1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC

82 1,6K 51
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân
Trường học Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 838,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨ QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VẠN XUÂN 6

1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 6

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Viễnthông Vạn Xuân 61.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân .61.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 7

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 7

1.2.1 Tổ chức quản lý chung của công ty 71.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận liên quan đến kế toán doanhthu, chi phí và kết quá kinh doanh 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VẠN XUÂN 16

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 16

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán doanh thu và thu nhập khác tại Công

ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 162.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác 222.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu, thu nhập khác tại Công ty cổ phầnViễn thông Vạn Xuân 35

2.2 Kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 39

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần Viễn thông VạnXuân 39

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 39

Trang 2

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 40 2.2.1.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán tại Công ty 41

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty cổ phần Viễn thông VạnXuân 43

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 43 2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 48 2.2.2.3 Kế toán tổng hợp về chi phí bán hang tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 49

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Viễnthông Vạn Xuân 51

2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 51 2.2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 55 2.2.3.3 Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công

ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 56

2.2.4 Kế toán chi phí tài chính tại Công ty cổ phần Viễn thông VạnXuân 58

2.2.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 58 2.2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí tài chính tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 59 2.2.4.3 Kế toán tổng hợp về chi phí tài chính tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 60

2.2.5 Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông VạnXuân 62

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VẠN XUÂN 68

Trang 3

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 68

3.1.1- Ưu điểm về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 683.1.2- Nhược điểm về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 713.1.3 Phương hướng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty

cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 71

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 72

3.2.1- Hoàn thiện về công tác quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty cổphần Viễn thông Vạn Xuân 723.2.2- Hoàn thiện về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phươngpháp kế toán tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 723.2.3- Hoàn thiện về chứng từ và luân chuyển chứng từ tại Công ty cổphần Viễn thông Vạn Xuân 733.2.4- Hoàn thiện về sổ kế toán chi tiết tại Công ty cổ phần Viễn thôngVạn Xuân 763.2.5- Hoàn thiện về sổ kế toán tổng hợp tại Công ty cổ phần Viễnthông Vạn Xuân 773.2.6- Hoàn thiện về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng tại Công ty

cổ phần Viễn thông Vạn Xuân 773.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp tại Công ty cổ phần Viễn thông VạnXuân 78

KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 4

Trong nền kinh tế hiện nay với sự hoạt động của nhiều thành phần kinhtế mang tính độc lập, tự chủ trong các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệpngày càng cao, mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh,phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốnkinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi Muốn như vậy các doanhnghiệp phải nhận thức được vị trí khâu cung cấp, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là

cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụvới Ngân sách Nhà Nước

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phívà xác định kết quả, vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp vớithực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn

Xuân, em đã chọn đề tài ''Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' để

nghiên cứu và viết chuyên đề của mình

Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty

cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả tiêu thụ tạiCông ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí kết quả kinh doanh tạiCông ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

Do thời gian thực tập có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế chưa nhiềunên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của cácthầy cô giáo, của các cán bộ kế toán trong Công ty để chuyên đề của em đượchoàn thiện hơn

Trang 5

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Quý công ty và sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Phạm Đức Cường

Trang 6

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨ QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG

VẠN XUÂN1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân hiện nay đang thực hiện sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực:

- Khảo sát, thiết kế công trình kiến trúc, xây dựng

- Khảo sát thiết kế các công trình cầu đường, hạ tầng đô thị

- Thiết kế công trình giao thông, thuỷ lợi

- Khảo sát thiết kế tháp ăng ten, nhà trạm viễn thông, hệ thống công trình phụ trợ BTS

- Khảo sát thiết kế các công trình viễn thông: Phần cống bể, cáp ngầm, cáp quang, tổng đài, MSAN, SDH, vi ba và các trung tâm tích hợp dữ liệu …

Trong các hoạt động đó lĩnh vực tập trung chủ yếu là thiết kế, xây dựngcác công trình viễn thông và các phần mềm quản lý doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

Doanh thu tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân được xác địnhtheo từng hạng mục, từng công trình hoàn thành Kế toán tổng hợp doanh thu,xác định doanh thu của từng bộ phận, kiểm tra, đối chiếu và là cơ sở xác địnhdoanh thu của toàn Công ty Doanh thu của từng bộ phận được kế toánchuyên quản nhập vào phần mềm kế toán và lên sổ chi tiết tài khoản 511 ( Sổchi tiết doanh thu từng bộ phận )

