1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

UCP 500 pdf

29 2,6K 89
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn lại cho Ngân hàng khác mà tại đó trước khi nhận được thông báo sửa đổihoặc huỷ bỏ Tín dụng thư có thể huỷ ngang, đã trả tiền, đã chấp nhận hay đã chiết khấu khiđược trao các chứng t

Trang 1

QUY TẮC THỰC HÀNH THỐNG NHẤT TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

BẢN HIỆU 500 DO ICC PHÁT HÀNH 10/1993

CÓ HIỆU LỰC TỪ 1/1/1994 UCP – DC – 500

A NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VÀ ĐỊNH NGHĨA

Điều khoản 1: ÁP DỤNG QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT

Quy tắc này sửa đổi năm 1993 do Phòng Thương mại Quốc tế phát hành số 500 áp dụngcho tất cả tín dụng chứng từ là bộ phận không thể tách rời của Tín dụng thư Chúng ràng buộctất cả các bên tham gia, trừ khi có quy định khác trong Tín dụng thư

Điều khoản 2: Ý NGHĨA CỦA TÍN DỤNG THƯ

Nhằm phục vụ mục đích của những điều khoản này, những thuật ngữ “DocumentaryCredit(s)” và “Stanby Letter(s) of Credit” sau đây gọi tắt là Tín dụng thư, có nghĩa là bất cứ sựthoả thuận nào, dù được gọi hoặc mô tả như thế này, theo đó một Ngân hàng (Ngân hàng Mở)hành động theo yêu cầu và theo chỉ thị của một khách hàng (Người yêu cầu) hoặc thay mặtchính mình

i Phải tiến hành việc trả tiền cho một người thứ ba (người hưởng) hoặc theo lệnhngười này, hoặc phải chấp nhận và trả tiền những hối phiếu do người hưởng ký phát, hoặc

ii Uỷ nhiệm cho một Ngân hàng khác thực hiện việc trả tiền đó, hoặc chấp nhận vàtrả tiền hối phiếu đó hoặc

iii Uỷ nhiệm cho Ngân hàng khác chiết khấu khi các chứng từ quy định được xuấttrình, nếu các điều kiện của Tín dụng thư được thực hiện đúng

Nhằm phục vụ cho mục đích của điều khoản này, các chi nhánh của một Ngân hàng hoạtđộng tại các nước khác nhau được coi là Ngân hàng khác

Điều khoản 3: CÁC TÍN DỤNG THƯ DỰA TRÊN CÁC HỢP ĐỒNG

a) Các Tín dụng thư, về bản chất của chúng là những giao dịch riêng biệt với các hợpđồng mua bán hoặc các hợp đồng khác, mà những hợp đồng này có thể làm cơ sở cho Tín dụngthư, nhưng các Ngân hàng không hề có liên quan gì đến hoặc không hề bị ràng buộc bởi nhữnghợp đồng đó thậm chí ngay cả khi có một điều dẫn chiếu nào đến các hợp đồng đó được ghi vàoTín dụng thư Bởi vậy, sự cam kết của một Ngân hàng trả tiền chấp nhận và trả tiền các hốiphiếu hoặc chiết khấu và/hoặc hoàn thành bất kỳ nghĩa vụ nào theo Tín dụng thư không phụ

Trang 2

thuộc vào yêu sách hay biện bạch của người yêu cầu nhờ có mối quan hệ thân thiện với Ngânhàng mở hoặc người hưởng.

b) Trong mọi trường hợp, người hưởng không được lợi dụng quan hệ hợp đồng giữa cácNgân hàng hoặc giữa người yêu cầu mở Tín dụng thư với Ngân hàng mở

Điều khoản 4: CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ/CÁC CÔNG VIỆC KHÁC

Trong nghiệp vụ Tín dụng thư, tất cả các bên hữu quan khi giao dịch chỉ căn cứ trên chứngtừ mà không căn cứ vào hàng hoá, dịch vụ và/hoặc các công việc khác mà các chứng từ có liênquan đến

Điều khoản 5: CHỈ THỊ VỀ VIỆC PHÁT HÀNH/TU CHỈNH CÁC TÍN DỤNG THƯ

a) Những chỉ thị mở Tín dụng thư, bản thân Tín dụng thư, các chỉ thị sửa đổi Tín dụng thưvà bản thân sửa đổi đó phải đầy đủ và chính xác

Để đề phòng mọi sự lẫn lộn và hiểu lầm, các Ngân hàng phải ngăn mọi khuynh hướng:

i Đưa quá nhiều chi tiết vào Tín dụng thư hoặc sửa đổi Tín dụng thư

ii Chỉ thị mở, thông báo hoặc xác nhận Tín dụng thư bằng cách tham chiếu Tíndụng thư đã mở trước đó (Tín dụng thư tương tự) mà Tín dụng thư đó có những sửa đổi đã đượcchấp nhận và/hoặc những sửa đổi chưa được chấp nhận

b) Mọi chỉ thị mở Tín dụng thư và bản thân Tín dụng thư, và mọi chỉ thị sửa đổi, nếu có,và bản thân các sửa đổi đều phải ghi rõ những chứng từ phải xuất trình trả tiền, chấp nhận hoặcchiết khấu

