Ví dụ : giá trị sản phẩm nông nghiệp đã tính vào giá trị sản xuất ngành nông nghiệp , ngành công nghiệp chế biến lương thực lại tính một lần nữa phần sản phẩm nông nghiệp đã sử dụng cho
Trang 1
Luận Văn
"Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở
công ty Nam Vang"
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới ,thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hoá nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp phát triển vào năm 2020 Nhân dân ta thực hiện nhiệm vụ lịch
sử này trong bối cảnh trong nước và thế giới có nhiều chuyển biến sâu sắc dưới sự tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, của quá trình phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc tạo nên xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá các hoạt động kinh tế Trong khi đất nước ta còn phải khắc hậu quả nặng nề của nhiều nắm chiến tranh, đang thực hiện quá trình đổi mới , chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang
cơ chế thị trường
Trong bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều biến động và khó khăn như vậy Đảng và nhà nước ta luôn tìm cách đổi mới, nâng cao công tác quản lý tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển , thu hút đầu tư Nhờ vậy trong10 năm đổi mới đã đạt được những thành quả đáng khích lệ Hàng loạt các doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế
đã ra đời đóng góp vào sự phát triển của đất nước
Trang 3Nhưng một vấn đề khó khăn đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp đó là việc nghiên cứu tìm mặt hàng kinh doanh ,thị trường (cả thị trường đầu ra
và thị trường đầu vào) trả lời câu hỏi của thị trường sản xuất và kinh doanh cái gì ? sản xuất cho ai?Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp cạnh tranh nhau ngày càng gay gắt, khắc nghiệt Do đó để có thể đứng vững được các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
Để làm được điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải nhận biết về bản thân mình một cách chính xác phân tích đánh giá đúng thực lực của mình nắm vững và nhận biết điểm mạnh và yếu của mình cũng như của đối thủ cạnh tranh Để từ đó đưa ra những quyết định , chiến lược về phương hướng sản xuất kinh doanh của mình một cách có hiệu quả nhất trong ngắn hạn và dài hạn
Xuất phát từ vấn đề này , trong thời gian thực tập tại công ty Nam
Vang em đã chọn đề tài : ‘’ Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá
ở công ty Nam Vang ‘’
Đối tượng nghiên cứu là : doanh thu bán hàng và lượng hàng bán của trung tâm Nam Hải trong thời kỳ 1995 – 2001
Kết cấu chuyên đề có 3 chương :
Chương I :Lý luận chung về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
thương mại
Chương II: Lý luân chung về một số phương pháp thống kê
Chương III: Phân tích thống kê kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty
Nam Vang
Trang 4Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY THƯƠNG MẠI XNK - HÀ NỘI: 5
I Quá tŕnh h́nh thành và phát triển của công ty 5
1 Giai đọan 1 5
2 Giai đoạn 2 5
3 Giai đoạn 3 6
II Chức năng, vị trí, nhiệm vụ của Công ty trong nền kinh tế 7
1 Chức năng 7
2 Vị trí 9
3 Nhiệm vụ 10
III : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lư của Công ty 11
1 Mô h́nh quản lư tổ chức của Công ty 11
2 Chức năng nhiệm vụ của các pḥng ban 13
Trang 53 Tổ chức bộ máy, kế toán của Công ty 14
4 Đặc điểm về lao động của Công ty 16
IV Một số đặc điểm kinh doanh của Công ty 19
1 Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh và mặt hàng kinh doanh 19
2 Đặc điểm về nguồn vốn 20
3 Các chỉ tiêu về t́nh h́nh tài chính và một số kết quả sản xuất kinh
doanh đạt được của Công ty 21
PHẦN II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LƯ TIÊU THỤ SẢN PHẨM HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY 22
I Một số vấn đề lư luận chung về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá 22
1 Quan niệm về tiêu thụ 22
2 Vai tṛ của công tác tiêu thụ sản phẩm hang hoá 22
3 Các hoạt động chủ yếu của công tác tiêu thụ 23
4 Phương thưc tiêu thụ sản phẩm 23
II Phân tích thực trạng công tác quản lư tiêu thụ sản phẩm ở công ty 23
1 thị trường tiêu thụ 23
2 Phân tích công tác nghiên cứu và xác định thị trương mục tiêu 25
2.1 Công tác nghiên cứu thị trương 25
2.2 Xác định thị trường mục tiêu phân đoạn thị trường 26
3 Phân tích công tác xây dựng chiến lược và kê hoạch tiêu thụ sản phẩm 27
3.1 Công tác xây dựng chiến lược 27
3.2 Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 28
Trang 64.1.Lựa chọn kênh phân phối 28
4.2 Lựa chọn các phần tử trong kênh phân phối 30
4.3 Các hoạt động xúc tiến bán hàng 30
4.4 Quan hệ quần chúng và khuyếch trương khác 31
5.Tổ chức tiêu thụ sản phẩm 31
5.1 Tổ chức mạng lưới bán hàng 31
5.2 Tổ chưc lựa chọn nhân viên 32
III Đánh giá t́nh h́nh tiêu thụ sản phẩm 32
1 Phân tích khối lương tiêu thụ sản phẩm qua các năm 32
2 Phân tích các chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ lợi nhuận 34
PHẦN III : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM HÀNG HOÁ Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI XNK - HÀ NỘI 37
I Đánh giá chung về công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty 37
1 Thuận lợi 37
2 Khó khăn và thử thách 38
II Định hướng phát triển 39
1 Mục tiêu 39
2 Phương hướng hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá ở Công ty 39
3 Kế hoạch, mục tiêu phấn đấu năm 2003 40
III Một số giải pháp đẩy mạnh tốc độ hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng của Công ty 40
1.Tổ chức áp dụng chiến lược Marketing và hoạt động nghiên cứu thị trường 40
Trang 72 Phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm hợp lư 41
3.Tổ chức đào tạo nâng cao tŕnh độ đội ngũ cán bộ công nhân viên, phổ biến kiến thức liên quan đến tiêu thụ sản phẩm hàng hoá 42
4 Hoàn thiện chiến lược và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 42
IV Một số ư kiến nhằm thực hiện và hoàn thành công tác quản lư tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của Công ty 43
1 Nhận xét chung 43
2 Một số ư kiến nhằm hoàn thành hơn nữa công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá 44
2.1 Về phía Nhà nước 44
2.2 Về phía Công ty 84
KẾT LUẬN 88
Trang 8CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
i Các khái niệm cơ bản
Trước khi nghiên cứu quá trình sản xuất và kinh doanh và đánh giá hiệu quả của nó ta cần nghiên cứu thế nào là sản xuất và kinh doanh
Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động nói trên đều được coi là sản xuất mà phải có sự loại trừ Chẳng hạn , những hoạt động tự phục vụ cá nhân như giặt quần áo , nấu ăn … về bản chất là hoạt động sản xuất nhưng tạm coi là không sản xuất vì chưa có điều kiện đẻ thống kê chính xác được Phạm vi sản xuất cũng phải phù hợp với pháp luật và các quy đinh của từng nước để có thể thống kê được và đảm bảo tính thống nhất của chỉ tiêu tính được Xác định phạm vi sản xuất cũng là xác định nhất quán phạm vi tính kết quả sản xuất
2 Kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư , từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường
Trang 9Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động nhằm sản xuất ra các sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ cho các đối tượng tiêu dùng của xã hội
Hoạt động sản xuất và kinh doanh là hoạt động nhằm sản xuất ra các sản phẩm để bán chứ không phải để cho người sản xuất sử dụng
