1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây.DOC

101 612 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Mở Rộng Và Phát Triển Dịch Vụ Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Hà Tây
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 548 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, các Ngân hàngthương mại Nhà nước nói riêng, thực hiện đề án cơ cấu lại từ năm 2001 Đếnnay sau hơn 5 năm các Ngân hàng thương mại đã đạt được những kết quảquan trọng về cơ cấu lại, như tăng vốn điều lệ, giảm tỷ lệ nợ xấu, đặc biệt là

đa dạng hoá và phát triển các dịch vụ phi tín dụng Song đứng trước yêu cầucạnh tranh, mở cửa thị trường dịch vụ tài chính, hội nhập với cộng đồng ngânhàng quốc tế và khu vực, đòi hỏi các Ngân hàng thương mại Việt Nam tiếptục đổi mới mạnh mẽ hơn nữa, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ phi tín dụng

Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam là NHTMNhà nước có quy mô lớn nhất, chiếm khoảng 33% thị phần huy động vốn vàcho vay toàn ngành ngân hàng, có màng lưới rộng lớn nhất Cơ cấu lại và tiếptục đổi mới theo xu hướng nói trên, Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nôngthôn Việt Nam đã thành lập các Công ty kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ,như: Công ty cho thuê tài chính, Công ty thương mại và dịch vụ, Công ty kinhdoanh vàng bạc, Công ty chứng khoán,…; đồng thời trong hệ thống các chinhánh cũng mở rộng và phát triển nhiều dịch vụ, như thanh toán quốc tế,chuyển tiền kiều hối, dịch vụ thẻ, …Song nhìn chung chủng loại dịch vụ vẫnchưa đa dạng, chất lượng dịch vụ còn hạn chế, đòi hỏi phải đầu tư nhiều hơnnữa cho lĩnh vực này

Hà Tây nằm kề sát với Hà Nội, đang trong quá trình đô thị hoá nhanh

số lượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh cũng phát triển với tốc độ khá Trênđịa bàn tỉnh cũng có nhiều trường đại học, cao đẳng và dạy nghề Cơ cấu kinh

Trang 2

tế nông nghiệp – nông thôn và cơ cấu lao động đang chuyển dịch đáng ghinhận Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tây là một chinhánh thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, làchi nhánh NHTM có thị phần hoạt động lớn nhất và màng lưới hoạt độngrộng lớn nhất phủ kín trên một địa bàn Trong các năm gần đây thực hiện địnhhướng chiến lược của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tây cũng mở rộng

và phát triển nhiều loại dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của các thànhphần kinh tế trong tỉnh Mặc dù vậy, các dịch vụ của chi nhánh vẫn còn nhiềuhạn chế về mọi mặt và đứng trước yêu cầu mới đòi hỏi phải đẩy nhanh hơnnữa sự phát triển hoạt động này

Từ những lý do trên, luận văn chọn đề tài: "Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây" để nghiên cứu là đáp ứng yêu cầu cấp bách đang đặt ra trong

thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ ngân hàng củangân hàng thương mại

- Phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tây

- Đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng và phát triển hoạt động dịch

vụ ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tâytrong thời gian tới

Trang 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các loại dịch vụ ngân hàng

- Phạm vi nghiên cứu: Các dịch vụ ngân hàng; thực trạng mở rộng vàphát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Hà Tây các năm 2000 - 2005

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh

tế, từ phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đến phươngpháp thống kê, phân tích, tổng hợp và quy nạp Luận văn cũng sử dụngphương pháp toán với sự trợ giúp của kỹ thuật vi tính và tham khảo một sốcông trình, tài liệu có liên quan để làm nổi bật kết quả nghiên cứu của đề tài

5 Kết cấu luận văn

Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các biểu đồ,bảng số liệu, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiêp

và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây

Chương 3: Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây

Trang 4

Chương 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Khái niệm về ngân hàng có thể thông qua chức năng, các dịch vụ hoặcvai trò mà nó thực hiện đối với nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, các

tổ chức tài chính như: Công ty kinh doanh chứng khoán, Công ty môi giớichứng khoán, Quỹ tương hỗ, Công ty bảo hiểm,… đều đang cố gắng thựchiện việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng và ngược lại; Ngân hàng cũng đangthực hiện đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ thông qua việc cung ứng các dịch vụmới như: Môi giới bất động sản, môi giới chứng khoán, hoạt động bảo hiểm,đầu tư vào các quỹ tương hỗ, … Điều đó dẫn đến hình thành các định nghĩakhông hoàn toàn giống nhau về Ngân hàng thương mại

Tại Ấn Độ người ta định nghĩa: "NHTM là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ đầu tư" Ở Pháp định nghĩa: "NHTM là những Xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính" Nhà kinh tế học David Beg đưa ra định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính, có giấy phép kinh doanh của Chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản tiền gửi, kể cả các khoản tiền gửi mà đưa vào đó có thể sử dụng các tờ séc"; Peter

S Rose định nghĩa: "Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”

Tại Việt Nam theo điều 20 của Luật các Tổ chức tín dụng định nghĩa:

Trang 5

"Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh tài chính - tiền tệ, với các nội dung chính là huy động vốn, cho vay vốn và cung ứng các dịch vụ thanh toán và dịch vụ khác" Theo đó, NHTM là một loại hình ngân hàng, một loại hình tổ chức tín dụng; Trong đó: "Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan", và "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo qui định của Luật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán" Đồng thời Luật các Tổ chức tín dụng cũng phân biệt các ngân hàng với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng; Trong đó: "Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán".

Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ với nhiệm vụ chính là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp mộtloạt các dịch vụ tài chính đa dạng khác Như vậy hoạt động của ngân hàngthương mại gắn liền với loại hàng hóa mang tính chất xã hội cao, đó là tiền tệ

Ngân hàng thương mại được đánh giá là một trong các tổ chức tài chínhquan trọng nhất, có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều mặt hoạt động của nềnkinh tế Lịch sử ra đời và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử pháttriển của nền sản xuất hàng hóa Mới đầu, hoạt động ngân hàng còn rất sơ

khai, chỉ đơn giản là bảo quản, giữ hộ tiền và đổi tiền hưởng hoa hồng Cùng

với sự phát triển của nền thương mại, hoạt động của ngân hàng ngày càng đadạng hơn và có những bước tiến rất nhanh Từ chỗ đơn giản chỉ mang tínhchất là những hiệu cầm đồ, những kẻ cho vay nặng lãi, ngân hàng đã pháttriển nhiều nghiệp vụ ngày càng hoàn hảo để theo sát yêu cầu của nền kinh tế,

Trang 6

dần trở thành một thực thể kinh tế quan trọng nhất được ví như mạch máu lưuthông của nền kinh tế.

1.1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

NH thực hiện huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư thông quanhiều hình thức khác nhau như mở tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm,phát hành trái phiếu, kỳ phiếu

Hoạt động huy động vốn phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Nó bao gồm một loạt các biện pháp nhằmthu hút tối đa vốn của nền kinh tế như mở chi nhánh và quầy giao dịch, chínhsách lãi suất hợp lý, đa dạng các hình thức huy động Căn cứ vào tính chất củanguồn vốn, hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi, đi vay, nhận làmđại lý hay ủy thác vốn đầu tư, liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước

Hoạt động huy động vốn có vai trò cung cấp đầy đủ và kịp thời nguồnvốn phục vụ cho các hoạt động khác của ngân hàng Ngoài ra hoạt động nàycòn có vai trò quan trọng trong việc khuếch trương tên tuổi, thương hiệu và

uy tín của ngân hàng, thu hút khách hàng đến với ngân hàng ngày càng tăng

và ổn định

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng

Đây là hoạt động phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đíchnhằm đảm bảo an toàn cũng như tìm kiếm lợi nhuận của ngân hàng thươngmại

Hoạt động sử dụng vốn quan trọng nhất là hoạt động tín dụng, bao gồmcác khoản đầu tư sinh lời của ngân hàng thông qua việc cho vay ngắn hạn,trung và dài hạn đối với nền kinh tế Lợi nhuận thu từ hoạt động này củaNHTM là cao nhất trong tổng lợi nhuận, tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân

Trang 7

hàng Tuy nhiên, đây là hoạt động chứa đựng độ rủi ro cao nên các ngân hàngluôn quan tâm đến chất lượng của hoạt động này.