B HÌNH THỨC VÀ THÔNG BÁO L/C Điều khoản 6: CÁC TÍN DỤNG THƯ KHẢ HUỶ VÀ BẤT KHẢ HUỶ

a) Một Tín dụng thư có thể:

i Hoặc có thể huỷ ngang

ii Hoặc không thể huỷ ngang

b) Vì vậy Tín dụng thư phải ghi có thể huỷ ngang hoặc không thể huỷ ngang

c) Nếu Tín dụng thư không có ghi có thể huỷ ngang hoặc không thể huỷ ngang thì nóđược coi là không thể huỷ ngang

Điều khoản 7: TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG THÔNG BÁO

a) Một Tín dụng thư có thể thông báo cho người hưởng qua một Ngân hàng khác (Ngânhàng thông báo) mà không có cam kết gì về phía Ngân hàng thông báo, nhưng khi Ngân hàngthông báo đồng ý thông báo Tín dụng thư thì phải kiểm tra với một sự cẩn thận thích đáng tínhchân thật bề ngoài của Tín dụng thư mà mình thông báo Khi Ngân hàng không đồng ý thôngbáo Tín dụng thư thì phải báo ngay cho Ngân hàng mở

Trang 3

b) Nếu Ngân hàng thông báo không thể xác minh được tính chân thật bề ngoài của Tíndụng thư, thì phải thông báo ngay cho Ngân hàng nơi Ngân hàng thông báo nhận được chỉ thịbiết Tuy vậy nếu Ngân hàng thông báo đồng ý thông báo Tín dụng thư thì phải thông báo chongười hưởng biết tính chân thật của Tín dụng thư không thể xác minh được.

Điều khoản 8: SỰ HUỶ BỎ MỘT TÍN DỤNG THƯ

a) Tín dụng thư có thể huỷ ngang có thể được Ngân hàng mở sửa đổi hay huỷ bỏ vào bấtkỳ lúc nào không cần báo trước cho người hưởng

b) Tuy nhiên, Ngân hàng mở phải:

i Hoàn lại cho Ngân hàng khác mà tại đó trước khi nhận được thông báo sửa đổihoặc huỷ bỏ Tín dụng thư có thể huỷ ngang, đã trả tiền, đã chấp nhận hay đã chiết khấu khiđược trao các chứng từ thể hiện trên bề mặt của chúng là phù hợp với các điều kiện của Tíndụng thư

ii Hoàn lại cho Ngân hàng khác mà tại đó Tín dụng thư có thể huỷ ngang đã đượcthực hiện bằng trả tiền sau, nếu Ngân hàng đó đã nhận các chứng từ thể hiện trên bề mặt củachúng là phù hợp với các điều kiện của Tín dụng thư trước khi nhận được thông báo sửa đổihoặc huỷ bỏ Tín dụng thư đó

Điều khoản 9: TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH VÀ XÁC NHẬN

a) Một Tín dụng thư không thể huỷ ngang khi các chứng từ quy định được xuất trình đếnNgân hàng được chỉ định hoặc Ngân hàng mở và các điều kiện của Tín dụng thư được thực hiệnđúng thì tạo thành cam kết chắc chắn của Ngân hàng mở:

i Trả tiền ngay nếu Tín dụng thư quy định thực hiện trả tiền ngay

ii Trả tiền vào ngày đến hạn xác định, nếu Tín dụng thư thực hiện bằng trả tiền sau.iii Nếu Tín dụng thư được thực hiện bằng việc chấp nhận:

+ Bởi chính Ngân hàng mở – phải chấp nhận các hối phiếu do người hưởng ký phátkhi Tín dụng thư quy định các hối phiếu đó phải được ký phát cho chính Ngân hàng mở và trảtiền khi đến hạn, hoặc

+ Bởi một Ngân hàng được chỉ định – Ngân hàng mở phải chấp nhận và trả tiền khiđến hạn các hối phiếu do người hưởng ký phát khi Tín dụng thư quy định các hối phiếu đó phảiđược ký phát cho Ngân hàng mở Trong trường hợp Ngân hàng được chỉ định không chấp nhậncác hối phiếu đó hoặc không trả tiền các hối phiếu được chấp nhận khi đến hạn

+ Nếu Tín dụng thư được thực hiện bằng chiết khấu thì phải trả tiền cho các hốiphiếu do người hưởng ký phát và/hoặc các chứng từ xuất trình theo Tín dụng thư mà không được

Trang 4

truy đòi người ký phát hối phiếu đòi tiền người yêu cầu Tuy nhiên, nếu Tín dụng thư yêu cầuloại hối phiếu như vậy thì các Ngân hàng coi hối phiếu đó như một chứng từ

b) Khi Ngân hàng mở uỷ quyền hoặc yêu cầu một Ngân hàng khác khi xác nhận vào Tíndụng thư không huỷ ngang của mình và Ngân hàng đó (Ngân hàng xác nhận) ghi xác nhận củamình vào Tín dụng thư thì sự xác nhận đó tạo thành một cam kết chắc chắn của Ngân hàng xácnhận cùng với cam kết của Ngân hàng mở đối với chứng từ phù hợp với những điều kiện củaTín dụng thư khi được xuất trình tới Ngân hàng xác nhâïn hoặc tới bất kỳ Ngân hàng được chỉđịnh:

i Phải trả tiền nếu Tín dụng thư được thực hiện bằng trả tiền ngay

ii Phải trả tiền vào (những) ngày được xác định theo quy định của Tín dụng thư –nếu Tín dụng thư được thực hiện bằng trả tiền sau

iii Nếu Tín dụng thư được thực hiện bằng chấp nhận:

+ Bởi chính Ngân hàng xác nhận – phải chấp nhận hối phiếu do người hưởng kýphát đòi tiền Ngân hàng xác nhận và trả tiền khi đến hạn, hoặc

+ Bởi Ngân hàng được chỉ định – Ngân hàng xác nhận phải chấp nhận và trả tiềnkhi đến hạn (các) hối phiếu do người hưởng ký phát đòi tiền Ngân hàng xác nhận, trong trườnghợp Ngân hàng được chỉ định nêu trong Tín dụng thư không chịu chấp nhận (các) hối phiếu đòitiền Ngân hàng đó, hoặc không trả tiền (các) hối phiếu đã được chấp nhận thì Ngân hàng xácnhận phải trả tiền (các) hối phiếu đó

+ Nếu Tín dụng thư được thực hiện bằng chiết khấu thì phải trả tiền (các) hối phiếu

do người hưởng ký phát và/hoặc các chứng từ xuất trình theo Tín dụng thư mà không được truyđòi những người ký phát hối phiếu và/hoặc những người cầm phiếu trung thực Một Tín dụngthư không cho phép phát hành hối phiếu đòi tiền theo yêu cầu Tuy nhiên, nếu Tín dụng thư yêucầu loại hối phiếu như vậy thì các Ngân hàng coi hối phiếu đó như một chứng từ

c)

i Nếu một Ngân hàng được Ngân hàng mở uỷ quyền hoặc yêu cầu ghi thêm sự xácnhận của mình vào một Tín dụng thư, nhưng Ngân hàng đó không muốn làm như vậy thì Ngânhàng đó phải thông báo ngay lập tức cho Ngân hàng mở biết

ii Trừ khi Ngân hàng mở quy định một cách khác trong uỷ quyền hoặc yêu cầu xácnhận của mình Ngân hàng thông báo có thể thông báo Tín dụng thư cho người hưởng mà khôngghi thêm sự xác nhận vào Tín dụng thư

d)

Trang 5

i Ngoại trừ những điều đã quy định tại điều khoản 48 thì một Tín dụng thư khônghuỷ ngang không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ khi chưa được chấp thuận của Ngân hàng mở, Ngânhàng xác nhận (nếu có) và người hưởng.

ii Ngân hàng mở sẽ bị ràng buộc vô điều kiện bởi những sửa đổi kể từ khi pháthành sửa đổi đó Ngân hàng xác nhận khi ghi xác nhận của mình vào (những) sửa đổi sẽ bị ràngbuộc vô điều kiện bởi (những) sửa đổi đó kể từ khi thông báo Tuy nhiên, Ngân hàng xác nhậncó thể thông báo sửa đổi cho người hưởng mà không ghi sự xác nhận của mình vào sửa đổi.Trong trường hợp đó phải thông báo ngay lập tức cho Ngân hàng mở và người hưởng

iii Các điều kiện của Tín dụng thư gốc (hoặc một Tín dụng thư với các sửa đổi đượcchấp nhận trước đó) sẽ còn hiệu lực đối với người hưởng đến khi người hưởng thông báo sựchấp nhận của mình đối với sửa đổi mới cho Ngân hàng thông báo biết Người hưởng phải cho ýkiến chấp nhận hay từ chối đối với (những) sửa đổi Nếu người hưởng không hành động nhưvậy, thì khi xuất trình chứng từ đến Ngân hàng được chỉ định hoặc Ngân hàng mở, mà để chophù hợp với Tín dụng thư và (các) sửa đổi chưa được chấp nhận thì (các) sửa đổi đó nghiễmnhiên được coi là được chấp nhận bởi người hưởng và khi đó Tín dụng thư được sửa đổi

iv Việc chấp nhận một phần những sửa đổi được ghi trong cùng một thông báo sửađổi là không được phép và như vậy sẽ không có hiệc lực

Điều khoản 10: CÁC LOẠI TÍN DỤNG THƯ

a) Mọi Tín dụng thư đều phải ghi rõ là được thực hiện bằng trả tiền ngay, bằng trả tiềnsau, bằng chấp nhận hay bằng chiết khấu

b)

i Trừ khi Tín dụng thư quy định chứng từ xuất trình tại Ngân hàng mở, mọi Tíndụng thư phải chỉ định Ngân hàng (Ngân hàng được chỉ định) được uỷ quyền trả tiền, cam kết sẽtrả tiền, chấp nhận (các) hối phiếu, hoặc chiết khấu Khi Tín dụng thư tự do thương lượng, thìbất kỳ một Ngân hàng nào cũng được coi là Ngân hàng được chỉ định

ii Negotiation có nghĩa là Ngân hàng được uỷ quyền thực hiện việc trả tiền cho trịgiá (các) hối phiếu và/hoặc (các) chứng từ Khi kiểm tra kỹ các chứng từ nhưng không trả tiềnthì không được coi là negotiation

c) Trừ khi Ngân hàng được chỉ định là Ngân hàng xác nhận thì việc Ngân hàng mở chỉđịnh một Ngân hàng khác không tạo nên một sự cam kết nào của Ngân hàng được chỉ định phảitrả tiền cam kết sẽ trả tiền., chấp nhận (các) hối phiếu, hoặc chiết khấu Ngoại trừ Tín dụng thưghi đã được Ngân hàng được chỉ định đồng ý và đã thông báo đến người hưởng, biên lai của