3 Thương mại là gì?
- Thương mại hiểu theo nghĩa rộng nhất đó là quá trình mua bán hàng hoá và dịch vụ trên thị trường Nó bao gồm các nội dung :
+ Nghiên cứu , xác định nhu cầu của thị trường về các loại hàng hóa
và dịch vụ Đây là công việc đầu tiên trong hoạt động kinh doanh thương mại Đối với nhà kinh doanh thương mại điều quan trọng nhất là phải nắm bắt được nhu cầu các loại hàng hoá dịch vụ đặc biệt là nhu cầu cho tiêu dùng sản xuất , nhu cầu tiêu dùng xã hội và dân cư
+ Xác định và khai thác nguồn hàng để thoả mãn các nhu cầu của xã hội Trong điều kiên vẫn còn tồn tại nhu cầu về ‘’hàng hoá kinh tế ‘’ việc tạo nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu là công việc rất quan trọng
+ Tổ chức các mối quan hệ , giao dịch thương mại ở khâu công tác này , giải quyết các vấn đề kinh tế , tổ chức và pháp luật phát sinh giữa các doanh nghiệp trong quá trình mua bán hàng hoá
+ Tổ chức hợp lý các kênh phân phối hàng hoá Đây là quá trình liên quan đến việc tiêu thụ hàng và vận chuyển hàng hoá dịch vụ từ người sản xuất đến người sử dụng nhằm đạt hiệu quả tối đa
+ Quản lý hàng hoá nhằm xúc tiến mua bán hàng hoá Đối với doanh nghiệp thương mại đây là công tác quan trọng kết thúc quá trình kinh doanh hàng hoá Thương mại thường sử dụng các hình thức : Bán buôn , bán lẻ , thương mại trực tiếp và thương mại trung gian
Trang 10- Hàng hoá là nhứng sản phẩm làm ra để bán chứ không phải để tiêu dùng Đối với doanh nghiệp thương mại hàng hoá là đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp
4 Kết quả sản xuất kinh doanh thương mại
Đó là kết quả do lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp tạo ra đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn chất lượng
II Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Trong thống kê thương mại thường có 3 hệ thống chỉ tiêu sau : Hệ thống kê thương mại thuộc thống kê nhà nước, hệ thống chỉ tiêu thống kê thương mại thuộc các bộ , các sở thương mại và hệ thống chỉ tiêu thống kê thương mại trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp thương mại bao gồm một số chỉ tiêu sau :
1 Tổng giá trị sản xuất (GO)
a Khái niệm và ý nghĩa
* Khái niệm
Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm do lao động trong các doanh nghiệp thương mại của nền kinh tế quốc dân tạo ra trong một thời kỳ (6 tháng , quý , năm )
* ý nghĩa : chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của toàn bộ doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định thương là một năm
b Nguyên tắc xác định
- Nguyên tắc thường trú : chỉ tiêu được tính theo lãnh thổ kinh tế
Trang 11- Tính theo thời điểm sản xuất : theo nguyên tắc này sản phẩm được sản xuất ra trong thời kỳ nào được tính vào kết quả sản xuất của thời kỳ
đó Theo nguyên tắc này , chỉ tính vào giá trị sản xuất chênh lệch cuối kỳ , đầu kỳ nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang , tức là phải loại trừ tồn kho đầu kỳ của hai loại kể trên vì nó là kết quả sản xuất của kỳ trước
- Chỉ tiêu được tính theo giá thị trường
- Tính toàn bộ giá trị sản phẩm Theo nguyên tắc này , cần tính vào giá trị sản xuất cả giá trị nguyên vật liệu của khách hàng
- Tính toàn bộ kết quả sản xuất Theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sản xuất không chỉ giá trị thành phẩm mà cả sản phẩm dở dang và nửa thành phẩm
c Phương pháp xác định
Tổng giá trị sản xuất bao gồm toàn bộ các yếu tố : chi phí trung gian
và giá trị tăng thêm , mặt khác tổng giá trị sản xuất đã sản xuất ra trong kỳ được sử dụng cho nhu cầu sản xuất , cho tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình và xã hội , cho tích luỹ tài sản và xuất khẩu ra nước ngoài
Như vậy ,tổng giá trị sản xuất của toàn bộ nền kinh tế đã tính trùng giữa các ngành phần chi phí trung gian Ví dụ : giá trị sản phẩm nông nghiệp đã tính vào giá trị sản xuất ngành nông nghiệp , ngành công nghiệp chế biến lương thực lại tính một lần nữa phần sản phẩm nông nghiệp đã sử dụng cho sản xuất trong ngành này …
Sự tính trùng trong chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất phụ thuộc vào mức độ chi tiết của phân ngành kinh tế quốc dân Phân ngành càng chi tiết ,mức độ tính trùng của chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất càng lớn
Đối với GO của toàn bộ nền kinh tế quốc dân có 3 phương pháp xác định đó là : phương pháp doanh nghiệp , phương pháp ngành , phương
Trang 12pháp kinh tế quốc dân Kết quả tính được từ ba phương pháp này là khác nhau nhưng thực chất chúng là loại trừ phần tính trùng trong nội bộ của nhau
Với mỗi nghanh kinh tế tuỳ thuộc vào đặc điểm từng ngành mà có phương pháp xác định GO khác nhau
d Giá trị sản xuất doanh nghiệp thương mại
Do đặc điểm thương nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt và tiếp tục quá trình lưu thông sản phẩm xã hội Vì vậy giá trị sản xuất của các doanh ngiệp thương mại chỉ tính phần giá trị tăng thêm trong lưu thông
- Tổng giá trị sản xuất doanh nghiệp thương mại là phần giá trị sản phẩm vật chất tăng thêm trong lưu thông nhờ hoạt động thương mại.Nó bao gồm toàn bộ giá trị kết quả dịch vụ thương mại do hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp làm ra (cả giá trị công việc đã hoàn thành và chưa hoàn thành) trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm
- Tổng giá trị sản xuất được xác định bằng 1 trong 2 công thức :
GO =(Doanh số bán – giá vốn hàng bán) – chi phí vận tải thuê ngoài(1)
2 Giá trị gia tăng VA
a Khái niệm và ý nghĩa
* Khái niệm
Chi phí vận tải thuê ngoài
Trang 13Giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm trong nước là một bộ phận của giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian Đó là bộ phận giá trị mới do lao động sản xuất ra và khấu hao TSCĐ trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
Giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm trong nước giống nhau về nội dung nhưng khác nhau về phạm vi tính toán C1 + V + M của các bộ phận của nền kinh tế được gọi là giá trị tăng thêm (VA) , C1 + V + M của toàn bộ nền kinh tế quốc dân gọi là tổng sản phẩm trong nước (GDP)
Quy mô giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm trong nước là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ , được tính theo đơn vị giá trị ( theo giá hiện hành hoặc giá so sánh )
* ý nghĩa
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) và giá trị tăng thêm (VA) là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của các ngành, thành phần kinh tế và toàn
bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời kỷ nhất định (thường là một năm)
Đó là nguồn gốc của mọi khoản thu nhập, nguồn gốc sự giàu có và phồn vinh xã hội Đó cũng là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội Nó không chỉ biểu hiện hiệu quả tái sản xuất theo chiều sâu mà cả hiệu quả tái sản xuất theo chiều rộng, là một trong những
cơ sở quan trọng để tính các chỉ tiêu quan trọng khác
Trang 14- Tính theo thời điểm sản xuất : kết quả sản xuất của thời kỳ nào được tính vào VA và GDP của thời kỳ đó
- Tính theo gía thị trường
c Phương pháp tính
Là một chỉ tiêu biểu hiên kết quả của quá trình sản xuất, GDP và VA vận động trải qua ba giai đoạn : Được sản xuất ra, được phân phối hình thành các khoản thu nhập, được đem ra sử dụng để thoả mãn các nhu cầu
cá nhân và xã hội Tương ứng với ba giai đoạn đó có ba phương pháp tính tổng sản phẩm trong nước và hai phương pháp tính giá trị gia tăng
* Tính giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm trong nước theo phương pháp xản xuất
Theo phương pháp này VA và GDP được xác định theo công thức sau :
GDP (VA) = GO – IC
Trong đó :
GO : Tổng giá trị sản xuất của các doanh nghiệp, các ngành hay toàn bộ nền kinh tế quốc dân tính theo các phương pháp khác nhau
IC : Chi phí trung gian của các doanh nghiệp , các ngành hay toàn
bộ nền kinh tế quốc dân tính theo các phương pháp khác nhau Cách tính
IC sẽ được bàn đến ở phần sau :
* Tính giá trị tăng thêm theo phương pháp phân phối
Theo phương pháp này giá trị tăng thêm được xác định bằng công thức sau :
Trang 15= + + +
= + +
= Tổng thu nhập lần đầu
VA = TN1 của người lao động , các doanh nghiệp và nhà nước
Thu nhập lần đầu là thu nhập nhờ sản xuất mà có , bao gồm cả nhân
tố sản xuất
- Thu nhập của người lao động bao gồm :
+ Tiền lương và các khoản có tính chất lương
+ Trả công lao động ( bằng tiền và bằng hiện vật ) trong kinh tế tập thể
+ Trích bảo hiểm xã hội
+ Thu nhập khác (ăn ca, phụ cấp độc hại , phụ cấp đi lại , lưu trú trong công tác phí , phong bao hội nghị , …)
+ Thu nhập hỗn hợp trong kinh tế phụ và cá thể
- Thu nhập lần đầu của các đơn vị kinh tế (thặng dư sản xuất ) bao gồm :
Khấu hao TSCĐ
Thặng
dư sản xuất
Trang 16- Thu nhập 1 của nhà nước gồm :
+ Thuế gián thu : thuế sản xuất và hàng hoá gồm thuế doanh thu , thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuế xuất nhập khẩu , thuế sản xuất khác , thuế đất đai , thuế tài nguyên , thuế thu trên vốn …
+ Khấu hao TSCĐ nộp ngân sách
Mỗi ngành kinh tế có đặc thù riêng Vì vậy cần nghiên cứu vận dụng nguyên tắc chung vào từng ngành phù hợp
Vì trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế kết dư phân phối lại bằng không nên GDP còn được tính bằng công thức :
GDP = TN1 = TNCC
VA không được xác định bằng công thức này
d Giá trị tăng thêm doanh nghiệp thương mại (VA)
Giá trị tăng thêm thương mại là toàn bộ giá trị mới do lao động trong các doanh nghiệp thương mại tạo ra trong một thời kỳ nhất định , thường là
1 năm.Nói cách khác ,giá trị tăng thêm thương mại là bộ phận giá trị sản xuất của doanh nghiệp còn lại sau khi trừ chi phí trung gian IC
Phù hợp với chỉ tiêu giá trị sản xuất thương mại,giá trị tăng thêm thương mại được tính theo giá thị trường và được xác định bằng một trong hai phương pháp: phương pháp sản xuất và phương pháp phân phối:
* Theo phương pháp sản xuất ta có :
VA = GO – IC
Trong đó , chi phí trung gian IC là toàn bộ chi phí sản phẩm vật chất
và dịch vụ cho nhu cầu sản xuất thường xuyên của doanh nghiệp ,không kể chi phí khấu hao Chi phí sản phẩm dịch vụ ở đây bao gồm cả cho nhu cầu
Trang 17trực tiếp , thường xuyên của sản xuất và cho nhu cầu văn hoá, tinh thần của lao động thương mại liên quan trực tiếp đến sản xuất gây ra
