I, KHÁI QUÁT VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Liên minh Châu Âu EVFTA là hiệp định thương mại tự do được lập ra nhằm tăng
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MAI TỰ DO VIỆT NAM- EU
(EVFTA)
Học phần: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: Trần Ngọc Hằng
Sinh viên thực hiện: 1 Nguyễn Thị Bích
Hương
MSV: 25A4010134
2 Nguyễn Hữu Huy MSV: 25A4012421
3 Phàn Thị Phương MSV: 25A4011393
4 Ngô Thị Hồng Nhung MSV: 25A4011045
5 Ly Xuân Thắng MSV: 25A4011775
6 Nguyễn Thị Thanh Hoa MSV: 25A4012403
7 Dương Văn Hòa
8 Bùi Thị Phượng
9 Nguyễn Thị Phượng
10 Vũ Duyên Hải
MSV: 25A4012404 MSV: 25A4011398 MSV: 25A4011399 MSV: 25A4012131
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2023
BÀI TẬP NHÓM - CLO4
Trang 2BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 6
ST
1 25A4010134 Nguyễn Thị Bích Hương
( Nhóm trưởng)
Tìm hiểu nội dung, phân
Trang 3MỤC LỤC
I, KHÁI QUÁT VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI
TỰ DO EVFTA 3
II, NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO EVFTA 5
1 Tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam trước khi tham gia Hiệp định EVFTA 5
2.Tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam sau khi tham gia Hiệp định EVFTA đến bây giờ 7
III NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM SAU KHI THAM GIA VÀO HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO EVFTA 10
1 Những cơ hội của Việt Nam sau khi tham gia vào Hiệp định EVFTA: 10
2 Những thách thức của Việt Nam sau khi tham gia vào Hiệp định EVFTA: 11
IV LIÊN HỆ ĐẾN SINH VIÊN HIỆN NAY 12
1 Những nhận định về EVFTA 12
2 Hành động của chúng ta 13
3 Một số điều mà sinh viên có thể làm để tận dụng cơ hội trong việc kí kết hiệp định EVFTA 13
Trang 4I, KHÁI QUÁT VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI
TỰ DO EVFTA
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) là hiệp định thương mại tự do được lập ra nhằm tăng cường mối quan hệ kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên của liên minh Châu Âu Bằng việc triển khai EVFTA, Việt Nam không chỉ khẳng định vai trò của mình trong cộng đồng kinh
tế quốc tế mà còn chứng minh quyết tâm cải thiện môi trường kinh doanh và thúc đẩy
sự phát triển bền vững giữa quan hệ đôi bên
Hiệp định EVFTA được ký kết vào ngày 30 tháng 6 năm 2019 và được áp dụng tạm thời từ ngày 1 tháng 8 năm 2020 Cùng với việc mở cửa hội nhập và mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh và thương mại, đồng thời tăng cường hợp tác đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, EVFTA đã thúc đẩy sự hội nhập kinh tế, tạo điều kiện cho Việt Nam nắm bắt cơ hội và khai thác nguồn lực, thúc đẩy sản xuất và các hoạt động xuất khẩu Đồng thời, EVFTA cũng cung cấp những cơ chế giúp cho Việt Nam có thể nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường và lao động quốc tế Ngoài ra, việc mở cửa hội nhập và loại bỏ thuế quan đối với hầu hết các loại hàng hoá và dịch vụ được mua bán giữa hai bên cũng tạo điều kiện cạnh tranh và truy cập thị trường một cách công bằng cho các doanh nghiệp Điều này giúp thúc đẩy cải cách và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam, qua đó tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
EVFTA không chỉ mở ra cơ hội cho Việt Nam trong việc tiếp cận thị trường lớn và tiềm năng của Liên minh Châu Âu, mà còn đóng góp không nhỏ vào việc tạo ra một môi trường văn hoá và khoa học kỹ thuật phát triển, đồng thời thúc đẩy sự hoà nhập kinh tế và cải thiện cuộc sống của người dân