Trang 6

Ngân hàng được chỉ định và/hoặc sự kiểm tra và/hoặc thư gửi chứng từ sẽ không ràng buộcNgân hàng đó trả tiền, cam kết trả tiền sau, chấp nhận (các) hối phiếu, hoặc chiết khấu.

d) Khi Ngân hàng mở chỉ định một Ngân hàng khác, hoặc khi cho phép Tín dụng thư đượcchiết khấu bởi bất kỳ Ngân hàng nào hoặc khi cho phép yêu cầu một Ngân hàng khác ghi thêmsự xác nhận vào Tín dụng thư thì có nghĩa là Ngân hàng mở cho phép Ngân hàng đó trả tiền,chấp nhận (các) hối phiếu, hoặc chiết khấu tuỳ trường hợp, khi được trao các chứng từ thể hiệntrên bề mặt của chúng là phù hợp với các điều kiện của Tín dụng thư và cam kết hoàn lại tiềncho Ngân hàng đó theo đúng những quy định của các điều khoản này

Điều khoản 11: CÁC TÍN DỤNG THƯ ĐƯỢC CHUYỂN BẰNG ĐIỆN VÀ SƠ BÁO

a)

i Khi Ngân hàng mở chỉ thị cho Ngân hàng thông báo kiểm tra mã khoá thông báoTín dụng thư hoặc sửa đổi Tín dụng thư, thì văn bản đó có giá trị thực hiện Tín dụng thư hoặcsửa đổi, và không có thư xác nhận gửi sau Mọi bức thư được gửi đến sau để xác nhận nội dungbức điện đó đều vô giá trị và Ngân hàng thông báo không chịu trách nhiệm kiểm tra các thư đó

ii Nếu điện chuyển ghi “chi tiết đầy đủ gửi sau” (hoặc những chữ có tác dụngtương tự ) hoặc ghi rằng thư xác nhận là văn bản có giá trị thực hiện Tín dụng thư hoặc văn bảncó giá trị sửa đổi Tín dụng thư, thì trong trường hợp có điện chuyển sẽ không được xem là vănbản có giá trị thực hiện Tín dụng thư hoặc văn bản có giá trị sửa đổi Tín dụng thư Ngân hàngmở phải gửi ngay lập tức các “chi tiết đầy đủ” liên quan có giá trị thực hiện tới Ngân hàngthông báo

b) Nếu một Ngân hàng sử dụng dịch vụ của Ngân hàng thông báo để thông báo Tín dụngthư cho người hưởng thì cũng phải sử dụng dịch vụ của Ngân hàng này để thông báo (các) sửađổi Tín dụng thư

c) Một thông báo sơ bộ về việc phát hành hay sửa đổi Tín dụng thư không huỷ ngang(thông báo trước) chỉ có Ngân hàng mở đưa ra nếu Ngân hàng này chuẩn bị phát hành Tín dụngthư hay sửa đổi có giá trị thực hiện Trừ khi có chỉ thị khác trong thông báo sơ bộ, Ngân hàngmở phải cam kết vô điều kiện phát hành hay sửa đổi Tín dụng thư không chậm trễ

Trang 7

Điều khoản 12: CÁC CHỈ THỊ KHÔNG ĐẦY ĐỦ HOẶC KHÔNG RÕ RÀNG

Nếu nhận được những chỉ thị không đầy đủ hoặc không rõ ràng để thông báo, xác nhậnhay sửa đổi một Tín dụng thư thì Ngân hàng nhận được yêu cầu hành động trên cơ sở những chỉthị như vậy có thể thông báo sơ bộ cho người hưởng chỉ để biết mà không chịu trách nhiệm gì.Thông báo sơ bộ này phải ghi rõ ràng, thông báo được gửi đến chỉ để biết và Ngân hàng thôngbáo được miễn trách nhiệm Trong bất cứ trường hợp nào thì Ngân hàng thông báo phải báoNgân hàng mở hành động tiếp tục và yêu cầu cung cấp những thông tin cần thiết

Ngân hàng mở phải cung cấp những thông tin cần thiết không chậm trễ Tín dụng thư chỉđược thông báo, xác nhận hoặc sửa đổi khi Ngân hàng thông báo nhận được các chỉ thị hoànchỉnh và rõ ràng và Ngân hàng thông báo sẵn sàng hành động theo những chỉ thị đó

C NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM Điều khoản 13: TIÊU CHUẨN CHO VIỆC KIỂM TRA CÁC CHỨNG TỪ

a) Các Ngân hàng phải kiểm tra tất cả các chứng từ được quy định trong Tín dụng thư vớisự cẩn thận thích đáng để xác định rằng trong mọi trường hợp các chứng từ đó thể hiện trên mặtcủa chúng là phù hợp những điều kiện của Tín dụng thư Những chứng từ quy định thể hiện trênbề mặt của chúng là phù hợp những điều kiện của Tín dụng thư được xác định theo tiêu chuẩnquốc tế trong thực tiễn Ngân hàng như đã được phản ánh trong các điều khoản này Nhữngchứng từ thể hiện trên bề mặt của chúng mâu thuẫn với nhau thì những chứng từ đó được coi làkhông phù hợp với những điều kiện của Tín dụng thư