Chí phí này được xác định theo nguyên tắc : chỉ tính vào chi phí trung gian những sản phẩm đã được tính vào giá trị sản xuất
* Theo phương pháp phân phối ta có :
VA = TN1
Trong đó ,TN1 – Thu nhập lần đầu , là thu nhập nhờ sản xuất mà có , phân biệt với thu nhập do phân phối lại do chuyển nhượng mà có Thu nhập lần đầu của lao động thương mại gồm : thù lao lao động và các khoản thu nhập có tính chất lương, bảo hiểm xã hội thay lương, tiền ăn trưa ,ca ba,thu nhập hỗn hợp của các hộ tiểu thương…
Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp thương mại là lợi nhuận còn lại(hay số dư kinh doanh thuần), có thể bao gồm toàn bộ hay một phần chi phí khấu hao TSCĐ
3 Chi phí trung gian IC
a Khái niệm và ý nghĩa
Chi phí trung gian là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất ( không kể khấu hao TSCĐ) Đó là chi phí sản phẩm các ngành khác nhau để sản xuất sản phẩm một ngành nào đó
Trang 18- Sửa chữa nhỏ nhà xưởng máy móc ;
- Thiệt hại tài sản lưu động trong định mức ;
- Chi phí vật chất khác ;
* Chi phí dịch vụ
- cước phí vận tải , bưu điện ;
- Chi phí tuyên truyền , quảng cáo ;
- Phí dịch vụ phải trả ngân hàng ,tín dụng bảo hiểm ;
- Công tác phí
- Chi phí đào tạo , tập huấn nghiệp vụ ,chuyên gia;
- Chi phí bảo vệ , vệ sinh môi trường ;
- Chi phí dịch vụ pháp lý ;
- Chi phòng cháy chữa cháy ;
- Chi nhà trẻ , mẫu giáo;
- Chi tiếp khách
Trang 19- Chi dịch vụ khác
Trong cấu thành chi phí trung gian không có chi phí khấu hao TSCĐ
và chi phí thù lao lao động Chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và chi phí trung gian là VA , còn chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất là lợi nhuận
Cần phân biệt hai phạm trù , hai chỉ tiêu khác nhau có liên quan với nhau : Chi phí trung gian và tiêu dùng trung gian
Xét về nội dung : Chi phí trung gian là bộ phận cấu thành tổng giá trị
sản xuất bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất ( không
kể khấu hao TSCĐ) Đó là chi phí sản phẩm các ngành khác nhau để sản xuất sản phẩm một ngành nào đó còn tiêu dùng trung gian là tiêu dùng cho sản xuất Nói chi phí trung gian là nói để sản xuất sản phẩm một ngành cần chi phí bao nhiêu sản phẩm ngành khác Còn tiêu dùng trung gian là nói trong số sản phẩm được sản xuất ra của một ngành , có bao nhiêu sản phẩm được dùng làm tư liệu sản xuất để sản xuất sản phẩm các ngành
Xét về quy mô : Trong phạm vi từng ngành , chi phí trung gian thương
khác với tiêu dùng trung gian Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân chúng bằng nhau
Xét về tác dụng : Chi phí trung gian là cơ sở tính giá trị tăng thêm ,
xét chi phí trung gian là xét sản xuất theo quan điểm tài chính Tiêu dùng trung gian liên quan đến chỉ tiêu tiêu dùng cuối cùng , xét tiêu dùng trung gian là sản xuất theo quan điểm vật chất
d Chi phí trung gian doanh nghiệp thương mại IC
Chi phí trung gian thương mạibao gồm các khoản :
- Chi phí vận tải bốc dỡ hàng hoá (trừ chi phí vận tải thuê ngoài)
- Chi phí hoa hồng mua và bán các loại hàng hoá và thủ tục
Trang 20- Chi dịch vụ ngân hàng tín dụng
- Trích phân bổ giá trị công cụ nhỏ trong kinh doanh
- Thiệt hại hao hụt số và lượng hàng
- Chi vật liệu,dịch vụ phục vụ cho bảo quản ,sơ chế , phân loại
- Chi quản lý hành chính chung của công ty và tổng công ty
4 Lượng hàng hoá bán ra của doanh nghiệp thương mại
Lượng hàng hoá bán ra của công ty là lượng hàng công ty đã giao cho người mua và đã nhận được tiền thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán trong kỳ nghiên cứu
Chỉ tiêu phản ánh lượng hàng bán cuối cùng của mỗi chu kỳ kinh doanh Thực hiện được chỉ tiêu lượng hàng bán doanh nghiệp thu hồi được vốn và có lãi
5 Tổng doanh số kinh doanh
Tổng doanh số kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là chỉ tiêu bằng tiền biểu hiện toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu, bao gồm cả dịch vụ hoàn thành và dịch vụ chưa hoàn thành ở các mức độ khác nhau , tức là gồm kết quả hoạt động mua (qm) ,chuyển bán (qcb) và tiêu thụ(qb)
pq = pqm + pqb + pqcb Trong đó pqm : Tổng giá trị hàng mua trong kỳ nghiên cứu
pqb : Tổng giá trị hàng hoá bán ra trong kỳ nghiên cứu pqcb : Giá trị hàng hoá chuyển bán chưa thanh toán trong
kỳ nghiên cứu
Trang 21Tổng doanh số kinh doanh khác mức luân chuyển hàng hoá ở thành phần giá trị hàng hoá chuyển bán chưa thanh toán
pq – Tổng giá trị mua của lượng hàng bán
Chỉ tiêu này còn có tên là chiết khấu thương mại trong đó bao gồm 2 nội dung chính là chi phí lưu thông và lãi của lượng hàng đã bán xong trong kỳ
Tổng doanh thu bán hàng
Tổng doanh thu bán hàng là tổng giá trị hàng đã bán xong trong kỳ nghiên cứu
- Chỉ tiêu được tính theo giá bán hiện hành của hàng hoá
- Chỉ tiêu còn được gọi là mức lưu chuyển của công ty
Công thức tính :
p’q = mức lưu chuyển hàng hoá
- Chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng phản ánh tổng hợp kết quả kinh
doanh cuối cùng mà công ty đã thực hiên trong kỳ báo cáo
Trang 227 Tổng mức lợi nhuần kinh của doanh nghiệp doanh thương mại
Tổng mức lợi nhuận kinh doanh doanh nghiệp thương mại được xác định theo công thức :
L = Doanh thu – Chi phí lưu thông hoàn toàn hay mở rộng