Trang 7

Sổ chi tiết TK 511 được mở cho từng bộ phận, phản ánh doanh thu của

bộ phận đó trong tháng kinh doanh, đây là cơ sở để kế toán tổng hợp doanhthu của toàn Công ty xác định tổng doanh thu, cuối kỳ kế toán tổng họp doanhthu dựa trên các sổ chi tiết sẽ kết chuyển sang TK 911 để xác định doanh thucủa toàn Công ty

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty gồm rất nhiều loại: CP SXC,

CP bán hàng, CP quản lý doanh nghiệp Do đặc thù ngành nên các chi phí nàyđược tập hợp với các nội dung và được phản ánh trên các tài khoản tập hợp chi phí

Các nghiệp vụ phát sinh chi phí hàng ngày được kế toán tổng hợp nhập vào phần mềm kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của công ty, từ đó lên các

sổ chi tiết và tổng hợp theo yêu cầu quản lý

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

1.2.1 Tổ chức quản lý chung của công ty

Công ty cổ phần viễn thông Vạn Xuân tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình địa lý và chức năng

Dưới đây là mô hình tổ chức của công ty:

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệgiữa các phòng ban, bộ phận trong công ty

Đại hội cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan có thẩm quyền cao nhất của công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quản lý của công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông

Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt

động kinh doanh quản lý và điều hành của Công ty Hoạt động của Ban kiểmsoát phải đảm bảo khách quan, trung thực, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật,

Trang 9

chế độ chính sách nhà nước, Điều lệ, quy chế của Công ty và các nghị quyết,quyết định của Hội đồng quản trị.

- Ban kiểm soát có nhiệm vụ thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoặtđộng của Công ty

- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng vấn đề cụthể liên quan đến vấn đề quản lý điều hành hoạt động của Công ty theo đúngthẩm quyền

- Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị và người đại diện phần vốnnhà nước tại Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tham khảo ýkiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo kết luận và kiến nghị lênĐại hội đồng cổ đông

Tổng giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày cua

công ty và chịu trách nhiệm trứơc Hội đồng quản trị về thực hiện các quyềnvà nghĩa vụ được giao; là người đại diện theo pháp luật của công ty

Phó giám đốc: Công ty có một phó giám đốc có nhiệm vụ giúp

đỡ tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.Khi được sự uỷ quyền của giám đốc các phó giám đốc chịu trách nhiệm trướcgiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công uỷ quyền Đây là bộ phậntrực tiếp quản lý các phòng ban, báo cáo với giám đốc về mọi mặt của côngty

Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự, tuyển chọn đào

tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên, theo dõi hàng ngày công laođộng, tính lương, bảo hiểm, kinh phí công đoàn, giải quyết các chính sách chế

độ khác Giúp việc cho cơ quan Tổng giám đốc trong lĩnh vực hành chínhtổng hợp về đối ngoại, điều hòa các mối quan hệ giữa cac bộ phận trong công

ty, xây dựng công ty thành một khối thống nhất hướng tới mục tiêu tăng

Trang 10

cường khả năng cạnh tranh, củng cố và phát huy vị thế của công ty trên thịtrường phòng có những chức năng và nhiệm vụ chính sau:

- Tham mưu cho Giám đốc về việc sắp xếp cán bộ và tổ chức nhân sự

- Tham mưu cho Giám đốc ban hành các quy định nội vụ, kiểm tra đánh giáviệc thực hiện các quy định đó đối với các phòng, ban trực thuộc công ty

- Quản lý cơ sở vật chất của công ty; lập dự toán, lên kế hoạch mua sắm bổsung; sửa chữa, nâng cấp, thanh lý trang thiết bị nhằm đáp ứng các yêu cầuhoạt động của công ty

- Thực hiện chế độ tài chính - kế toán theo luật định chung của Nhà nước vàQuy chế chi tiêu nội bộ của công ty

- Thực hiện công tác hành chính - quản trị, đáp ứng tốt các yêu cầu hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ của công ty

- Tham mưu cho Giám đốc và làm đầu mối, chủ trì việc lập kế hoạch về nhu

- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình tuyển dụng nhân viên, cán bộ theo

