1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hội thảo khoa học: Bàn về sự ra đời của nhà nước - Khoa Hành chính Nhà nước

116 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về sự ra đời của nhà nước
Tác giả Ts. Nguyễn Thị Hồi, Ths. Nguyễn Văn Năm, Ths Vũ Thị Yến, Phạm Việt Hà, Ths. Phạm Thị Quý, Ths. Hà Thị Lan Phương, Ths. Nguyễn Minh Tuấn, Ths. Vũ Thị Nga, Ths. Bùi Xuân Phái, Ts. Nguyễn Minh Doan
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Hành chính - Nhà nước
Chuyên ngành Hành chính Nhà nước
Thể loại Hội thảo khoa học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 11,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

‘Tem lại, xã hội cộng sản nguyên thủy là xã hội "không có nhà nước, lúc 46 các quan hệ xã hội và ngay cả xã hội nữa, kỹ luật, tổ chức lao động đều duy trì được là nhờ có sức mạnh của pho

Trang 2

TRUONG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NỘIKhoa Hành chính - Nhà nước

HỘI THẢO.

“BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC”

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2006

DANH MỤC CÁC BÁO CÁO KHOA HỌC

1 TS Ngtoôz Thi Hei, Một số quan điểm về nguồn gốc nhà nước

2 Ths Nguyễn Văn Năm Một số suy nghĩ về sự ra đời của Nhà nude

3 Ths Vũ Thị Yến Vai trồ của chiến tranh trong quá trình ra đời của một

số nhà nước trong thời kì cổ đại

với nhà nước cô đại

4 Phạm Việt Hà Vai trò của công xã nông thôn

5 Ths Pham Thị Quý Đặc điểm con đường hình thành nhà nước ở

phương Đông

6 Ths Hà Thị Lan Phương Đặc điểm của quá trình hình thành Nhà nước

ở Việt Nam thời cổ đại

7 Ths.Nguyễn Minh Tuấn Nhà nước Văn Lang — Một Nhà nước siêu làng.

8 Ths Vũ Thị Nga Quá trình ra đời nhà nước ở Việt Nam.

9 Ths Bài Xuân Phái Vài ý kiến về sự ra đời của các nhà nước ở phương

Đông và phương Tây

10 7S Nguyễn Minh Doan Góp phản nhận thức rõ hơn vẻ sự ra đời của

nhà nước

Trang 3

Hội thao khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CỦ4 NHÀ NƯỚC, Thang 12/2006

MOT SO QUAN DIEM VE NGUON GÓC NHÀ NƯỚC

‘TS Nguyễn Thị Hồi

Khoa Hành chính - Nhà nước

Trong quá trình nghiên cứu vẻ nhà nước, nhiều học giả đã quan tâm tới

dt hiện ở đâu? Từ khi

lên? Song việc lý giải

việc tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi: Nhà nước x:

nào? Nhà nước là do ai lập ra? Vì sao nhã nước xuất

những vấn đề trê rất khác nhau giữa các nhà nghiên cứu nên có khá nhiềuquan điểm khác nhau về nguồn gốc nhà nước Bà viết này sẽ đề cập một cáchkhái quát đến một số quan điểm về nguồn gốc nhà nước

Thứ nhẤ, quan điểm thin quyền cho ting nhà nước có nguồn gốc thin

này lý giải ing nhà vua - người đứng

thánh Các nhà tư tưởng theo quan

đầu nhà nước là do thin thánh sinh ra, là sự hoá thân của thần thánh trên trần

thé và quyền cai (rị dan chúng của họ cũng là do than thánh ban cho, họ được

cof là “Thiên tử”, "Thiên hoàng”, người thay Trời trị dân Vì vậy, các nhà vua

phải được tôn thờ và được tuyệt đối phục ting như thần thánh Ví dụ: “Trong

các tài liệu cổ Ai cập, Chúa Trời đã từng nói với Hoàng dé Ramgiêsu II rằng:

“Ta là cha của con Ta trao cho con sứ mệnh của trời đất để con cai

quản ””()

Trong Bộ luật Manou của ấn Độ cỗ đại đã viết vỀ nhà vua như sau: “Vuađược tạo ra từ những phần của các vị thánh siêu đẳng này Người là vị thánh:cao mang hình người"() Hoặc Đức Vua Hammurabi của Babylone cỗ đại,trồng phẫn mở đâu của bộ luật mang tên ông đã viết: “Ta Hammurabi, một mục

sử được thần Enlin lựa chọn kẻ nối dai của các Để vương do than Xin dạo ra

Mécdic gọi ta lên cai trị nhân dân va mang đến cho đt nước cuộc đời hạnh

phúc Khi Mácđúc cử ta thống trị muôn dân một cách công bằng và chính.

eos Lich sứ có bọc nd chính rên h gi? Nps đt: Lax Kien Thonh Phạm ing Thất NNO CRnbui quế gia gr tê tri

"Nemec se học thọ hin inh giới" Người dish: Luv Kiểm Thanh Phạm Hồng TANNA (Ching gì Que ay Ng 155%, 0-3.

Trang 4

Hội thảo khoa lic: BAN VE SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

nga truyền khếp đất nước và tạo ra hạnh phúc cho nhân đân"() Rõ rang, đây

là một quan điểm hoàn toàn duy tâm về nguồn gốc của nhà nước

Thứ hai là quan điểm cho rằng nhà nước hình thành trên cơ sở sự phát triển tự nhiên của các gia đình, à sản phẩm của tự nhiên Chẳng hạn, Aristote - dại diện điễn hình của quan điểm này - luận giãi rằng con người sẽ không thé

tổn tại được nếu không kết hợp lại với nhau giống như sự kết hợp giữa giống

giống trong các sinh vật khác, điều đó không

do sự thôi thúc có tính chất bản năng Do đó

đực và giống cái để duy tì

thông qua một sự lựa chọn mà cl

xã hội đầu tiên là xã hội giữa đàn ông với dan bà trong một gia đình và sau đó

sự bền

là gồm

là xã hội của nhiễu gia đình được tạo nền do sự thuận lợi lẫn nhau

vững của chúng, được gọi là cái làng và cái làng một cách tự nhiên nh

cổ tổ tiên và các con chấu của một gia đình Sau đó, mỗi gia đình lại trở thành

một cái nhánh của gia đình lớn, được chỉ huy bởi một người già nhất, vì thể mà

các thành bang đầu tiên đã được cai trị bởi các nhà vua “Và khi nhiễu lầng như

chính là một thành bang bao gầm trong bản thân nó, nếu tôi có th

như vậy, mục đích và sự hoàn hảo của chính quoyén: trước tiên có thé đặt nền

móng cho cuộc sống của chúng ta, tiếp đó chúng ta có thé có cuộc séng hạnh

phúc Vì ý do đã, mỗi thành bang về nguẫn gốc phải là sản phẩm của tự.nhiên và con người về bản chất là một động vật chính trị "C) * : mỗithành bang được tạo nên bởi các gia đình và mỗi gia đình lại là một bộ phanhop thành nên n6"@), Aristotle còn luận gidi thêm rằng do sự thúc đẫy tự nhiên

mà con người liên kết với nhau một cách tự nguyện tạo thành thành bang

‘Nhe

Ông việ

theo cách đó mỗi người có thể tìm thấy những lợi ích lớn

chúng ta đã biế, mỗi thành bang là một xã hội và mỗi xã hội đầu được tao

thành bởi một số lợi ích nhất định, vì điều không thể chốt cãi được là động cơ

"ems "Giáo in Lich sẽ nhệ nước và pháp th giá: Kho Loật tường Di bọc Tổng hợp Hà Nội

N3 1993 0.2930.

"Xam: Poli f Arse o¢ A Tienie em Government Tránhledby Wil Elie London: M Dent

*xem: The Politic of Aristotle or A Treatise on Government” Slt.

Trang 5

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA BOT CUA NHÀ NƯỚC Tháng 12/2006

của tắt cả các hoạt động của con người là vì lợi ích") Nhờ có khả năng nổi

mà con người là động vật có tính xã hội, có khả năng giao tiếp cao hơn các.động vật khác, Ngoài ra, con người còn khác với tắt cả các động vật khác là ho

có khả năng nhận thức điều tốt và điều xấu, công bằng và bắt công và những.

quan điểm chung về vấn đề đó đã tham gia vào việc làm hình thành nên gia

đình và thành bang, cho nên đi

có luật pháp va công lý Do phải tim sinh kế mà hình thành nên việc quản lý gia

đình vì nếu không có sự quản lý đó thì không thể sống và sống tốt được, thành.

tồi tệ nhất đối với tắt cả moi người là không

bang cũng tương tự như vậy nên sẽ có người quản lý và người bị quản lý, người

cai trị và người bj cai trị Điều đó là tự nhiên, bởi vì: “Cũng là từ tự nhiên đã

tạo ra một số người được ra lệnh và một số khác phải phục tùng, dé mỗi người

đt tới sự an toàn lẫn nhau giữa họ: một người được phủ cho khả năng trí trệ

i say nghĩ và din đo suy tỉnh trước thì phù hợp với nhiên phải là người cao

hon và là người cai trị, trong khi anh ta là người wu tú thì làm cho những người

ác chỉ đơn thuần là người nỗ lệ, tiếp sau đố trạng thái khác nhau giữa ôngchủ và nô lệ là thuận lợi như nhau cho cả hai bên”() Song gia đình khác với

đổ là cái chiếm re

nhà nước ở chỗ “Chính quyền trong gia đình là quân chủ

thé trong mỗi gia đình: nhưng trạng thái chính trị là chính quyền của những.

người tự do và bình đẳng”C)

Như vậy, theo Aristote, nhà nước ra đời trên cơ sở sự liên kết tự nhiên và.

tự nguyện giữa mọi người vì lợi ích của mỗi người và vì lợi ich chung, Sở dT

con ngời có thể liên kết với nhau thành các cộng đồng, các xã hội như gia đình,

Jang xóm và thành bang là vì họ có khả năng nói nên họ có khả năng giao tiếp

cao bơn các động vật khác và là động vật có tính xã hội Ngoài ra cồn vì con

người có khả năng nhận thức điều tốt và điều xấu, công bằng và bắt công và cóquan điểm chung về những điều đó Sự xuất hiện của nhà nước là trực tip từ

+2 Xem: “The Polite of Arisldle or A Treatise on Goven Sai, 2

* Xen" The Pole of Astle or A Trevie on Government SS, 11

Trang 6

Hội thao khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

nhu cầu quản lý cộng đồng, quản lý xã hội, vì nếu không có sự quan lý thì con

người không thể sống và sống tốt được, không có sự an toàn cho mọi người, do

đồ, sự xuất biện của nhu cầu quản lý cũng là tự nhiên, là lẽ đương nhiên Trong

quan hệ quản lý thì bao giờ cũng phải có người quản lý và người bị quản lý người ra lệnh và người phục tùng mệnh lệnh Trong gia đình thì chủ gia đình là người quân lý, còn trong thành bang thì những người được phú cho khả năng trí tuệ tru tú hơn người phải được đặt cao hơn, là người cai trị và những ngườikhác sẽ là người bị cai trị, là nô lệ và chính quyền chỉ là của những người tự do

và bình đẳng

Quan điểm này của Aristote về-sau được kế thừa bởi nhiễu học giả như Ciceron, Jean Bodin Điểm hợp lý của quan điểm này Tà cho rằng nhà nước.

xuất hiện từ nhu cẩu quản lý xã hội, bảo vệ an toàn cho mọi người và bảo vệ lợi

{ch chung Song nếu dựa vào quan điểm của Học thuyết Mác ~ Lénin thì đây không phải là quan điểm hợp lý về nguồn gốc của nhà nước Diễm hạn chế lớn nhất của quan điểm này là nó đã được sử dung để biện minh cho sự bắt bình đẳng, sự nô dich và thống trị con người trong xã hội, coi đó như một đi

Ching bạn, Thomas Hobbe (1588 - 1679) cho rằng efi gốc của bản chất

con người là tính ích kỷ, con người sống trong cộng đồng chỉ nhằm lợi ích của

riéng mình, Vì những ham muốn của mình cho nên họ luôn cạnh tranh với

ca

nhau Do có quyền ngang nhau về tắt cả trước moi vật nên ho thèm muốn

những vật đó; họ có cùng một khuynh hướng làm hại lẫn nhau nên giữa họ luôn

Trang 7

Hội tháo khoa học: BAN VE SỰ RA DOT CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

tiềm én "Sue cạnh tranh trong

việc tim kiếm của cải, danh vọng, quyén bính hay quyền lực nào đó đã dẫn tới

sự tranh giành, thù địch và chiến tranh bởi vì một ké lành địch sẽ dat được ý

muén của mình bằng con đường sát nhân, quy phục, xua đuổi hoặc loại trừ kếkhác." Những hem muốn này đã biến con người thành ké thù của nhau nên

trong trang thái tự nhiên "người với người là chó sối" "Tam thời con người

sống Khong có chính quyền chung để ching lại sự sợ hãi của mọi người, ho ở

trong trang thái được gọi là chiến tranh hay chính là rạng thai chién tranh của

nguy hiểm và sợ hãi đối với nhau Ông viết

tất ca mọi người ching lợi tất cả mọi người"

Trong thèm muốn và sợ hãi, con người bị tác động bởi sức ép của tự nhiên lúc ấy là tính ích kỹ theo nguyên tắc nhằm duy trì bản thân và tim kiếmTại sự an toàn Nhung trong trang théi tự nhiên, những mệnh lệnh của quy luật

tu nhiên là không bắt buộc Cho nên, để thoát khỏi "trạng thái tự nhiên" ấy con

người liên kết lại với nhau bằng một sự thoả hiệp tương hỗ hình thành một liên

minh bảo đảm chống sự hỗn loạn Sự liên kết đó là nhà nước Do đó, chỉ khicon người đã bỏ trạng thái tự nhiên thì pháp quyền xuất hiện Chính nhà nước

lâm nay sinh cái của tôi và cái của anh, nó bắt buộc phải tôn trọng sở hữu của

người khác Nhà nước được lập ra nhằm duy trì hoà bình; con người từ bỏ các.quyền mà ho giữ ở trạng thai tự nhiên để hưởng các quyển khác