= Doanh thu – (Chi phí lưu thông + Thuế )
Pm : Đơn giá mua
n : tỷ suất chi phí lưu thông hoàn toàn
Trang 23Tỷ suất lợi nhuận là mức lợi thu được trên một đơn vị hàng hoá lưu chuyển , một đơn vị chi phí lưu thông hay một đơn vị vốn
Tỷ suất chi phí lưu thông có thể xác định theo các công thức sau :
L l
Trên đây là một hệ thống các chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của mình mà công ty lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế phù hợp với đơn vị mình
L l
L l
L l
*
n c
Trang 24CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG PHÂN TÍCH VÀ DỰ ĐOÁN TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1 Khái niệm, ý nghĩavà sự cần thiết của việc phân tích và dự đoán:
Phân tích và dự đoán thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể, tính quy luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng, tính toán mức độ trong tương lai của hiện tượng nhằm đưa ra những căn cứ cho quyết định quả lý Nói cụ thể, phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu Còn dự đoán thống kê là nghiên cứu các tình huống có thể xẩy ra trong tương lai của các hiện tượng tự nhiên, kinh
tế xã hội gắn với việc đề ra các nguyên tắc lập, dự đoán và vận hành nó Phân tích và dự đoán thống kê có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quả lý kinh tế Nhờ có lý luận và phương pháp luận phong phú mà thống kê
có thể vạch ra nguyên nhân của việc hoàn thiện kế hoạch và các quyết định quả lý; phân tích ảnh hưởng các nhân tố đến việc sử dụng các nguồn lực;
Trang 25xác định các mối liên hệ, các tính quy luật chung của hệ thống Và cuối cùng là xây dựng các dự đoán khác nhau nhằm xác định các mục tiêu phát triển, các nguồn tiềm năng, xây dựng các phương án để phục vụ cho việc ta quyết định quả lý Chức năng phân tích và dự đoán thống kê ngày càng trở nên quan trọng hơn, khối lượng công việc nhiều hơn và vai trò của thống
kê trong bộ máy nhà nước ngày càng nhiều hơn Phân tích và dự đoán thống kê là một thể thống nhất, cùng phục vụ cho việc kế hoạch hoá và xây dựng các quyết định quản lý Do vậy trong nhiều trường hợp nếu chỉ có phân tích thôi chưa đủ mà còn phải tiên hành nghiên cứu trạng thái của đối tượng trong tương lai
Trong quá trình phân tích và dự đoán kinh tế, phương pháp tiếp cận hệ thống đòi hỏi phải tiếp cận theo cả hai hướng: Hướng phân tích và hướng tổng hợp
Theo hướng phân tích, đối tượng nghiên cứu được tách ra thành nhiều yếu tố cấu thành, các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của đối tượng cũng được chia ra thành những nguyên nhân nhở hơn, nhằm tạo khả năng nghiên cứu một cách sâu sắc và chi tiết đối tượng Do phân tích thành các nhân tố như trên ta có thể khảo sát xem đâu là nhân tố trội nhất đến sự biến động của đối tượng nghiên cứu Mức độ chi tiết của việc phân tích nhân tố phụ thuộc vào nhiệm vụ phân tích thống kê và khả năng thực tế của
sự phân tích nhân tố Không phải lúc nào cũng phân tích một cách chi tiết,
vì trong nhiều trường hợp điều đó có khả năng dẵn đến việc làm nhiễu các quyết định quản lý
Theo hướng tổng hợp có thể có một số cách làm khác nhau Người ta
có thể khảo sát sự biến động chung của cả đối tượng nghiên cứu, xây dựng các mô hình biến động của chúng trên quy mô lớn hay một thời kỳ dài, nhằm phân tích quy luật của chúng Cũng có thể nghiên cứu đối tượng
Trang 26trong mối quan hệ lẫn nhau với một số nhân tố chủ yếu khác hay các hiện tượng và quá trình khác Người ta có thể kết hợp nhiều nhân tố nhỏ thành nhóm các nhân tố ảnh hưởng có cùng tính chất chung nào đó để khảo sát sự tác động theo các hướng chủ yếu khác nhau Hoặc biến các nhân tố khác nhau và không có cùng độ đo thành các nhân tố so sánh được
Khi phân tích thống kê đòi hỏi phải sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau Như ta đã biết mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, điều kiện vận dụng riêng va lĩnh vực áp dụng riêng Các hiện tượng và quá trình kinh tế ngày càng diễn ra một cách phức tạp hơn, do đó đòi hỏi phải biết sử dụng một cách kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để đạt được mục tiêu chính của việc nghiên cứu
Trong dự đoán thống kê, nguồn thông tin chủ yếu là thông tin thống
kê Ngoài ra còn sử dụng nguồn thông tin bổ sung bằng các nguồn khác nhau như lấy ý kiến khách hàng Yêu cầu của thông tin khi phân tích và
dự đoán là chính xác, đầy đủ, kịp thời và so sánh được Do chu trình quản
lý ngày càng rút ngắn, yêu cầu phải ra các quyết định thật nhanh và chính xác đòi hỏi thông tin phải cung cấp kịp thời hơn phục vụ cho bộ máy phân tích và dự đoán làm cơ sở cho ra quyết định quản lý Đặc biệt trong dự đoán, do bản thân cần phải hiệu chỉnh dự đoán hiện đại đòi hỏi phải cung cấp thông tin mới nhất để mô hình dự đoán có thể thích nghi với sự biến động thực tế, cho nên tính chất kịp thời của thông tin càng trở nên quan trọng hơn
2 Sự cần thiết của việc phân tích và dự đoán thống kê kết quả sản xuất kinh doanh
Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh nhằm góp phần đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện hoạt động kinh doanh của công ty Nghiên cứu xu hướng phát triển, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chủ