đúng như tại các văn bản hướng dẫn của Nhà nước Chuẩn bị văn bản và thủtục để Giám đốc ký các hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng

- Tham mưu cho Giám đốc quyết định về các tiêu chí, tiêu chuẩn và triển khaithực hiện quy trình đánh giá cán bộ, nhân viên hằng quý,năm thường trựccông tác thi đua khen thưởng trong công ty Chủ trì việc tổ chức đánh giá, xétduyệt nâng bậc lương, phụ cấp, xét đề nghị kéo dài thời gian công tác đối vớicán bộ, nhân viên đến tuổi nghỉ hưu theo quy định trình Giám đốc quyết định

Phòng kế toán tài chính: là đơn vị trực thuộc Ban Giám Đốc với đội ngũ

trẻ trung, năng động, có chuyên môn tốt, có chức năng tham mưu và giúp Hộiđồng quản trị và cơ quan Tổng giám đốc trong việc kiểm tra, giám sát, thực

Trang 11

hiện các hoạt động về tài chính và kế toán của công ty theo quy định cuả phápluật và thực hiện các công việc khác do cơ quan Tổng giám đốc phân công.Phòng kế toán tài chính có nhứng nhiệm vụ chính sau:

- Lập kế hoạch tài chính cho sản xuất và đầu tư trình giám đốc trên cơ sở kếhoạch sản xuất kinh doanh của công ty

- Quản lý chặt chẽ các loại vốn, nguồn vốn được giao, đề xuất các biện pháp

sử dụng vốn có hiệu quả để bảo tồn và không ngừng phát triển vốn

- Nghiên cứu phát triển các nguồn vốn khác để bổ sung vốn đảm bảo cho việcphát triển sản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức thực hiện quản lý, sửdụng các nguồn vốn đó có hiệu quả và đảm bảo bảo toàn vốn các nguồn vốnđó

- Tổ chức công tác hoạch toán, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quảnlý tài chính của nhà nước Chỉ đạo, kiểm tra công tác kế toán, tài chính, thống

kê các đơn vị trực thuộc

- Quản lý và thực hiện công tác chi trả lương hàng tháng, quản lý các nguồnthu, thay mặt người lao động đóng các chế độ cho người lao động và thựchiện các nghĩa vụ của người lao động đối với nhà nước theo quy định củapháp luật

- Lập báo cáo tổng hợp và báo cáo quyết toán tài chính của công ty theo quyđịnh của nhà nước

Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: có chức năng tham mưu, giúp việc cho

Tổng Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công việc thuộc cáclĩnh vực kế hoạch, kinh doanh, tiếp thị, quảng cáo và ứng dụng công nghệthông tin

Phòng kế hoạch – kinh doanh có những nhiệm vụ chính sau:

- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn,kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công ty

Trang 12

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho cácđơn vị trực thuộc Công ty Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinhdoanh và chương trình công tác của Công ty và của các đơn vị trực thuộcCông ty.

- Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khaithực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của Công ty

- Quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tácquản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty

Trung tâm công nghệ thông tin: Trung tâm gồm các kỹ sư, cử nhân

hoạt động nhiều năm trong các lĩnh vực phần mềm nói riêng, công nghệ thôngtin nói chung Trung tâm công nghệ thông tin chuyên sản xuất, cung cấp cácsản phẩm phần mềm theo yêu cầu của tất cả các bạn hàng, trong các lĩnh vựckhác nhau Cung cấp các sản phẩm về tin học, khoa học máy tính, ứng dụngchuyển giao công nghệ thông tin vào đào tạo, sản xuất kinh doanh

Các phầm mềm công nghệ đã được trung tâm công nghệ thông tin hoàn thànhvà đang khai thác

Phần mềm tài chính kế toán doanh nghiệp

- Phần mềm kế toán doanh nghiệp

- Phần mềm quản lý tài sản cố định

- Phần mềm quản lý nhân sự

- Phầm mềm quản lý kho bãi

Trang 13

chi phí của khối phòng ban nghiệp vụ và có trách nhiệm hệ thống hoá cácthông tin về doanh thu và chi phí của công ty.