Khi tham gia ký kết hợp đồng thành lập nhà nước, con người phải từ bỏ

tắt cả mọi quyền tự nhiên của mình và chuyển giao chúng cho nhà nước Nhưng

8 nhà nước tồn tại, một thoả ước giản đơn giữa những con người là không đủ

nà phải cần một sự liên hợp Những con người không còn sống như những cá

nhân độc lập và phân cách, mà phải bình thành một ý chí Do đó, họ cũng

không giữ lại các quyền làm tốn hại đến sự liên kết Tắt cã các quyền lực đượcchuyển cho nhà nước bằng cách từ bỏ, một mặt là sự kháng cự và mặt khác là

su thủ tiêu việc ủy nhiệm đã trao di Bởi vậy, quyển lực của nhà nước, của vua.

chúa là tuyệt đối và các thin dân không có bit cứ quyển hành gì đối với nhà

Trang 8

Hội thảo khoa học: BAN VE SU RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

Sống trong trạng thái nhà nước con người bi giữ trong những liên hệ của

một khé ước đôi Qua khế ước 46 một mặt các cá nhân liên hợp với nhau, mặt khác là liên hợp giữa các cá nhấn với người mà họ trao cho quyển lực tối cao (Ching hạn nhà vua) và phải cam kết phục tùng quyền uy của người đó một cách tuyệt đối và không điều kiện Hậu quả của cái diễn ước đôi đó Jam cho số

đông thành một sinh vật duy

sling rong kính thánh) Nhà nước thay mặt các cá nhân đễ thực hiện một quyềntối thượng tuyệt đối Theo ông, nền quân chủ thích hợp với quyền tối thượng

tuyệt đối đó Việc duy tì hoà bình đồi bôi sus phải có một quyền uy đây đủ

như: có quyền lực vô han trong việc ban hành các đạo luật, thu thuế, bổ nhiệm

ds, ông gọi đ là Lêviathan (tức là quái vật vạn

quan chức, tiến hành chiến tranh hay hoà bình, xử án v.v Vua không phái phụ

thuộc vào một luật pháp nào ngoài bản thân mình.

Như vậy, theo Thomas Hobbe, quyền lực của nhà nước là một thứ quyền lực nhân tạo và không giới hạn Ngay cả suy nghĩ của thân dân cũng phải phụ

thuộc vào người cằm quyển, ừ đó, nhà nước có quyền cấm đoán các học thuyếtguy hại đối với nhà nước và buộc cho các thần dân một hình thức tư duy nào

đó: Mọi sự hạn chế và phan chia quyền lực của người cầm quyền đều nguy lại,

bởi lẽ những cái đó sẽ dẫn tới sự diệt vong của nhà nước và phục hồi “cuộc,

chiến tranh của tắt cả mọi người chống lại nhau”

‘Theo Hobbe, nhà nước được tạo thành bởi một sự hỗn hợp đẩy đủ của

những cá nhân nhằm thực hiện một quyền tối thượng tuyệt đối Phân biệt chế

độ quan chủ, quý tộc và dân chủ phơ aking hình thức nhà nước khác nhau,

Hobbe ưa thích nền quân chủ chuyên chế bởi vi nó dường như đảm bảo hoà

bình và an ninh cho nhân dân hơn, nó thích hợp với quyền tối thượng tuyệt đối

Vige duy ti hoà bình đời hỏi vua phải có một quyền ay day đủ, vua không phãi

phụ thuộc và một (uật pháp rào ngoài bản thân mình, dù những luật pháp đó là

tự nhiên hay mang tính tôn giéo tối cao Ông lên án những mu toan của nghỉ

viên định hạn chế quyền lực của quốc vương Anh

Trang 9

Hội thảo khoa hoc: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

Giống với Hobbe, John Locke (1632 - 1704) cũng cho rằng trước khi có

nhà nước con người sống trong trang thai tự nhiền Ở đồ mọi người hoàn toàn

tự do, bình đẳng và độc lập với nhau, mỗi người “là chúa rễ ngột đồi của con

1g din mức ti da và không bf af

người và tài sản của chính anh ta, bình:

thống tị"() Trong trang thái đó, mỗi người có hai quyén lực Một là, làm bắt

cứ cái gì mà anh ta cho là phù hợp với sự tự bảo tồn của anh ta và những người

khác trong phạm vi cho phép của Luật tự nhiên, bởi vi luật d6 là chung cho tắt

cà mọi người Hi là, quyền lực để chống lai sự xúc phạm và xâm hại của

người khác, xế xử và trồng phạt những sự vi phạm Luật ự nhiên

Song sự được hưởng những quyền trên và sự sở hữu tài sản của con

chin vì chúng luôn luôn bị vi phạm bởingười rất không an toin và không,

những người khác và lại thiểu nhiều thứ để bảo đảm cho chúng Thứ nhất là ở

đồ không có một thứ pháp luật được thiết ap én định, được biết rõ, được công nhận và cho phép bởi sự ưng thuận chung, trở hành chuẩn mực của sự đúng, sai và là tiêu chuẩn chung để giải quyết tt cả các tranh chấp giữa mọi người Thứ hai, tong trạng thái tự nhiên không có những quan toà hiểu biết và công tâm với thẩm quyền giải quyết tất cả các vụ việc khác nhau theo luật pháp đã

được thiết lập Vi mỗi người vừa là quan toà, vừa là người thực hiện Luật tự

nhiên nên họ không thể công tâm khi giả quyết các vụ việc của mình Thứ ba,

ở d6 không có một quyền lực thường xuyên để ủng hộ và giúp đỡ một sự kết án đúng và sau đó đưa bản án vào thực hiện Những người bj làm tổn hại bởi một việc bắt công nào dé sẽ hiểm khi quên và khi có khả năng, họ sẽ diing vũ lực để

thực hiện một sự trừng phạt lại nguy hiểm gap nhiều lần sự gây thiệt hai đó, vàthường là tiêu digt những người đã gây ra sự bit công ấy Như vậy, loài người

mặc dù được ban cho tất cd những đặc quyên trong rang thái t nhiên, nhưng

vì sống trong những điều kiện xấu như trên nên đã tập hợp lại thành xã hội DE

bổ khuyết những sự thiểu hụt và những sự không hoàn bảo của con người khỉ

sống đơn độc nên tự nhiên đã xui khiến họ tìm kiếm sự cộng đồng và tình bằng

‘em “Locke Two Treats of Government by Petr Lash Camivddg Union Pos, 360

1

Trang 10

Hội thảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

hữu với những người khác, Để thoát khỏi trang thi tự nhiên, "Cái hoàn cảnh:

“mà tay được tự do nhưng lại đềy sự sợ hãi và sự nguy hiểm liên miên"(), con người đã liên kết Với nhau tạo thành xã hội, thành nhà nước, chuyển giao mật

phan quyển lực của mình cho nhà nước và đặt mình đưới quyển thống trị của

nó nhằm bảo tồn cuộc sống, tự do và tài sản của mỗi người Locke giải thíchthêm: "Những sự bất iện trong việc thực hiện quyễn lục mà mỗi người có để

trùng phat sự vi phạm của người khác rất không chắc chắn và không theo quytắc đã làm cho họ di tim sự nương nắu dưới những dao luật đã được thiết lập

của chính quyền dé men edu sự bảo toàn cho cuộc sng, te do và tài sản của

họ Biéw dé đã làm cho họ rất vui lòng chuyển giao quyên lực trừng phạt củamỗi cá nhân mà vẫn được thực hiện một cách đơn độc cho những người trong

số ho được bé nhiệm để thực hiện quyên 42 dheo những nguyên tắc vì xã hội

như thế, hoặc những người được ho uỷ quyền, sẽ phải đồng ý thưc hiện quyền

lực vì mục dich đó Vũ ở đây chúng ta đã thdy rõ nguồn gắc của cả quyền lựclập pháp lẫn quyên lực hành pháp cũng như của chính bản than các chínhquyền và các xã hội" C)

(Que quan điểm của thuyết hợp đồng hay khế ước xã hi

nhà nước, có thé thấy, điểm hợp lý của quan điểm này là ở chỗ nó thừa nhậnrằng nhà nước không xuất hiện ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện mà nó

chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định, nhà nước ra đời

do nhụ cẩu quan lý xã hội, bảo đảm sự an toàn cho mọi người và sự an ninh cho

i về ngiễn gốc

xã hội; nhà nước có chức năng quản lý xã hội, giữ gìn trật tự, sự ôn định của xã

hội và bảo vệ lợi ích chung của cả cộng đồng Song điểm bắt hợp lý của quan.

điểm này là ở chỗ nó không chỉ ra được rằng nhà nước ra đời không chỉ do nhụ

4 hội mà còn do nhu cầu thống trị giai cấp nên ngoàicầu tổ chức và quản lý

tính xã hội nó còn có tính giai cấp

Thứ là quan điểm của Học thuyết Mắc quan điểm được coi là khoa

Son:"1ecke Two Tete of Goverment, Edied by de Basia Combi Univeriy Pres 350.

ro Teaes of =

Trang 11

Hội thảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ Nước Thắng 12/2006

học và hợp lý nhất vẻ nguồn gốc nhà nước Với cách nhìn duy vật biện chứng,

khi nghiên cứu về sự xuất hiện nhà nước, các nhà kinh điển của Học thuyếtMắc đã chỉ ra rằng: Nha nước không phải là hiện tượng siêu nhiên hay là sản

phẩm của tự nhiên, cũng không phải là vĩnh cửu và bắt biến mà là một phạm trì

và tiêu vong Nhà nước nấy sinh từ xã

lich sử, có quá trình phát sinh, phát t

hội, là sin phẩm có điều kiến của xã hội loài người Nhà nước chỉ xuất hiện khi

nh, giai đoạn có sự phân chia con

xã hội đã phat triển đến một giai đoạn nhất

người thành giai cấp và có đấu tranh giai cấp Nha nước luôn luôn vận động

phat triển và chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp, nó sẽ tiêu vong khi những điều

kiện khách quan cho sự tồn tai của nó không còn nữa

"Những luận điểm quan trọng về sự xuất hiện nhà nước đã được FrederichEngels trinh bày tập trung trong tác phẩm “Nguẫn gốc của gia dink, của chế độ

tự hữu vã của nhà nước", sau này được L&nin bd súng và phét triển trong tác

phẩm "Nhà nước và cách mang” Theo Cách ý giải của các nha kinh điễn; trong

lich sử loài người “không phải lie nào cũng đã có nhà nước Da sùng có những

xả hội không cần đến nhà nước, không có một khái miệm nào về nhà nước vàchính quyền nhà nước ca"() Xã hội không cần đến nhà nước mà Engels nồi ởđây chính là xã hội thi tộc, song tất cả những nguyễn nhân và điều kiện dẫn đến

sự hình thành những nba nước đầu tiên Jai nay sinh ở xã hội này

‘Theo Engels, Cộng sản nguyên thuỷ là xã hội có tổ chức đầu tiên của foai

người Lúc đỏ, do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất còn hết sức thấp

kém, công cụ sản xuất quá thô sơ, kinh nghiệm sản xuất còn ít, sự hiểu biết về

tự nhiên và xã hội mới ở mức sơ khai nên con ngưới luôn cảm thay sợ bãi và

bắt lực trước thú dữ cũng như trước các tai họa do thiên nhiên mang lại Để

kiếm sống và tự bảo vé minh, con người phải dựa vào nhau cing chung sống,

cũng chống lại thú đỡ, cùng lao động và cùng hưởng thụ những sân phẩm do

tao động làm ra,

"Xanga ees la nh của ch độ tự nã củ nhỉ vui” PU, Ang hen NXN Sự hội là Nội~

97a 3S *

Trang 12

Hội thảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐT CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

Lúc đầu con người sống thành từng bẩy người nguyên thủy Trong byngười Ấy, do bản năng duy tì nồi giống, quan hệ tinh giao xây ra giữa mọi

người din ông và đân ba với nhau, không phân biệt gita cha mẹ và các con, giữa Ong ba và các chau hay giữa anh chị em ruột với nhau Song con người là

thực thể có ý thức và có trí tuệ nên dẫn dẫn, do sự phát

nhận thấy không thể chấp nhận quan hệ tính giao giữa những người cũng huyết

thống với nhau Những quy định cắm quan hệ tính giao giữa những pgười cócũng huyết thống và họ hàng với nhau đã xuất hiện và cùng với chúng, nhiềuhình thức gia đình đã lần lượt xuất hiện trong lịch sử Đó là các hình thức: giađãnh huyết tộc, gia đình punaluan, gia đình đố ngẫu và gia định một vợ mộtchồng Khi hình thức gia đình punaluan tồn tại, 2h tốc đã xuất hiện với tư cách

là tế bào và là đơn vị co sở cia sự tổ chức

của nhận thức, họ

ôi

"Thi tộc là một tập đoàn thân tộc trong một bộ lạc, tức là một nhóm người

cùng huyết tộc về phía nữ và không có quyền lấy nhan, ho có một bà me tổ

chung Thị tộc được tổ chức theo huyết thống và lúc đầu Jà thị tộc mẫu quyền,tức là quan hệ huyết tộc và thừa kế được tính theo mẹ, về sau là thị tộc phụ

quyền Khi “din số tăng lên, thì mỗi thị tộc đầu tiên đó lại chia nhỏ ra thành

mấy thị tộc con, và đối với những thị tộc con này thi thị tộc me là bào tộc; bảnthan bộ lạc cũng chia làm nhiễu bộ lạc”) và bộ lạc đầu tiên lạ trở thành liênmình các bộ lạc cùng thân tộc Như vậy, các đơn vị tổ chức trong xã hội nàybao gồm thị tộc, bào tộc, bộ lạc và liên minh các bộ lạc, chúng được hình thành

và được duy tr bởi các quan hệ huyết tộc “Tổ chite giản đơn đó hoàn toàn phù

hợp với những điều kiện xã hội đã dé ra nd nó có khả năng giải quyét được

tdi cả những cuộc xung đột có thể xây ra")

