài ra để thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng dụng công nghệ thông tin vàotrong dạy học, Bí thư Chi bộ trường cũng là Hiệu trưởng nhà trường thườngxuyên động viên, khuyến khích cũng như ràng buộc giáo viên tự nâng cao trình
độ tin học Đối với bộ phận chuyên môn trong nhà trường, yêu cầu bắt buộc làphải thực hiện được ít nhất 04 tiết soạn giảng có ứng dụng công nghệ thông tin.Đối với Đoàn thanh niên giáo viên, là lực lượng trẻ, xung kích trong nhà trườngcần lồng ghép ứng dụng công nghệ thông tin một cách thiết thực vào các hoạtđộng
2.2.3 Thực trạng việc chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học
2.2.3.1 Những công việc cần chuẩn bị cho một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin:
- Chỉ đạo tổ chuyên môn cùng nhau xem xét lại “kịch bản” thật kỹ, lưu ýtính phù hợp của “kịch bản” với đối tượng học sinh, sau đó tiến hành việc chuẩn
bị khác như:
- Chọn địa điểm để thực hiện tiết dạy phù hợp nhất, số lượng học sinh tronglớp, số lượng đồng nghiệp dự giờ, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạtđộng dạy học
- Chuẩn bị tốt khâu lắp đặt thiết bị trình chiếu Trường có phòng riêng dànhcho các tiết dạy ứng dụng CNTT, tuy nhiên giáo viên phải tự lắp đặt thiết bịtrước khi giảng dạy, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến một số ít giáo viênlớn tuổi, ngại và ít sử dụng các thiết bị trình chiếu
Trang 182.2.3.2 Thực hiện giờ dạy có ứng dụng công nghệ thông tin: Giáo viên
thực hiện trước một tiết có sự quan sát, theo dõi, uốn nắn của đồng nghiệp đểthao tác của giáo viên được thành thạo và đúng các yêu cầu sư phạm Sau đó,giáo viên báo với lãnh đạo nhà trường, mời lãnh đạo nhà trường cùng tổ trưởngchuyên môn tham dự tiết dạy chính thức trên lớp
2.2.3.3 Đánh giá, rút kinh nghiệm tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin:
Sau khi dự tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin, lãnh đạo cùng tập thểgiáo viên ngồi lại cùng nhau đánh giá những ưu điểm, tồn tại của tiết dạy, rútkinh nghiệm xây dựng cho tiết sau tốt hơn
2.2.3.4 Công tác kiểm tra, đánh giá:
Sau mỗi giai đoạn, Hiệu trưởng tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việctriển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Trong buổi sơ, tổng kếtnày đều có đánh giá những việc đã làm được, những việc chưa làm được vàhướng khắc phục trong thời gian sắp tới và báo cáo về Phòng GD&ĐT Kịp thờituyên dương các cá nhân tích cực trong việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạyhọc
Ngoài việc nhận định, báo cáo, đánh giá rút kinh nghiệm như đã trình bày ởtrên, để kiểm tra đánh giá một cách khách quan và chính xác hơn Hiệu trưởngcòn thường xuyên thăm dò ý kiến của giáo viên qua khi trò chuyện, nghiên cứucác nội dung trong sinh hoạt tổ chuyên môn, các Nghị quyết của chuyên môn….Tổng hợp các dữ liệu đã thu thập được Hiệu trưởng có những tác động mạnh mẽđến giáo viên trong công tác tự bồi dưỡng tin học như việc vừa khuyến khíchvừa ràng buộc giáo viên đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học bằngcác văn bản pháp luật, các Nghị quyết của bộ phận chuyên môn, của nhà trườngsao cho giáo viên đạt được những yêu cầu mới luôn cao hơn những yêu cầu cũ
2.3 Đánh giá thực trạng
Từ việc phân tích như trên, chúng ta đều thấy rõ việc đưa ứng dụng côngnghệ thông tin trong dạy học ở trường THCS NQN, huyện VL, tỉnh BL đã gặp
Trang 19nhiều thuận lợi và cũng không ít khó khăn; kết quả thực hiện cũng có những ưuđiểm, hạn chế như sau:
2.3.1 Thuận lợi:
- Là trường duy nhất của huyện VL được Sở Giáo dục và Đào tạo BL trang
bị 02 máy chiếu projector và 01 phòng ứng dụng công nghệ thông tin
- Xác định được tầm quan trong của nhiệm vụ ứng dụng CNTT vào tronghoạt động dạy và học, Hiệu trưởng - người đứng đầu nhà trường - luôn quan tâmđến việc đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động giáo dục nóichung và hoạt động dạy học nói riêng, luôn động viên, khích lệ, tạo điều kiện đểgiáo viên tích cực học tập và ứng dụng công nghệ thông tin
- Sự phối hợp khá tốt giữa Nhà trường, Công đoàn và Đoàn Thanh niêncộng sản Hồ Chí Minh trong việc vận động, khuyến khích giáo viên đưa ứngdụng công nghệ thông tin vào dạy học
23.2 Khó khăn:
- Thiết bị hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin như máy chiếu projector,máy tính được cấp chưa đủ để phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tinrộng rãi trong trường
- Một vài giáo viên lớn tuổi gặp phải khó khăn trong việc tiếp cận côngnghệ thông tin
- Là những năm đầu ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động dạyhọc nên còn rất nhiều khó khăn từ khâu chỉ đạo, lập kế hoach đến khâu triểnkhai thực hiện
2.3.3 Ưu điểm:
- Trình độ tin học của giáo viên ngày một nâng cao
- Giáo viên không phải mất nhiều thời gian nhiều cho việc viết bảng
- Phát huy được tính tích cực tham gia xây dựng bài của học sinh kể cả họcsinh yếu
- Học sinh có những tiếp cận ban đầu với công nghệ hiện đại trong giờ học
Trang 20- Học sinh được quan sát nhiều hình ảnh trực quan hơn; có thể mô phỏngnhững thí nghiệm khó là, nguy hiểm.
- Giờ học sinh động; có thể thiết kế dưới dạng game show cho các tiếtngoại khoá, tổng kết chương giúp học sinh củng cố kiến thức một cách vui tươi,nhẹ nhàng nhưng hiệu quả
2.3.5 Đánh giá chung:
Từ những thách thức, khó khăn như trên tập thể cán bộ, viên chức trườngTHCS NQN đã biết tận dụng nắm bắt thời cơ, thuận lợi để đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ thông tin vào hoạt động dạy học giáo dục nói riêng và trong giáo dụcnói chung Nhìn chung đến cuối học kì II, những hoạt động trong nhà trường đã
có sự chuyển biến rõ nét như:
- Tất cả giáo viên của trường đều đã sử dụng máy tính để soạn đề kiểm tra,soạn giáo án, làm các báo cáo thống kê, tính điểm, Trường đã có nhiều tiết dạyđược soạn dạng với các ứng dụng của công nghệ thông tin Có nhiều giáo viênlên mạng Internet tìm thông tin phục vụ giảng dạy, phục vụ nhu cầu riêng củacuộc sống
- Tổ chuyên môn còn sử dụng một số ứng dụng của Microsof OfficePowerPoint để soạn thảo và trình chiếu các nội dung trên một vài lần sinh hoạt
tổ chuyên môn