Để điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty mộtcách có hiệu quả nhất thì ban lãnh đạo Công ty phải nắm bắt kịp thời và chínhxác những thông tin kinh tế Tất cả các thông tin kinh tế liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của Công ty, kế toán với chức năng thông tin,kiểm tra, thunhận và xử lý kịp thời, chính xác bằng hệ thống các phương pháp khoa họccủa mình

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành và mối quan hệ:

Trưởng phòng kế toán: chịu trách nhiệm về công tác tài chính của

toàn công ty trước Giám Đốc, Hội đồng quản trị và pháp luật, tổ chức côngtác kế toán theo đúng pháp luật, điều hành công tác kế toán và tài chính thốngnhất trong công ty, đảm bảo hoạt động tài chính được thực hiện một cách cóhệ thống, thực hiện việc kiểm tra giám sát công tác tài chính của các XN,

Kế

toánthuế

Kế

toánthanhtoán

Kế toánthanhtoán vớinhà Cungcấp

Kếtoántiềnlương,TSCĐ

Trang 14

Trung tâm CNTT theo lịch trình và có những phương án đề xuất để nâng caohiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty Ghi chép tính toán báo cáo phảnánh một cách chính xác, trung thực, kịp thời các số liệu; thanh toán đúng hạncác khoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả của Công ty, củaNhà nước để phục vụ tôt cho các yêu cầu kinh doanh

Kế toán chuyên quản: tổng hợp chi phí, doanh thu của các dịch vụ

tư vấn, thiết kế, thi công, đồng thời quản lý tài chính của các Xí nghiệp đãđược phân công, kiểm tra, giám sát việc sử dụng chi phí, các báo cáo hoá đơnhàng tháng

Kế toán Tiền mặt(TM), Tiền gửi ngân hàng (TGNH): Theo dõi

tình hình thu, chi, tồn tiền mặt, theo dõi tình hình và làm các thủ tục vay, trảnợ… với Ngân hàng theo đề nghị đã được duyệt của tổng công trình, bảoquản quỹ tiền mặt để không bị thiếu hụt Chịu trách nhiệm về các nghiệp vụliên quan đến tình hình biến động tiền mặt, tiền gửi; thực hiện các giao dịchvới ngân hàng và theo dõi các khoản vay, phải trả ngân hàng

Kế toán thuế: Căn cứ vào các hoá đơn mua vào để xác định số thuế

GTGT đầu vào được khấu trừ, tập hợp cuối tháng kết chuyển cho thuế GTGTđầu ra để tính ra số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

Kế toán thanh toán: Theo dõi thường xuyên các hoạt động thu chi

quỹ tiền mặt, tiến hành các thủ tục thu chi như viết phiếu chi, phiếu thu saukhi có các chứng từ hợp lệ từ đó giám sát được số dư tiền tại quỹ từng ngày;lưu trữ chứng từ đầy đủ và thường xuyên đối chiếu các sổ chi tiết

Kế toán thanh toán với nhà cung cấp: Kiểm tra, theo dõi và thanh

toán các chứng từ liên quan đến hoạt động mua, phát sinh các khoản phải trả,đồng thời mở sổ chi tiết theo dõi công nợ theo từng nhà cung cấp hay ngườitạm ứng

Trang 15

Kế toán tiền lương, TSCĐ: Có nhiệm vụ tính toán tiền lương chính

xác, hợp lý và tính toán các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viêntoàn Công ty.Theo dõi chi tiết các TSCĐ của công ty, tình hình tăng, giảm vàtrích khấu hao hàng năm một cách đầy đủ và tính vào chi phí một cách hợp lý.Ghi chép, theo dõi chính xác, trung thực, kịp thời về số lượng, giá trị nguyênvật liệu, hàng tồn kho, lưu trữ chứng từ đầy đủ và ghi sổ chi tiết với từng hàngtồn kho

Công việc của các kế toán từng phần hành được kế toán trưởng phân công rõràng Kế toán từng phần hành có trách nhiệm nộp báo cáo về hoạt động kinhdoanh của Công ty trong phạm vi quyền hạn của mình đúng kỳ hạn để kế toántrưởng lập báo cáo tổng hợp trình Giám đốc

Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện toàn

bộ công tác thu thập và xử lý thông tin kế toán ban đầu, thực hiện đầy đủ chế

độ ghi chép, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo quy định của Bộtài chính, cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin về tình hình tài chính củaCông ty

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VIỄN THÔNG VẠN XUÂN2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán doanh thu và thu nhập khác tại Công

ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

Khái niệm: Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ là số tiền ghi trên

hoá đơn bán hang hay hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ

Tài khoản sử dụng:

* TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này được dung để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thựctế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu

Trang 17

TK5111- Doanh thu bán hàng hoá: phản ánh doanh thu và doanh thu thuầncủa khối lượng hàng hoá đã xác định là tiêu thụ …TK5111 được sử dụng chủyếu các doanh nghiệp kinh doanh vật tư hàng hoá.