Trên cơ sở đó, EVFTA đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững và đáng kể cho Việt Nam Cùng với việc thúc đẩy đầu tư thông qua việc bảo vệ quyền của các nhà đầu tư nhằm tăng cường xử lý các tranh chấp đầu tư và đảm bảo bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ và quyền tác giả trong việc hợp tác và trao đổi công nghệ giữa các doanh nghiệp, hiệp định này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại, đầu tư và hợp tác khoa học kỹ thuật, mà còn tác động tích cực đến các lĩnh vực quan trọng khác như phát triển năng lượng sạch, công bằng xã hội và trách nhiệm của doanh nghiệp
Trang 5EVFTA cung cấp một loạt lợi ích và điều kiện đối với cả hai bên Dưới đây là
một số điểm khái quát về EVFTA:
1 Mục tiêu: Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh và thương
mại giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, đồng thời tăng cường hợp tác hơn về lĩnh vực kinh tế và thương mại
2 Giảm thuế quan: EVFTA cam kết giảm hoặc loại bỏ thuế quan đối với hầu
hết các hàng hóa và dịch vụ được mua bán giữa hai bên Điều này tạo điều kiện công bằng và cạnh tranh cho doanh nghiệp từ Việt Nam và Liên minh Châu Âu
3 Thúc đẩy đầu tư: EVFTA thúc đẩy việc đầu tư giữa hai bên thông qua bảo
vệ quyền của nhà đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Nó cũng tăng cường hợp tác trong việc xử lý tranh chấp đầu tư
4 Mở cửa thị trường: EVFTA khuyến khích việc mở cửa thị trường và tạo
điều kiện công bằng cho doanh nghiệp Cả hai bên cam kết thực hiện quyền truy cập vào thị trường với các quy tắc và điều kiện công bằng
5 Quyền sở hữu trí tuệ: EVFTA đảm bảo bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và
quyền tác giả Điều này tạo điều kiện cho việc tăng cường hợp tác và trao đổi công nghệ giữa các doanh nghiệp
Điều kiện để có được EVFTA là cần phải làm việc và thương lượng giữa Việt Nam
và các nước thành viên của Liên minh Châu Âu để đạt được một thỏa thuận chung về các điều khoản và quy định của hiệp định
Điều kiện để có EVFTA:
1 Quốc gia tham gia: Để có EVFTA, Việt Nam và tất cả các nước thành
viên của Liên minh châu Âu phải tham gia và chấp nhận các điều khoản và quy định của Hiệp định
2 Thỏa thuận và ký kết: Các bên phải đạt được sự đồng ý và ký kết
EVFTA EVFTA đã được ký kết vào ngày 30 tháng 6 năm 2019
3 Quyết định nội bộ: Mỗi quốc gia tham gia EVFTA phải thông qua các nội
bộ được quyết định để chấp nhận và thực hiện các điều khoản của Hiệp định này
4 Áp dụng và ép thủ: EVFTA chỉ có hiệu lực khi các quốc gia tham gia áp
dụng và phong thủy các điều khoản được quy định trong Hiệp định EVFTA đã được áp dụng tạm thời từ ngày 1 tháng 8 năm 2020
Trang 65 Giám sát và thực hiện: Để đảm bảo bảo thủ và thực hiện các điều khoản
của EVFTA, có sự giám sát và thực hiện từ phía Việt Nam và các nước thành viên của Liên minh châu Âu
https://luatnamson.com/tu-do-hoa-thuong-mai-hiep-dinh-tu-do-hoa-thuong-mai/
https://trungtamwto.vn/fta/199-viet-nam eu-evfta/1
http://treaty.mard.gov.vn/duqt/Pages/hiep-dinh-fta.aspx
http://smartvietnam.com.vn/vi/nghi-vien-chau-au-phe-chuan-hiep-dinh-thuong-mai-tu-do-giua-viet-nam-va-lien-minh-chau-au-evfta/
https://luatminhkhue.vn/noi-dung-hiep-dinh-thuong-mai-tu-do-lien-minh-chau-au-viet-nam-evfta-va-rang-buoc-phap-ly-doi-voi-viet-nam.aspx
II NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRƯỚC VÀ SAU KHI THAM GIA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO EVFTA
1 Tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam trước khi tham gia Hiệp định EVFTA