Co sở kinh tế của xã hội này được đặc trưng bằng chế độ sở hữu chung

về tư liệu sản-xuất sà sản phẩm lo động, “Cái gì cùng nhau làm ra và, đồng

‘Ngube ae củ gin định, của cht độ hw v3 ca hả me BH, Ang gi a tr 262

Kem: Naube abe ca gin i, của che độ ty how và của mb rae PI, Ang phen, 252

Trang 13

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA DOT CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

chung, thi sái &6 là xài sản chung") Mọi thành viên của th tộc đều tự do, có

địa vị xã hội như nhau, không có kẻ gidu người nghèo, kế thống tri và người bị

thống tị Bình đẳng là nguyên tắc xử sự cao nhất trong lao động cũng như

săn phẩm Nền kinh tế của nó là nễn kinh tế tự nhiên, tự.

trong phân p

tự túc, săn bắn và hãi lượm “Ste phân công lao động hoàn toàn càn có đính cất

tự nhiên, nó chỉ được thực Riện giữa nam và nữ thôi Dan ông thì đánh giặc, di

săn bắn và đánh cá, tìm nguyên liệu dùng làm thức ăn và kiểm những công cwcần thiết cho việc đó Đàn bà chăm sóc việc =hà, chế biến thức ăn và chuẩn bịcai mde: ho làm bắp, dét, may vá MỖI bên đều làm chủ trong lĩnh vực hoạt

à chủ số liễu những công cụ do mink chếđộng riêng của mình Mỗi bêm

tao và sit dung Kính ié gia đình là nén kink tế công sản chung cho nhiéu giaanh),

“Tuy cách tổ chức x4 hội cồn đơn gin như vy song đã xuất hiện như eduquan lý, điều hành các hoạt động chung của th tộc, bộ lạc Muốn vậy thi chủthể điều hành, quan lý phải có quyển lực, tức là phải có khả năng hay site manh

4 bắt các chủ thể khóc tong xã hội phải phục tầng ý cht của mình Do vậy,quyền lực và một hệ thông thực hiện quyển lực đã xuất hiện, mặc di còn rấtđơn giản Cơ quan quyền lực cao nhất của thị tộc 12 Hội đẳng thị tộc, bao 2m.dắt cả các thành viên đã trường thành của th tộc, nam cũng như nữ Hội đồng

cả các vin đề quan eng của

quyét đình vấn để chiến tranh hoặc hoà bình,

trong thi tộc

thi tộc: tổ chức lao động sân x

“quyết định việc nộp lễ vật xin xá tội, việc báo thù cho những nẹt

bị giết bại Trong Hội đồng mọi người đều có quyền phát biểu và biểu quyếtnhư nhau nên các quyết định của Hội đồng thể hiện ý chí chung của các thành.viên và có tính chất bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đổi với mọi người,

Ho thực hiện chúng một cách sự nguyện, song cũng có những biện pháp cường

chế nhất định của cộng đồng đối với những người vi phạm các quyết định đó

‘Ngan abe củ gia a, cổ chế đột Rew vã củ nhà "PLL ng ghe, si 243,

Kem: “Nun sóc cs gi ino chế độ RE và củ nhà nước” II Ẩn ~ hens 282

"

Trang 14

Hội thảo khoa hoc: BAN VE SỰ RA ĐỒT CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

Hội đồng bầu ra tù trường và thủ lĩnh quân sự để thay mặt Hội đồng quản lý thị

tộc trong thời bình và thời chiến Những người này có quyền lực rất lớn nhưng

“4uyÖn lực của họ không phải dia vào một bộ máy cưỡng chế nào mà dựa vàotập thé cộng đồng trên cơ sở uy tin cá nhân, sự tín nhiệm và sự ủng hộ của các

thành viên trong thị tộc Tù trưởng và thủ finh quân sự cùng sống, cùng lao

động và hưởng thụ như những người khác, không có đặc quyền, đặc lợi, họ

chịu sự kiểm tra của Hội đồng thị tộc và có thé bị Hội đồng bãi miễn.

‘Niu vậy, trong xã hội cộng sản nguyên thủy đã có quyền lực và quyền

Jue này có hiệu lực thực tổ tất cao, có tính cưỡng chế mạnh Song đó chỉ làquyền lực xã bội, n6 có các đặc điểm là: Không tách rời khỏi cộng đồng mà

thuậc về cả cộng đồng, hòa nhập với dan cư, do toàn thé cộng đồng tổ chức ra; phục vụ lợi ích của cả cộng đồng, không có bộ máy riêng để thực hiện Cách

thức tổ chức và thực hiện quyền lực ở bào tộc, bộ lạc và liên raính các bộ lạc

cũng tương tự như ở thị tộc, song đã thể hiện sự tập trung quyén lực cao hơn vìtham gia vào hội đồng của các tổ chức này chỉ gồm tù trưởng va thủ lĩnh quân

sự của các thị tộc.

‘Tem lại, xã hội cộng sản nguyên thủy là xã hội "không có nhà nước, lúc

46 các quan hệ xã hội và ngay cả xã hội nữa, kỹ luật, tổ chức lao động đều duy

trì được là nhờ có sức mạnh của phong te, tập quán, nhờ có tợ tín và sự kính

trong đối với những bố lão của thị tộc, hoặc đối với phụ nữ - địa vị của phu nữ

nỗi đó không chỉ ngang với nam giới mà cồn cao hơn nữa, và lắc đồ không cố

một hạng người riêng biệt, hang người chuyén môn dé bóc lột".(`)

“Trong chế độ thi tộc, lực lượng sản xuất tuy phát triển rất chậm chap song vẫn phát triển không ngừng Nhờ sự cải tiến công cụ lao động mà số thú rừng săn bắn được ngây cảng nhiễu hơn Một số bộ lạc tiên tiến nhất lúc đầu

iy việc thuần dưỡng gia súc và về sau thi lẫy việc chăn nuôi và coi giữ gi

làm ngành lao động chủ yếu của mình Những bộ lac due muc rách rời khối

sức

` `

Trang 15

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thing 12/2006

những bộ lạc khác: đó là sự phan công lao động xã hội lin đầu tiên Nó đã

dẫn đến những hệ quả sau:

4+ Sự trao đỗi sản phẩm giữa các bộ lạc ngày càng phát triển hơn, súc vậttrở thành hing hod ding 8 đánh giá tất cả các hàng hoá khác và có chức năng,

ền tệ

ng trọt ngũ cốc đã xuất hiện để cung

+ Việc mỡ mang đồng cô và

thức ăn cho gia súc và sau đó à cho người

+ Trong linh vực công nghiệp xuất hiện hai thành tựu mới quan trong làviệc sin xuất ra khung cửi, nấu quặng và chế tạo 48 kim loại

+ Sản xuất tầng lên trong tắt cả các ngành: chân nuôi súc vật, trồng tot,

thủ công nghiệp gia đình làm cho như cầu sức lao động tăng lên và tù binh

từ sự phân công lao động xã hội lớn lan

trong chiến tranh bị biến thành nô lệ

“đầu tiên đã néy sinh ra sự phân chia lớn đầu tiêu trong xã hội thành hai giai

cấp: chủ nỗ và nô lẽ, kẻ bóc lột và người bị bóc lột")

+ Sic vật được chuyển từ sở hữu công cộng của bộ lạc hoặc của thị tộc.sang sở hữu của những người chủ gia đình cá thé, súc vật cũng như hàng hoá và

nổ lệ mã người ta ding súc vật dé đổi lấy là thuộc về người din ông; quyền

tủa người dn ông trong gia đình được xác lập và duy ta bằng

và xác lập chế độ phụ quyền

thống trị thực

cách lật đỗ chế độ mẫu quyề

6 giai đoạn tiếp theo, sắt đã xuất hiện để phục vụ loài người “Cia cai

tăng lên nhanh chóng, nhang vẫn là của cải của cá nhôn; nghề det, nghệ chế

tạo đỗ kim loại và những nghề thủ công khác ngày càng tách khỏi nhau, lâm

cho sản phẩm ngày càng có nhiều loại và nghệ thuật sản xuất ngày càng thêm

Hoàn hảo Một sự hoại động nhiều mặt như thé không thé chỉ do độc một cánhân tiền hành được na, sự phân công lao động lớn lần thứ hai đã diễn ra:

hủ công nghiệp đã tách khi nông nghiệp”( ) Sự phân công lao động lẫn nàyJai tiếp tục dẫn đến những biến đổi lớn trong xã hội

Xe "Nga ac gã đh, của hỗ độ tơ hôn vãcõ nhà nước” Ph Ẵng shen, cứ tr 6)

"Rem “Nun Bị của ia ảnh, củachỉ độ thu vã củ hà nu”, Ph Ẩn ~ ghe sư, tr 270

1B

Trang 16

Hội thao khoa hoc: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

+ Sản xuất phát triển không ngừng, năng suất lao động và giá tr sức lao động được nâng cao làm cho nô lệ trở thành bộ phận cấu thành chủ yếu của xã

hội

+ Nền sản xuất bj tách ra thành hai ngành chính nên nén sản xuất trựctiếp nhằm trao đổi đã ra đời, đó là nền sản xuất hàng hoá và cùng với nó thì

thương nghiệp cũng xuất hiện,

+ Những đất dai có thể ¡rồng tot được đều đem cấp phát cho các gia

đình sứ dụng Gia đình riêng rẽ bắt đầu trở thành đơn vị kinh t& của xã hội

“Trong xã hội ngoài sự phân biệt giữa người tự do với nô lệ đã xuất hiện sự phân

biệt giữa kế giàu và người nghèo.

+ Sự liền minh và hợp nhất của những bộ lạc cùng thân tộc và do đó sự

hợp nhất những lãnh thổ riêng của các bộ lạc thành lãnh thổ chung của bộ tộc

trở thành một điều cần thiết

+ Thủ lĩnh quân sự của bộ tộc trở thành một viên chức cần thiết, thường.trực, đại hội nhân dân được thành lập “Thủ IỌnh quấn sự, hội đồng, đại hội

nhân dân, đó là những cơ quan của cái xã hội thị s6c ete phát triển thành một

xã hội theo chễ 42 din chí quân sự”() Bởi vi, chiến tranh và tỗ chức chiến

tranh đã trở thành chức năng thường Xuyên trong sinh hoạt của nhân dan, chiến

tranh và cướp bóc đã trở thành một nghề thường xuyên Điều đó đã làm tăng

thêm quyền lực của thủ nh quân sự và tập quán lựa chọn những người kế thừa

các thủ lĩnh quân sự trong cũng một gia đình hình thành, quyền lực của thủ lĩnh

quân sự din dan trở thành một quyền lực thể tập, đó là cơ sở của vương quyền

thể tập và quý tộc thể tập Như vậy, * đoàn bộ chế độ thi tộc chuyên hod

think cái đối lập với nó: từ mội 16 chức của các bộ lạc nhằm giải quyết một

cách tự do những công việc của mình, nó đã trở thành một tổ chức đễ cướp bóc.

và áp bức lắng giằng các cơ quan của nó, lúc đâu (ả công cụ-của ý cht nhân

cân, tì way đã trổ thành những cơ quan độc lập của sự thẳng 0† và áp bức,

ems “Nun gốc của gs nh ca chế độ hữu vã của nhà nước” PH Ang ho, sát tr 71

Trang 17

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA DOT CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2008

nhằm chống lại chính ngay nhân dân”() Sự chuyển hoá này là do lòng khao

thành kế gidu người nghèo, khát của cải đã làm cho các thành viên thị tộc chỉ

‘vA sự chênh lệch về tài sin trong nội bộ thị tộc đã biển “sự “hống nhát về quyền

lợi thành sự đất kháng giữa các thành viên của thị tộc”Ô)

Sau những lần phân công lao động xã hội lớn, xã hội đã có những biến

động cơ bản sau:

+ Nền kinh tế xã hội được chuyển từ nén kinh tế tự nhiên sang nền kinh

tế sẵn xuất và tao đỗi Chế độ sở hữu chung của thị tộc được thay thé bằng chế

độ sở hữu tu nhân của từng gia đình.

+ Tình trạng những người trong cùng thị tộc, bộ lạc thống nhất với nhau

ng trên cùng một lãnh thé mà chỉ có mình họ cư trú

về quyền lợi và chung sốt

không còn nữa mà trên vùng lãnh thổ ấy đã có người của các thi tộc, bộ lạc

khác nhau cùng chung sắng; những người đó được phần chia thành người tự do

và nô lệ, thành những người gidu có di bóc lột và những người nghèo Khó bị

bóc lột, những người có nhu cầu, lợi ich xung đột với nhau

"Đến giai đoạn phát triển tiếp theo, trong xã hội đã diễn sự phân công lao

(động lầm thú ba, +" sự phân công này dé ra một giai cắp không tham giavào sản xuất nữa, mà chỉ làm công việc trao đổi sản phẩm, đó là giai cấm

thương nhân” ), giai cấp này “tuy không tham gio sản xuất mội ti nào, nhưng

lại chiém toàn quyền lãnh đạo sản xuất và bắt những người sản xuất phụ thuộc.pak về mặt kinh 18: nó trở thành kẻ trung gian không thé thiêu được giữa hat

người sin xuất vi bóc lật cả đối

bên”C)-“Cũng với sự xuất hiện của giai cấp này thi đồng tiễn rồi nạn cho vay

nặng lai ra đời, thêm vào đó, quyển sở hữu tự do và hoàn toàn về ruộng đất xuất

thu vậy hiện đã kéo theo sự nay sinh của nạn cằm cố ruộng đất “ tùng với ste

mở rộng thương mại, cùng với tiền và nạn cho vay năng lãi, với quyền sở hie

` Xem “Ngon ae ca gla nh, cia chỗ độ tự ha về của nhà nước" PHI, Angas 273

2 Xem Nguận eed le nh cinch độ hữu \à của há nước PL Ang øÖem ld 273

ˆ Xem: "Ngôn mắc củ gi dn, CC chỉ kê hã v3 ea nha mo” PH Ang ~ hem a ự 27

‘xem Npuin sắc của gia đnh tủa chế ộ thấu và chì nước” PHL Ang shen xa, 27

1s

Trang 18

Hội hảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

ruộng đất và chế độ cằm cổ tht sự tích tự và tập trung củz cải vào trong tay

giai cấy

‘hod của quần chúng và đám đồng dân nghèo cũng tang lên" C), nô lệ cũng tầng

mbt s it người cũng đã diễn ra một cách nhanh chóng sự bin cing

lên rất đông.