Các chứng từ không quy định trong Tín dụng thư thì các Ngân hàng không kiểm tra Nếuchúng được xuất trình thì Ngân hàng gửi trả lại cho người xuất trình hoặc gửi chứng từ đi màkhông chịu trách nhiệm

b) Ngân hàng phát hành, Ngân hàng xác nhận, hoặc Ngân hàng được chỉ định thay mặtcác Ngân hàng đó sẽ dành một thời gian hợp lý, nhưng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngàynhận được chứng từ, để kiểm tra chứng từ và quyết định nhận chứng từ hay từ chối chứng từ vàthông báo cho bên gửi đến biết quyết định đó

c) Nếu Tín dụng thư đưa ra điều kiện không cần nêu, (những) chứng từ xuất trình phảiphù hợp với điều kiện của Tín dụng thư, thì các Ngân hàng sẽ coi điều kiện đó không có trongTín dụng thư và không cần để ý đến nó

Điều khoản 14: CÁC CHỨNG TỪ BẤT HỢP LỆ VÀ THÔNG BÁO

a) Khi Ngân hàng mở uỷ quyền cho một Ngân hàng nào đó trả tiền, hay cam kết trả tiềnsau, hay chấp nhận (các) hối phiếu, hay chiết khấu các chứng từ phù hợp với những điều kiệncủa Tín dụng thư, thì Ngân hàng mở phải:

Trang 8

i Hoàn lại tiền cho Ngân hàng được chỉ định để trả tiền hay cam kết sẽ trả tiền sau,hay chấp nhận (các) hối phiếu, hoặc chiết khấu

ii Nhận chứng từ

b) Khi nhận chứng từ, Ngân hàng mở, Ngân hàng xác nhận (nếu có) hay Ngân hàng đượcchỉ định phải xác nhận chứng từ đó có hay không phù hợp với các điều kiện của Tín dụng thư.Các Ngân hàng sẽ từ chối không nhận những chứng từ nếu chúng không phù hợp với nhữngđiều kiện của Tín dụng thư

c) Nếu Ngân hàng mở phát hiện thấy những chứng từ không phù hợp với các điều kiệncủa Tín dụng thư thì Ngân hàng có thể đơn phương thăm dò ý kiến của người yêu cầu để thuyếtphục họ chấp nhận các sai sót Tuy nhiên điều này không thể kéo dài quá thời gian liên quanđến điều 13 (b)

Trang 9

i Nếu Ngân hàng mở và/hoặc Ngân hàng xác nhận (nếu có) hoặc Ngân hàng đượcchỉ định từ chối chứng từ, thì họ phải thông báo ngay lập tức về việc đó bằng điện, hoặc nếukhông chuyển được bằng điện, thì phải bằng cách chuyển nhanh chóng khác, nhưng không vượtquá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ Thông báo đó phải được gửi tới Ngânhàng chuyển chứng từ hoặc cho người hưởng nếu những Ngân hàng đó nhận chứng từ trực tiếptừ người hưởng

ii Thông báo đó phải nêu rõ những điểm không phù hợp mà do đó Ngân hàng mởtừ chối chứng từ và cũng phải nêu rõ là mình đang giữ các chứng từ để chờ người xuất trình địnhđoạt hoặc để chuyển trả lại cho người xuất trình

iii Ngân hàng mở và/hoặc Ngân hàng xác nhận (nếu có) sau đó có quyền đòi Ngânhàng chuyển phải hoàn lại cho mình những khoản tiền cộng với tiền lãi mà Ngân hàng mở đãtrả cho Ngân hàng chuyển

e) Nếu Ngân hàng mở và/hoặc Ngân hàng xác nhận (nếu có) không hành động đúng vớicác quy định trong điều khoản này và hoặc không giữ chứng từ lại cho người này thì Ngân hàngmở và/hoặc Ngân hàng xác nhận (nếu có) sẽ mất quyền khiếu nại về việc chứng từ không phùhợp với các điều kiện của Tín dụng thư

f)Nếu Ngân hàng chuyển lưu ý Ngân hàng mở và/hoặc Ngân hàng xác nhận (nếu có) vềnhững sai sót trong chứng từ hoặc thông báo cho những Ngân hàng ấy rằng mình đã trả tiền, đãcam kết sẽ trả tiền sau, đã chấp nhận (các) hối phiếu hoặc chiết khấu có bảo lưu hoặc có thưbảo đảm về những điểm sai sót đó thì Ngân hàng mở và/hoặc Ngân hàng xác nhận (nếu có)không phải vì thế mà được miễn bất cứ nghĩa vụ nào của mình theo bất cứ quy định nào củađiều này Bảo lưu hoặc đảm bảo đó chỉ liên quan đến mối quan hệ giữa Ngân hàng chuyển vớingười được bảo lưu hoặc với người đứng ra bảo lưu hay được người khác thay mặt mình đứng rabảo đảm