- Tăng trưởng kinh tế
Những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đạt được nhiều thành tựu lớn, tốc độ tăng trưởng luôn duy trì ở mức cao, tuy nhiên so với thực tế và tiềm năng, quá trình phát triển kinh tế Việt Nam vẫn còn những hạn chế nhất định Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam không chỉ đạt tốc độ tăng trưởng cao mà cơ cấu kinh tế cũng tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Sáu tháng đầu năm 2020, kinh tế - xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh dịch Covid-19 bùng phát mạnh trên phạm vi toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt.Thống kê cho thấy, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng 1,81% trong 6 tháng đầu năm 2020, là mức tăng thấp nhất trong 6 tháng giai đoạn 2011-2020 Tuy nhiên, Việt Nam là một trong số ít quốc gia đạt mức tăng trưởng dương (1,81%) trong nửa đầu năm 2020
- Tăng trưởng thương mại
Dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp trên thế giới, đặc biệt tại các nước đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam đã ảnh hưởng lớn đến kim ngạch xuất, nhập khẩu của nhiều mặt hàng Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tháng 6 ước tính đạt 41,5 tỷ
Trang 7USD, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 6 tháng đầu năm 2020, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 238,4 tỷ USD, giảm 2,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu đạt 121,2 tỷ USD, giảm 1,1%; nhập khẩu đạt 117,2 tỷ USD, giảm 3% Trong 6 tháng đầu năm xuất siêu đạt mức 4 tỷ USD
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu thực hiện tháng 5/2020 đạt 19.186 triệu USD, cao hơn
686 triệu USD so với số ước tính Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu thực hiện tháng 5/2020 đạt 18.176 triệu USD, thấp hơn 1.224 triệu USD so với số ước tính
- Tác động đến ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước của Việt Nam trước EVFTA phần lớn được cân đối từ các nguồn thu thuế và các khoản tiền thu được từ hoạt động của các doanh nghiệp trong nước Các nguồn thu khác như thu nhập từ tài sản nhà nước (như bất động sản), thuế bất động sản, thuế xăng dầu, thuế VAT và các khoản tài trợ từ các tổ chức quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng
Thuế xuất nhập khẩu: Việt Nam trước khi tham gia EVFTA đã áp dụng hệ thống thuế xuất nhập khẩu để kiểm soát luồng hàng hóa vào và ra khỏi quốc gia Các loại thuế này bao gồm thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và các loại thuế phụ khác như thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế tiêu thụ đặc biệt (SCT) Thuế xuất nhập khẩu được sử dụng để bảo vệ lợi ích sản xuất và thúc đẩy nền kinh tế trong nước
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tốc độ tăng trưởng đầu tư FDI năm 2019 lần lượt là 17,3% và 46%, so với mức 13%
và 38,7% của năm 2015 Đầu tư vào lĩnh vực FDI vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao Năm 2019, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 38,02 tỷ USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm trước, tỷ trọng duy trì ổn định ở mức 23,3-23,8% trong giai đoạn 2015-2019
Tăng trưởng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Trước EVFTA, FDI đạt mức tăng trưởng ổn định, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam Các lĩnh vực chủ yếu thu hút FDI bao gồm sản xuất công nghiệp, dịch vụ tài chính và bất động sản
Các quốc gia đầu tư chính: Trước khi kí EVFTA, các quốc gia châu Âu như Đức, Pháp, Anh, Hà Lan và Ý đã là những nhà đầu tư chính vào Việt Nam