Ngoài ra, còn các hoạt động sử dụng vốn khác như hoạt động ngânquỹ, hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư vào trụ sở và những trang thiết bị kỹthuật phục vụ quá trình hoạt động của bản thân ngân hàng, chi phí thườngxuyên cho quá trình vận hành ngân hàng

1.1.2.3 Các hoạt động kinh doanh khác

Ngoài các hoạt động cho vay và đầu tư tạo ra lợi nhuận, ngân hàngthương mại còn đóng vai trò là trung gian thực hiện các dịch vụ và hoạt độngngân hàng khác theo yêu cầu của khách hàng như: dịch vụ kinh doanh ngoạihối, dịch vụ thanh toán, thu hộ, chi hộ, chuyển tiền, ủy thác, bảo quản vật cógiá, nghiệp vụ bảo lãnh, tư vấn,… Các hoạt động trung gian này có độ rủi rothấp hơn hoạt động cho vay và đầu tư trong khi vẫn mang lại nguồn thu lớncho ngân hàng Ở một số các ngân hàng lớn trên thế giới như Citibank, Chase

Manhattan Bank, Hongkong and Shanghai Banking Corporation thì tỷ trọng

lợi nhuận thu từ dịch vụ phi tín dụng lên đến 20% - 50% Ngày nay, tỷ trọnglợi nhuận từ các hoạt động dịch vụ này ngày càng tăng cao và chiếm vị tríquan trọng trong hoạt động ngân hàng

Trang 8

các yếu tố của sản phẩm, đồng thời nó cung cấp một khuôn mẫu hữu ích đểkiểm tra và xác định sản phẩm dịch vụ nói chung và dịch vụ tài chính nóiriêng Theo tác giả Koler (1994), sự khác biệt là ở chỗ những lợi ích chủ yếumang lại, tính phổ cập, sự mong đợi, giá trị gia tăng và tính tiềm năng Theotác giả Levit (1980) thì sự khác biệt tập trung ở tính phổ cập, sự mong đợi vàgiá trị gia tăng Trong mỗi trường hợp người phân tích đều dựa trên quanđiểm cho rằng mọi sản phẩm đều được coi như một nhóm các đặc điểm đưa rakhả năng thoả mãn nhu cầu nhất định nào đó Các đặc điểm hay tính năngmới được phát triển phụ thuộc vào khả năng và sự sáng tạo của các nhà cungcấp Nội dung một sản phẩm tiềm năng bao gồm tất cả những yếu tố sẽ cótrong tương lai, theo tác giả Koler thì thông qua phát triển một sản phẩm cácngân hàng đang tìm kiếm công cụ để tạo ra sự khác biệt (độc đáo) trên thịtrường

Đối với các loại dịch vụ, chúng ta có thể nhìn nhận yếu tố cốt lõi của nónhư là sự phối hợp các đặc điểm của bản thân dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầukhách hàng Ví dụ: với các công ty tín thác đầu tư thì yếu tố cốt lõi của dịch

vụ uỷ thác đầu tư là quản lý các nguồn vốn của cá nhân, nhằm mang lại thunhập cho chính những cá nhân đó Yếu tố mong đợi trong một dịch vụ thểhiện thông qua việc tăng thêm giá trị và làm rõ hơn cho yếu tố cốt lõi của dịch

vụ Trong trường hợp với dịch vụ uỷ thác đầu tư yếu tố mong đợi thể hiện ởkhả năng lựa chọn các phương pháp đầu tư hoặc thu nhập dự kiến,

Chiến lược marketing hỗn hợp trong lĩnh vực dịch vụ tập trung vàoviệc xác định yếu tố cốt lõi của các dịch vụ và phát triển những yếu tố bổsung làm gia tăng giá trị, sự hấp dẫn của các dịch vụ đó Điều này đòi hỏi sựquan tâm đặc biệt tới yếu tố con người và yếu tố từ bên ngoài Thực tế chothấy việc phát triển chiến lược marketing hỗn hợp trong lĩnh vực dịch vụ phảitính tới những đặc trưng của dịch vụ:

Trang 9

Dịch vụ có tính vô hình Chúng ta không thể nhìn thấy hay biểu thị một

dịch vụ Một khách hàng có thể bỏ tiền mua một dịch vụ song thường không

có một biểu hiện vật chất cụ thể nào cho dịch vụ đó Dịch vụ chuyển tiềnđược khách hàng yêu cầu ngân hàng tiến hành song khi họ trả phí không baogiờ có kết quả vật chất cụ thể để biểu hiện Những ví dụ tương tự cũng có tínhtương tự như với dịch vụ bảo hiểm, tiết kiệm và đầu tư chúng chỉ mang lại thunhập tại một thời điểm trong tương lai

Dịch vụ mang tính thống nhất Nói chung, chúng ta có thể chia thành

nhiều phần quá trình tạo và tiêu dùng sản phẩm Hầu hết các hàng hoá bìnhthường đều được sản xuất và sau đó được bán cho người tiêu dùng, ngược lạidịch vụ thường được bán trước khi được tạo ra Vì vậy, dịch vụ không thểđược lưu kho, chúng chỉ được tạo ra khi khách hàng có nhu cầu và đặc biệt làlúc đó có sự hiện diện của khách hàng

Dịch vụ do nhiều yếu tố cấu thành Chất lượng dịch vụ thường phụ

thuộc nhiều vào chất lượng quản trị nhân sự Chính vì thế khả năng chấtlượng dịch vụ có tính đa dạng là rất cao Ví dụ: chất lượng của dịch vụ tíndụng đối với một khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào cán bộ ngân hàng thựchiện dịch vụ đó Để giảm đi tính đa dạng không cần thiết về chất lượng dịch

vụ chúng ta có thể áp dụng hệ thống phân phối dịch vụ được chuẩn hoá nhưviệc dùng máy ATM chẳng hạn

Ba đặc trưng nêu trên làm cho dịch vụ tài chính thể hiện ở nhiều mức

độ khác nhau Yếu tố chính của chiến lược sản phẩm đối với bất cứ tổ chứcdịch vụ tài chính nào là nhận thức rõ ràng về chúng đồng thời cố gắng cónhững biện pháp giải quyết thoả đáng Một chiến lược thường được sử dụng

là họ tìm cách biểu hiện dịch vụ cho dễ hiểu hơn thông qua việc dùng các loại

Trang 10

phương tiện phụ (thẻ tín dụng, các loại thẻ séc, ) hoặc phương tiện khác nhưphát triển mạng lưới phân phối,

Khái niệm về sản phẩm dịch vụ là vấn đề hết sức phực tạp, nhưng sảnphẩm dịch vụ trong lĩnh vực Ngân hàng lại càng phức tạp hơn Bởi vì, tínhtổng hợp và đa dạng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Chẳng hạn, hoạtđộng kinh doanh ngân hàng cung ứng cho thị trường những sản phẩm, dịch vụnhư:

- Nghiệp vụ nhận tiền tiết kiệm;

- Dịch vụ chuyển tiền nhanh;

- Nghiệp vụ cho vay; bảo lãnh;

- Nghiệp vụ phát hành trái phiếu; tín phiếu, kỳ phiếu;…

- Dịch vụ tư vấn đầu tư;

- Dịch vụ giữ hộ chứng từ có giá;

- Dịch vụ cho thuê két sắt;

- Kinh doanh ngoại tệ;

- Hoán đổi tiền tệ

- Các nghiệp vụ về chứng khoán: môi giới, lưu ký, thanh toán,

hàng Có thể chia sản phẩm dịch vụ ngân hàng như sau:

Trang 11

+ Sản phẩm cơ bản: là những sản phẩm gắn liền với những nghiệp vụtruyền thống của ngân hàng, như: tiết kiệm, tiền gửi, cho vay, thanh toán, Những sản phẩm này xuất phát từ nguồn gốc ra đời của ngân hàng, nó tồn tạicùng với sự tồn tại của ngân hàng Nó là những sản phẩm đặc trưng cho tất cảcác loại hình ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Do vậy, những sảnphẩm loại này thường ít thay đổi và phải chịu sự quản lý chặt chẽ, thống nhấtbởi các qui định, thể chế của Nhà nước.

+ Dịch vụ ngân hàng hay còn gọi là sản phẩm bổ sung: kinh doanhngân hàng hiện đại không chỉ là việc huy động vốn và cho vay truyền thống

mà còn tham gia đầu tư và cung cấp các sản phẩm bổ sung khác cho nhu cầungày càng đa dạng, phong phú của khách hàng và tăng lợi nhuận cho ngânhàng

Kết hợp giữa sản phẩm cơ bản với dịch vụ ngân hàng (sản phẩm bổsung), Ngân hàng thương mại có thể cung ứng cho thị trường những sảnphẩm tổng hợp để thoả mãn nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của kháchhàng và tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 12

Tùy theo mục đích khác nhau của người gửi tiền và của việc sử dụngvốn trong ngân hàng mà có các loại tiền gửi khác nhau như:

+ Theo thời gian có các kỳ hạn gửi từ 1 tuần, 1 tháng tới vài năm.

+ Theo mục đích gửi tiền có tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm mua nhà, tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm giáo dục .

