1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN ĐỔI CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾP Ở VIỆT NAM potx

46 400 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn: Các Giải Pháp Nhằm Chuyển Đổi Công Cụ Chính Sách Tiền Tệ Từ Trực Tiếp Sang Gian Tiếp Ở Việt Nam
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế học, Chính sách tiền tệ
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 281,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 22 CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN ĐỔI CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾP Ở VIỆT NAM 23 I.. ương thực

Trang 1

Luận văn: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN ĐỔI CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ TRỰC

TIẾP SANG GIÁN TIẾP Ở VIỆT NAM

Trang 2

2 Chính sách tiền tệ ở Việt Nam 5

II CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 12

1 Các công cụ truyền thống của các nước trên thế giới 15

1.1 Công cụ trực tiếpv 15

1.2 Công cụ gián tiếp 17

2 Các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam 18

III VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 22

CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN ĐỔI CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN

TỆ TỪ TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾP Ở VIỆT NAM 23

I THIẾT KẾ CÁC CÔNG CỤ 25

1 Dự trữ bắt buộc (DCBB) 25

2 Hoạt động tái chiết khấu và tái cấp vốn

3 Tiền gửi có kỳ hạn tại NHTW

4 Hoạt động thị trường mở thuần tuý

5 Hoạt động kiểu thị trường mở

II LẬP CHƯƠNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TIỀN TỆ 32

III PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 33

IV XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 36

V CÁC BƯỚC CẢI TỔ PHỤC VỤ QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TỪ CÔNG CỤ TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾP 237

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 3

nói trên tác động đến giá cả hàng hoá và giá trị tài tài sản ,thu

nhập của nhân dân.Cho nên nó làm chuyển biến mức sống của

họ giữa hai thái cực khó khăn đắt đỏ ,thuận lợi và tiện nghi.Do

đó bằng cách tạo ra các biến động về tiền tệ người ta có thể hoàn

toàn hướng dẫn những biến động nhất định trong đời sống kinh

tế của một quốc gia Mối quan hệ ấy đã làm cho những biến

Trang 4

ương thực hiện chính sách tiền tệ thông qua các công cụ của

mình để kiểm soát và điều tiết lượng tiền cung ứng nhằm đạt

được các mục tiêu lớn của kinh tế vĩ mô là ổn định giá cả ,tăng

trưởng kinh tế ,đảm bảo công ăn việc làm.Qua ví dụ sau ta có thể

thấy tác động của chính tiền tệ đối với nền kinh tế

Giả sử rằng vận tốc quay vòng của đồng tiền không đổi ,

giá của những chiếc bánh của nền kinh tế tạo ra sẽ phụ thuộc lượng bánh sẽ được sản suất ra và khối lượng tiền do Ngân hàng

trung ương cung ứng Cho rằng nền kinh tế chỉ sản suất ra độc

nhất 1 loại hàng hoá là bánh và 1 năm tạo được 10 bánh Nếu

Ngân hàng trung ương cung ứng vào nền kinh tế là 20 đồng tiền

thig giá mỗi chiếc bánh sẽ là 2 đồng Bây giờ gải sử năm sau

nền kinh tế tạo ra đến 20 bánh ,nếu ngân hàng trung ương không

phát hành thêm tiền thì chỉ có 20 đồng tương ứng với 20 bánh

.Bánh trở nên thừa và sự thiếu tiền sẽ làm cho chỉ cần 1 đồng đã

Trang 5

đổi được 1 bánh.Giá cả của bánh bây giờ 1 tiền so với thời điểm

trước giá đã tụt xuống hay không còn ổn định nữa

Trong trường hợp Ngân hàng trung ương muốn giữ cho

giá ổn định ở mức 2 đồng 1 chiếc bánh thì cần phải phát hành

thêm tiền để tương nứng với lượng bánh mới tăng thêm là 10

chiếc,10 chiếc bánh mới cũng có giá trị là 2 đồng /chiếc nên

ngân hàng TW phải cung ứng thêm 20 đồng Lúc ấy tổng số

tiền cung ứng là 40 đồng ,tổng sản phẩm là 20 bánh,khi đó giá

mỗi chiếc bánh sẽ ổn định ở mức 2 đồng

Trong trường hợp ngược lại khi bánh giảm xuống còn 5

chiếc để giá cả không đổi với mức 2 đồng / 1 bánh thì lượng tiền

cung ứng tối đa không quá 10 đồng Nghĩa là Ngân hàng trung

ương phải rút bớt tiền về thông qua hệ thống các công cụ của

mình khi số lượng sản phẩm được tạo ra trong nền kinh tế giảm

đi

Trang 6

Chính sách tiền tệ được biểu hiện dưới hai hình thức đó là

chính sách tiền tệ thắt chặt và chính sách tiền tệ nới lỏng.Tuỳ

thuộc vào từng thời kỳ cụ thể mà Ngân hàng trung ương thực

hiện 1 trong 2 chính sách trên

2.Chính sách tiền tệ ở Việt Nam

Ở nước ta luật ngân hàng nhà nước Việt Nam qui định:

Chính sách tiền tệ quốc gia là bộ phận của chính sách

kinh tế tài chính của nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng

tiền,kiềm chế lạm phát ,góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã

hội ,đảm bảo quốc phòng an ninh và nâng cao đời sống nhân

dân.Quốc hội quyết định và giám sát việc thực hiện chính sách

tiền tệ quốc gia ,mức lạm phát dự kiến hàng năm trong mối

tương quan với ngân sách nhà nước và mức tăng trưởng kinh tế

.Chính phủ xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia ,mức lạm

phát dự kiến hàng năm trình quốc hội quyết định ,tổ chức thực

Trang 7

hiện chính sách tiền tệ quốc gia ,quyết định lượng tiền cung ứng

bổ sung cho lưu thông hàng năm.Trong việc thực hiện chính

sách tiền tệ quốc gia của mình Ngân hàng nhà nước có trách

nhiệm điều hành các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc

gia Thực hiện việc đưa tiền ra lưu thông ,rút tiền từ lưu thông về

theo tín hiệu của thị trường trong phạm vi lượng cung ứng tiền

đã được chính phủ phê duyệt

II.CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.Các công cụ truyền thống của các nước trên thế giới

1.1 Công cụ trực tiếp :Công cụ trực tiếp là công cụ tác động

trực tiếp vào khối lượng tiền trong lưu thông công cụ trực tiếp

dược áp dụng phổ biến là hạn mức tín dụng.Hạn mức tín dụng

là mức dư nợ tối đa mà Ngân hàng trung ương buộc các tổ

chức tín dụng phải tôn trọng khi cấp tín dụng cho nền kinh tế

.Mức dư nợ được qui định cho từng ngân hàng tuỳ thuộc đặc

Trang 8

điểm kinh doanh của từng NH.Công cụ này thường được sử

dụng trong trường hợp lạm phát cao nhằm khống chế ngay lập

tức khối lượng tín dụng cung ứng Trong trường hợp khi các

công cụ gián tiếp không phát huy hiệu quả do thị trường tài

chính tiền tệ chưa phát triển hoặc mức cầu tiền tệ không nhạy

cảm với sự biến động của lãi suất hay Ngân hàng trung ương

không có khả năng khống chế và kiểm soát được sự biến động

của lượng vốn khả dụng của hệ thống NHTM thì công cụ hạn

mức tín dụng là cứu cánh của ngân hàng Trung ương trong

viẹc điều tiết lượng tiền cung ứng Tuy nhiên hiệu quả của

công cụ này không cao bởi nó thiếu tính linh hoạt và đôi khi

đi ngược lại chiều hướng biến động củ thị trường tín dụng do

đó đẩy lãi suất lên cao hoặc làm giảm cạnh tranh của các ngân

hàng thương mại

1.2 Công cụ gián tiếp: Công cụ gián tiếp là nhóm công cụ tác

Trang 9

thông qua cơ chế thị trường mà các tác động này được truyền

đến các mục tiêu trung gian là khối lượng tiền cung ứng và lãi

suất Thuộc về mhóm công cụ này gồm:

-Dự trữ bắt buộc:

DTBB là số tiền mà các ngân hàng thương mại phải duy

trì trên 1 tài khoản tiền gửi không hưởng lãi tại Ngân hàng trung

ương ,được xác định bằng 1 tỷ lệ phần trăm nhất định.Tỷ lệ

DTBB được quản lý theo nguyên tắc bình quân.Khi ngân hàng

TW nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc khả năng cho vay và khả năng

thanh toán của ngân hàng bị thu hẹp khối lượng tín dụng trong

nền kinh tế sẽ giảm Ngược lại nếu ngân hàng trung ương hạ

thấp tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì cung về tín dụng của các NHTM

cũng tăng lên ,khối lượng tín dụng và khối lượng thanh toán có

xu hướng tăng lên đồng thời tăng xu hướng mở rộng tiền khối

lượng tiền Do tính chất và tác dụng như vậy nên tại các nước

Trang 10

Ngân hàng trung ương có quy định phân biệt tỷ lệ DTBB cho

từng loại tiền gửi theo nguyên tắc : Tiền gửi tiết kiệm có tỷe lệ

DTBB thấp nhất sau đó đến tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không

kỳ hạn tỷ lệ cao nhất

- Chính sách tái chiết khấu:

Chính sách tái chiết khấu bao gồm các quy định về điều

kiện cho vay của ngân hàng TW đối với các ngân hàng thương

mại trên cơ sở chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn thông qua

lãi suất tái chiết khấu.Lãi suất có 2 tác dụng đó là tác dụng trực

tiếp và tác dụng gián tiếp Tác dụng trực tiếp là nó làm tăng giảm

lãi suất cho vaycủa NHTM do đó tác động đến cung ứng tiền và

tín dụng.Tác động gián tiếp nó làm tăng hoặc giảm dự trữ của

ngân hàng Do vậy tác động đến lượng cho vay tiêu dùng và đầu

tư trong nền kinh tế

-Nghiệp vụ thị trường mở:

Trang 11

Nghiệp vụ thị trường mở là các hoạt động của ngân hàng

trung ương trên thị trường mở thông qua việc mua bán các giấy

tờ có giá,Các hoạt động này làm ảnh hưởng trực tiếp đến dự trữ

của các ngân hàng thương mại và ảnh hưởng truực tiếp đến các

mức lãi suất Khi ngân hàng thương mại mua (bán) các giấy tờ

có giá nó sẽ làm giảm(tăng )ngay lập tức dự trữ cuả các ngân

hàng thương mại vì thế khả năng tạo tiền thông qua cung ứng tín

dụng của hệ thống ngân hàng giảm xuống ảnh hưởng đến lượng

tiền cung ứng Đây là công cụ điều tiết các mục tiêu trung gian

rất có hiệu quả vì nó rất linh hoạt và chủ động.Tuy nhiên để sử

dụng nó có hiệu quả càn phải có 1 thị trường vốn thứ cấp và thị

trường tiền tệ phát triển

2.Các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt nam

Để thực hiẹn chính sách tiền tệ quốc gia ngân hàng nhà nước

Việt Nam sử dụng các công cụ như :

Trang 12

- Công cụ lãi suất

- Tỷ giá hối đoái

- Dự trữ bắt buộc

- Nghiệp vụ thị trường mở

- Công cụ tái cấp vốn bao gồm:

1.Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

2.Chiết khấu,tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ

có giá ngắn hạn khác

3.Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các

giấy tờ có giá ngắn hạn khác

- Các công cụ khác do nhà nước qui định

Ngân hàng nhà nước xác định và công bố lãi suất cơ bản ,lãi

suất tái cấp vốn vàtỷ giá hối đoái của đồng Việt nam trên cơ sở

cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của nhà nước

Trang 13

Trong thực hiện dự trữ bắt buộc ngân hàng nhà nước

Việt nam qui định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ

chức tín dụng và từng loại tiền gửi với mức từ 0-20% tổng số dư

tiền gửi tại mỗi tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ.Việc trả lãi

đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc của tùng loại hình tổ chức tín

dụng,từng loại tiền gửi trong từng thời kỳ do chính phủ qui định

Ngân hàng nhà nước Việt nam thực hiện nghiệp vụ thị

trường mở thông qua việc mua bán tín phiếu kho bạc,chứng chỉ

tiền gửi ,tín phiếu ngân hàng nhà nước và các loại giấy tờ có giá

ngắn hạn khác trên thị trường tiền tệ

Như vậy so sánh với các công cụ truyền thống của các

nước trên thế giới thì ở Việt nam còn sử dụng thêm các công cụ

bổ trợ là Lãi suất và tỷ giá hối đoái để thực hiên chính sách tiền

tệ quốc gia

Trang 14

III VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NGÂN

HÀNG TRUNG ƯƠNG

Thông qua các công cụ chính sách tiền tệ của mình Ngân

hàng trung ương thực hiện vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô bằng