Trước thực trạng trên, chế độ thị tộc tỏ ra bắt lực vì nó vốn “sink ra tie

pt xã hội không biết đến một mâu thuẫn nội tại nào cả và chi thích ứng với xãhội ấy”) Nhưng bây giờ, một xã hội mới đã ra đời, một xã hội mà đo toàn bộnhững điều kiện kinh tế của sự tồn tại của nó mà phải phân chia thành các giai

cấp đối lập nhau và mâu thuẫn với nhau ngày càng gay gắt “Nhung muốn cho

những mặt đất lập đó, những giai cấp có quyên lợi kink tế mâu thuẫn nhau đó,không di dén chỗ tiêu dige lẫn nhau và tiêu diệt luôn cả xã hội trong một cube

thiết, mệt lực lượng tra hỗ

thì cẩn phải có một lực lượng

"nhục đứng trên xã hội, có nhiệm vụ làm dịu sự xung đột và giữ cho xung đột đó

đấu tranh vô

nằm trong vòng “tật ne" Và lực lượng dé, này sinh từ xã hội, nhưng lại đứng,

trên xã hội và ngày căng xa rời xã hội, chính là Nhà nước C)

hur vậy, theo cách lập luận của Engels thi nhà nước đã ra đời để thay

thể cho chế độ thị tộc, nó nẫy sinh ừ nhu cầu quan lý, thống tr xã bội có giai

cấp để thiết lập và giữ gìn tật tự xã hội Ấy, nó “nea hỗ như đứng trên các giai

cấp dang đấu tranh với nhau, đã dập tắt cuộc xung đội công khai giữa ho và

lẫn ra trong lĩnh vực kinh tế, dướicàng lắm là dé cho cuộc đẫu tranh giai cắp

một hình thức được mệnh danh là hợp pháp” C)

“rên đây là một số quan điểm khác nhau vỀ nguồn gốc của nhà nước, xingiới thiệu để bạn đọc cùng tham khảo

tiện ae ca ga đnh cinch độ hi và của nhà nước" PHI, Ang ~ phen sửa tr 278

L1 Xem: -NguôN ae ca gia lam của chỉ độ tự Nouv ca nhì nước” PH” Ẩn hen ad 290

+ Xem “Ngôn a5 côn gì nh có ch độ hữu vg rồi rước” PH Ẩng they 282,

"Kem: “Nguôn pec gla dah của ch độ ư và của nhà nước" PUL Ang~ phen ss 230

Trang 19

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA DOT CUA NHÀ NƯỚC Thing 12/2006

MOT SỐ SUY NGHĨ VỀ SU XUẤT HIỆN NHÀ NƯỚC.

“Thạc sỹ Nguyễn Văn Năm

Khoa Hành chính + Nhà nước.

Nguồn gốc, bản chất của nhà nước iuôn là đối tượng của những cuộc đấu

tranh tr tưỡng gay gắt, Lich sử đã từng chứng kiến nhiều quan điểm, trường phái, học thuyết về vấn để này, Trên cơ sở những thành tựu của nhân loại, lý luận về nhà nước - pháp luật đã trình bày, chứng giải các vấn để cơ bản về nhà nước

trong đó có vấn để nguồn gốc của nhà nước Tuy nhiên, qué trình hình thành và

phái tiển của các nhà nước trên thế giới nói chung, sự xuất hiện của các nhà

nước phương Đông nói riêng vẫn còn cần phải được tiếp tục nghiên cứu Bài viết

này xin được góp một số ý kiến nhằm tìm hiểu sự xuất hiện của nhà nước

'Khó khăn lớn nhất khi nghiên cứu nguồn gốc nhà nước là văn để tài liệu

tham khảo rất hạn chế Chúng ta đều biết, "xã hội nguyên thuỷ là giai đoạn lịch

sử chưa có chữ viết”, Nguồn tài liệu tin cậy nhất để các nhà khoa học đưa ra

quan điểm của mình vé lịch sử loài người nói chung, lich sử nhà nước nồi riêng

Tà những kết quả khảo cổ học, ngôn ngữ học, các phong tục tập quấn Ngoài ra cũng phải kế đến các truyền thuyết, trong đó không loi trừ các truyền thuyết mang nặng tính thần thoại Phải chang vi thế mà quan điểm của các nhà tư tưởng được đưa ra nhiễu khi “mang tính duy lý rất cao'” Bin than Anghen trong tác

phẩm nồi tiếng “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu, của nhà nước"" nhiễu chỗ ong cũng dựa vào truyền thuyết, có chỗ cũng chỉ là phỏng đoán, có

chỗ ông cũng thừa nhận rằng “chưa rõ ràng” hay “không biết được hoàn toàn”

hay "chưa xác định rõ”, Vì thé, những quan did

có thé cũng sẽ không trắnh khi những hạn chế tương tự.

của tôi được dưa ra đưới đây,

Lệ si thế ii cổ đó, NB edo dye, Hà NOE 199,7

Tà 25

DMSe-Anghen,ruyén tp tập 6, NXB Sy tật Hà NGi 1975, Những đen Gh Kc ong B ti này từ Hể

hâm của MẮC Anghen Âu từ lập ch ay

Trang 20

thảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

1, Để tìm hiểu sự xuất hiệp nhà nước, chúng ta phải bất đầu từ vấn để cơ

số: nhà nước [8 gì? Chúng ta chỉ đi tìm hiểu nguồn gốc của nhà nước khi đã có những trì thức nhất định về nó Sự thống nhất quan điểm về khái niệm nhà nước

sẽ là tiên để vững chắc đầm bảo cho sự thống nhất quan điểm vẻ nguồn gốc cũng như các vấn để cơ bản khác của nh nước, Không thống nhất về khái niệm là một

trong những nguyên nhân của các cuộc tranh luận.

Nha nước là một hiện tượng phức tạo, các nhà nước trên thế giới không

giống nhau, từng nhà nước cụ thể trong mỗi giai đoạn phát riển 6 bản chất, chức năng, vai t, cách thức tổ chức cũng rất khác nhau, Mat khác, nang lực

nhập thức cia mỗi cá nhân, mỗi thời đại cũng khác nhau, phương pháp tiếp cận

của họ khác nhau, họ lại có thể bị chỉ phối bởi hệ tư tưởng, lợi ích giai cấp Vì vậy, cùng là khái niệm “nhà nước” nhưng ở các cá nhãn khác nhau, các thời đại khác nhau, các khu vực khác nhau có thể có những cách hiểu khác nhau, từ đó.

din đến sự không thống nhất trong quan điểm về nguồn gốc nhà nước Điều đó không có gì là lạ, một tí thức & thời đại nầy, nơi này là chân lý, nhưng ở thời đại

khác, nơi khác lại có thé trở thành sai lầm

nước ta, trước đây, nhiều nguồi thường quan niệm, nhà nước là bộ máy

cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cẩm quyền, bộ máy dùng để duy ti sự

thống trị của giai cấp này đổi với giai cấp khác Vì vậy, tìm hiểu sự xuất hiện nhà nước là tìm hiểu nguyên nhãn và quá trình hình thành bộ anáy cưỡng chế đạc

biệt - bộ máy để thực biện sự áp bức giai cấp Với quan niệm này, chúng ta khó.

cố thế lý giải một cách thuyết phục vé sự xuất hiện của các nhà nước phương

Đông cũng như nhiều nhà nước khác trên thể giới Ngày nay, quan niệm này có

nhiều điểm không còn thích hợp khi thực tế chứng tổ rằng nhà nước không han

chỉ là cơ quan thống trị giai cấp.

Mặc dù có thé tiếp cận ở nhiều góc độ, nhiều mối quan hg khác nhau,

tuy nhiên, để cập đến nhà nước một cách chung nhất, có thể quan niệm rằng, nhờ.sước là một tổ chức quyên lực chung của xã hội, bao gdm một lớp người —iách

725 từ xã hội được 18 chức theo những cách thức nhất định để chuyên thực thi

“quyển lực Như vậy, tìm hiểu nguồn gốc của nhà nước là tìm hiểu nguyên nhân

Trang 21

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006.

và qué trình hình thành sổ chức chuyền thực thi quyén lực chung của toàn xã hội.

"Nhà nước được coi là xuất hiện khi trong xã bội, quyền lực công cộng không còn hoà nhập vào xã hội không còn tình trạng toàn thể thành viên cộng đồng đều tham gia thực th quyền lực Nó được coi là xuất hiện khi quyển lực chung trong

xã hội được thực thi bởi một nhóm người riêng biệt, những người tách rời đời sống lo động sản xuất của xã hội để chỉ chuyên thực thi quyền lục,

2 Nhiều người thường nhận thức rằng, khi chế độ tư hữu xuất hiện, xã hội

bị phân hod thành các giai cấp, mau thuẫn giai cấp trở nén đối kháng, xung đột giai cấp ngầy càng gay gắt, tổ chức thị tộc tỏ ra bất lực, xã hội đồi hỏi pha có

một tổ chức Khác có khả năng dập tất những xung đột giai cấp, bảo vệ và tang

cường địa vị của giai cấp thống trị, trấn áp sự phản kháng cha các giai cấp đổi

địch, 16 chức đó là nhà nước và nhà nước đã xuất hiện! Cách nói này dễ làm nguồi ta lắm hiểu rằng, nha nước xuất hiện là két quả của một cuộc cách mang

xã hội dưới hình shác đấu tranh vã trang, một "bước nhảy đột biển" (tương tự như sự ra đồi của nhà nước Cộng hoà Pháp sau cách mạng 1789, nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà sa cách mang tháng 8-1945 )!

“Thiết nghĩ, sự xuất hiện nhà nước là cả một quá trình lâu dài, gắn liền sự

biến đổi mọi mat của đòi sống xã hội, zr sự thay đổi về hình thúc sở hữu, đến

thay đổi về các hình thái hôn nhân gia đình, từ sự thay đổi trong quan niệm của con người về chính bản thân mình đến những thay đổi trong quan niệm về quan

hệ giữa họ với thế giới Nới cách khác, sự xuất hiện nhà nước nằm trong quá trình “tiến hoá của xã hội” Với tính cách là một bình chức tổ chức của con

ng, nhà nước xuất hiện là sự phủ định hình thức tổ chức trước nó Đó là một

“bước nhảy từ từ”, trong qué trình đó, những yếu tố của tổ chức cũ dần dân mất

đi, à từng bước hình thành những yếu tổ của một tổ chức mà chúng ta gọi là nhà nước, Đúng như Anghen nói "xã hội mỗi ngày một vượt quá phạm vị của chế độ thị tộc”, “trong lúc đó thì nhà nước phát triển một cách lạng lẽ", Đó là quá trình từng bước hình thành và hoàn thiện dan dần của nhà nước, Quad trình này hoàn

toàn tương tự nhưự gu rùa tiến hoá từ vượn thành người Giữa xã hội khong cói

" Nghớn gc ia nh của chế độ học ced hước thì xo in ự 3â, Hà Nai, V05 tang 43x

3

Trang 22

“Hội thao khoa hoc: BAN VE SỰ RA DOr CUA NHÀ NƯỚC Tháng 22/2006

nhà nước và xã hội có nhã nước không có một ranh giới rõ rệt, một mốc thời gian

xác định cụ thể ngày, tháng, năm nào mà là cả một thời kỳ, thời kỳ quá độ

chuyển từ xã hội này sang xã hội khác Thời kỳ quá độ lâu bay chống, đài hay

ngắn là phụ thuộc vào điều kiện ey thé ofa từng nơi, từng khu vực

"Nhìn chung, sự hình thành và hoàn

Mới đầu, nhà nước cồn cực kì đơn giản và còn rat nhiều dấu vết của tổ chức tiền than của nó, Điều này được thé hiện tất rõ ở chỗ, những người làm việc trong

nhà nước còn rất ít và thường có quan hệ huyết thống, thân tộc với nhau Mới

đầu, hoạt động của nhà nước chưa mang tinh chuyên nghiệp, nó chưa được phân chia thành các cơ quan chuyên môn để chuyên dim trách một loai công việc

nhất định như sau này mà những người trong bộ máy nhà nước thường đảm trách

tấế cả các công việc, ho vừa là người chỉ huy quan đội, vừa là nhà lap pháp, vita

là viên quan thu thuế lại cũng có thể !3 quan toà phần xử các tranh chấp, Khi cức

"hà nước mới hình thành ranh giới giữa các bộ lạc vẫn chưa hoàn toàn bị xoá

bỏ, ở nhiều nhà nước vẫn tồn tạ thiết chế đại hội nhân dan - tần dur của thiết chế

của nhà nước là cà một quá tinh,

hội đồng thị tộc Ở phương Đông, khi nhà nước được xác lập, bên cạnh chế độ

quan chủ chuyên chế, vẫn tổn tai các cơ quan tự quan của công xã nông thôn.

Din dần, đấu tranh giai cấp dân trở nên gay git, lại bị sự đc doa của các

thế lực bên ngoài khiển bộ may thực thi quyển lực công phải bao gồm những lực lượng chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế, trấn áp Lực lượng ay ban dâu là những

“đội thân binh”, sai người ¿x sử đụng chính những nô lệ để làm việc này Đó

chính là mim méing của quân đội và cảnh sắt thường trực sau này Đồng thời, do

sự phân công giữa thành thị và nông thôn, giữa các ngành nghề khác nhan mà

hàng loạt cơ quan khác của nhà nước cũng đừng Bước hình thành.