+ Giấy tờ có giá ngắn hạn: gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn

và tín phiếu

+ Giấy tờ có giá dài hạn: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn

+ Vay vốn của NHNN và các TCTD khác

+ Theo đối tượng gửi tiền, các ngân hàng đã nghiên cứu và chia khách

hàng làm nhiều loại, mỗi loại lại có hình thức gửi tiền phù hợp với những dịch

vụ gia tăng, chế độ marketing tương ứng

1.2.2.2 Hoạt động cho vay

Ngân hàng đầu tư vốn tín dụng bằng nội tệ và ngoại tệ với các hìnhthức: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn, cho vay chiếtkhấu các loại giấy tờ có giá, cho vay tài trợ theo chương trình, dự án, hợp vốnđồng tài trợ các dự án lớn, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay dài hạn các

dự án lớn, cho vay khép kín chu trình sản xuất - lưu thông, cho vay cácchương trình chỉ định của Chính phủ Ngoài ra, ngân hàng còn triển khainhiều hoạt động đầu tư khác như cho thuê tài chính, kinh doanh chứng khoán;

và mở rộng các hình thức bảo lãnh bằng nội tệ và ngoại tệ

Nền kinh tế càng phát triển các dịch vụ tín dụng càng được mở rộng,nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển mang tính toàn cầu

1.2.2.3 Dịch vụ chiết khấu giấy tờ có giá

Trang 13

Thực chất, đây là việc các khách hàng bán các khoản phải thu trongtương lai của mình cho ngân hàng để lấy tiền Các khoản phải thu đó thường

ở dưới dạng các giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu,

công trái Những tài sản trên mang lại một thu nhập tương lai dưới dạng lãi

suất cho người giữ chúng nhưng chúng có kỳ hạn nhất định mà khách hàng lạikhông dự đoán được những biến động tài chính xảy ra với mình Như thế dẫnđến trường hợp khách hàng tạm thời cần tiền trong lúc các giấy tờ trên chưađến hạn Dịch vụ chiết khấu của ngân hàng giải quyết được vấn đề này

1.2.2.4 Dịch vụ bảo quản vật có giá

Có lẽ đây là dịch vụ cổ xưa nhất của ngân hàng Ngay từ thời Trung cổ,các ngân hàng đã bắt đầu thực hiện việc lưu giữ vàng và các giấy tờ có giákhác cho khách hàng trong kho bảo quản Một điều hấp dẫn là các giấy chứngnhận mà các ngân hàng ký phát cho khách hàng (ghi nhận về tài sản được lưugiữ) có thể được phát hành như tiền Đó chính là cơ sở đầu tiên để séc và thẻtín dụng ra đời sau này Ngày nay, nghiệp vụ bảo quản vật có giá cho kháchhàng thường do phòng "Bảo quản" của ngân hàng thực hiện

1.2.2.5 Phát hành và thanh toán thẻ

Xu hướng sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặtngày càng phổ biến trên toàn thế giới Có nhiều phương tiện thanh toán khôngdùng tiền mặt nhưng có thể nói thẻ thanh toán là một trong những phươngtiện được biết đến nhiều nhất và ngày càng được mọi người quan tâm sửdụng

Thẻ là một phương tiện do ngân hàng, các định chế tài chính, các công

ty phát hành dùng để giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt

Nó là sự kết hợp các hình thức thanh toán chuyển khoản, thanh toán điện tử,

nhận tiền gửi, cho vay,

Trang 14

Về cơ bản, thẻ được chia làm hai nhóm chính, thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ:

- Thẻ tín dụng: là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chophép người sử dụng chi tiêu trước trả tiền sau Khi chủ thẻ sử dụng thẻ đểthanh toán hàng hoá và dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ, thực chất đây là camkết của ngân hàng sẽ thanh toán cho đơn vị chấp nhận thẻ Khi chủ thẻ thựchiện giao dịch ứng tiền mặt, có nghĩa là chủ thẻ đã nhận một khoản vay từngân hàng Mỗi thẻ tín dụng được cấp một hạn mức tín dụng nhất định mangtính chất tuần hoàn mà hàng tháng chủ thẻ phải thanh toán số tiền cho ngânhàng sau khi nhận được sao kê Các loại thẻ tín dụng quốc tế phổ biến nhất

hiện nay là VISA, MASTER CARD, AMEX,

- Thẻ ghi nợ: là phương tiện thanh toán do NH phát hành, cho phép chủthẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và ( hoặc)hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ; rút tiền mặt tại đơn vịchấp nhận thẻ Tuỳ thuộc tổ chức phát hành và loại sản phẩm mà thẻ ghi nợ

có thể sử dụng một hay nhiều trong số các chức năng: Rút tiền mặt tại máyATM, thực hiện một số dịch vụ thanh toán, chuyển khoản tại máy ATM,thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ

Cung cấp dịch vụ thẻ, ngân hàng thu được phí phát hành, phí thườngniên, phí thanh toán, phí rút tiền mặt và lãi vay đối với thẻ tín dụng

1.2.2.6 Thực hiện trao đổi và kinh doanh ngoại tệ

Lịch sử cho thấy rằng một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiênđược thực hiện là trao đổi ngoại tệ, ở đó một nhà ngân hàng đứng ra mua bánmột loại tiền này, chẳng hạn USD, lấy một loại tiền khác, chẳng hạn YênNhật hay Euro và hưởng lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá Sự trao đổi đó là rấtquan trọng đối với khách du lịch và những cá nhân hay phải đi lại giữa cácquốc gia vì họ sẽ cảm thấy thuận tiện thoải mái hơn khi có trong tay đồng bản

Trang 15

tệ của quốc gia hay thành phố mà họ đến Mua bán ngoại tệ trong hoạt độngbán lẻ tạo ra một phần nguồn ngoại tệ phục vụ cho nhu cầu tài trợ xuất nhậpkhẩu trong hoạt động bán buôn Hoạch định tỷ giá trong hoạt động mua bánngoại tệ có mức độ rủi ro cao và yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao.

Các ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ tín dụng nhưtiếp nhận và triển khai các dự án uỷ thác vốn; dự án tài trợ kỹ thuật; dự án làmdịch vụ giải ngân, dự án uỷ nhiệm cho các chi nhánh thực hiện; dự án nângcao năng lực

1.2.2.7 Tư vấn và cung cấp thông tin

Với chức năng, nhiệm vụ là người trung gian thu hút tiền gửi và cấp tíndụng cho khách hàng, là người quản lý tài khoản và thanh toán hộ cho kháchhàng, các NHTM có thể tham gia tư vấn cho khách hàng của mình trên khíacạnh là tư vấn đầu tư và tư vấn thông tin Mục tiêu của hoạt động này là tìmcách giúp đỡ khách hàng kinh doanh tạo ra nhiều lợi nhuận mà trong đó sẽbao hàm lợi ích của cả NH

Đối với hoạt động tư vấn đầu tư, NH có thể hướng dẫn khách hàng xâydựng dự án, lựa chọn việc sản xuất sản phẩm, cung cấp các thông tin về thịtrường sản phẩm đó, các phương án kỹ thuật ra sao, nhập các thiết bị côngnghệ, tính toán nguồn tài trợ cho dự án với lãi suất tiền vay có lợi nhất và tínhtoán hiệu quả kinh tế , tính khả thi của dự án; tư vấn cả về quản lý kinh doanhcho khách hàng; trong việc tham gia thị trường vốn, NH có thể tư vấn chokhách hàng với số lượng vốn nhất định và thời gian cần thiết để tham gia thịtrường vốn ngắn ngày được hưởng lãi suất cao

Trang 16

Trong giao dịch thương mại quốc tế, các doanh nghiệp thường gặp phảikhông ít những khó khăn do thiếu kinh nghiệm đặc biệt trong các thoả thuận

về thanh toán Với sự am hiểu về nghiệp vụ NH quốc tế, với kinh nghiệm tíchluỹ được các NH có thể thực hiện tư vấn rất hiệu quả cho các doanh nghiệp,

cá nhân tham gia vào các giao dịch với nước ngoài

Đối với hoạt động cung cấp thông tin, các NH cung cấp thông tin chokhách hàng của mình về thị trường tài chính tiền tệ, thị trường sản phẩm đầuvào, đầu ra thông tin kịp thời, chính xác sẽ luôn đảm bảo sự thành côngtrong kinh doanh Những thông tin mà NH thu thập, chọn lọc được khi cungcấp sẽ tạo điều kiện mở rộng các cơ hội về kinh doanh cho khách hàng NH

đã trở thành địa chỉ tin cậy để khách hàng gửi gắm tài chính, để khách hàngkhai thác sử dụng thông tin để ra quyết định trong kinh doanh Sợi dây ràngbuộc giữa khách hàng và NH ngày càng chắc chắn và bền vững

1.2.2.8 Bảo lãnh

NH có thể bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng tham gia các giaodịch kinh tế Các NH thực hiện các loại bảo lãnh chủ yếu là bảo lãnh dự thầu,bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảohành, bảo lãnh mua thiết bị trả chậm, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốntrong và ngoài nước bảo lãnh là loại dịch vụ lưỡng tính , vừa tín dụng, vừaphi tín dụng Tuy nhiên khi nghĩa vụ này được bên bảo lãnh thực hiện cũng cónghĩa là bên được bảo lãnh có nghĩa vụ đối với NH về khoản tiền, vật chất mà