việc thực thi các chính sách tiền tệ nhằm làm thay đổi cung ứng

tiền từ đó dẫn đến sự thay đổi về lãi suất ,dự trữ,tỷ giá Những

nhân tố này tác động đến đầu tư ,tiêu dùng ,sản lượng công ăn

việc làm,giá cả.Như vậy để đạt được đến mục tiêu điều tiết cuối

cùng thì ngân hàng trung ương phải thực hiện điều tiết các mục

tiêu trung gian.Trong ngắn hạn lãi suất ,tỷ giá và dự trữ thay đổi

ảnh hưởng 1 cách nhanh chóng đến tiêu dùng và đầu tư do vậy

nó sẽ ảnh huưởmg đến toàn bộ nền kinh tế vĩ mô từ lý do đó mà

trong ngắn hạn mà chúng được xem là những mục tiêu trung

gian

Trang 15

Như vậy vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô của Ngân hàng

trung ương thể hiện ở chỗ điều tiết cung ứng tiền phù hợp để

thúc đẩy nền kinh tế với những mục tiêu đã đề ra

1.Các mục tiêu điều tiết của chính sách tiền tệ

1.1 Chính sách tiền tệ phải phục vụ cho nền kinh tế có tăng

trưởng kinh tế thực tế

1.2 Chính sách tiền tệ phải hướng về việc ổn định giá cả

1.3 Chính sách tiền tệ phải đảm bảo công ăn việc làm

1.4 Chính sách tiền tệ phải góp phần liên tục mở rộng sản lượng tiềm năng

Mục tiêu

Trang 17

CHƯƠNG 2

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN ĐỔI CÔNG CỤ

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ TRỰC TIẾP SANG GIÁN

TIẾP Ở VIỆT NAM

Như đã phân tích ở trê, việc điêu hành chính sách tiền tệ

thông qua công cụ trực tiếp trong 10 năm qua ở Việt Nam đã

đem lại một số thành công nhất định trong việc ổn định vĩ mô:

Đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, việc

sử dụng các công cụ mang tính hành chính là là mang tính tạm

thời trong khi Việt Nam chưa hội đủ các điều kiện để sử dụng

các các gián tiếp dựa vào thị trường Các công cụ trực tiếp ngày

càng tỏ rõ những mặt tiêu cực của nó Thực tế cho thấy, việc

chuyển sang sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ gián tiếp

thay cho trực tiếp là một xu hướng tất yếub Để có thể thực hiện

Trang 18

quá trình chuyển đổi nàyc, theo em cần thực hiẹn một số giải

pháp sau:

1 Thiết kế các công cụ

1.1 Dự trữ bắt buộc (DCBB) cần phải áp dụng thống nhất

đối với tất cả các tổ chức và mọi loại tài sản nợ Cần cho phép

tính toán và áp dụng DTBB bình quân theo chu kỳ, thương tính

thưo tuần để các Ngân hàng có sự linh hoạt trong việc quản lý

vốn kả dụng của mình và do đó thúc đẩy sự phát triển của thị

trường tiền tệ Việc không tuân thủ cần bị xử phạt nghiêm khắc

thể hiện bằng lãi suất phạt áp dụng trên số thiếu hụt bình quân

của cả kỳ và lãi suất phạt này phải cao nhất so với các mức lãi

suất khác NHTW phải có quyền quy định cách thức tính toán và

loại tài sản nợ cũng như loại hình tổ chức áp dụng DTBB

DTBB không được hưởng lãi có tác động làm tăng chi phí

Trang 19

suất được quy định ở mức rất cao thì sẽ có tác động bóp méo

như các công cụ trực tiếp, đặc biệt khi không áp dụng đồng đều

với tất cả các tổ chức Do đó cần giảm tỷ lệ DTBB khi có các

công cụ khác và giữ ở mức độ thấp Cũng cần xem xét trả lãi

toàn phần hay một phần do DTBB vượt quá một mức độ nhất

định

DTBB luôn được hạ thấp một cách dễ dàng nhưng không dễ

tăng DTBB vì nó đòi hỏi từng Ngân hàng phải có điều chỉnh lớn

trong doanh mục đầu tư và do đso DTBB không phải là một

công cụ linh hoạt Tuy nhiên DTBB lại rất hữu hệu và cần phải

là một trong những công cụ của bất kỳ NHTW nào

1.2 Hoạt động tái chiết khấu và tái cấp vốn

Các NHTW thường bắt đầu quá trình cải cách với nhièu thể

thức tái cấp vốn, kể cả các thể thức doà hạn dành cho các dự án

đặc biệt và các tiểu ngành Lãi suất tái cấp vốn áp dụng đối với

Trang 20

từng thể thức cũng khác nhau và hiếm khi gắn liền với lãi suất

thị trường và thường là bao cấp Các thể thức tái cấp vốn này

thường được dùng chủ yếu như là cac công cụ tín dụng có lựa

chọ hơn là công cụ tiền tệ mặc dù có tác động tổng hể trực tiếp

về mặt tiền tệ Các thể thức này buộc NHTW phải tham gia vào

việc đưa ra các quyết định vi mô và có thể không áp dungj đồng

đều đối với mọi Ngân hàng Đây là công cụ tiền tệ không linh

hoạt và hầu như hoàn toàn thuộc quyền chủ động của các Ngân

hàng thương mại

Cần hợp nhất các thể thức tái cấp vốn thành một thể thức

với một lãi suất cho vay tía cấp vốn duy nhất Thường cần phải

có một thể thức tái chiết khấu chung để cung cấp vốn khả dụng

cho thị trường và ngăn chặn việc biến động quá mức của lãi suất

ngứn hạn, đặc biệt là lãi suất liên Ngân hàng Thể thức này cần

áp dụng thống nhất với mọi Ngân hàng và cho phép được vay tự

Trang 21

động vơí các quy tắc và hạn mức được quy định trước hạn mức

vay cần thảo gắn với vốn của Ngân hàng hay tài sản thế chấp

Các quy định thời hạn vay vốn tối đa càng ngắn càng tốt để

cho phép NHTW chủ động thay đổi điều kiện vay khi cần thiết

Một số NHTW quy địn thời hạn vay vốn tối đa không quá vài

ngày điều này có nghĩa là các Ngân hàng thương mại muốn sử

dụng vốn của NHTW lâu hơn thời hạn tối đa phải gia hạn tín

dụng ngắn hạn với điều kiện đã thay đôỉ Đối với thể thức tía

chiết khấu, biến só chính sách củ chốt là lãi suất chiết khấu

(LSCK) Nừu không có thị trường tiền tệ phát triển thì có thể

phải quy định lãi suất này theo cách hành chính Một số NHTW

tổ chức đấu giá tín dụng của NHTW để xác định lãi suất chiết

khấu Quy tắc căn bản là phải luôn giữ lãi suất chiết khấu cao

hơn lãi suất tiền gửi để vuộc các Ngân hàng phải huy đọng tiền

gửi trước khi vay vốn của NHTW Ngay khi có thể, cần đặt lãi

Trang 22

tiền tệ Ngoài thể thức cung cấp vốn khả dụng, hầu hết các

NHTW còn đóng vai trò người cho vay cuối cùng thông qua thể

thức cho vay khẩn cấp Việc sử dụng thể thức vay này có thể

bơm vào hệ thống một khối công cụ khác và điều quan trọng là

thanh tra Ngân hàng cần được báo độngngay khi có Ngân hàng

sử dụng thể thức này

1.3 Tiền gửi có kỳ hạn tại NHTW

Một số NHTW đã sử dụng thành công tiền gửi có thời hạn

để trung hoà vốn khả dụng dư thừa Nừu tiền gửi này khong được rút trước khi đáo hạn thì tác động của nó giống như DTBB

chỉ khác ở cõ đó là tiền gửi này cần phải đưa ra thời hạn và lãi

suất hấp dẫn Nừu loại tiền gửi này có thời hạn tương đôi dài,

không được rút trước khi đáo hạn và không chuyển nhượg được

thì nó có thể là công cụ tương đối hiệu quả để trung hoà vốn khả

dụng

Trang 23

Khó khăn của công cụ này là làm sao xác định được lãi suất

thích hợp và các Ngân hàng thường muốn thời hạn tất ngắn

Điều này làm cho việc trung hoà trở nên không chắc chắn Ngoài

ra, sau khi NHTW đã xác định lãi suất và thời hạn thì Ngân hàng

thương mại có toàn quyền chủ động Một sô NHTW đã sử dụng

công cụ này như là bước trong quốc tế phát triển thị trường tiền

tệ Bước tiếp theo là chuyển đỏi tiền gửi nàyv thành các chứng

chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng

1.4 Hoạt động thị trường mở thuần tuý

Hoạt động thị trường mở thuần tuý đòi hỏi phải có thị

trường thứ cấp với khối lượng giao dịch lớn Để thực hiện

nghiệp vụ này, cả NHTW và Ngân hàng thương mại cần phải

nắm giữ và sẵn sàng nắm giữ trái phiếu chính phủ và các loại trái

phiếu khác có mức rủi ro thấp Bằng việc mua bán trái phiếu

hoặc thực hiện các giao dịch mua lại (REPO) NHTW có thể điều

Ngày đăng: 27/06/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w