Điều khoản 15: TỪ BỎ TRÁCH NHIỆM VỀ GIÁ TRỊ HIỆU LỰC CÁC CHỨNG TỪ

Các Ngân hàng không chịu trách nhiệm về hình thức, sự hoàn bị, tính chính xác, tính chânthực, sự giả mạo hoặc hiệu lực pháp lý của bất cứ chứng từ nào hoặc về những điều kiện chungvà/hoặc riêng quy định trong các chứng từ hoặc ghi thêm vào các chứng từ đó; các Ngân hàngcũng không chịu trách nhiệm về tên hàng, số lượng, trọng lượng, phẩm chất, trạng thái, bao bì,việc giao, trị giá hoặc sự tồn tại của hàng hoá mà bất cứ chứng từ nào đại diện hoặc về thiệnchí hoặc hành vi và/hoặc thiếu sót khả năng thanh toán, sự thực hiện nghĩa vụ hoặc tín nhiệm

Trang 10

của người gửi hàng, của những người chuyên chở, những người nhận chuyên chở, những ngườinhận hàng hoặc của những người bảo hiểm hàng hoá hay bất kỳ người nào khác.

Điều khoản 16: TỪ CHỐI TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC CHUYỂN THƯ TỪ THÔNG BÁO

Các Ngân hàng không chịu trách nhiệm về những hậu quả phát sinh do chậm trễ và/hoặcmất mát thư từ hoặc chứng từ trên đường đi hoặc về sự chậm trễ, cắt xén hoặc sai sót khác xảy

ra trong việc chuyển điện tín Các Ngân hàng không chịu trách nhiệm về những sai sót trongviệc dịch và/hoặc giải thích những thuật ngữ và giành quyền chuyển nguyên văn mà không dịchcác điều khoản của Tín dụng thư

Điều khoản 17: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

Các Ngân hàng không chịu trách nhiệm về những hậu quả phát sinh do hoạt động kinhdoanh của mình bị gián đoạn vì thiên tai, rối loạn, dân biến, nổi dậy, chiến tranh hay bất kỳnguyên nhân nào khác ngoài khả năng kiểm soát của mình hoặc vì đình công hay bế xưởng Trừkhi được phép cụ thể, đối với Tín dụng thư hết hiệu lực vào giữa lúc hoạt động của Ngân hàng

bị gián đoạn thì các Ngân hàng sẽ không trả tiền, không cam kết trả tiền sau, không chấp nhậnhoặc chiết khấu cho đến khi Ngân hàng hoạt động trở lại

Điều khoản 18: TỪ BỎ TRÁCH NHIỆM VỀ HÀNH ĐỘNG CỦA BÊN ĐƯỢC CHỈ THỊ

a) Các Ngân hàng khi sử dụng dịch vụ của một hay nhiều Ngân hàng khác để thực hiệnchỉ thị của người yêu cầu thì các Ngân hàng đều làm việc đó với phí tổn và rủi ro do người yêucầu mở Tín dụng thư chịu

b) Các Ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu những chỉ thị do họ truyền đạt không thựchiện, ngay cả khi bản thân họ chủ động lựa chọn các Ngân hàng khác

d) Người yêu cầu bị ràng buộc với mọi nghĩa vụ và trách nhiệm do luật pháp và tập quánnước ngoài quy định và phải chịu trách nhiệm đền bù cho các Ngân hàng về những hậu quảphát sinh

Điều khoản 19: CÁC THOẢ THUẬN BỒI HOÀN GIỮA NGÂN HÀNG VỚI NGÂN HÀNG

a) Nếu Ngân hàng mở muốn khoản tiền hoàn trả để cho Ngân hàng trả tiền Ngân hàngchấp nhận hoặc Ngân hàng chiết khấu được hưởng, sẽ được Ngân hàng đó (Ngân hàng đòi tiền)

Trang 11

đòi trực tiếp Ngân hàng khác (Ngân hàng hoàn trả) thì Ngân hàng mở phải kịp thời có nhữngchỉ thị hoặc uỷ nhiệm thích hợp cho Ngân hàng hoàn trả thực hiện.

b) Ngân hàng mở không được yêu cầu Ngân hàng đòi tiền chứng nhận chứng từ phù hợpvới các điều kiện của Tín dụng thư cho Ngân hàng hoàn trả

c) Ngân hàng mở không được miễn bất kỳ nghĩa vụ nào của mình đối với việc hoàn trảtiền trong trường hợp Ngân hàng đòi tiền không nhận được tiền từ Ngân hàng hoàn trả

d) Ngân hàng mở phải chịu trách nhiệm đối với Ngân hàng đòi tiền về mọi thiệt hại tiềnlãi nếu Ngân hàng hoàn trả không thực hiện ngay từ lúc yêu cầu đầu tiên được đưa ra hoặc theobất kỳ cách nào khác được quy định trong Tín dụng thư hoặc do hai bên thoả thuận, tuỳ từngtrường hợp

e) Chi phí của Ngân hàng hoàn trả do Ngân hàng mở chịu Tuy nhiên, trong trường hợpchi phí do bên thứ ba chịu thì Ngân hàng mở phải nêu rõ trong Tín dụng thư gốc và trong uỷquyền hoàn trả tiền Trong trường hợp chi phí của Ngân hàng hoàn trả tiền do bên thứ ba chịuvà Ngân hàng hoàn trả phải trực tiếp thu từ Ngân hàng đòi tiền thì Tín dụng thư phải quy định.Trong trường hợp Tín dụng thư không quy định như vậy thì Ngân hàng mở vẫn phải chịutrách nhiệm về mọi chi phí liên quan của Ngân hàng hoàn trả