Trang 27quan và nhân tố khách quan đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
và cũng là ảnh hưởng đến hiệu quả làm cơ sở cho hoạch định chiến lược kinh doanh lâu dài
Dự đoán kết quả sản xuất kinh doanh phải dựa trên sự phân tích toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh Dự đoán nhu cầu của khách hàng nhằm mục đích xây dựng kế hoạch để đáp ứng nhu cầu đó Các quyết định có tính chiến lược đều bắt nguồn từ các dự đoán ngắn hạn cho khoảng thời gian từ 6-18 tháng Các dự đoán ngắn hạn là cơ sở, căn cứ cho công ty lập
kế hoạch hoạt động, chiến dịch quảng cáo xây dựng và hoàn thiện các cơ
sở, loại hình dịch vụ thích hợp đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các quyết định có tính chất chiến lược, kế hoạch mục tiêu tổng thể của công ty được đưa ra dựa trên các kế hoạch dài hạn
Như vậy, vận dụng phương pháp phân tích và dự đoán là vấn đề hết sức quan trọng đối với bất kỳ công ty nào khi nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh của mình nhất là khi nghiên cứu về kết quả sản xuất kinh doanh
3 Yêu cầu trong phân tích và dự đoán thống kê
Để đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, phân tích và dự đoán thống kê phải tuân theo một số yêu cầu sau đây:
Thứ nhất: Phải tiến hành trên cơ sở phân tích lý luận kinh tế xã hội
Các hiện tượng có tính chất và xu hướng phát triển khác nhau, có thể tăng lên là tốt nhưng có thể giảm đi là tốt Vì vậy thông qua phân tích lý luận ta
có thể hiểu được tính chất xu hướng của hiện tượng, trên cơ sở đó dùng con
số và phương pháp phân tích khẳng định tính chất cụ thể của nó
Thứ hai: Phải căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đặt chúng trong mối quan
hệ ràng buộc lẫn nhau
Trang 28Sự tồn tại của hiện tượng không phải là kết quả tổng cộng giản đơn các mặt của nó mà là các mặt liên kết với nhau, mặt này làm cơ sở cho mặt kia và ngược lại, đồng thời chịu sự tác động lẫn nhau Do đó khi phân tích
và dự đoán thống kê phải sử dụng một loạt tài liệu, mỗi tài liệu phản ánh một khía cạnh của hiện tượng nhằm lấy được thực chất của hiện tượng
Thứ ba: Đối với những hiện tượng có tính chất hình thức phát triển
khác nhau và ngay trong mỗi hiện tượng nhưng có thông tin ở các mức độ khác nhau, nên phải áp dụng các phương pháp khác nhau
Mỗi phương pháp thống kê chỉ có ý nghĩa và tác dụng đối với một loại hiện tượng Chọn phương pháp thích hợp là phải dựa vào yêu cầu và mục đích phân tích và dự đoán, dựa vào số liệu thu thập, tác dụng của mỗi phương pháp
II PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1 Phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh qua thời gian
1.1 Phân tích biến động tổng kết quả sản xuất kinh doanh
a) Phân tích đặc điểm của sự biến động
Để phân tích đặc điểm của sự biến động tổng kết quả sản xuất kinh doanh ta dựa vào các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
+ Dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian
Mỗi dãy số được cấu tạo bởi hai thành phần thời gian và chỉ tiêu hiện tượng được nghiên cứu Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm
Độ dài giữa hai thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian Chỉ tiêu
Trang 29của hiện tượng được nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân Trị số của chỉ tiêu được gọi là mức độ của dãy số
Trong dãy số thời gian người ta có thể biễu diễn các chỉ tiêu trong từng khoảng thời gian hay vào những thời điểm nhất định Dãy số thời gian được chia làm hai loại:
- Dãy số thời kỳ: là dãy số thời gian phản ánh quy mô, kết cấu của hiện tượng trong những thời gian nhất định Mỗi mức độ của dãy số thời kỳ
là sự tích luỹ về lượng qua thời gian Vì vậy độ dài khoảng cách thời gian ảnh hưởng trực tiếp đến trị số của chỉ tiêu và có thể cộng các chỉ số của chỉ tiêu để phản ánh quy mô của hiện tượng trong khoảng thời gian dài hơn
- Dãy số thời điểm: là dãy số thời gian phản ánh quy mô, kết cấu của hiện tượng trong những thời điểm nhất định Mức độ của hiện tượng ở thời điểm sau thường bao gồm toàn bộ hoặc một phần của hiện tượng ở thời điểm trước đó Do đó việc cộng các trị số của chỉ tiêu không phản ánh quy
mô của hiện tượng
Dãy số thời gian là phương pháp thống kê nghiên cứu đặc điểm sự biến động của hiện tượng qua thời gian Từ đó rút ra xu thế biến động chung và có thể dự đoán sự phát triển trong tương lai
Để có thể dự đoán đúng sự phát triển của hiện tượng qua thời gian thì khi xây dựng một dãy số thời gian phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số Cụ thể là: nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất; phạm vi tính toán qua thời gian của chỉ tiêu phải nhất trí; khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là đối với dãy số thời kỳ Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều lý do khác nhau nên yêu cầu đó thường bị vi phạm Để đảm bảo tính có thể so sánh được người ta phải tiến hành chỉnh lý số liệu
Trang 30- Mức độ trung bình theo thời gian: chỉ tiêu phản ánh mức độ đại biểu của tất cả các mức độ theo thời gian