+ TK5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lượng thành phẩm và bán thành phẩm đã được xácđịnh là tiêu thụ Tk5112 chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất nhưcông nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, nghư nghiệp, lâm nghiệp

+ TK5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu và doanhthu thuần khối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho kháchhàng và đã được xác định là tiêu thụ TK5113 chủ yếu dùng cho các nghành,các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, dịchvụ công cộng, du lịch

+ TK5114 – Doanh thu trợ cấp trợ giá: Dùng để phản ánh các khoảnthu từ trợ cấp trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cungcấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

+ TK5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Dùng để phảnánh doanh thu bất động sản đầu tư của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu chothuê bất động sản đầu tư, doanh thu bán bất động sản đầu tư

* TK512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này dung để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ

Trang 18

Bên Có:

- Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ, tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2

+ TK5121 – Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khốilượng hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ nội bộ Tài khoản này chủ yếudùng cho các doanh nghiệp thương mại như vật tư, lương thực

+ TK5122 – Doanh thu bán các sản phẩm: Phản ánh doanh thu của khốilượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trongcùng công ty hay tổng công ty Tài khoản này chủ yếu dung cho các doanhnghiệp sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, lầm nghiệp, xây dựng cơ bản

+ TK5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khốilượng dịch vụ lao vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùng công ty,tổng công ty

Tài khoản này chủ yếu dung cho các doanh nghiệp kinh doanh chủ yếunhư: giao thông vận tải, du lịch, bưu điện…

* Các phương thức bán hàng

* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp

Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếptại kho ( hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khigiao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận đượctiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoànthành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận

* Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàngPhương thức gửu hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi chokhách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửu đivẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua,

Trang 19

giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhậnđược ghi nhận doanh thu bán hàng.

* Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giáhưởng hoa hồng

Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hônglà đúng phương thức bên giao đại lý, ký gửi bên ( bên đại lý) để bán hàng chodoanh nghiệp.Bên nhận đại lý, ký gửi người bán hàng theo đúng giá đã quyđịnh và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng

Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên giaođại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp NSNN,bên nhận đại lý không phải nộp thúê GTGT trên phần hoa hồng được hưởng

* Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Bán hàng theo trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiềulần, người mua thanh tóan lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại,người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi xuấtnhất định Xét về bản chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn được quyền sở hữucủa đơn vị bán, nhưng quyền kiểm soát tái sản và lợi ích kinh tế sẽ thu đượccủa tài sản đã được chuyển giao cho người mua Vì vậy, doanh nghiệp thunhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm,phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

* Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệpđem sản phẩm , vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự giátrao đổi là giá hiện hành của hàng hoá , vật tư tương ứng trên thị trường

*Thời điểm ghi nhận doanh thu

Trang 20

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu

về sản phẩm, hàng hoá, lao vụ từ người bán sang người mua Nói cách khácthời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền cho người bánhay người mua chấp nhận thanh toán số hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ… màngười bán đã chuyển giao

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( chuẩn mực số 14 ), doanh thu bán hàngđược ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

* Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

* Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

*Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

* Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

* Xác định được chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ =

Doanh thu bán hàngtheo hoá đơn -

Các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng

* Các khoản giảm trừ doanh thu

* Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớntheo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho kháchhàng

Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳkế toán

Trang 21

511-Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ, tài khoản 521 có 3 tài khoảncấp 2:

- TK5211 - Chiết khấu hàng hoá

- TK5212 - Chiết khấu thành phẩm

- TK5213 - Chiết khấu dịch vụ

số lượng hàng bị trả lại nhân (x) với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán

Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền chongười mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hànghoá đã bán ra

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vàodoanh thu trong kỳ

TK531 cuối kỳ không có số dư

* TK532 - Giảm giá hàng bán

Được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán chokhách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp( hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợpđồng kinh tế)

Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thuTài khoản 532 cuối kỳ không có số dư

*Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT là khoản thuế gián thu tính trên

doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng

Trang 22

hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thunộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó.