D CHỨNG TỪ Điều khoản 20: NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG RÕ RÀNG VỀ NGƯỜI LẬP CHỨNG TỪ

a) Những từ như “first class”, “well known”, “qualified”, “independent”, “official”,

“competent”, “local” và những từ không được dùng để chỉ tư cách của người lập (các) chứng từphải xuất trình theo Tín dụng thư , thì các Ngân hàng vẫn sẽ chấp nhận (các) chứng từ đó, miễnlà chúng phù hợp với các điều kiện khác của Tín dụng thư và không phải do người hưởng pháthành

b) Trừ khi có quy định khác trong Tín dụng thư, các Ngân hàng sẽ chấp nhận là (những)chứng từ bản chính, khi (những) chứng từ được lập hoặc thể hiện được lập bằng:

i Phương pháp sao chụp, tự động hoặc máy tính điện tử

ii Bản thân (giấy carbon) được ghi rõ là bản chính, khi cần thiết các chứng từ đóđược ký tên

Trang 12

i Trừ khi có quy định khác trong Tín dụng thư, các Ngân hàng sẽ chấp nhận chứngtừ là (các) bản sao, khi (những) chứng từ đó đính nhãn copy hoặc ghi chú không phải bản chính– bản copy không cần ký tên

ii Khi Tín dụng thư yêu cầu nhiều bản như “duplicate”, “two fold” và các từ tươngtự thì chứng từ phải được xuất trình một bản gốc và các bản còn lại là copy, ngoại trừ khi chínhcác chứng từ thể hiện khác

d) Trừ khi có quy định khác trong Tín dụng thư, khi Tín dụng thư nêu điều kiện đối vớichứng từ là phải được chứng thực, có hiệu lực, có giá trị, có chứng nhận hoặc nêu lên những yêucầu tương tự thì những chứng từ đó sẽ được thực hiện bằng ký tên, đóng dấu hoặc dán lên trênbề mặt chứng từ đó những ký hiệu hoặc dấu hiệu thể hiện chúng đáp ứng các điều kiện đó

Điều khoản 21: NHỮNG NHÀ PHÁT HÀNH HOẶC NHỮNG NỘI DUNG CỦA CÁC

CHỨNG TỪ KHÔNG ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH RÕ

Khi các chứng từ, ngoài các chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm và hoá đơn thương mại,được yêu cầu xuất trình thì Tín dụng thư phải nêu rõ các chứng từ đó do ai lập và nội dung hoặcsố liệu của các chứng từ đó Nếu Tín dụng thư không nêu rõ như vậy thì các Ngân hàng sẽ chấpnhận những chứng từ đó nếu nội dung của chúng không có mâu thuẫn nào với yêu cầu của mộtchứng từ phải xuất trình

Điều khoản 22: NGÀY PHÁT HÀNH CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI NGÀY CỦA TÍN DỤNG THƯ

Trừ khi được quy định khác trong Tín dụng thư, các Ngân hàng sẽ chấp nhận một chứng từcó ghi ngày lập chứng từ trước ngày của Tín dụng thư, với điều kiện là chứng từ đó phải đượcxuất trình trong thời hạn được quy định trong Tín dụng thư và trong những điều khoản của UCPnày

Điều khoản 23: VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

a) Trừ khi Tín dụng thư có quy định khác, nếu một Tín dụng thư yêu cầu vận đơn chuyểnhàng từ cảng đến cảng, các Ngân hàng chấp nhận chứng từ đích danh:

i Ghi rõ trên bề mặt của nó tên người chuyên chở và được ký tên hoặc được chứngthực bởi:

+ Người chuyên chở hoặc đại lý địa diện cho người chuyên chở; hoặc

+ Thuyền trưởng hay đại lý thay mặt hoặc đại diện cho thuyền trưởng

Bất kỳ chữ ký hay chứng thực nào ở trên vận đơn đều được coi như chữ ký của ngườichuyên chở hay thuyền trưởng, tuỳ từng trường hợp Một chữ ký hay chứng thực của địa lý đại

Trang 13

diện cho người chuyên chở hay thuyền trưởng cũng phải ghi rõ tên và năng lực của bên liênquan, chẳng hạn như người chuyên chở hay thuyền trưởng, những bên mà đại lý được thay mặt;

ii Ghi rõ ràng hàng hoá đã được bốc hoặc xếp lên trên một con tàu đích danh Việcbốc hàng hay việc xếp hàng lên trên một con tàu đích danh có thể được in sẵn trên vận đơnrằng hàng hoá đã được xếp trên một con tàu đích danh, trong đó ngày phát hành vận đơn đượccoi là ngày xếp hàng lên tàu và ngày giao hàng Trong tất cả các trường hợp khác, việc bốchàng hoặc việc xếp hàng lên một con tàu đích danh phải được chứng minh bằng lời ghi chú trênvận đơn là hàng đã bốc lên tàu, trong trường hợp đó ngày ghi thông báo được coi là ngày giaohàng