NH đã trả cho bên thứ ba thì giao dịch này lại có tính chất tín dụng

1.2.2.9 Thanh toán bằng đồng bản tệ và ngoại tệ

Trang 17

Hoạt động kinh doanh ngân hàng càng phát triển, hoạt động thanh toáncũng ngày càng phát triển, như thanh toán chuyển tiền điện tử; thanh toán tiềngửi và các giấy tờ có giá; thanh toán L/C; thanh toán quốc tế qua mạngSWIFT, TELEX; thanh toán biên giới; chuyển tiền nhanh Western Union;

1.2.2.10 Cung ứng các dịch vụ khác

Bảo hiểm, Quản lý nợ và khai thác tài sản; cho thuê két sắt; môi giới

và lưu ký chứng khoán, bảo quản giấy tờ có giá bằng tiền và các tài sản quý;chi trả tiền lương của các tổ chức, doanh nghiệp; chi trả kiều hối, in các ấnphẩm, quảng cáo; kinh doanh khách sạn; dịch vụ lữ hành; dịch vụ thươngmại;…

Trang 18

1.3 MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.3.1 Những chỉ tiêu đánh giá

1.3.1.1 Số lượng khách hàng và thị phần

Đây là tiêu chí chung để đánh giá bất kỳ hoạt động kinh doanh nào

Trong kinh tế thị trường thì "khách hàng là thượng đế" vì chính khách hàng

mang lại lợi nhuận và sự thành công cho doanh nghiệp Một ngân hàng cànghoạt động tốt bao nhiêu thì càng thu hút được nhiều khách hàng bấy nhiêu.Đối tượng khách hàng của dịch vụ ngân hàng là số đông quảng đại quầnchúng với mỗi giao dịch có giá trị nhỏ hay lớn thì việc thu hút thật nhiều

khách hàng là rất quan trọng.

Khách hàng của ngân hàng có đặc điểm là tính trung thành kém: họ sẵnsàng chuyển sang ngân hàng nào mà họ cho rằng có lãi suất và chất lượngphục vụ tốt hơn Trong điều kiện cạnh tranh như ngày nay thì mỗi ngân hàngđều không ngừng nâng cao vị thế của mình, tạo ra một hình ảnh tốt để mởrộng thị phần Hoạt động kinh doanh ngân hàng chỉ được coi là phát triển khi

có chất lượng phục vụ tốt với một danh mục sản phẩm đa dạng để thu hútngày càng nhiều đối tượng khách hàng

1.3.1.2 Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ

Vì nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và khắt khe hơn nên cácngân hàng cũng phải không ngừng cải tiến, phát triển sản phẩm dịch vụ củamình cũng như không ngừng tăng cường khả năng cung cấp cho khách hàngnhững dịch vụ tốt nhất, đặc biệt là xu hướng liên kết những sản phẩm thànhnhững "gói hàng" đa dạng và tiện lợi

Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ngày nay không chỉ gói gọn ởviệc cho vay và nhận tiền gửi mà phát triển ngày càng phong phú, tận dụngtối đa hiệu suất của các kênh phân phối Các ngân hàng đa năng còn chủ động

Trang 19

cạnh tranh bằng cách lấn sân sang các hoạt động phi ngân hàng khác như

cung cấp dịch vụ bảo hiểm, môi giới, tư vấn đầu tư,

Từ những năm 1990, hệ thống ngân hàng hiện đại của các nước có nềnkinh tế thị trường phát triển đã hoạt động với các dịch vụ ngân hàng đa năng,đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế thị trường Có những ngân hàng lớnvới hàng trăm sản phẩm bán lẻ khác nhau Vậy xu thế tất yếu về đa dạng hoásản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thương mại là phù hợp với tiến trình pháttriển kinh tế xã hội từng quốc gia cũng như trên phạm vi toàn cầu Mặt khác,bản thân các ngân hàng thương mại với mục tiêu kinh doanh xuyên suốt là thuđược nhiều lợi nhuận thì lẽ đương nhiên là phải phát triển dịch vụ, tiện ích đểvừa có thu nhập, vừa tránh bớt rủi ro trong kinh doanh

1.3.1.3 Hệ thống chi nhánh và kênh phân phối

Mạng lưới của một ngân hàng đa năng bao gồm các chi nhánh trong vàngoài nước, các công ty con trực thuộc, các văn phòng đại diện ở các trungtâm tài chính quốc tế, các đại lý cho một số sản phẩm tài chính Trước xu thếcạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, mạng lưới chi nhánh đóng vaitrò hết sức quan trọng Hoạt động ngân hàng là hoạt động mang dịch vụ đếnvới từng cá nhân, từng tổ chức ở mọi địa phương, không phân biệt nông thônhay thành thị Với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, người dân ngàycàng có nhu cầu đi lại, trao đổi và sử dụng dịch vụ tài chính ở khắp mọi nơi,không chỉ trong nước mà còn ra ngoài phạm vi một nước Vì thế, một mạnglưới rộng khắp sẽ thu hút được mọi đối tượng khách hàng, đánh giá sự pháttriển về quy mô và khả năng phục vụ của ngân hàng đó

Kênh phân phối truyền thống của ngân hàng là hệ thống trụ sở, vănphòng giao dịch Nhưng văn phòng giao dịch bị hạn chế về địa điểm và thờigian phục vụ Với tốc độ phát triển công nghệ thông tin như vũ bão hiện nay

Trang 20

thì chỉ phát triển và mở rộng hệ thống văn phòng giao dịch cũng chưa đủ Đểđánh giá sự phát triển của hoạt động ngân hàng, người ta còn nhìn vào cáckênh phân phối của ngân hàng đó Không riêng trong lĩnh vực ngân hàng,khách hàng ngày càng không muốn bỏ ra thời gian, công sức đến tận mộtđiểm giao dịch để yêu cầu phục vụ mà muốn có thể thực hiện những yêu cầu

này ngay tại nhà, cơ quan, trường học, với những thiết bị đầu cuối sẵn có

như máy tính cá nhân, điện thoại cố định, điện thoại di động Các kênh phânphối dựa trên nền tảng công nghệ mới sẽ đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng mọi nơi và mọi lúc

Ngoài hệ thống văn phòng giao dịch, một ngân hàng hiện đại cần phải

có các kênh giao dịch như sau:

+ Giao dịch qua hệ thống ngân hàng tự động (Auto-banking): đó là hệ

thống máy ATM của ngân hàng mà muốn sử dụng được khách hàng phải sửdụng sản phẩm thẻ của ngân hàng để rút tiền, nộp tiền hay chuyển khoản

+ Giao dịch qua mạng điện thoại (Phone-banking, Call center): là kênh

giao dịch có xu hướng phát triển mạnh trong thời gian gần đây vì nó giúpngân hàng tiết kiệm chi phi nhân sự, quản lý, điện nước, văn phòng Kênhgiao dịch này có thể áp dụng hai chế độ: tự động trả lời hoặc tương tác quađiện thoại viên và thường phổ biến nhất là để đáp ứng các dịch vụ vấn tin

+ Giao dịch qua mạng máy tính (PC Banking, Home Banking): Máy

tính ngày nay không còn là một sản phẩm xa lạ nên việc thiết lập các kênhnày là một quyết định quan trọng cung cấp cho các khách hàng thân thiết mộtgiải pháp để không phải đến trụ sở ngân hàng mà vẫn thực hiện được các dịch

vụ như truy xuất số dư, chuyển khoản thanh toán hóa đơn, đặt mua hàng hóa,dịch vụ,

Trang 21

+ lnternet-banking là dịch vụ mà ngân hàng thông qua môi trường

internet cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Cách thức này đạt độlinh hoạt cao, xóa bỏ các ý niệm về biên giới, thể hiện rõ hơn ý nghĩa củangân hàng mang tính chất đa quốc gia

Hệ thống ngân hàng cùng với việc thiết lập những kênh giao dịch đadạng sẽ mang đến những kết quả không chỉ tạo uy tín trên thương trường, tạothêm những tiện ích cho khách hàng mà còn tạo thêm những khả năng gắn bó

khách hàng cũ, thu hút thêm khách hàng mới giúp cho ngân hàng không ngừng giữ vững vị thế trên thị trường Đối với khách hàng, việc ngân hàng đa

dạng hóa những kênh giao dịch đã giúp được việc tiết kiệm nhiều thời gian vàcông sức khi cần giao dịch Khách hàng có nhiều lựa chọn hơn so với trướcđây khi ngân hàng chỉ có một kênh giao dịch duy nhất là các chi nhánh Khingân hàng có nhiều kênh giao dịch thì việc gia tăng lượng khách, tăng nhanhdoanh số hoạt động và cuối cùng là mang đến nhiều lợi nhuận hơn là một kếtquả tất yếu

1.3.1.4 Tăng tính tiện ích cho sản phẩm

Việc ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ cho phép hoạtđộng kinh doanh không chỉ phát triển theo chiều rộng mà còn phát triển theochiều sâu, đó là nâng cao hàm lượng công nghệ trong một sản phẩm để tăngtính tiện ích cho sản phẩm đó Các sản phẩm ngân hàng đa tiện ích dựa trênnền tảng công nghệ cao có thể kể đến như: ngân hàng trực tuyến cho phépgiao dịch trên toàn quốc với cùng một tài khoản, giao dịch một cửa tiết kiệmthời gian cho khách hàng, sản phẩm thẻ mang nhiều tính năng, kết hợp giữasản phẩm ngân hàng với sản phẩm bảo hiểm, chuyển tiền trong và ngoài nước

nhanh và hiệu quả .