+Thuế TTĐB:

Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp doanh nghiệptiêu thụ những hàng hoá đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hàng hoá chịu thuếTTĐB +Thuế XK:

Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá mà hànghoá đó phải chịu thuế xuất khẩu

+ Thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thuế

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào.Trong đó:

Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trênhoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu

Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêuthụ(tổng giá thanh toán) Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoảngiảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt,thuế XNK được gọi là doanh thu thuần

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác

Kế toán tổng hợp doanh thu xác định doanh thu của từng dịch vụ, kiểmtra, đối chiếu và là cơ sở xác định doanh thu của toàn Công ty Doanh thu củatừng dịch vụ được kế toán chuyên quản nhập vào phần mềm kế toán dựa trêncác hoá đơn, chứng từ gốc để lên các sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái

Trang 23

Sổ chi tiết TK 511 được mở cho từng hoạt động, phản ánh doanh thucủa dịch vụ đó trong tháng kinh doanh, đây là cơ sở để kế toán tổng hợpdoanh thu của toàn Công ty xác định tổng doanh thu, cuối kỳ kế toán tổnghợp doanh thu dựa trên các sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái và kết chuyển sang

TK 911 để xác định doanh thu của toàn Công ty

Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân sử dụng các tài khoản sau đểhạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ

TK5111: Doanh thu bán hàng hoá

TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trong đó:

TK51131 : Doanh thu thiết kế trong nước

TK51132 : Doanh thu phần mềm tin học

TK51133: Doanh thu thiết kế nước ngoài

Trang 24

* Trình tự ghi sổ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ghi hàng ngày

Chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết doanh thu

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK511

Trang 25

* Phương pháp hạch toán doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ

Trị giá vốn thực tế K/c giá vốn để XĐKQ Thuế TTĐB, Thuế XNK

Thuế GTGT trực tiếp Hang đã tiêu thụ

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Sơ đồ 2.2 : Quy trình hạch toán doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ

TK154, 156 TK632 TK911

TK511

TK111,112,131 TK333

TK521,531,532

TK33311

Trang 26

* Sổ sách sử dụng:

- Sổ chi tiết doanh thu

- Sổ cái doanh thu

- Bảng cân đối TK511

Đơn vị: Công ty CP viễn thông Vạn Xuân

Địa chỉ: Số 85 - Trần điền – Hoàng mai – Hà nội

Tel: 043 640 1699 Fax: 043 640 3560

Mã số thuế: 0101932231

Mẫu số 02 – TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 31/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Số: PT41 Nợ: 1111 Có: 51131, 3331PHIẾU THU

Ngày 12 tháng 03 năm 2010

Họ tên người nộp tiền: Phạm Văn hùng

Địa chỉ: Viễn thông Cà Mau

Lý do thu: Thu tiền lắp đặt hệ thống mạng

Số tiền: 2.242.500 đ

Bằng chữ: Hai triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng chẵn

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc: Hoá đơn bán hàng GTGT

Biểu 3: Phiếu thu tiền mặt

( Nguồn:Phòng tài chính Công ty)

Từ chứng từ gốc kế toán nhập vào phần mềm

Trang 27

Nợ TK1111: 2.242.500

Có TK51131: 2.242.500Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/03/2010 Đến ngày 31/03/2010Tài khoản: 51131 - Doanh thu thiết kế trong nước

12/03/2010 BH76 12/03/2010 Doanh thu dịch vụ mạng viễn

12/03/2010 PT41 12/03/2010 Lắp đặt hệ thống mạng 1111 2.242.500

15/03/2010 BH80 15/03/2010 Đào tạo nâng cao sử dụng phần

mềm quản lý

16/03/2010 BH81 16/03/2010 Triển khai phần mềm quản lý 1311 98.000.000

20/03/2010 BH85 20/03/2010 Tư vấn xây dựng quản lý cơ sở

Bảng 2.1: Sổ chi tiết doanh thu

( Nguồn:Phòng tài chính Công ty)

* Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản sử dụng TK515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 28

Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp: bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thựchiện trong kỳ không phân biệt các khoản doanh thu đó đã thu được tiền hay sẽthu được tiền trong kỳ sau.