3 Với tinh cách là một hiện tượng phổ quát của xã hội loài

hiện của các nhà nước trên thé giới có thể cố những điểm chung Tuy nhiên, ở

các khu vực khác nhau trên thế giới do khác nhau vẻ điểu kiện tự nhiền, phương

thức sản xuất, phong đục tập quán, tình độ phát triển vì vậy, mỗi nơi, mỗi khu vực cổ thể có những đặc trưng riêng về sự xuất hiện nhà nước Do đó khó có thể

gui, sự xuất

Trang 23

Hội thảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA BOT CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

ii quất nguyên nhân và quá tình hình thành của tất cả các nhà nước trên thế

giới hành một công thức cứng nhắc, bất di bất địch

Lich sử đã chứng tô rằng, các nhà nước phương Tây xuất hiện bởi nguyên

nhân cơ bản là sự xuất hiện chế độ sở hữu tr nhân, sự hình thành các giả cấp,

mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp, Nhà nước xuất hiện do nhủ cầu cầnphải bảo vệ lợi ích của "giai cấp có của”, trấn áp sự phản kháng chống đổi cũasắc giải cấp, ting lớp khác trong xã hội Trong khi đó, các nhà nước phươngDong xuất hiện dưới tác động trự tiếp và chủ yếu bởi nhu cầu liên kết cư dan để

làm thuỷ lợi và chống giác ngoại xâm.

“Cũng như ở tất cả các xã hội khác trên thế giới, xã hội phương Tây đã rải

qua thời kì cộng sản nguyên thuỷ, Tổ chức thị tộc bộ lạc với đặc trưng là quan hệ

huyết tộc, chế độ sở hữu chung vẻ tư liệu sản xuất và sự bình đẳng tuyệt đổi

trong quan hệ giữa người với người dn dân tan rã Trong xã hội, sở hữu tư nhân

từng bước hình thành cùng với nó là sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội Khi

phan hoá gidu nghèo điễn ra ngày một sau sắc, quan hệ huyết thống không còn

đủ sức để buộc người ta phải cùng sinh sống ở một nơi Mat khác, do yêu cấu,

đòi hỏi của nghề nghiệp din đến tình trạng cư dan thuộc các thi tộc, bộ lạc

khác nhau sống xen kế với nhau, làm cho ranh giới giữa các thị tộc dân dân bịxoá nhda, Giấu nghèo càng phân hoá rõ nét, một bộ phận din cư trong xã hội

ngày càng trở thành tầng lớp có đặc quyền Quan hệ dân chủ bình đẳng trong xã

hội dân din biến mất, thay thế vào đó là quan hệ phụ thuộc cũa kế này vào kể

khác Cơ quan chung của thị tộc, bộ lạc dn chuyển thành cơ quan riêng của ting

ớp quí tộc Chức vụ thủ lĩnh vốn không có đặc quyển, đặc lợi din dẫn mất hết ý

nghĩa ban đầu của nó, lợi dụng uy tín và địa vị dần dn tim cách thau tm quyền

lực vào trong tay mình Càng ngày, chức vụ đó cing không còn dai biểu cho lợi ích cia tất cả các thành viên, nổ cũng không còn đơn thuần là người chỉ huy, quân đội, phần xử tranh chấp hay chủ tì các nghĩ lễ ton giáo Nó không còn được bầu ra từ những người có uy tín lớn có tài chỉ huy quan đội hay có nhiều

công lao đối với cộng đồng mà được chọn trong giới quí tộc, hoặc từ tập quần

bu những người rong một gia đình dân dn ở thành quyển thể tập dương

nhiên của những gia đình ấy, trở thành chức vụ chuyên môn quản lý điều hành

5

Trang 24

Hội thảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Tháng 12/2006 công việc hàng ngày của xã hội Mau thuẫn trong xã hội gia tang, nhu cầu bảo vệ

lợi ich của giai cấp quí tộc ngày càng trở nên cấp thiết đồi hồi phải có một đội quan làm nhiệm vụ cưỡng bức chuyên nghiệp Vì vậy, những đội quan chuyên

nghiệp làm nhiệm vụ cưỡng bic cũng từng bước hình thành Những dấu hiệu của nhà nước hiện ra ngày một rõ nết Quá trình đó lại được thúc đẩy bằng những.

cuộc cải cách xã hội mà sau mỗi cuộc cải cách, tổ chức thị tộc, bộ lạc lại càng

nhanh di tới chỗ tan rã, nhà nước biện ra một cách rõ nét hơn.

6 phương Đông nói chung, hầu hết các nhà nước đều xuất hiện ở lưu vực

các con sông, nơi có địa hình và khí hậu thích hợp cho nghề trồng lúa nước Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên, để có thể trồng lúa nước, cư dân ở đây phải tiến hành công cuộc trị thuỷ, biến "thuỷ hại” thành “thuỷ lợi" như dip đề, đào kênh, nạo vết đồng chảy, đào hồ trữ nước cũng như xây dựng các công trình thuỷ lợi khác Mat khác, điều kiện tự nhiên ở khu vực này cũng kh thuận lợi cho sự

“nhồm ng6” của các thế lực bên ngoài, do vay, để duy tì cuộc sống buộc dân cự

{ day phải kháng chiến chống ngoại xâm Để thực hiện những công việc này đời

hỏi phải có sự phối hợp của nhiễu người và phải có sự tổ chức, chỉ huy tốt Tình

hình đó buộc các thị tộc phải sớm liên kết với nhau thành bộ lạc, liên minh bộ

lạc, thiết lập ra cơ quan quản lĩ chung thay cho cơ quan quản lí mỗi bộ lạc Dophải thường xuyên tiến hành các hoạt động trị thuỷ cũng như chếng giặc ngoại

xâm, cơ quan quyền lực chung của cộng đồng dén tở thành cơ quan thường trực,

chuyên dim nhiệm chức năng tổ chức và quản lí các mặt của đời sống xã hội Nó

ngày càng có xu hướng thoát ly, tách dẫn ra khỏi đời sống lao động sản xuất, trở thành những cơ quan chuyên môn chỉ chuyên thực thi quyển lực, nhà nước như.

vậy là từng bước hình thành.

“Các tài liệu sử học đều cho thấy, ở khu vực phương Đông, nhà nước xuất

hiện trong điều kiện sở hữu tư nhân về ruộng đất (tư liệu sin xuất quan trong nhất) hầu như chưa phát triển, phân hoá giai cấp còn hết sức mờ nhạt Nhà nước

ra đời, tổn tại và phát triển trong điều kiện chế độ sở hữu chung về ruộng đất vẫn

tôn tại khá bến vững Bởi vậy, không giống ở phương Tay, thật khó lí giải mot cách ranh mạch sự biến đổi của điều kiện kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của

Trang 25

Hội thảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006 các nhà nước ở phương Đông, Trên thực tế, vin có những ý kiến trái ngược nhau

vẻ sự ra đời của các nhà nước ở khu vực này Căn cứ vào trình độ phát triển kinh

tế, van hoá của Triểu Hạ, một số học giả Trung Quốc và nước ngoài cho rằng

T hội lúc bấy giờ chưa phải là xã hội có nhà nước mờ vie là xã hội nguyên thu, Phải chăng, ở đây để có sự áp đặt “mo hình” xuất hiện nhà nước ở

phương Tay đối với sự xuất hiện các nhà nước phương Đông, nếu không, với sự phát triển kinh tế, văn hoá của xã hội ở “tình độ” nào thì nhà nước xuất hiện?

“Thiết nghĩ, vấn để nhà nước phương Dong ra đời trong điều kiện nào, với sự biến

đổi của đời sống kinh tế - xã hội như thế nào dẫn đến tổ chức thị tộc thoái hoá,

tan rã, nhà nước xuất hiện còn phải được tiếp tục nghiên cứu một cách sâu sắc;

Vé vấn để này, các nguồn sử liệu đã cho thấy, khi nhà nước xuất hiện, sự khác

biệt vé giản nghèo đã hết sức rõ nét Chẳng hạn, ở Ai Cập thời cổ vương quốc

(khoảng năm 2800 - 2300 TCN), nhiều quí tộc, quan lại trong nhà có những đàn

sức vật lớn, chủ yếu là bò, cừu và đê, trên tường hầm mộ của các nhà quí tộc,

‘quan lại thường có tranh phi điêu migu tả các loại và số lượng súc vật ma ông ta

có lúc sinh thời Trên thị trường đã có hoạt động tao đổi các loại sản phẩm không chỉ dừng ở việc vat đổi vật mà tiễn cũng đã bất đầu xuất hiện dưới dạng

qhững mảnh kim loại Đồng thời cũng đã có sự tổn tại của ting lớp nô lệ, nhưng

46 chủ yếu là tù bình trong các cuộc chiến tranh, việc mua bần nô lệ cũng đã xây

4, Thực tế chứng 18 rằng, điết kiện ne nhiên có tắc động rất lớn rối sự hình

“ñảnh, phát triển cũng như bản chất, chức năng và cách thức tổ chức nhà nước.

"Như đã trình bày, các nhà nước phương Đông xuất hiện trong điều kiện

lực lượng sản xuất còn hết sức thấp kêm, chế độ tr hấu về ruộng đất phát triển yéu ốc, quá trình hình thành cấc giai cấp din ra rất chậm chap, bởi vậy, quá trình hình thành nhà nước cũng hết sức chậm chạp và kéo đài, Do điều kiện tự nhiên

nà “nông nghiệp lúa nước là ngành kinh tế quan trong, là cơ sở kinh tế của tất sỉ các quốc gia cổ đại phương Đông”, Chính vì xậy, sự hình thành và phát triển

{Lh sử hế gi si, đế li

hà Bể si có dt Ti, đá

Bình Ngc Bào Các mỏ inh 5ä hi tờic đi, NXB Giáp đc, H, 2000, 2K,

7

Trang 26

Hội thảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Tháng 12/2006của các nhà nước ở khu vực này gắn bổ hữu cơ với công cuộc chỉnh phục và cải tạo tự nhiên, tị thuỷ, làm thuỷ lợi phục vụ cho việc trồng lúa Trong công cuộc này, vai te của thủ lĩnh là v6 cùng quan trọng Trên thực tế, thủ Tĩnh của cộng

đồng thường là những người có công lao to lớn trong công cuộc trị thuỷ cũng

như trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm' Thủ lĩnh là hiện than cho sự

tập hợp dân cư, thống nhất lãnh thổ và tập trung quyền lực Mat khác, trong điều kiện bị bao bọc bởi những quan niệm tín ngưỡng truyén thống và tôn giáo da

thần mà họ được thần thánh hoá, được coi là thiên tử, cái bóng của thượng để vớipháp thuật, quyền lực vô biên Chính vì vậy, họ ngày càng tìm mọi cách tập

trung quyển hành vào trong tay mình, trở thành những người có toàn quyền

không chỉ đối với đất đai, lãnh thé mà còn cả đối với dân cư sinh sống trong lãnhthổ đó, là người “thế thiên hành đạo”, thay trời chăn dắt dân chúng “O

trời, dau cũng đất vua; khắp trên mặt đất, ai cũng dân vua"”, Đó là lí do giải thích

tại sao ngay từ khi hình thành các nhà nước phương Đông déu là những nhà nước

có chính thể quan chủ chuyên chế:

Nha nước phương Đông ra đời, tổn tại và phát triển nhưng cùng với nó

‘cong xã nông thôn - tần tích của xã hội thị tộc vẫn còn tổn tại Trong một thời

gian đài, nhà nước tốn tại va phát triển trên cơ sở dan xen giữa chế độ công hữu

còn điều kiện để phát triển khá vững chắc với chế độ tư hữu mới hình thành,

chưa phát uiển lini Nhà nước xuất hiện với chức nang ban đậu của né là tổ chức

và quản lí dân cu tiến hành công cuộc tr thuỷ, bảo vệ và khai thác các công tình

thuỷ lợi cũng như các hoạt động phòng thủ Khi phân hoá giàu nghèo ngày càng

rõ nét, các giai cấp dẫn dân hình thành thì nhà nước cứ “nghiêng dân” về phíatầng lớp quí tộc, din dân trở thành công cụ cưỡng bức giai cấp, thống trị giai cấp

So với phương Bong, quá trình biến đổi của xã hội phương Tây diễn ra rất

sâu sắc, sở hữu tư nhãn được xác lập tương đối tiệt để và rất phát triển, máu.

thuẫn giai cấp trong xã hội ngày càng gay git, tổ chức thị tộc, bộ lạc thoái hoátan rã từng bước, nhường chỗ cho một hình thức tổ chức mới, đó là nhà nue

Trang 27

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

Điều kiện tự nhiên ở phương Tay ngay từ dâu đã thức đầy cư đân ở day phát triển

các ngành nghề tiểu thủ công hơn là sản xuất nóng nghiệp Tiểu thủ công nghiệp phát triển làm cho các thành thị xuất hiện ở phương Tây kha sớm Đồng thời, điên kiện tự nhiền cũng rất thuận lợi cho việc xây dựng các hải cảng, do vậy mà ngành thương nghiệp hàng hãi cũng xuất hiện và phát triển sớm Chính điều kiện

tự nhiên này đã tác động đáng kể tới khuyrh hướng phát triển cũng như thiết chế

"nhà nước của các nước ở khu vực này Do đó, quá trình hình thành và phát triển của các nhà nước phương Tây gắn liễn quá trình phát triển của tiểu thử cong nghiệp, buôn bán Trên thực tế, các nhà nước phương Tây đều được hình thành gắn với sự hình thành và phát triển của thành thị, bởi vậy các nhà nước ở khu vực

này thường được gọi là các quốc gia thành bang De điều kiện Kinh tế đồ cho nêntrên thực tế, ở các nước này, địa vị kinh tế, chính trị trong xã hội hầu hết tập

trung trong tay ting lớp thương nhân Chính vì thé, các cuộc cải cách xã hội diễn

a luôn theo xu hướng cũng cổ địa vị cửa tầng lớp này Đó là lí do giả thích tại

sao các cuộc cải cách xã hội không nhằm cũng cố duy wi chế độ thị tộc mà

ngược lại cing thêm tấn công vào xã hội đó, Khác với phương Đông, các nhà

nước phương Tay khi mới hình thành phần lớn có chính thể cộng hoà Thực tế đó

có thể được giải thích bởi một số lí do, thứ nhất, các nhà nước phương Tây ra đời khi lực lượng sản xuất đã tương đổi phát biển, sở hữu tư nhân được xác lập và phát triển rất mạnh mé, địa vị kinh tế của các chủ sỡ hữu nhìn chung không có sự

khá biệt lớn, thứ hai, truyền thống dân chủ dưới chế độ cộng sản nguyên thuỷ được bảo lưu khá tốt, ;hý ha, sương quan lực lượng trong nội bộ giai cấp thống trị không cho phép một cá nhân có thể tập trung quyển lực vào tay mình Tuy

nhiên, chính thé cộng hoà ở phương Tây cũng chỉ tên tại được trong một thời kì nhất định Trong điều kiện đấu tranh giai cấp ngày cing gay gất, mâu thuẫn

trong nội bộ giai cấp thống trị ngày một sâu sắc, mật khác, những người nắm giữ.