Trang 22

Cạnh tranh bằng lãi suất ngày nay đã không còn phù hợp mà phải cạnhtranh bằng chất lượng dịch vụ Như vậy, ngân hàng nào nâng cao được chấtlượng dịch vụ tăng tiện ích cho sản phẩm thì càng khẳng định được uy tín củamình trên thị trường tài chính.

1.3.1.5 Tính an toàn

Hoạt động kinh doanh tiền tệ là hoạt động hàm chứa rất nhiều rủi ronên để đánh giá sự phát triển của mảng hoạt động nào đó, người ta luôn quantâm tới tính an toàn Ngày nay, với các kênh phân phối hiện đại, chữ ký điện

tử và các chứng từ điện tử được chấp nhận rộng rãi Chúng được mã hóa đểđảm bảo tính tin cậy, xác thực và bí mật cá nhân Môi trường mạng luôn cótiềm ẩn những nguy cơ không thể lường trước, các hacker chuyên nghiệp làmối đe dọa lớn đối với hệ thống ngân hàng điện tử nếu không kiểm soát đượcthì có thể bị xâm nhập, phá hỏng dữ liệu thậm chí tấn công cả tài khoản củakhách hàng

Các ngân hàng luôn tìm cách không ngừng củng cố vị thế, uy tín củamình với khách hàng, quan trọng hơn là cho họ biết về các hình thức tăngcường bảo mật.Các ngân hàng phải tăng cường các biện pháp bảo mật đối vớicác hệ thống xử lý giao dịch qua mạng và liên qua đến các ứng dụng côngnghệ hiện đại khác để đảm bảo rằng hệ thống xử lý của ngân hàng không dễdàng bị lợi dụng

1.3.1.6 Tăng thu nhập cho ngân hàng

Lợi ích lớn nhất mà các dịch vụ ngân hàng mang lại cho ngân hàngthương mại là lợi nhuận Khó có thể xây dựng một chỉ tiêu định lượng để đođược toàn bộ lợi nhuận mà dịch vụ ngân hàng góp phần vào cho thu nhập củangân hàng vì có những dịch vụ chỉ để hỗ trợ chéo cho các hoạt động bán

Trang 23

buôn, tạo ra nguồn vốn cho các hoạt động bán buôn, tăng cường uy tín, vị thếcho ngân hàng.

Những thu nhập cụ thể mà ta có thể đánh giá được từ các dịch vụ ngânhàng là: phí phát hành và thanh toán thẻ, lãi suất từ hoạt động cho vay, thanhtoán, bảo lãnh, tư vấn, chênh lệch mua bán ngoại tệ, phí chuyển tiền và các

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng

1.3.2.1 Nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế:

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động kinh tế có quan

hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau Bất kỳ sự biến động nào của yếu tố nào cũngđều ảnh hưởng đến các lĩnh vực còn lại Trong nền kinh tế, hoạt động củangân hàng thương mại là cầu nối cho các hoạt động khác, nên hoạt động ngânhàng nói chung đặc biệt nhạy cảm với các biến động kinh tế

Có thể thấy, môi trường kinh tế tác động đến các hoạt động ngân hàngtheo hai hướng: vào khách hàng và vào thị trường tài chính Ở một nền kinh

tế phát triển, cấu trúc và hoạt động của thị trường tài chính cũng thay đổi với

sự tham gia của các tổ chức tài chính phi ngân hàng như công ty bảo hiểm,

quỹ tín dụng, các công ty tài chính, Như vậy, bản thân thị trường tài chính

tạo ra một áp lực cạnh tranh buộc các ngân hàng thương mại phải phát triểnhoạt động của mình

Trang 24

Nền kinh tế càng phát triển thì sự vận động của nó càng đa dạng vàphức tạp đòi hỏi hoạt động của ngân hàng cũng phải phát triển theo với mộtdanh mục sản phẩm dịch vụ được đa dạng hóa.

Khách hàng trong dịch vụ ngân hàng là các cá nhân, tổ chức nên môitrường kinh tế còn ảnh hưởng đến dịch vụ ngân hàng thông qua việc ảnhhưởng đến thu nhập, sức mua, khối lượng và phương thức thanh toán của mỗiđối tượng khách hàng Ví dụ, khi nền kinh tế mở rộng, người dân lạc quanhơn về thu nhập trong tương lai của mình và họ có thể phát sinh nhu cầu vaytiêu dùng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái người dân không tin tưởng vàotương lai, thất nghiệp tăng và họ hạn chế vay tiền cho tiêu dùng Như vậy,nhu cầu dùng dịch vụ ngân hàng của người dân cũng thay đổi theo biến động kinhtế

- Môi trường văn hóa - xã hội:

Các xu hướng xã hội sẽ ảnh hưởng nhiều đến hệ thống tài chính nóichung và hệ thống ngân hàng nói riêng của các nước đang phát triển Chẳng

hạn sự thay đổi trong phân bố dân cư sống ở thành thị tăng và vì thu nhập

tăng, nhiều người sẽ tách ra sống độc lập với gia đình hơn và nhiều người sẽsống sau tuổi về hưu không có trợ cấp của Chính phủ hoặc con cái Nhữngthay đổi này sẽ làm tăng nhu cầu về tín dụng để xây nhà cửa và một vài loạihình dịch vụ tài chính khác Môi trường văn hóa là yếu tố quyết định đến tậpquán sinh hoạt và thói quen sử dụng tiền của người dân Người dân sẽ quyếtđịnh lựa chọn việc giữ tiền ở nhà, gửi ngân hàng hay đầu cơ bất động sản,

mua bảo hiểm cho con cái, làm phát sinh các nhu cầu về dịch vụ ngân

hàng

Trình độ dân trí thể hiện nhận thức của công chúng với sự phát triểnkinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng Trình độ dân trí

Trang 25

cao đồng nghĩa với khả năng tiếp cận tốt hơn của người dân đối với nhữngthành tựu khoa học mới phục vụ cho cuộc sống của bản thân mình, tạo điềukiện cho những sản phẩm mang tính công nghệ cao (E-banking, thẻ, ngân

hàng trực tuyến, ) phát triển.

- Môi trường pháp lý:

Đây là nhân tố thuộc môi trường bên ngoài có tác động lớn nhất vàthường xuyên nhất tới hoạt động ngân hàng thương mại nói chung Do ảnhhưởng to lớn của hoạt động tài chính vào nền kinh tế mà mỗi ngân hàngthương mại đều chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật từ khi mới đượcthành lập Luật pháp tạo ra cơ sở pháp lý cho các hoạt động của ngân hàng

Đó là những quy định buộc các ngân hàng phải tuân theo, đồng thời cũng là

cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động củangân hàng Nếu các quy định của luật pháp không đầy đủ, không rõ ràng vàthiếu tính đồng bộ, nhất quán thì sẽ gây khó khăn cho các hoạt động ngânhàng Ngược lại, một hệ thống pháp luật đầy đủ và hoàn chỉnh sẽ là một hànhlang pháp lý vững chắc cho các ngân hàng trong hoạt động của mình Khi đó,luật pháp sẽ có tác dụng tích cực, trở thành động lực giúp ngân hàng hoạtđộng có hiệu quả hơn

- Môi trường công nghệ:

Những tiến bộ của khoa học - kỹ thuật có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngngân hàng Nó tạo điều kiện cho ngân hàng có thể áp dụng những phươngtiện, công cụ mới vào hoạt động của mình, từ đó tăng năng suất và hiệu quảlao động, giảm chi phí bỏ ra cả về thời gian và tiền bạc, đồng thời tăng khảnăng cạnh tranh của ngân hàng Hiện nay, công nghệ thông tin đang được sửdụng rộng rãi làm thay đổi nhanh chóng danh mục sản phẩm, dịch vụ của

Trang 26

ngân hàng Công nghệ hiện đại đã giúp ngân hàng cung ứng các dịch vụ ngân

hàng mới như ngân hàng điện tử, ngân hàng qua mạng, thanh toán trực tuyến,

- Nhận thức của khách hàng:

Cùng với sự phát triển của xã hội, khả năng nhận thức của khách hàngngày càng được nâng cao Từ đó đòi hỏi của khách hàng về các dịch vụ NHcũng tăng lên Trước kia khách hàng đến với NH như đến một “ trung gian”tiền tệ với các hoạt động chủ yếu gồm huy động, cho vay, thanh toán thìngày nay, khách hàng đòi hỏi ở NH sự đa dạng về các dịch vụ tài chính vớichất lượng cao Để nâng cao nhận thức của khách hàng về các sản phẩm NHmới, thì một trong những biện pháp đơn giản và hiệu quả là các NH phải tăngcường công tác thông tin, quảng cáo, giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ của mình