Bên nợ:

- Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính( giảm giá hàng bán,chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán trả lại và số thuế GTGT phải nộptính theo phương pháp trực tiếp thuộc hoạt động tài chính - nếu có)

- Kết chuyển tổng số doanh thu thuần hoạt động tài chính sang tài khoảnxác định kết quả

Bên có:

Các khoản doanh thu thuộc hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

TK515 không có số dư cuối kỳ và có thể được mở chi tiết theo từngloại hoạt động tài chính tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý

Trang 29

* Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

K/c doanh thu Thu bằng tiềnhoạt động tài chính

Thu lãi đầu tư

Lãi chênh lệch tỉ giá

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính Thu cho thuê cơ sở hạ tầng

Trang 30

* Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính được hạch toán vào TK515, khi có phát sinh kế toán phản ánh vào phần mềm kế toán VATEL, từ phần mềm sẽ đưa rađược các sổ sách, báo cáo cần thiết theo yêu cầu quản lý

Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/03/2010 Đến ngày 31/03/2010Tài khoản: 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

hoạt động tài chính sang TK XĐKQ

911 2.332.271

Số phát sinh trong kỳ 2.332.271 2.332.271

Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 03 năm 2010

Bảng 2.2: Sổ chi tiết tài khoản Doanh thu hoạt động tài chính

( Nguồn: Phòng tài chính Công ty )

Trang 31

* Kế toán chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động khác

Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên,

không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện và cả những hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính Để theo dõi các khoản chi phí, thu nhập các hoạt động khác, kế toán sử dụng các tài khoản sau

* Kế toán thu nhập khác

Tài khoản sử dụng TK711 – Thu nhập khác

Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác cùng các khoản ghigiảm thu nhập khác ngoài hoạt động tiêu thụ và hoạt động tài chính của doanhnghiệp Các khoản thu nhập khác được phản ánh vào tài khoản này bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu được tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường

- Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản thu từ thuế được Ngân sách Nhà Nước hoàn lại

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu…

- Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhântặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị xót

Tài khoản 711 cuối kỳ không có số dư và có thể được mở chi tiết theotừng khoản thu nhập theo yêu cầu quản lý

Bên Nợ: - Các khoản ghi giảm thu nhập khác ( giảm giá hàng bán,doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế GTGT phải nộptheo phương pháp trực tiếp thuộc hoạt động khác)

- Kết chuyển các khoản thu nhập khác sang tài khoản xác định kết quả

Trang 32

Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh tại doanh nghiệp

*Quy trình hạch toán kế toán thu nhập khác

Kết chuyển Thu nhập khác Thu nhập khác bằng tiền, hiện vật

Thu các khoản nợ không xác định được chủ

Thu quà tặng, biếu …

Trang 33

CÔNG TY CP VIỄN THÔNG VẠN XUÂN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/03/2010 Đến ngày 31/03/2010Tài khoản: 711 – Thu nhập khác

Bảng 2.3: Sổ chi tiết tài khoản thu nhập khác

( Nguồn:Phòng tài chính Côngty )

* Phương pháp hạch toán

Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán chuyên quản nhập vào phầnmềm kế toán VATEL, sau đó lên sổ nhật ký chung, sổ nhật ký chung mởchung cho tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

Trang 34

CÔNG TY CP VIỄN THÔNG VẠN XUÂN

Số hiệu tài khoản

25.000.000

25.000.000

12/03/2010 BH76 12/03/2010 Doanh thu dịch vụ mạng

viễn thông Cà Mau

1311 51131

286.000

260.000 26.000

31/03/2010 PT118 31/03/2010 Lãi tiền gửi ngân hàng ACB 1121

515 3331

533.451

484.956 48.495

31/03/2010 K/c 31/03/2010 Kết chuyển giá vốn thiết kế 6321

515 911

2.332.271

2.332.271

Cộng chuyển trang sau

Trang 35

Số hiệu tài khoản

( Nguồn:Phòng tài chính Côngty )

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu, thu nhập khác tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

Từ số nhật ký chung kế toán lên các sổ cái cho từng tài khoản

Sổ cái mở cho từng tài khoản chi tiết, mỗi tài khoản mở một sổ riêng

Trang 36

CÔNG TY CP VIỄN THÔNG VẠN XUÂN

SỔ CÁI

Từ ngày 01/03/2010 Đến ngày 31/03/2010

Số hiệu tài khoản: TK 511 Tên tài khoản: Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ

Phát sinh

Số Ngày

Trang số

31/03/2010 K/c 31/03/2010 Doanh thu thiết kế trong nước 911 592.826.723

31/03/2010 K/c 31/03/2010 Doanh thu phần mềm tin học 911 312.391.250

31/03/2010 K/c 31/03/2010 Doanh thu thiết kế nước ngoài 911 1.490.811.202

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ 2.083.637.925 2.083.637.925

Số dư cuối kỳ

Ngày31 tháng 03 năm 2010

Bảng 2.5: Sổ cái doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ

( Nguồn:Phòng tài chính Côngty )

CÔNG TY CP VIỄN THÔNG VẠN XUÂN

SỔ CÁI

Trang 37

Từ ngày 01/03/2010 Đến ngày 31/03/2010

Số hiệu tài khoản: TK 515 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính

Phát sinh

Số Ngày

Trang số

Số thứ tự dòng

Số Ngày

31/03/2010 K/c 31/03/2010 K/c doanh thu hoạt động tài chính để

Bảng 2.6: Sổ cái doanh thu hoạt động tài chính

( Nguồn:Phòng tài chính Công ty )

CÔNG TY CP VIỄN THÔNG VẠN XUÂN

SỔ CÁI

Từ ngày 01/03/2010 Đến ngày 31/03/2010

Số hiệu tài khoản: TK 711

Trang 38

Tên tài khoản: Thu nhập khác

Trang 39

2.2 Kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá; thành phẩm; lao vụ;dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thựctế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của tài khoản 632 được áp dụngcho các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và các doanhnghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để xác định gía vốn của sản phẩm,hàng hoá tiêu thụ

Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:

Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cungcấp theo hoá đơn

Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác địnhkết quả

TK632 cuối kỳ không có số dư

Trang 40

* Quy trình hạch toán Giá vốn hàng bán

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu

Sơ đồ 2.5: Quy trình tổng hợp giá vốn hang bán

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân

Công ty hạch toán doanh thu theo từng loại hình cung cấp thiết bị, dịch vụ

tư vấn thiết kế Do vậy công ty đã phân loại doanh thu theo từng dịch vụ và xácđịnh giá vốn theo từng loại dịch vụ

Chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết giá vốn

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK632

Ngày đăng: 06/09/2012, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán Tài chính – PGS.TS Nghiêm Văn Lợi Khác
2. Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán – PGS.TS Nguyễn Thị Đông Khác
5. Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ( ngày 20 tháng 3 năm 2006 ) Khác
6. Kế toán trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ Khác
7. Chuẩn mực kế toán quốc tế Khác
8. Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
9. 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
11. Báo cáo quyết toán năm 2008 và kế hoạch năm 2009 của Công ty Bưu chính Viettel Khác
12. Luận văn khoa Kế toán.www.mof.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 8)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 13)
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu (Trang 24)
Sơ đồ 2.2 : Quy trình hạch toán doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Sơ đồ 2.2 Quy trình hạch toán doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ (Trang 25)
Bảng 2.1: Sổ chi tiết doanh thu ( Nguồn:Phòng tài chính Công ty) - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Bảng 2.1 Sổ chi tiết doanh thu ( Nguồn:Phòng tài chính Công ty) (Trang 27)
Bảng 2.6: Sổ cái doanh thu hoạt động tài chính - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Bảng 2.6 Sổ cái doanh thu hoạt động tài chính (Trang 37)
Bảng 2.7: Sổ cái thu nhập khác ( Nguồn:Phòng tài chính Công ty ) - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Bảng 2.7 Sổ cái thu nhập khác ( Nguồn:Phòng tài chính Công ty ) (Trang 38)
Sơ đồ 2.5: Quy trình tổng hợp giá vốn hang bán - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Sơ đồ 2.5 Quy trình tổng hợp giá vốn hang bán (Trang 40)
Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Sơ đồ 2.6 Quy trình hạch toán chi phí bán hàng (Trang 46)
Sơ đồ 2.7: Quy trình tổng hợp chi phí bán hang - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Sơ đồ 2.7 Quy trình tổng hợp chi phí bán hang (Trang 47)
Sơ đồ 21: Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Sơ đồ 21 Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 53)
Sơ đồ 22: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí quản lý doanh  nghiệp - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Sơ đồ 22 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 54)
Sơ đồ 32: Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
Sơ đồ 32 Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 64)
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân'' .DOC
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w