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối: chỉ tiêu phản ánh mức độ chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiên cứu
- Tốc độ phát triển: tốc độ phát triển là số tương đối phản ánh tốc độ
và xu hướng phát triển qua thời gian
- Tốc độ tăng (giảm): phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời gian đã tăng hoặc giảm bao nhiêu lần (hay bao nhiêu %) Đây
là chỉ tiêu nói lên nhịp độ tăng (hoặc giảm) theo thời gian
- Giá trị tuyệt đối của 1%: chỉ tiêu phản ánh cứ tăng (giảm) 1% của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu
Trong phân tích kết quả sản xuất kinh doanh người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian như sau:
* Mức độ trung bình theo thời gian
Mức độ trung bình theo thời gian ứng dụng trong phân tích sự biến động kết quả sản xuất kinh doanh được thể hiện thông qua chỉ tiêu tổng kết quả sản xuất kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này chủ yếu dựa vào dãy số thời kỳ
Công thức tính:
n
D n
D D
D D
n
1 i i 3
D: Tổng kết quả sản xuất kinh doanh bình quân
Di: Kết quả sản xuất kinh doanh từng năm
Trang 31n: Số năm
Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân của một thời kỳ (n năm) hoạt động kinh doanh là giá trị mang tính đại biểu cho kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ mà chúng ta nghiên cứu
* Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này được sử dụng phổ biến khi nghiên cứu sự biến động của tổng kết quả sản xuất kinh doanh Nó giúp ta thấy được sự tăng giảm tuyệt đối của tổng kết quả sản xuất kinh doanh qua hai thời kỳ mà ta chọn để nghiên cứu Nếu kết quả sản xuất kinh doanh tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấu dương (+) và ngược lại
+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn (i)
Phản ánh mức độ tăng (giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau: i = Yi - Yi-1 (i = 2,3, n)
Trong đó: Yi: kết quả sản xuất kinh doanh kỳ nghiên cứu
Yi-1: kết quả sản xuất kinh doanh liền trước kỳ nghiên cứu
+ Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc (i)
Phản ánh mức độ tăng (giảm) tuyệt đối giữa kỳ nghiên cứu và kỳ nào
đó được chọn làm gốc cố định (thường lấy mức độ đầu)
i = Yi - Y1 (i = 1,2, ,n)
Trong đó: Yi: kết quả sản xuất kinh doanh kỳ nghiên cứu
Y1: kết quả sản xuất kinh doanh kỳ gốc cố định
+ Mối quan hệ giữa 2 lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Giữa lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn và định gốc có quan hệ tổng:
Trang 32y y 1 - n
1 n n i
* Tốc độ phát triển liên hoàn (ti)
Phản ánh sự phát triển của hiện tượng giữa 2 thời gian liền nhau
Trong đó: yi: kết quả sản xuất kinh doanh ở thời gian i
yi+1: kết quả sản xuất kinh doanh ở thời gian i-1
y1: kết quả sản xuất kinh doanh thời gian đầu tiên
* Mối quan hệ giữa 2 loại tốc độ phát triển
Trang 33Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc
i
T T
* Tốc độ phát triển bình quân: là trị số đại biểu của các tốc độ phát triển liên hoàn
1 2
1 3
t t t
Khi sử dụng chỉ tiêu tốc độ phát triển bình quân, chỉ nên tính khi kết quả sản xuất kinh doanh phát triển theo xu hướng nhất định (cùng tăng hoặc cùng giảm)
b) Phân tích xu thế biến động
+ Các phương pháp phân tích xu thế biến động
- Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Mở rộng khoảng cách thời gian là ghép một số khoảng thời gian liền nhau lại thành một khoảng thời gian dài hơn Phương pháp vận dụng khi một dãy số có khoảng thời gian tương đối ngắn, có nhiều mức độ và chưa phản ánh được xu hướng phát triển của hiện tượng
- Phương pháp dãy số bình quân trượt
Số bình quân trượt là bình quân cộng của một nhóm nhất định các mức độ trong dãy số Nó được tính bằng cách lần lượt loại dần các mức độ
Trang 34đồng thời thêm dần các mức độ tiếp theo, sao cho số lượng các mức độ tham gia tính số bình quân không đổi
- Phương pháp hồi quy
Phương pháp hồi quy là phương pháp được sử dụng để biểu diễn xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng giao động có nhiều ngẫu nhiên, mức độ tăng giảm thất thường Nội dung phương pháp là người ta tìm ra một phương trình hồi quy được xây dựng trên cơ sở dãy số thời gian gọi là hàm xu thế
- Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ
Biến động thời vụ là biến động mang tính lặp đi lặp lại trong từng thời gian nhất định của từng năm Nguyên nhân gây ra sự biến động thời vụ là
do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tập quán sinh hoạt của dân cư Nội dung phương pháp là thông qua số liệu của nhiều năm phân tích tính các chỉ số thời vụ nhằm xác định tính chất và mức độ biến động thời vụ
+ Một số phương pháp ứng dụng trong phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
Sự biến động của doanh thu qua thời gian chịu sự tác động của nhiều nhân tố Ngoài các nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hướng biến động của kết quả sản xuất kinh doanh (xu hướng được biểu hiện là chiều hướng biến đổi chung nào đó, một sự biến hoá kéo dài theo thời gian và xác định tính quy luật về sự vận động của kết quả sản xuất kinh doanh theo thời gian), còn có những nhân tố ngẫu nhiên làm cho kết quả sản xuất kinh doanh phát triển lệch ra khỏi xu hướng cơ bản Tác động của những nhân tố này theo hướng ngược nhau và độ lớn không giống nhau