-Yếu tố thị trường và mức độ cạnh tranh:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hướng tới hội nhập kinh tế quốc

tế như hiện nay.Để mở rộng và phát triển các dịch vụ thì nhất định NH phảiquan tâm đến yếu tố thị trường bởi vì thị trường chính là điểm ban đầu và kếtthúc một “ quá trình sản xuất” ra một sản phẩm NH Các NH không chỉ nhìnthị trường hẹp ở một quốc gia mà cần phải nhìn thị trường với phạm vi quốc tế

Trong quá trình cạnh tranh các NH trong nước, các NH trong khu vựcđang có những chuẩn bị để đưa ra các sản phẩm mới Điều đó kích thích sựphát triển của NH Vì vậy, cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động NH cũng làmột trong những nhân tố thúc đẩy việc phát triển dịch vụ NH theo hướng đanăng hoá, hiện đại hoá Trong môi trường kinh doanh ở Việt nam, các NHcũng phải lưu ý tới yếu tố cạnh tranh quốc tế khi Việt nam tham gia ngày mộtnhiều hơn vào các hiệp định song phương, đa phương

1.3.2.2 Nhân tố chủ quan.

Trang 27

- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng :

Mỗi ngân hàng khi triển khai bất kỳ một mảng dịch vụ nào cũng đềuphải xây dựng cho mình một kế hoạch kinh doanh, một tầm nhìn phù hợp Đó

chính là chiến lược kinh doanh, được xây dựng trên nền tảng điều tra, khảo

sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, môi trường công nghệ, môi trường

cạnh tranh, nguồn lực của bản thân ngân hàng, Ngân hàng cần xác định vị

trí hiện tại của mình trong hệ thống tài chính để thấy được những điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và thách thức đang chờ đợi mình Nếu một ngân hàng xácđịnh được tầm quan trọng của dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của mìnhthì ngân hàng đó sẽ có những đầu tư nguồn lực thích đáng để phát triển dịch vụ

- Quy mô và uy tín của ngân hàng :

Uy tín của mỗi ngân hàng trong hệ thống tài chính là một loại "tài sản

vô hình" của ngân hàng đó Uy tín này phải được tạo dựng qua nhiều năm

hoạt động có hiệu quả, qua công tác quảng cáo khuếch trương để tạo ra hìnhảnh của ngân hàng trên thị trường

Quy mô ngân hàng là nhân tố quan trọng quyết định cơ cấu danh mụcdịch vụ của ngân hàng Cơ cấu vốn của ngân hàng quyết định khả năng chi trả

và cung ứng dịch vụ tài chính cho khách hàng Nếu như các ngân hàng truyềnthống chỉ chú trọng vào hoạt động tín dụng thì đa số các ngân hàng hiện nayđều phát triển theo hướng là ngân hàng đa năng, đáp ứng cho khách hàng tất

cả các nhu cầu về dịch vụ tài chính, đa dạng hóa hoạt động để thu hút ngàycàng nhiều khách hàng

Trang 28

Tùy theo quy mô của mình mà mỗi ngân hàng sẽ tập trung vào loạihình dịch vụ mà mình có ưu thế nhất, chẳng hạn các ngân hàng lớn có ưu thếtrong việc cung cấp dịch vụ thanh toán qua mạng Internet; các ngân hàng có

quy mô trung bình đạt chi phí thấp nhất đối với các tài khoản thẻ tín dụng

- Cơ cấu tổ chức của ngân hàng :

Cơ cấu của ngân hàng bao gồm hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụcủa từng phòng ban, mạng lưới hoạt động của ngân hàng Trong mỗi doanhnghiệp nói chung, vai trò, chức năng, quyền hạn của ban lãnh đạo từng cấpđược xác định theo từng mức độ khác nhau Hệ thống tổ chức nếu được thựchiện theo cơ cấu phù hợp, giữa các bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ thì việcđịnh hướng, triển khai và đánh giá thực trạng hoạt động của ngân hàng trởnên hiệu quả hơn

Đặc biệt, đối với dịch vụ ngân hàng, hệ thống ngân hàng cần xây dựngmột cơ cấu tổ chức phù hợp để xác định rõ các kênh hoạt động, phân định rõgiữa bộ máy quản lý và bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng, triển khaimọi hoạt động nhằm hướng tới việc phục vụ khách hàng hiệu quả hơn

- Chất lượng nguồn nhân lực :

Vì các sản phẩm ngân hàng là sản phẩm mang tính dịch vụ, phải qua sựphục vụ của nhân viên ngân hàng mới đến được với người sử dụng nên nhân

tố con người đóng một vai trò quan trọng Họ là những người quyết định chấtlượng của dịch vụ và vì vậy quyết định sự thành bại đối với một sản phẩmmới nào đó

Chất lượng cán bộ thể hiện ở tác phong làm việc, trình độ nghiệp vụ,khả năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, vi tính, kinh nghiệm công tác, kỹ năng

Trang 29

tiếp thu và làm chủ những công nghệ mới Bộ máy nhân viên một mặt tạo nên

hình ảnh của ngân hàng, một mặt là cầu nối những công nghệ mới với hoạt

động ngân hàng Vì vậy, để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch của mình, ngânhàng cần coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực từ khâu tuyển dụng, đào tạo

và có chế độ đãi ngộ hợp lý

- Trình độ kỹ thuật- công nghệ của ngân hàng :

Do yêu cầu mới của thị trường, các dịch vụ ngân hàng ngày nay luôngắn với những thiết bị công nghệ cao bao gồm: hệ thống mạng máy tính nội

bộ được bảo mật cao và được nối mạng Internet, điện thoại, máy ATM,

Công nghệ hiện đại sẽ tạo ra sự thuận lợi nâng cao chất lượng hoạtđộng của ngân hàng, giảm bớt thời gian và chi phí giao dịch, tăng khả năngkiểm soát đối với các dịch vụ ngân hàng, cập nhật, thu thập, xử lý và phântích thông tin nhanh hơn, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đa tiện ích,qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng lòng trung thành của khách hàngđối với ngân hàng

Tuy nhiên, công nghệ hiện đại cũng có mặt trái là nó đòi hỏi chi phíđầu tư lớn, đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải có trình độ phù hợp để làm chủđược công nghệ ấy, hay khách hàng phải đủ hiểu biết để sử dụng được nhữngphương thức giao dịch hiện đại Vậy, nếu không biết sử dụng công nghệ sẽ trởthành một con dao hai lưỡi Ngân hàng phải căn cứ vào khả năng tài chính,trình độ đội ngũ nhân viên và đối tượng khách hàng để lựa chọn áp dụngnhững công nghệ phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

1.3.3 Xu thế mở rộng và phát triển của dịch vụ ngân hàng

Trang 30

Quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài

chính - ngân hàng tạo ra những cơ hội lớn và những thách thức cho các ngân

hàng thương mại Việt Nam Cùng với việc thực thi chính sách mở cửa và hộinhập kinh tế thế giới của Việt Nam, các ngân hàng nước ngoài ngày càngđược tự do hơn về phạm vi và quy mô hoạt động ở Việt Nam Tính đa dạng

về sản phẩm dịch vụ, công nghệ và kinh nghiệm ứng dụng dịch vụ ngân hàngcủa họ tạo động lực thúc đẩy công cuộc cải cách tái cơ cấu hệ thống tài chínhViệt Nam theo hướng quan tâm nhiều hơn đến dịch vụ ngân hàng

Nhìn trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, tiềm năng của dịch vụ ngânhàng còn rất lớn với một số biểu hiện như sau:

- Giao dịch của quảng đại dân cư với các ngân hàng mới bó hẹp trongphạm vi gửi tiền tiết kiệm, các dịch vụ khác chỉ phát triển ở một bộ phậnkhách hàng nhỏ

- Mặc dù sự phát triển thương mại ở Việt Nam đã và đang có những

thay đổi khá mạnh mẽ với sự ra đời của nhiều hệ thống phân phối hàng hóa,

dịch vụ nhưng chi tiêu cho nền kinh tế vẫn dựa trên phương thức thanh toántiền mặt là chủ yếu Việc thanh toán qua ngân hàng tuy đã được đưa vào từ rấtsớm nhưng hiện chưa thu hút được bộ phận lớn dân cư

- Các công nghệ thanh toán không dùng tiền mặt mới đang ở giai đoạnđầu được triển khai bởi các ngân hàng thương mại lớn Các ngân hàng khácvẫn còn nhiều khả năng mở rộng hoạt động của mình

- Nền kinh tế đang khởi sắc, dân số đông (trên 80 triệu dân) với thunhập của người dân ngày càng tăng, trong đó có một bộ phận dân cư có thu

Trang 31

nhập rất lớn Đây sẽ là thị trường đầy tiềm năng cho các ngân hàng triển khaidịch vụ.