“quyển lực tối cao của nhà nước luôn có xu hướng thâu tóm quyển lực vào tay mình, chinh thể cộng hoà với những cách thức tổ chức phức tạp của nd đã không còn dap img được đòi hỏi của tình hình, vì vậy, nó được thay thé bằng chính thể

quan chủ chuyên chế

Trang 28

m thảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006

5 Về các dang (hình thức) xuất hiện được gọi là "điền hình” ca nhà nước,

hiện nay cũng còn những cách hiểu khác nhau.

Ph,Anghen viết: “Aten là hình thức thuần tuý nhất: ở đây nhà nước thì chủ yếu và trực tiếp này sinh từ những đối kháng giai cấp phát triển ngay trong nội

bộ xã hôi thị tộc Aten” (trang $19) Nhiễu người thường dựa vào nhận định này của Ph.Ănghen để cho rằng Aten là dạng điển hình nhất cho sự xuất hiện nhà nước, Theo đó, “điển hình” được một số người hiểu là, sự xuất hiện nhà nước ở

‘Aten là biểu hiện tập trung và rõ nhất cho sự xuất hiện nhà nước, đã trở thành

“mẫu mực” cho sự xuất hiện nhà nước nói chung' Theo thiển ý của tác giả, hiểu như vậy là không chính xác, là roi vào chủ nghĩa duy tâm Sự hình thành và phát

triển của nhà nước ở các khu vực địa If khác nhau trên thế giới là quá tình phát

xã hội đó mà lịch sử không dién ra theo một triển lịch sử tự than của chit

khuôn mẫu định trước Giả thích điều này, Ph.Ânghen viết: OSy phér sinh nhà nước ở xã hội người Aten là một ví dụ đặc biệt điển hình về sự hình thành nhà

16 dién ra một cách hoàn toàn thuần tuý, không có

"ước nói chung, một mặt vì

su can thiệp của bạo lực ở bên trong hay ở bên ngoài mặt khác vi nó làm cho nhà nước với một hình thái rất hoàn hảo, tức là nhà nước cộng hoà dan chủ, trực tiếp xuất hiện từ xã hội thị tộc, và cưới cing, vi chúng ta biết đây đủ tất cả những

đặc điển căn bản của nd.0 (trang 442) Nhà nước Aten ra đời trên cơ sở tan rã của xã hội thị tộc của chính cư dân bản xứ và hoàn toàn không có sự can thiệp,

xâm lược của các thế lực bên ngoài Nó xuất hiện không phải là kết quả của các cuộc xung đột, đổ máu, mà nó được hình thành hoà bình din dân, từng bước hoàn thiện thông qua các cuộc cải cách xã hội Theo thời gian và cùng với sự

phát triển của nén kinh tế công, thương nghiệp, ranh giới ngăn cách giữa các thị

tộc, bộ lạc dén dần bị xoá nhoà Cir din các bộ lạc đã sống xen kế nhau, mối quan hệ huyết thống lồng lẻo dan Kết quả là các bộ lạc đã tập hợp lại thành một liên minh bộ lạc với một cơ quan quản lí chung, Do phân hoá giầu nghèo ngày một sâu sắc, cơ quan của liên minh bộ lạc dn dân trở thành cơ quan của ting lớp.

"Khi mb đ bè chế độ ean ta xố lớ ị ph oi tình các icp mâu hn chổ ấp và

sag độ gi c này ng yet kệ fh của nìh ấn p sự phản Nhíng cửa gi cậ đã deh,

{it Cặp nắm giữ quyền lự inh wong xã hộ ng habe lp an mae

Trang 29

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC Thắng 12/2006.

quí tộc và chính nó dân dân chuyển hoá thành một tổ chức mới mà ta gọi là nhà

nước Quá trình đó được thúc đẩy nhanh chóng nhờ các cuộc cải cách xã hội màcuộc cải cách đầu tiên “tấn công vào chế độ thi tộc” theo truyền thuyết là cảicách của Tede, Từ cuộc cải cách đầu tiên này đến các cuộc edi cách tiếp theo ca

‘Xolon, Clixten, xã hội thị tộc tan r từng bước Cho đến những cải cách cuốicùng của Péricolet, tổ chức thị tộe, bộ lạc về cơ bản đã hoàn toàn sụp đổ, nhà

nước đã hiện ra hết sức rỡ nét.

Sẽ là không chính xác nếu nói rằng, nhà nước Roma xuất hiện là kết quả

của cuộc khỏi nghĩa thắng lợi của giới bình dân với giới qui tộc thị tộc Rôma.

Theo cách hiểu này, Roma là một tập doàn biệt lập khép kín và có nhiều đặcquyền Chung quanh Roma là những người bình dân không được coi là eu danRoma, không có quyền lợi nhưng phải thực hiện nghĩa vụ trước tập đoàn quí tộcRoma Do nghĩa vụ ngày càng nặng né, quá sức chịu đựng, người bình dan dã

nổi dậy khỏi nghĩa Cuộc khối nghĩa nổ ra và thẳng lợi đưa tới việc thiết lập nhà

nước Roma, Thiết nghĩ, nhà nước Roma xuất hiện cũng là ting bước quá độ từ

xã hội thị tộc một cách hoàn toàn tự nhiên Xã bội cứ phát triển theo qui luật tựthân của nó, dần dần dẫn tới trong xã hội có kể giẩu, người nghèo, các cơ quan

chung của xã hội dần dần trở thành cơ quan của tầng lớp quí tộc Do cuộc đấu

tranh của giới bình dan, ting lớp quí tộc Roma buộc phải tiến hành những cuộc

cải cách, trong 46, quan trọng nhất là cuộc cải cách của Xécviút Tuliút, Sau mỗi

cuộc cải cách, xã hội Roma lại có những biến đổi sau sắc hơn, những yếu tố của

xã hội thị tộc bộ lạc mất din đi, các cơ quan của nó dé dần trở thành cơ quan chuyên thực thi quyền lực, nói cách khác, nhà nước từng bước hình thành Như vay, khác với Aten, nguyên nhân trực tiếp khiến các cuộc cải cách xã hội dẫn tới

sự ra đời của nhà nước Roma là yếu tố bên ngoài, giới bình dân - họ không được coi là cư dân Rôma Tuy nhiên, như đã để cập, nguyên nhân chính vẫn phải là

những biến đổi tự thân trong lòng xã hội Rôma,

Sự xuất hiện nhà nước của người Giecmanh thì tương đối rõ nét bởi lúc đó.

.đã có sử thành văn Ph.Ănghen cho rằng, nhà nước của người Giecmanh nay sinh

m——.—~

"

Trang 30

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA ĐỜI CUA NHÀ NƯỚC, Tháng 12/2006

trực tiếp từ việc chỉnh phục những miền đất đai rộng lớn của người khác Ching

ta biết rằng, thé ki thứ 4, 5 sau công nguyên, để quốc Lama đã cuc kì suy yếu, nd

lệ đã nổi đậy ở khắp nơi Cư dân Giecmanh thời kỳ này đã được tổ chức thành.

các bộ tộc và xã hội cũng đang có sự phân hoá giầu nghèo Khi chạy trốn sự xăm lược của người Hung no, ho đã tran sâu vào trong lãnh thé Lama, được nô lệ ở đây ủng hộ, ho đã nhanh chồng tiêu diệt đế quốc Lama Chiếm được Lama rồi,

họ lấy đất đai của Lama đem chia nhau theo truyền thống cộng sản Nhưng vì kể đi chỉnh phục không nhiều, lại ở trình độ phát triển thấp hơn kế bị

chỉnh phục vì vậy mà họ nhanh chóng bị ảnh hưởng bởi chính ké bị chỉnh phục.

Chính vi thế, xã hội người Giếc manh nhanh chóng chuyển biến theo hướng tư.

hữu hoá và phân chia gidu nghèo ngày một rõ nét hơn Các cơ quan chung của

bộ tộc vi vậy mà nhanh chồng trở thành cơ quan đại biển của ting lớp quí tộc.

“Thủ lĩnh quân sự trong bộ tộc cũng vì vậy mà nhanh chóng trở thành quí tộc có địa vị lớn, có nhiều quyền hành Những cơ quan này ngày càng “xa rồi dân cứ”,

ngày càng “tách rời khỏi lao động sản xuất” để chỉ chuyên thực thi quyền lực

"Nối cách khác, "các cơ quan của chế đọ thi tộc như vay là phải chuyển hoá thành

cơ quan nhà nước và do tình thế thúc đẩy mà chuyển hoá rất nhanh chống” Nhà ước của người Giecmanh nhanh chồng được thiết lập.

Trang 31

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC Thing 12/2006

'VAI TRÒ CỦA CHIẾN TRANH TRONG QUÁ TRÌNH RA ĐỜI

CUA MỘT SỐ NHÀ NƯỚC TRONG THỜI KÌ CỔ ĐẠI

Thạc sỹ Vũ Thị Yến

Khoa Hành chính - Nhà nước.

Trong quá trình sưu tắm tài liệu để giảng day bộ môn Lịch sử nhà nước, Tôi

fn thấy có rất nhiều § kiến khác nhau lý giải về nguyên nhản ra đời của nhànước trong lịch sử cổ dai

Ngoài quan điểm thần quyền, các nhà nghiên cứu ở các trường phái còn lại đều

đi tim nguồn gốc của nhà nước từ các nguyên nhân kinh tế hoặc nguyên nhân

xã hội Thế kỉ XVI, XVII, XVII nổi bật với quan điểm: nhà nước là sẵn phẩm của

khế ước xã hội của hàng loạt các học giả như Jean Bocdin, John Locke,

Montesquieu Những người theo thuyết bạo lực lại cho rằng: nhà nước là kết quảcủa chiến tranh giữa các thị tộc, bộ lạc Đại điện cho trường phái này là

Gumplowiez, Sumner, Nietzsche Nietzsche cho rằng: “ Một bấy mãnh thứ có tóc,

một giống người chỉ huy và xâm lãng ding tất cả tà tổ chức quân sự và áp chế của

mình đưa hết nanh vuốt ghê gớm ra mà xông tới cắn xế một dân tộc đông hơn

nhiều nhưng không có tổ chức rời rạc đó là nguồn gốc của quốc gia.”

'Các nhà nghiên cứu theo quan điểm Mác- Lenin ngoài việc chỉ ra nguyên

nhân xã hội còn chi ra nguyên nhân kinh tế dẫn đến sự ra đời nhà nước, Nhà nước.

chỉ xuất hiện khi sin xuất đã phát tiển đến một tình độ nhất định, ở trình độ đó

làm nảy sinh tiến để vật chất cho nhà nước ra đời: chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu

sản xuất Khi để cập đến nguyên nhân xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước, các

nhà lý luận kinh điển chỉ nhấn mạnh tối tiền để xã hội cho sự ra đời nhà nước là sự.

hình thành giai cấp; đấu tranh giai cấp mà ít để cập tới các nguyên nhân xã hội

khác.

2" i ưng Nghễn gốc vin minh ang 5S.NBX Văn bo hông tà Nội 2006

1

Trang 32

Hội thảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC _ 7háng 12/2006

“rong quá tình nghiên cứu tài liệu tôi nhận thấy quá trình hình thành nhà

nước trong lich sử cổ dai rất da dạng về nguyên nhân; chiến tranh là yếu tố có vai trò đáng kể đối với sự ra đời của nhà nước, Với mong muốn phục vụ tốt hơn cho công tác giảng day tôi mạnh dan trao đối về vai t của chiến tranh đối với sự ra đời của nhà nước ở Lưỡng Hà, Hi Lạp và Việt Nam trong thời kì cổ đại

1 Vai trò của chiến tranh đối với sự ra đời của nhà nước Ác-cát ở Lưỡng Hà cổi

đại:

~ Lưỡng Hnằm giữa lưu vực hai-con sông lớn Ti-gro và Ở-phơ-rát Phía bốc

và phía đông của Lưỡng Hà là day núi Ác-mê-na và cao nguyên Iran cin cối, phía

‘Tay giáp thảo nguyên Xi-ri và sa mạc Arabi, phía nam là vịnh Pếc-xích Mac dù Lướng Hà có khí hậu lục địa ngày nóng đêm lạnh ít mưa, nhưng nước và phù sa do

hai con sông lớn mang tới vẫn biến khu vực này thành một vùng đất mầu mỡ, cây trái

xanh tốt Điều kiện tự nhiên thuận lợi đó khiên Lưỡng Hà trở thành mục tiêu nhòm

"gồ của các tộc người sống xung quanh Do đó, lịch sử Lưỡng Hà đây rly những biến động, chiến tranh giữa các tộc người định cư và du mục thường xuyên xây ra

“Theo tài liệu khảo cổ học, từ thời đá cũ đã có người san bất hái lượm sinh

sống ở vùng núi phía bác Lưỡng Hà Từ thiên niên kỹ V TCN tới thiên niên kỷ IV

TEN, người Xu-me đã di cư tới khu vực nam Lưỡng Hà (vùng Ba-bi-lon), xây đấp công trình thuỷ loi, khai phá đất dai và định cư Theo sit gia Hê-rô-đốt, người Xu-me

đã biến Ba-bi-lon thành khu vực có những điều kiện tối ưu để phát triển nông nghiệp.