Trang 8Lĩnh vực đầu tư: Trước EVFTA, đa số các dự án đầu tư nước ngoài tập trung vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp như điện tử, ô tô, may mặc và chế biến gỗ Ngoài ra, các lĩnh vực dịch vụ như du lịch, bất động sản và tài chính cũng thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài
Tóm lại, trước khi kí Hiệp định EVFTA, Việt Nam đã thu hút một lượng đầu tư nước ngoài đáng kể từ các quốc gia châu Âu và châu Á
- Tác động đến pháp luật, thể chế, cải thiện môi trường
Pháp luật: Việt Nam đã thực hiện nhiều cải cách pháp luật liên quan đến kinh doanh
và đầu tư Sự đổi mới này nhằm giảm bớt quy định không cần thiết, đơn giản hóa quy trình và tăng tính dễ tiếp cận cho các nhà đầu tư
Thể chế: Việt Nam đã tăng cường cải thiện thể chế và quản lý công việc của các cơ quan chính phủ liên quan đến đầu tư và kinh doanh Các biện pháp như tách bộ máy nhà nước khỏi doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý và thúc đẩy sự minh bạch trong việc ra quyết định có ảnh hưởng đến doanh nghiệp, đã được triển khai
Môi trường kinh doanh: Việt Nam đã tăng cường cải thiện môi trường kinh doanh để thu hút đầu tư và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Các biện pháp như giảm thủ tục hành chính, tăng tính minh bạch và dễ tiếp cận thông tin, tạo điều kiện công bằng cho cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư đã được thực hiện
Kiểm soát tham nhũng: Việt Nam đã tăng cường công tác kiểm soát tham nhũng và xử
lý nghiêm các hành vi vi phạm
Tổng thể, trước khi tham gia Hiệp định EVFTA, Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp cải thiện pháp luật, thể chế và môi trường kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh và đầu tư
https://baochinhphu.vn/kinh-te-viet-nam-2016-2019-va-dinh-huong-2020-102267523.htm
2 Tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam sau khi tham gia Hiệp định EVFTA đến bây giờ
- Tăng trưởng kinh tế
Trang 9Giúp đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế Hiệp định EVFTA góp phần giúp GDP của Việt Nam tăng thêm 2,18-3,25% trong giai đoạn 2019-2023 lên 4,57- 5,30% trong giai đoạn 2024-2028 sẽ tăng thêm 7,9% nhờ các hoạt động kinh doanh mới Ở góc độ vĩ
mô, trong giai đoạn trung và dài hạn, Hiệp định EVFTA góp phần làm tăng ngân sách nhà nước nhờ nguồn thu nội địa tăng lên từ tác động của tăng trưởng kinh tế, dự kiến tăng 7.000 tỷ đồng sau 10 năm thực thi Hiệp định này Như vậy, khi kinh tế phát triển
sẽ cơ hội cho cải cách và đổi mới ở Việt Nam tăng lên đáng kể
- Tăng trưởng thương mại
EVFTA giúp cho các sản phẩm của Việt Nam được tiếp cận với thị trường Châu Âu một cách dễ dàng, giảm giá thành và tăng cường manh cạnh tranh Việt Nam cũng tiếp cận được các sản phẩm của Châu Âu Thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu sang EU mặc
dù EU chưa phải đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam (đạt 56,3 tỷ USD năm 2018) nhưng tăng trưởng xuất khẩu sang thị trường EU cao, tới 17,3% Việt Nam luôn
là bên có thặng dư thương mại Hiệp định thương, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng xuất khẩu của Việt Nam sang khối thị trường lớn chiếm 15% thị trường thế giới Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU trong 6 tháng đầu năm 2021 đạt 27.67 tỉ USD, tăng 18.4% so với cùng kỳ năm 2020 khi hiệp định chưa có hiệu lực, trong đó xuất khẩu tăng 18.3%, đạt 19.4 tỉ USD và nhập khẩu từ EU vào Việt Nam tăng hơn 19.1%, đạt 8.2 tỉ USD so với cùng kỳ năm 2020