Dựa trên những đặc điểm như vậy, dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam đượcđánh giá là sẽ bùng phát trong thời gian tới và nhiều ngân hàng thương mại đãđưa ra những chiến lược rõ ràng đối với mỗi dịch vụ riêng biệt Hiện nay, cácdịch vụ trên thị trường đang được mở rộng nhanh chóng hướng tới nhữngcuộc chạy đua phi giá giữa các ngân hàng

Nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần là bộ phận nhanh nhạy nhất đốivới xu hướng phát triển mảng dịch vụ, có thể nhắc tới ACB, Techcombank,Sacombank, VPbank, EIB, Đông Á Những ngân hàng này đang củng cố

hoạt động và chiếm lĩnh thị trường ngân hàng bằng những sản phẩm cụ thể như cho vay du học, cho vay mua nhà, phát hành thẻ Master Card,

Về phía các ngân hàng thương mại nhà nước, quá trình cơ cấu lại tìnhhình tài chính đang diễn ra cùng với quá trình hiện đại hóa hệ thống trong đóchú trọng đến mở rộng mạng lưới hoạt động Trong thời gian tới, cùng vớiviệc ứng dụng khoa học công nghệ thành công trong toàn hệ thống, các ngânhàng này sẽ có ưu thế hơn những ngân hàng thương mại cổ phần về nguồn

vốn, thương hiệu, công nghệ, mối quan hệ khách hàng, Trong nhóm các

ngân hàng thương mại nhà nước thì Ngân hàng Nông nghiêp và Phát triểnnông thôn Việt Nam là một trong những ngân hàng đi đầu trong việc ứng

dụng công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng và cũng là ngân hàng đi

đầu trong việc phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại

Kết luận chương 1

Trang 32

Chương 1, luận văn nghiên cứu mở rộng và phát triển dịch vụ ngânhàng của ngân hàng thương mại: từ khái niệm, nội dung, tính chất và các nhân

tố tác động đến mở rộng và phát triển dịch vụ ngân hàng theo một hệ thống lýluận, trên cơ sở đó các nhà ngân hàng hoạch định ra chiến lược kinh doanhdịch vụ ngân hàng nhằm tìm kiếm lợi nhuận và phát triển hoạt động kinhdoanh của mình Từ đặc điểm hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mạihoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, nên trongđiều kiện ngày nay cần phải mở rộng và phát triển dịch vụ là một nhu cầu bứcxúc Việc mở rộng và phát triển dịch vụ ngân hàng trở thành mục tiêu thiếtyếu trong kinh doanh ngân hàng

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIÊP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ TÂY

2.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦACÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TÂY

2.1.1 Tổng quan về kinh tế – xã hội

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Hà Tây là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, phía Đông

giáp Hà Nội, phía Tây giáp Hoà Bình, phía Nam giáp Nam Hà, phía Bắc giápVĩnh Phúc, nằm cạnh khu tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long, hạtnhân kinh tế của miền Bắc, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 11 km về phía TâyNam, Tỉnh có diện tích tự nhiên 2.193 km2 Với 3 cửa ngõ vào Thủ đô là quốc

lộ 1, quốc lộ 6 và quốc lộ 32

Về tài nguyên, Hà Tây có một số khoáng sản chính là đá vôi, đá Granit,sét, cao lanh, vàng sa khoáng, đồng, than bùn, nước khoáng, …với chất lượng

và trữ lượng cho phép khai thác và chế biến ở quy mô công nghiệp vừa

Hà Tây cũng là một tỉnh đứng thứ 3 trên cả nước về số lượng các ditích lịch sử (trên 300 di tích) Nhiều điểm du lịch của tỉnh đạt tầm cỡ quốc gia

và quốc tế Các cảnh quan này được hình thành theo 3 cụm: Chùa Hương; Ba

Vì - Suối Hai - Ao Vua - Đồng Mô Ngải Sơn và Thạch Thất - Quốc Oai Dovậy, có điều kiện quy hoạch thành những trung tâm du lịch lớn

Trang 34

Với những đặc điểm cơ bản trên, Hà Tây là một tỉnh có vị trí địa lýthuận lợi, có nhiều tiềm năng về tài nguyên, cảnh quan và gần các trung tâmkhoa học kỹ thuật của trung ương, nên có điều kiện khai thác và mở rộng giaolưu thị trường, phát triển các dịch vụ, hợp tác và phát triển với thủ đô Hà Nội

và khu tam giác kinh tế phía Bắc là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

Điều kiện tự nhiên chia thành 3 vùng rõ rệt khác nhau: vùng đồng bằng có

độ cao trung bình 5 - 7m, có khí hậu của đồng bằng sông Hồng, chịu ảnhhưởng của gió biển, khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình 23,50C, lượng mưatrung bình 2300 - 2400 mm/năm Vùng trung du có độ cao trung bình 15 -20m, có khí hậu “lục địa”, chịu ảnh hưởng của gió Lào, nhiệt độ trung bình23,50C, lượng mưa trung bình 2300 - 2400 mm/năm Vùng núi Ba Vì từ độcao 700 m đến đỉnh núi Ba vì 1.282 m là vùng có khí hậu mát mẻ, nhiệt độtrung bình là 180C.

Hà Tây có 2 con sông lớn chảy qua là sông Đà ở phía Tây, sông Hồng

ở phía Bắc Trong nội tỉnh có ba con sông: sông Tích Giang dài 110 km bắtnguồn từ núi Ba Vì gặp sông Đáy ở Ba Thá - Ứng Hoà Sông Đáy dài 103 km

là một hạ lưu của sông Hồng bắt nguồn từ huyện Phúc Thọ Sông Nhuệ dài

47 km là một hạ lưu của sông Hồng chảy qua ngoại thành Hà Nội qua thị xã

Hà Đông, gặp sông hồng ở Phủ Lý ( tỉnh Hà Nam)

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tỉnh Hà Tây có trên 90% dân số sống ở nông thôn, đất đai nông nghiệpbình quân 530m2/người Dân số trong độ tuổi lao động có 1.148.000 người,trong đó gần 80% là lao động nông nghiệp 1/3 số xã có làng nghề tiểu thủcông nghiệp với 120.000 lao động có tay nghề Nhìn chung nhân dân trong

Trang 35

tỉnh cần cù lao động, có ý thức tự vươn lên, có nhận thức mới về sản xuấthàng hoá, năng động trong sản xuất kinh doanh.

Địa bàn hành chính của tỉnh bao gồm 2 thị xã, 12 huyện, 325 xã,phường, thị trấn Toàn tỉnh có 56 vạn hộ dân cư, trong đó hộ nghèo còn10,5%

Với điều kiện tự nhiên và xã hội nêu trên, tỉnh Hà Tây đề ra phươnghướng phát triển kinh tế theo cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ dulịch toàn diện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tỷ trọng ngành côngnghiệp, dịch vụ còn thấp với trình độ kỹ thuật còn lạc hậu Vốn đầu tư cònhạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương

Ngành nông nghiệp thời gian qua có tốc độ tăng trưởng bình quân từ4%-6% Sản lượng lương thực đạt 100 vạn tấn, trong đó sản lượng lúa hàngnăm trên 80 vạn tấn Năng suất lúa bình quân toàn tỉnh đạt 4,6 tấn/ha

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được duy trì mức tăngtrưởng hàng năm là 14% Công nghiệp quốc doanh được sắp xếp lại mộtbước, một số cơ sở được đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, gắn sản xuấtvới nhu cầu thị trường nên sản xuất tăng và đạt hiệu quả hơn Thủ côngnghiệp được phát triển nhanh ở các làng nghề và được mở rộng ở một số địaphương Ngoài những ngành nghề truyền thống còn có thêm nghề mới, sảnphẩm mới vừa tiêu thụ nội địa vừa xuất khẩu

Về thương mại, dịch vụ, du lịch: tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụtiêu dùng xã hội cả năm 2005 đạt 8.450 tỷ đồng, tăng 18,2% so với năm 2004;Trong đó, khu vực Nhà nước chiếm tỷ trọng 9,5%, khu vực ngoài quốc doanhchiếm tỷ trọng 90,5% Giá trị xuất khẩu đạt gần 94,6 triệu USD Hoạt động du

Trang 36

lịch ngày càng tiến bộ, số lượng khách đến tham quan, lễ hội, nghỉ ngơi giảitrí đạt 2,72 triệu lượt người, tăng 14,5% so với năm trước.