"Người Xu-me ở giai đoạn này đã biết sử dụng công cụ lao động bằng đồng Sở hữu tư nhân đã được xác lập: các ngôi mộ có niên đại mai ting vào giai đoạn này có rất nhiễu đổ tuỳ táng bằng đồng: dao gam, mũi giáo, ru trên nắp của các hiện vật có dung tích lớn có đồng dấu tron ghỉ rõ tài sẵn tư nhân.

"Nhiều luồng tư liệu khác đã phản ánh xã hội của người Xu-me đã bắt đầu

phân hoé.Trén bình Uruk chạm nổi cảnh một đoàn người lod thể dâng dé hiếp tế lên trước mặt các vị thần, người chủ tế và các quý tộc đứng cạnh mặc áo dài Trong các van bản khắc trên đất sét có nhắc tới nô lệ nam nữ được mua từ ngoại tộc hoặc là tà

bình bị bắt sống mang về, Dựa trên nguồn sử liệu ta có thé khẳng định xã hội của

Trang 33

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC — Thing 12/2006

người Xu-me đã phân hoá thành hai giai cấp cơ bản; giai cấp thống trị và giai cấp bị

trị Theo tài liệu thành van, tại nam Lưỡng Hà vào giai đoạn này xuất hiện rất nhiều.tiểu quốc: Eridu, Ur, Uruk, Umma, Larsa, Lagash, Nupur các tiểu quốc ở nam

Lưỡng Hà có điện tích nhỏ dan ít (đất không rộng quá 100 dim, dân không quá vài

chục nghìn người) Trong các tiểu quốc còn bảo lưu nhiều tổ chức của thời kì thị tộc

bộ lạc như: hội đồng dan chúng, hội đồng bô lão Giữa các tiểu quốc do tranh đoạt nô1g, đất dai, nguồn nước nên thường xây ra chiến tranh Trên tấm bia “ cơn © ” của tiểu

quốc Lagash còn ghỉ lại chiến ¿ranh giữa tiểu quốc Lagash với tiểu quốc Umma Vào

năm 2600 TCN, vua Lagash là Enannatum đã mang quan tiến đánh Umma buộc

‘Umma phải trả lại vùng thảo nguyên mà họ đã xâm chiém, đồng thoi cấm lại mốc

giới giữa Umma va Lagash Bia " con Ó" là văn kiện sớm nhất phần ánh chiến tranh

giữa các tiểu quốc 6 Nam Luong hà (vùng Xume) Chiến tranh liên miên làm cho dan

số của cfc tiểu quốc suy giảm Mau thuấn nội bộ trong các tiểu quốc ngày càng gay

gắt tạo diều kiện thuận lợi để các thế lực phía Đắc nhồm ngó vùng Xume,

“Tại khu vực phía bắc Lưỡng Hà năm 3000 TCN, người Xe-mmft từ vùng đồng

8 Xiri kéo vào cư trú xây dựng nên tiểu quốc Ấc-cát Nam 2340 TCN Sác-gôn 1 —

người đứng đâu tiểu quốc Ac-cét đã chỉnh phục toàn bộ khu vực Ác-cát (bắc Lưỡng

Hà) Sau khi thống nhất vùng Ác-cát, lợi dung sự suy yếu của các tiểu quốc của người

‘Xume, bằng việc sử dung bạo lực, Sác-gôn I dã đánh bại trên 50 tiểu quốc của người

‘Xume rồi chỉnh phục toàn bộ khu vực nam Lưỡng Hà Các văn bản khác trên đất sét cồn ghi chép chiến công hiển hách của Sác-gôn khi ông ta tiếp tục viễn chỉnh, mỡ rộng đánh chiếm sang khu vực đông bắc Lưỡng Hà, chiếm một phần E Lam (Iran hiện nay) Quốc gia Ác-cát rộng lớn từ vịnh Péc-xích đến miền thượng dư sông Ti-grơ'

.được thiết lập dưới triéu đại Sác-gôn I Ghi chép trên try đá Naramxim cho biết: Cong cuộc mở rộng lãnh thổ bằng chiến tranh xâm lược tiếp tục được Naramxim (2270

TCN-2251 TCN), cháu nội của Sác-gôn I tiến hành Naraxim đã hoàn thành công cuộc chỉnh phục những miễn đất của người Elam, người Lumlubay (Đông bắc Lưỡng Hà) chiếm Xiry, tràn tới bờ đông Địa Trung Hồi.

"Từ mục dich cướp đoạt đất dai, tài sẵn, nguồn nước người Xe-mit đã trở thành +

chủ nhân của Lưỡng Hà, xây dựng nhà nước trung ương tập quyển Ác-cát Naraxim

3

Trang 34

Hội thảo khoa học: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC _ Tháng 12/2006

đã thống nhất toàn bộ Lưỡng Hà và khu vực Tay A; trở thành Ong vua của “ bốn cõi trong thiên hạ "

Quan đội thường trực — công cụ của chiến tranh chính phat được xây dựng

từ thời Sá-gôn I Đây là đội quân thường trực xuất hiện sớm nhất tron;

sự thế giới Văn bản bằng đất sét ghi lại: “ Mỗi ngày có 5400 binh sĩ an cơm trong

cung điện cũa ông ta Quân đội thường trực còn là công cụ để nhà nước tập quyền

Ac-cat dan áp sự chống đối của các tiểu quốc Xume Vai trd của các tướng lĩnh trong

chiến tranh chỉnh phục và trừng phạt khiến nhà vua phải trọng dụng các tướng lĩnh

“quân sự, Xung quanh:ahà vua hình thành-một tập đoàn quý tộc quan liều quân sự

1U Vai trò cia chiến tranh đối với sự ra đời của nhà nước thành bang

Xpác ở Hi Lap cổ đại:

lich sử quân

‘Da liệu thành van (sử thi Hỏ-me) và tư liệu khảo cổ giúp khẳng định nhà

nước ra đồi rất sớm ở Hi Lạp — một trong năm trung tâm văn minh đầu tiên của

nhân loại từ khoảng thiên niên kỹ II TCN, Do địa hình bị chia cất phức tạp cư dân

da sắc tộc, nên ở Hi Lạp cổ hình thành các nhà nước thành bang.

“Thành bang Xpác năm ở đồng bằng La-cô-ni phía nam bán đảo

Pe-lo-po-ne-do của Hi Lap Hi Lạp là vùng đất đặc biệt thuận lợi về giao thương Phía đông Hi

Lạp giáp biển Ê-giê, Địa Trung Hal; phía tây giáp biển Tonien, Bờ biển phía dong của

Hi Lap có rất nhiều cảng, vịnh Xuất phát từ Hi Lạp có thé di kháp biển Ê-giê Di vẻ hướng dong bác vượt eo Dardanelis để vào Hiác Hai, di về phía tây vượt biển iönien

có thể đến Italia, di vé phía nam vượt qua dio Crét có thể đến đông bắc Phi, Ai

Cập với vị trí địa lý ấy Hi Lạp rất thuận tiện cho việc phát triển kinh tế hàng

‘adi Đồng bằng Lacôni được bởi đấp bởi sông -rô-tat nên đất dai mau mỡ phì nhiều (Hii Lạp rất ít đồng bing), xung quanh đồng bằng Laconi còn có những day núi che

chấn bảo vệ Điểu kiện tự nhiên thuận lợi đồ giúp Lacôni có thể phát triển nông nghiệp và chan nuôi

‘Tit thời đá cũ (7000 năm TCN) tại Hy Lap cổ đã có con người sinh sống hoảng đầu thiên niên kỹ II TCN tại đảo Cet và đảo My- xen người Hy Lạp đã bước

mình Từ thế kỉ XVI TON đến thế ki

vào giai đoạn,

Trang 35

Hội thảo khoa học: BAN VẼ SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC _ Thdng 12/2006

xen đạt tới giai đoạn huy hoàng: kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp khá phát triển Hiện nay các nhà khoa học khai quật được nhiễu vương cung của các tiểu quốc thời Crét-My xen Các cung điện cổ được xây dưng tương dối kiên cố, thành quách tương đối vững chắc Cung điện Chốc xút (ở Crét) có hàng van cửa, cửa

sổ các hành lang ăn thông giống như một mê cung, thành My-xen được xây bằng đá tảng day 8 mét, tường thành cao, cửa thành bằng đá.

Khoảng năm 1100 TCN người Dé-ri-en từ bắc bán dio Hi Lap xâm nhập PE

lô-pô-ne-dơ huỷ diệt các tiểu quốc của vũng Crết —My xen da trinh độ phát ign của

người en chỉ vào khoảng giai đoạn cuối của xã hội nguyên thuỷ Người

Do-ri-en đã thành lập nên một trung tm chính trị mới tại thành Xpác Vào thời đại Ho-me

(thế kỉ XI TCN-thé ki IX TCN), theo sử thi -l-at và O-di-xé xã hội ở vùng Laconi

nói riêng và vàng Pè-lô-pô-ne-dơ nói chung không phải là sự phát triển nói tiếp của

én văn minh Cret- My-xen: Người Do-ri-en ở giai đoạn nầy mới đang sử dung công,

cu bằng đồng Ngoài việc cấy trồng lương thực, người Do-ri-en còn trồng các loại

cây an quả (được migu tả trong tập Lli-ét), chan nuôi bước đầu phát triển vật nuôi được dùng để tế thần hoặc trao đổi (1 nữ nô trả bằng 4 con bò) Các nghề thủ công nghiệp như đức đồng, đệt vải, đóng thuyền bit đầu xuất hiện Nhìn chung kinh tế

-vin ở tình trang tự cấp tự tức, kinh tế hàng hoá chưa hình thành

tuy có phát triển so

16 nét, tiên tệ chưa xuất hiện (phương thức trao đổi vật đổi vật, lấy gia sức làm vật

trùng gian, làm dom vị giá trị).

Người Đô-ri-en sau khi chỉnh phục vùng Laconi đã buộc cư dan bản địa (người Pê-ri-t) phải nộp cống phẩm Trước sự áp bức của người Đô-ri-en (còn gọi là người Xpác), người Pé-ri-<t tại thành Hê-lốt đã đấu tranh chống lại ách áp bức của

người Xpác Người Xpác dàn áp cuộc khởi nghĩa của cư dân thành Hê-lối, biển toàn

bộ cư dân của khu vực này thành nô lệ (người Hê-lốt) Chiến tranh cướp đoạt tài sin

và nô lệ dẫn đến xã hội phân hoá nhanh chóng, cộng với sự gia tăng dân số khiến công đồng người Xpác tim tới giải pháp mở rộng chiến tranh xâm lược Cùng với việc

xây dựng các ving dat thực dan ngoài Pê-lô-pó-ne-dơ, người Xpác đã gây chiến, mở tông ving cư trú sang phía tay thành Xpác —vùng Méc-sẻ-nia (chiến tranh Mếc-sẻ-

nia lần thứ nhất) Sau khi chiếm được vùng Méc-sé-nia, người Xpéc biến toàn bộ cư

Trang 36

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA ĐỜY CủA NHÀ NƯỚC — 7háng 12/2008

dan vùng Méc-sé-nia thành nó lệ (cũng được gọi là người Hê-lốt), chia đất dai chiếm

cược cho người Xpác và người Pe-ri-ét

Chiến tranh chỉnh phục đã tác động lớn đến đời sống kinh tế xã hội và sự hình thành nhà nước ở Xpác:

1- Chiến tranh thon tính đã giúp người Do-ri-en từ một ngoại tộc trở thành chit nhàn wie toàn bộ vùng Laconi,

2 Chiến tranh chỉnh phục khiến người Xpá có được tư liệu sản xuất (rộng đất) và

no lệ Ruộng đất và nô lệ do vậy không thuộc sở hữu tư nhân mà (huộc sở hữu chung cña tập đoàn người Xpác Ruộng đất thuộc khu vực đồng bằng được chia déu cho các gia đình người Xpác Người Xpáz không được mua bán, chia cất, chuyển nhượng mà

chỉ có thé truyén lại ruộng đất cho đồi sau Ruộng đất của các gia đình người Xpác do người Hẻ-lốt canh tác,

3- Chiến tranh là yếu tố thúc đẩy sự phân hoá xã hội, xã hội ở Xpác phân chia thành

ba tập đoàn người có địa vị khác nhau:

“Tập đoàn người Xpác (tập đoàn người đi chỉnh phục) sống bằng sự nô dich, bóc lột các tập đoàn khác Người Xpác không trực tiếp tham gìa hoại động sản xuất, họ chỉ

cổ chức năng cai trị và tham gia lực lượng quân đội.

“Tap đoàn người Pê-i-ét là tập đoàn người bị nô dịch, sống tân mắt ở khu vực đổi núi

hoặc duyên hải Người Pe-ri-t không có quyền công dân, không được kết hôn với

người Xpác nhưng được duy trì quyển tự do thân thể, Người Pè-ri-ét được tham gia

các hoạt động kinh tế nhưng phải nộp thuế và thi hành nghĩa vụ quân sự với nhà nước

Xpác \

“Tap doàn người He-lot (cư dan thành Hệ-lốt cùng với cư dân vùng Méc-sé-nia):

người Hê-lốt là nô lệ tập thể cho tập đoàn người Xpác Cử 7 gia đình Hê-lốt cùng

canh tác dat dai cba 1 gia định người Xpác Sau khí thu hoạch các gia đình người lốt phải nộp một nữa số thu hoạch cho gia đình người Xpác,

Hệ 4-Chiến tranh là nguyên nhân din tối sự ra đời của nhà nước: chiến tranh chỉnh phục cũng với chính sách bóc lột của người Xpác đã dẫn tới thái độ chống đối của các tập đoàn người bị chỉnh phục “Người Xpác giống như một đồn bình đóng giữa đám dân

chúng thù nghịch ” Để duy trì trật tự ở vùng đất mới chỉnh phục, din ấp các tộc

Trang 37

Hội thảo khoa học: BAN VE SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC Thang 12/2006

người bản địa và phân chia lợi ích giữa những cá nhân trong tập doàn chỉnh phục, nhà

nước của người Xpác đã ra đời.