Việc xác định xu thế biến động cơ bản của kết quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu chiến lược kinh doanh Vì
Trang 35vậy cần sử dụng một số phương pháp thích hợp nhằm loại bỏ tác động của những nhân tố ngẫu nhiên để nêu lên xu hướng và tính quy luật về sự biến động của kết quả sản xuất kinh doanh
- Phương pháp hồi quy
Hàm xu thế tổng quát có dạng:
t
y (t,a0,a1, an) Trong đó: yt: kết quả sản xuất kinh doanh lý thuyết
a0, an: là các tham số của phương trình hồi quy và thường được xác định bằng phương pháp bình quân nhỏ nhất
Tức là: ( yt - yt )2 = min
t: thứ tự thời gian
Để lựa chọn phương trình đúng đắn đòi hỏi phải dựa vào sự phân tích đặc điểm biến động của kết quả sản xuất kinh doanh qua thời gian đồng thời kết hợp với một số phương pháp khác
Một số dạng phương trình hồi quy thường gặp
* Phương trình đường thẳng
y = a0 + a1.t
Phương trình này được sử dụng khi lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ bằng nhau (sai phân bậc một xấp xỉ nhau)
Các tham số a0, a1 được xác định bằng phương pháp bình quân nhỏ nhất:
a0, a1 thoả mãn hệ phương trình sau:
1 0
t a a ty
t a a n y
Trang 36
3 2 2 1 0
2 2 1 0
t a t a t a y t
t a t a t a ty
t a t a a n
t
t
1 0
1 0
lga lga
lg
lga n.lga lga
- Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ
Nghiên cứu biến động thời vụ chỉ là một trong 3 thành phần của biến động theo thời gian Mục đích của việc nghiên cứu biến động thời vụ của tổng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty là để phát hiện ra quy luật về
sự biến động của chỉ tiêu này, để chủ động hơn tỏng công tác quản lý và có
kế hoạch bố trí công việc thích hợp Phương pháp thường dùng là để tính các chỉ số thời vụ
Trang 37Nội dung phương pháp
Tùy theo đặc điểm về sự biến động của hiện tượng theo thời gian ng
ta có các phương pháp tính chỉ số biến động thời vụ khác nhau:
+ Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm tương đối ổn định, không có hiện tượng tăng (hoặc giảm) rõ rệt, chỉ số thời vụ được tính theo công thức:
Trong đó: Ii: Chỉ số thời vụ của thời gian i
yi: Số trung bình các mức độ của thời gian cùng tên i
y0: Số trung bình các mức độ trong dãy số
+ Trường hợp biến động thời vụ qua các năm có sự tăng giảm rõ rệt, chỉ số thời vụ tính theo công thức:
Trong đó: yij: mức độ thực tế của thời gian i qua năm j
yij: mức độ tính toán ở thời gian i qua năm j
1.2 Phương pháp nghiên cứu biến động kết cấu
Nội dung của phương pháp là dựa vào số tương đố kết cấu để xác định
tỷ trọng của từng loại kết quả sản xuất kinh doanh trong tổng kết quả sản xuất kinh doanh
2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng ta sử dụng phương pháp chỉ số (một công cụ hữu hiệu của thống kê trong phân tích tình hình kinh tế - xã hội)
Trang 38Đặc điểm:
- Khi muốn so sánh các mức độ của hiện tượng có đặc điểm và tính chất khác nhau không thể cộng với nhau, phải chuyển các đơn vị, phần tử, hiện tượng cá biệt có tính chất, đặc điểm khác nhau thành một dạng đồng nhất có thể cộng trực tiếp chúng lại
- Khi có nhiều nhân tố cùng tham gia vào việc tính toán phải giả định chỉ có một nhân tố thay đổi còn các nhân tố khác không đổi (gọi là quyền số) nhằm loại trừ ảnh hưởng biến động của các nhân tố này tới kết quả so sánh
Khi ta nghiên cứu sự biến động của nhân tố số lượng, người ta thường
cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc Còn khi nghiên cứu sự biến động của nhân tố chất lượng thì người ta cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc Còn khi nghiên cứu sự biến động của nhân tố chất lượng thì người ta cố địh nhân tố chất lượng ở kỳ báo cáo Chỉ số có nhiều tác dụng khác nhau tùy theo từng loại Chỉ số được dùng để phản ánh sự biến động của phần từ qua không gian gọi là chỉ số không gian; chỉ số phản ánh nhiệm vụ kế hoạch gọi là chỉ số kế hoạch Ngoài ra chỉ số còn được dùng để phân tích vai trò ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với sự biến động của toàn bộ hiện tượng
Phân loại
Trang 39Để phân loại chỉ số, người ta thường căn cứ vào phạm vi tính hoặc tính chất của chỉ tiêu mà chỉ số phản ánh
Căn cứ vào phạm vi:
* Chỉ số đơn (chỉ số cá thể): nêu lên sự biến động của từng đơn vị cá biệt
- Đối với chỉ tiêu giá cả:
q p
0
1 1
p
I
Trong đó:Ip: Chỉ số chung về giá cả
p1, p0: giá cả mỗi mặt hàng kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
q: Lượng hàng hoá tiêu thụ của mỗi mặt hàng được cố định ở một kỳ nào đó đóng vai trò quyền số
Trang 40Nếu chọn quyền số ở kỳ gốc, ta có thể chỉ số trung bình về giá cả
0 0
0 0 0
0
0 1
q p
q p q
q p q
p
q p
1 1
1 1 1
0
1 1 p
I
Nếu sự sai lệch giữa hai chỉ số trên là đáng kể thì dùng chỉ số Fisher:
1 0
1 1 0
0
0 1
q p
q p q
p q
0
1 q
I
Trong đó: Iq: chỉ số chung về lượng hàng hoá tiêu thụ
q1, q0: lượng hàng hoá tiêu thụ mỗi mặt hàng kỳ nghiên cứu và kỳ gốc
p: giá bán mỗi mặt hàng được cố định ở kỳ nào đó được chọn làm quyền số
Nếu chọn quyền số ở kỳ gốc, ta có lượng hàng hoá chung về lượng hàng hoá tiêu thụ
0 0 0
0
1 0
q p
q p i q