Giá trị tổng sản phẩm toàn tỉnh năm 2005 đạt 5.740 tỷ đồng Tổng thungân sách địa phương đạt 1.650 tỷ đồng Đời sống nhân dân từng bước đượccải thiện, bộ mặt nông thôn từng ngày được thay đổi cùng với việc nâng caodân trí và xây dựng nông thôn mới Trong 3 năm 2002-2005 tổng sản phẩmquốc dân tăng bình quân 9,3% năm

Nền kinh tế của tỉnh đã thay đổi theo cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp

Nguồn: Báo cáo sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Hà Tây từ năm 2002 - 2005

Qua bảng trên, cho thấy: Từ tốc độ tăng trưởng kinh tế của từng ngành

đã có xu hướng tích cực theo định hướng phát triển kinh tế tỉnh: Tăng thunhập từ hoạt động công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch, xuất khẩu theomục tiêu : thu từ sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm ; thu từ công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và thu từ thương mại du lịch dịch vụ ngày càng tăng

Trang 37

Tuy đã đạt được kết quả đáng kể tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, tìnhhình kinh tế xã hội của tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực nhiều chỉ tiêu kinh

tế đạt khá Xong còn bộc lộ nhiều khó khăn hạn chế:

- Dịch vụ du lịch phát triển yếu chưa tương xứng với tiềm năng kinh tếcủa tỉnh Kim ngạch xuất khẩu thấp Thu ngân sách tỉnh chỉ đáp ứng đượcnhu cầu chi tại địa phương từ 70% –80%

- Định hướng phát triển kinh tế mũi nhọn tỉnh còn yếu từ đó quy hoạchvùng miền phát triển công, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ, cơ cấu ngành yếu

Với tiềm năng và thế mạnh của mình, trong những năm tới Hà tây sẽ làmột trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao bởi đã hình thành cáckhu công nghiệp tập trung ( Khu công nghiệp cao Hoà lạc, khu công nghiệpbắc Phú cát ) các vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp, vùng nghề, làngnghề và có nguồn lao động được chú trọng nâng cao

Những đặc điểm trên đã có những ảnh hưởng trực tiếp cũng như giántiếp đến hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng của NHNo&PTNT Hà Tây

2.1.2 Tổng quan các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tây

Trên địa bàn Hà Tây hiện có 4 chi nhánh ngân hàng thương mại Nhànước là: NHNo&PTNT, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển, Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long Ngoài ra còn có 1Quỹ tín dụng Trung ương và 74 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động đanxen với Ngân hàng Nông nghiệp ở các vùng thành thị và nông thôn Các Quỹtín dụng này tuy mới thành lập song đã có những lợi thế riêng trong lĩnh vựckinh doanh của mình Kết quả hoạt động của các TCTD đến 31/12/2005 nhưsau:

Trang 38

Bảng 2.2: Tổng quan hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín

dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tây năm 2005

STT Tên các tổ chức tín

dụng

Tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Tiền (tỷ đồng)

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNN Hà Tây 2005

Về quy mô hoạt động dịch vụ phi tín dụng của các Tổ chức tín dụngtrên địa bàn tỉnh Hà Tây có thể thấy rõ ở bảng 2.3 dưới đây :

Trang 39

B ng 2.3: S i m giao d ch có d ch v ph c v khách h ng c a cácố điểm giao dịch có dịch vụ phục vụ khách hàng của các điểm giao dịch có dịch vụ phục vụ khách hàng của các ểm giao dịch có dịch vụ phục vụ khách hàng của các ị: % ị: % ụ phục vụ khách hàng của các ụ phục vụ khách hàng của các ụ phục vụ khách hàng của các àng của các ủa các

t ch c tín d ng trên ổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tây năm 2005 ức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tây năm 2005 ụ phục vụ khách hàng của các điểm giao dịch có dịch vụ phục vụ khách hàng của cácị: %a b n t nh H Tây n m 2005àng của các ỉnh Hà Tây năm 2005 àng của các ăm 2005

TT Tên các sản phẩm

Tổng số CN tham gia

Số CN NHNo

Số CN NH Công Thương

Số CN

NH Đầu Tư

Số CN

NH nhà

Số Quỹ Tín dụng Dịch vụ TT trong nước

Nguồn: báo cáo tổng kết của NHNN Hà Tây năm 2005

Trong số các chi nhánh NHTM và TCTD trên địa bàn thìNHNo&PTNT Hà Tây có màng lưới rộng nhất và thị phần hoạt động kinhdoanh lớn nhất Tính đến hết năm 2005, NHNo&PTNT Hà Tây có mạng lướirộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh Đây là thế mạnh của NHNo&PTNT Hà Tây

Trang 40

về lĩnh vực huy động vốn, đầu tư cho vay và ứng dụng các dịch vụ phục vụkhách hàng ngày một rộng rãi.

Về quy mô hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Tây có thịphần nguồn vốn chiếm tỷ trọng trên 50%, dư nợ chiếm trên 56% trên tổngnguồn vốn và dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Các dịch vụ phục

vụ khách hàng đa dạng như: dịch vụ chuyển tiền nhanh trong tỉnh, ngoại tỉnh

và trên 535 ngân hàng trên thế giới, dịch vụ chi trả kiều hối, chi trả WesternUnion, ATM và thẻ tín dụng, …trên toàn các chi nhánh, từ đó đã mang lại lợiích không nhỏ cho khách hàng và ngân hàng

2.1.3 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tây

2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Tây Một là, NHNNo&PTNT tỉnh Hà Tây là một chi nhánh có quy mô hoạt

động vào loại lớn nhất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Với đặc điểm này, hoạt động của NHNo &PTNT Hà Tây sẽ chịu sự chiphối bởi qui định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam, sự đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ để phát triển các sản phẩm dịch

vụ, phụ thuộc vào NHNo&PTNT Việt Nam về phân phối thu nhập và tất cảcác cơ chế quản lý, cơ chế nghiệp vụ Tính đến cuối năm 2005, dựa trên cácchỉ tiêu : số lượng cán bộ và nhân viên, nguồn vốn huy động tại chỗ, dư nợcho vay,…thì NHNNo&PTNT Hà Tây đứng vào hàng chi nhánh có quy môlớn nhất

Hai là, Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây hoạt động kinh doanh trên

địa bàn rộng, sự phát triển kinh tế của tỉnh Hà Tây còn nhiều khó khăn,

Ngày đăng: 06/09/2012, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Học viện Ngân hàng (2001) "Tín dụng Ngân hàng" - Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng
Nhà XB: Nxb Thống kê
[6] Nguyễn Thanh Hội-Phan Thăng (1999) "Quản trị học"- Nxb Thống kê [7] Philip Koler (1997) "Marketing căn bản"- Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học"- Nxb Thống kê [7] Philip Koler (1997) "Marketing căn bản
Nhà XB: Nxb Thống kê [7] Philip Koler (1997) "Marketing căn bản"- Nxb Thống kê
[8] N.Gregory Mankiw (2000)"Kinh tế vĩ mô" - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vĩ mô
Nhà XB: NXB Thống kê
[9] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2004) "Luật ngân hàng nhà nước và luật các tổ chức tín dụng"(Sửa đổi) - Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân hàng nhà nước và luật các tổ chức tín dụng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
[13] Prederics Mishkin (1994) "Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính"-Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
[15] Nguyễn Hải Sơn (1996)"Quản trị doanh nghiệp" - Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Thống kê
[16] Lê Văn Tư - Lê Tùng Vân - Lê Nam Hải (2000) "Ngân hàng Thương mại" - Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Thương mại
Nhà XB: Nxb Thống kê
[17] Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (1999) "Lý thuyết quản trị kinh doanh" - Nxb Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản trị kinh doanh
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
[18] Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2000) "Quản trị Marketing trong doanh nghiệp" - Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing trong doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Thống kê
[1] Đề án tái cơ cấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Khác
[2] Định hướng chiến lược phát triển đến năm 2010 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tây Khác
[3] Đề án kinh doanh ngoại tệ đến năm 2010 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tây Khác
[5] Luật doanh nghiệp, số 13/1999-QH khoá X kỳ họp thứ 5 đã thông qua Khác
[10] Ngân hàng nhà nước Hà Tây, Báo cáo hoạt động các năm Khác
[11] Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tây, Báo cáo hoạt động qua các năm Khác
[14]. QĐ số 72/QĐ-HĐQT-TD, ngày 31/3/2002 về việc ban qui định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Số điểm giao dịch có dịch vụ phục vụ khách hàng của các - Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây.DOC
Bảng 2.3 Số điểm giao dịch có dịch vụ phục vụ khách hàng của các (Trang 39)
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh các năm 2000 - 2005 - Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây.DOC
Bảng 2.6 Kết quả kinh doanh các năm 2000 - 2005 (Trang 49)
Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh dịch vụ phi tín dụng các năm 2001 -  2005 - Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây.DOC
Bảng 2.7 Kết quả kinh doanh dịch vụ phi tín dụng các năm 2001 - 2005 (Trang 50)
Bảng 2.8: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ các năm 2002-2005 - Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây.DOC
Bảng 2.8 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ các năm 2002-2005 (Trang 51)
Bảng 2.9: Dịch vụ chuyển tiền các năm 2002 - 2005 - Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây.DOC
Bảng 2.9 Dịch vụ chuyển tiền các năm 2002 - 2005 (Trang 52)
Bảng 3.1: Dự kiến kết quả kinh doanh đến năm 2010 - Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây.DOC
Bảng 3.1 Dự kiến kết quả kinh doanh đến năm 2010 (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w