Việc nhập khẩu các thiết bị máy móc và các nguồn nguyên liệu từ thị trường Châu Âu tăng đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước sản xuất ra những phẩm có chất lượng cao, từ đó làm tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Tính đến tháng 6 đầu năm 2022, xuất siêu của Việt Nam sang EU ước đạt 15,5 tỷ USD, so cùng với kỳ năm trước tăng 39%
- Tác động đến ngân sách nhà nước
Cắt giảm thuế quan theo Hiệp định EVFTA sẽ có tác động hai chiều đến nguồn thu NSNN, cụ thể: Giảm thu NSNN do giảm thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu; Tăng thu NSNN do có thu thêm từ thu nội địa dưới tác động tích cực của thương mại, đầu tư và tăng trưởng kinh tế Dự kiến, tổng mức giảm thu NSNN từ giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo lộ trình của Hiệp định EVFTA là 2.537,3 tỷ đồng
Mặt khác, thu NSNN tăng lên do thu nội địa từ tác động tăng trưởng của EVFTA là 7.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2020-2030 Số thu sẽ tăng dần theo mức độ tác động
Trang 10của Hiệp định tới tăng trưởng Như vậy, lợi ích của Hiệp định EVFTA về thu ngân sách có thể sẽ được phát huy tốt hơn trong trung và dài hạn
- Tác động đến đầu tư nước ngoài
Các cam kết rộng và sâu về đầu tư của Hiệp định sẽ giúp Việt Nam tiếp tục đổi mới cơ cấu kinh tế, hoàn thiện thể chế và môi trường kinh doanh ở Việt Nam, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư EU kinh doanh tại Việt Nam
Mặt khác, các cam kết về thuận lợi hóa đầu tư cùng với mức độ tự do hóa các ngành dịch vụ của Việt Nam dành cho các nhà cung cấp dịch vụ của EU tăng lên, đặc biệt là dịch vụ kinh doanh, dịch vụ môi trường, dịch vụ bưu chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải biển Điều này sẽ thúc đẩy dòng vốn FDI từ EU vào Việt Nam tăng trong thời gian tới
Hiệp định EVFTA cũng mở ra kỳ vọng nâng cao chất lượng đầu tư vào Việt Nam từ các đối tác có nguồn gốc là các nước phát triển do Việt Nam tăng cường mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ Dòng vốn FDI vào những lĩnh vực đầu tư còn dư địa lớn tại Việt Nam và EU cũng có thế mạnh như năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
Hiệp định EVFTA giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận với công nghệ cao
và công nghệ nguồn Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế bắt kịp với xu hướng ưu thế về chất lượng và đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường cao như thị trường
EU Bên cạnh đó, có 58% số doanh nghiệp được khảo sát cho rằng việc tinh giản bộ máy cồng kềnh là yếu tố quan trọng nhất; 48% ủng hộ việc tăng cường môi trường pháp lý; 1/3 kêu gọi nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông; 22% nhấn mạnh việc nới lỏng các yêu cầu về thị thực và giấy phép lao động cho các chuyên gia nước ngoài
- Tác động thể chế, pháp luật và cải thiện môi trường
Hiệp định EVFTA là cơ hội để Việt Nam tiếp tục cải cách thể chế-pháp luật theo hướng tiệm cận với chuẩn mực quốc tế, hoàn thiện môi trường kinh doanh theo hướng thông thoáng, minh bạch và dễ dự đoán hơn, từ đó thúc đẩy cả đầu tư trong nước lẫn đầu tư nước ngoài cũng như các hoạt động kinh doanh khác, bao gồm các giao dịch xuyên quốc gia, các loại hình dịch vụ cung cấp qua biên giới
Những điều chỉnh, sửa đổi quy định pháp luật để phù hợp với Hiệp định EVFTA trong một số lĩnh vực như sở hữu trí tuệ cũng sẽ góp phần giúp các DN được hưởng sự bảo
hộ cao hơn đối với thành quả đầu tư cho hoạt động sáng tạo Đây là động lực để các
DN tiếp tục đầu tư nhiều hơn vào hoạt động sáng tạo nhằm đổi mới công nghệ và tạo