5- Chiến tranh ảnh hưởng đến tổ chức bộ máy nhà nước: nhà nước thành bang Xpác.

.được tổ chức theo chính thể cộng hoà quý tộc Mặc đù tồn tại thể chế chính trị lưỡng

.đầu, song quyền lực của hai vua chỉ ngang bing vào thời bình Hai vua được chủ trì các lễ nghỉ tôn giáo, xử lí các vụ án liên quan đến quy định về gia tộc Trong thời chiến, quốc vương nào cầm quân ra trận sẽ có quyển quyết định mọi vấn để thuộc

thẩm quyền của hai vua Trong tổ chức bộ máy nhà nước, ngoài hội đồng bô lão có

quyền cao nhất, các bô lão được giữ chức trọn đời còn có 5 viên giám quan do đại hội công dan béu ra Các viên giấm quan ngoài trách nhiệm giám sát xử If hành vi phi

pháp của nhà vua còn có trách nhiệm trấn áp các cuộc nổi day của người Hê-lốt Các

giám quan coi việc din áp người Hé-16t là nhiệm vụ hàng đầu của mình Quyển lực của các giám quan ngày càng lớn mạnh, giám quan được thay thế nhà vua chủ t các phiên họp của hội đồng bỏ lão và dai hội công dân Nhà nước Xpác còn đặc biệt chú

trọng đến việc xây dựng quân đội Các bé trai từ 7 tuổi trở lên được tập trung huấnluyện một cách khát khe, tir 18 đến 20 tuổi được huấn luyện quan sự, tròn 20 tuổi trở.thành quân nhân thức thụ và bị buộc sống trong doanh trại đến 30 tuổi, đến 60 tuổi

các nam công dân Xpác mới được xuất ngũ.

C6 thể nối chiến tranh đã chỉ phối tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội của người Xpác.Chiếp tranh giúp người Xpác tích luỹ được tài sin thôn tính đất đai

mỡ rộng địa bàn cư trú,Chiến tranh đấy nhanh quá tình tan rã của chế độ thị tộc bộ

lạc, thúc đầy sự ra đời của nhà nước thành bang Xpác.

TH/Vai trò của chiến tranh đối với sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Au

Lạc trong lich sử Việt Nam:

‘Viet Nam thuộc khu vực Đông Nam chau Á, bắc giáp Trung Quốc,đông giáp

biển Địa hình ở khu vực này phức tạp, bên cạnh dai đồng bằng mầu mỡ do phù sa

song Hồng, song Mã, song Ci và sông Chu bồi dip còn có vùng rừng núi rất phong phú vé lâm khoáng sin Việt Nam có vị trí địa I thuận lợi, ừ đây theo đường bộ có thể

tiến sâu vào lục địa chau A, theo dường biển sang phía đông tới được Thái Bình

Dương, sang phía tây có thể đến được Ấn Độ ‘Duong Khí hậu ở day là khí hậu nhiệt

7

Trang 38

Hội thảo khoa hoc: BAN VỀ SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC — Thang 12/2006

đới gió mùa thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Với điều kiện tự nhiên ấy, từ

thời đá cũ, trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã có người cổ đại sinh sống Dấu tích của người cổ đại được các nhà khảo cổ học tim thấy ở Thẩm Hai (Lạng Sơn), Hang

‘Him (Yên Bai), Đổi Thông (HA Giang) Cho đến thời sơ kì dé mới mặc dù đã biết

thuần dưỡng cây lương thực xong người Việt cổ vẫn sinh sống dựa vào 2 ngành kinh

tế tự nhiên; săn bat, hai lượm; dja ban cư trú chủ yếu là vùng rừng núi Tây Bắc và Bắc

‘Trung b9 Vào cuối thời đá mới (thiên niên kỷ TV- III TCN), với kỹ thuật chế tác đá

tiến bộ cư dân Việt cổ đã chặt phá cây cối, đào xới đất đai mở rộng địa bàn cư trú xuống khu vực thung lũng đồng bằng dể định cư Hoạt động kinh tế cũng ngày càng 4a dang; ngoài hái lượm, săn bắn cư dân đã tiến hành đánh cá và trồng lúa Từ thiên niên ki II TCN (hậu kì đá mới, sơ kì đồ đồng) đời sống của người Việt cổ có nhiều biến chuyển Người Việt chuyển từ thời đại nguyên thuỷ sang thời đại dựng nước

(thời đại Hùng Vương) Thời đại Hùng vương (thiên niên ki II TCN đến thế kỉ T SCN)

trải qua 4 giai đoạn: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun, Đông Sơn; 4 giai đoạn đó

phát triển nối tiếp nhau, liên tục và ngày càng cao; giai đoạn sau kế thừa thành quả

phát triển của giai đoạn trước Đồi sống kinh tế của người Việt cổ đã có nhiều thayđổi: công cụ lao động bằng kim loại đã xuất hiện và ngày cdng trở nên phổ biến Vào

éu thời kì Hùng Vương (giai đoạn Phùng Nguyên), công cụ lao động bằng dé là chủ yếu, đồ đồng mới bắt đầu xuất hiện Giai đoạn Đồng đậu, Gò Mun: công cụ,yũ khí

bằng đồng thau chin 20 % -50% tổng số hiện vật tim được Ở giai đoan cuối (Đông

‘Som) công cụ lao động, vũ khí bằng đồng thau là chủ yếu, đồ sắt đã bất đầu xuất hiện,

công cụ lao động ngày càng phong phí: lưỡi cube, cày, thuổng, xéng, ru, liễm Sự xuất hiện của công cụ bằng kim loại kéo theo sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế của người Việt từ nên kinh tế tự nhiên nguyên thuỷ đã chuyển dần sang kinh tế sản xuất.

Xinh tế nồng nghiệp trồng lúa nước trở thành ngành kinh tế quan trọng; chấn nuôi

được đẩy mạnh theo đà phát triển kinh tế nông nghiệp: các nghề thủ công như: dệt,

sốm, đúc đồng cũng dân hình thành Năng suất lao động của người Việt cổ ngày càng cao Sản phẩm dư thừa đã xuất hiện, sở hữu tư nhân về tư liệu tiêu dùng đã được xác

lập (các ngôi mộ có niên đại mai tầng vào thời Hùng Vương có chôn theo nhiều đồ

tuỳ ting)

Trang 39

Hội tho khoa học: BAN VE SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC Thing 12/2006

Biến động trong dời sống kinh tế kéo theo nhiều biến động trong đời sống

xã hội Xã hội thời Hùng Vương bat đầu phan hoá Dựa trên nhiều nguồn tài liệu khác.nhau (tả liệu thành văn, tài liệu mộ táng, tà liệu dã sĩ.) cho thấy xã hội thời Hùng

'Vương chưa phân hoá sâu sắc, xã hội mới phan hoá thành 3 giai tầng: quý tộc, thành

viên công xã, n6 lì.

Chiến tranh là yếu tố tác động lớn đến đời sống của người Việt cổ trong giai

doan này Chiến tranh được phan ánh qua rất nhiều luồng tài iệu Trong tài liệu thành

văn, Sử kí của Tu Mã Thiên có chép việc Tẩn Thuỷ Hoàng thôn tính các đất Ba Thục,

Hán, Trung Việt, Uyén Với việc mở rộng thôn tính đó dé chế Tần thực sự là hiểmhoạ đối với khu vực cư trú của người Việt cổ Nguồn tài lieu đã sử được chép lại trong

“Linh Nam Chích Quái " nhắc đến cuộc đấu tranh chống ngoại xâm: Truyền thuyết

“Thánh gióng Công lao chống giặc ngoại xâm khiến Ong Gióng trở thành một trong

tứ bất tử của đời sống tâm linh người Việt Truyền thuyết dan gian còn nhắc đến các

cuộc đấu tranh chống giặc Man Thục, Hồ Tôn Nguồn tài liệu phong phú, quan

trọng nhất là tài liệu khảo cổ học Khai quật các di chỉ khảo cổ có niên đại vào giai

đoạn Phùng Nguyên, lệ vũ khí trong tổng số hiện vật tim được ở di chỉ khảo cổ rất

thấp, chỉ chiếm từ 0,28%(6 Phùng Nguyên) đến 2,91% (Lũng Hoà) Kiểu loại vũ khí

ở giai đoạn này còn đơn giản, kĩ thuật chế tác tho sơ (tên đá, lưỡi giáo bằng đá ).

“Giữa vũ khí và công cụ lao động chưa có sự phản hoá, chuyên môn hoá rach rồi Khác

với các di chỉ khảo cổ học ở giai đoạn Phùng Nguyên, tỷ lệ vũ khí ở các di chỉ cổ giai

đoạn Đông Sơn (thé ki VIL TCN đến thế kỉ II sau CN) đã tang đột biến Di chỉ có tỉ lệ

thấp nhất là di chỉ Gò Mun (20%); cao nhất là di chỉ Dong Sơn (63,29%) Kiểu loại

vũ khí ở giai đoạn này đặc biệt phong phú: ngoài vũ khí đánh gần (giáo, mác, ru, búa, dao găm ), xuất hiện vũ khí đánh xa (lao.cung tên.) và vũ khí phòng ngự (khiên, mộc ) Chất liệu sản xuất vũ khí chủ yến là đồng thau, Có di chỉ chứa số lượng vũ khí lớn như di chỉ Cổ Loa (chứa hơn một vạn mũi tên bằng đồng).

'Kết hợp cả 3 nguồn tài liệu trên cho phép ta kết luận: Vào thời đại Hùng

‘Vuong đặc biệt ở giai đoạn cuối, người Việt cổ sống trong một xã hội biến động,

chiến tranh thường xuyên diễn ra Không loại trừ nguyễn nhân

đo xung đột rong nội bộ công đồng Việt, song từ các nguồn

định nguyên nhân nay sinh cl

xinh chiến tranh

lu cho phép khẳng

én tranh chủ yếu do tác động của ngoại xâm Cuộc

9

Trang 40

Hội thảo khoa học: BẦN VỀ SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC — Thang 12/200:

chiến chống xâm lược đã vượt ra khỏi chức nang của các tổ chức xuất hiện trong thời

Ky công xã nguyên thuỷ, nó đời hôi phải có sự ra đời của Nhà nước để liêu kết va lãnh

đạo cư đân trong cộng đồng Chiến tranh là nguyên nhân quan trọng để Nhà nước Van Lang -Âu Lạc ra đời.

Khong chỉ tác động đến sự ra đời của Nhà nước, chiến tranh còn tác động đến qué bình tổ chức bộ máy Nhà nước Sử liệu hiện có cho thấy bộ máy Nhà nước Van

Lang-Au Lạc được tổ chức đơn giản, sơ khai song lại đặc biệt quan tâm tới việc tổ

chúc quân đội Với hon i vạn mũi ten bằng đồng khai quật được ở Cổ foa Đông Anh 4% khẳng định vào thời đại Hùng vương đã xuất hiện quân đội thường trực, Các hoa

tiết khác trên trống đồng cho thấy quân đội thường trực bao gồm cả thuỷ và bộ binh,

Chiến tranh còn tác động tới việc thực hiện chức năng của nhà nước, Dựa vào, Việc tìm đất định do và quá trình xây dựng kinh d6 cia nhà nước Âu Lạc có thể khẳng

định chức năng hàng đầu của nhà nước thời kỹ này là chức năng phòng thủ đất nước.

Vị trí được An Dương Vương lựa chọn là Phong Khê (Cổ Loa) Phong Khê có rất

thế cho việc phát triển kinh tế và quản lí đất nước; Phong Khê

nhiều lợi thế: Ngoài I

cồn có lợi thế phòng vệ chống lại sự xâm lược của ngoại bang Phong Khê nằm ở

trung tâm đồng bằng sông Hồng, bên tả ngạn sông Hoàng — một nhánh quan trọng cia sông Hồng, nối liến sông Hồng với sông Chu, Từ Phong Kh có thể chỉ phối toàn

bộ hệ thống giao thông thuỷ của khu vực đồng bằng sông Hồng ngược sông Hồng có

thể thâm nhập vùng Tay Bác, xuôi sông Hồng theo hệ thống sóng Thái Bình ra biển, qua song Câu có thể tới được khư vse Đông Bắc (giao thong thuỷ là phương tiện giao thông quan trọng nhất của giao tàng Âu Lạc) Khảo sát đấu tích còn lại của thành C8 Loa xây dựng trên đất Phong Khê cho thấy Loa Thành được xây dựng ngoài mục cđích để đội ngũ cai trị đất nước cư trú và làm việc còn có muc dich phòng vệ Mặc đủ

cư dân còn thưa thớt, tiếm năng kính tế của Âu Lạc còn hạn chế song Loa Thành

đđã được xây dựng kiên cố Nguyên liệu chủ yếu để xây dựng thành là đất đá và gốm

vỡ Chân thành được kè bằng các ting đá lớn xen giữa dat đá là lớp gốm rải day mỏng

khác nhau nhằm chống sụt lỡ Thành Cổ Loa được xây dựng theo phương pháp đào đất đến đâu khoét hào đếp đó; chành đáp đến đâu xây luỹ đến đó Mat ngoài luỹ được x4y thing đứng, mặt trong xodi dẫn nhằm mục đích trong đánh ra thì d& ngoà đánh vào thì khó, Luy cao trung bình 4-5 mét có chỗ cao 8-12 mét Chân luỹ rộng từ 20

Ngày đăng: 29/04/2024, 17:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung con đường hình thành nhà nước Văn Lang  ~ Âu Lạc như sau: - Hội thảo khoa học: Bàn về sự ra đời của nhà nước - Khoa Hành chính Nhà nước
Hình dung con đường hình thành nhà nước Văn Lang ~ Âu Lạc như sau: (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w