Nếu vận đơn có ghi “intended vessel”(tàu dự định) hoặc từ tương tự nói về con tàu, việcxếp hàng lên con tàu đích danh phải được chứng minh bằng việc ghi chú trên vận đơn trong đóghi ngày hàng đã xếp lên tàu có cả tên của con tàu mà hàng đã xếp lên trên con tàu gọi là “tàudự định”

Nếu vận đơn ghi địa điểm nhận hàng hoặc nơi nhận hàng để gửi khác với cảng xếp hàng,thì ghi chú đã bốc hàng lên tàu phải ghi tên cảng xếp hàng quy định trong Tín dụng thư và têncon tàu mà hàng hoá được xếp lên, ngay cả trường hợp hàng đã được xếp trên con tàu đích danhghi trong vận đơn Quy định này áp dụng khi xếp hàng lên trên tàu được ghi bằng cách in sẵntrước trong vận đơn và

iii Ghi rõ cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng quy định trong Tín dụng thư, mặc dù nó:+ Ghi một nơi nhận hàng để gửi khác với cảng bốc và/hoặc cảng dỡ, với điềukiện là các chứng từ cũng ghi cảng xếp hàng và/hoặc cảng dỡ hàng được quy định trong Tíndụng thư;

+ Có ghi chữ “dự định” hoặc một từ tương tự nói về cảng bốc và/hoặc cảng dỡ,với điều kiện là các chứng từ cũng ghi cảng xếp hàng và/hoặc cảng dỡ hàng được quy địnhtrong Tín dụng thư

iv Gồm một vận đơn hoặc trọn bộ các bản chính nếu được lập thành nhiều bảnchính; và

v Thể hiện gồm tất cả các điều kiện chuyên chở, hoặc một vài điều kiện đó bằngcách dẫn chiếu đến một nguồn hay chứng từ không phải bản thân vận đơn (vận đơn rút gọn tómtắt/trắng lưng) Các Ngân hàng sẽ không kiểm tra nội dung của các điều kiện đó; và

vi Không ghi rằng nó tuân thủ theo hợp đồng thuê tàu và/hoặc không ghi tàu chởhàng chỉ được chạy bằng buồm mà thôi; và

vii Tất cả các điều kiện tương ứng quy định trong Tín dụng thư được đáp ứng

Trang 14

b) Nhằm mục đích phục vụ điều khoản này, chuyển tải có nghĩa là việc dỡ hàng và bốclại hàng từ một con tàu sang một con tàu khác trong quá trình chuyên chở đường biển từ cảngbốc hàng đến cảng dỡ hàng quy định trong Tín dụng thư.

c) Trừ khi những điều kiện của Tín dụng thư cấm chuyển tải, các Ngân hàng sẽ chấpnhận vận đơn có ghi hàng hoá sẽ được chuyển tải với điều kiện chỉ có một vận đơn được dùngcho toàn bộ hành trình

d) Ngay cả khi Tín dụng thư cấm chuyển tải, các Ngân hàng vẫn sẽ chấp nhận một vậnđơn:

i Ghi rằng có thể chuyển tải với điều kiện hàng hoá liên quan được đóng trong(các) container, (các) moóc, và/hoặc (các) xà lan LASH với bằng chứng rằng toàn bộ hành trìnhđược dùng chung một vận đơn

ii Có ghi điều khoản người chuyên chở có quyền chuyển tải

Điều khoản 24: VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN KHÔNG THƯƠNG LƯỢNG

a) Nếu Tín dụng thư yêu cầu Chứng Thư Vận Chuyển Đường Biển chuyên chở hàng từcảng đến cảng, trừ khi có các quy định khác trong Tín dụng thư thì các Ngân hàng sẽ chấp nhậnChứng Thư Vận Chuyển Đường Biển đích danh, mà:

i Trên Chứng Thư Vận Chuyển Đường Biển có ghi tên của người chuyên chở vàchữ ký của người đó hoặc được chứng thực bởi:

+ Người chuyên chở hoặc đại lý đích danh thay mặt cho người chuyên chở; hoặc+ Thuyền trưởng hay đại lý đích danh thay mặt cho thuyền trưởng

Bất kỳ chữ ký hay chứng thực nào trên Chứng Thư Vận Chuyển Đường Biển phải được coinhư chữ ký hay chứng thực của người chuyên chở hay thuyền trưởng, tuỳ từng trường hợp Bấtkỳ chữ ký hay chứng thực của địa lý đại diện cho người chuyên chở cũng phải ghi rõ tên vàchức danh của bên liên quan, chẳng hạn người đó là người chuyên chở hay thuyền trưởng,những bên mà đại lý được thay mặt;

ii Ghi rõ hàng hoá đã được bốc lên hoặc xếp lên trên một con tàu đích danh Việcbốc hàng hay việc xếp hàng lên trên một con tàu đích danh có thể được in sẵn trên Chứng ThưVận Chuyển Đường Biển rằng hàng hoá đã được xếp trên một con tàu đích danh, trong đó ngàyphát hành Chứng Thư Vận Chuyển Đường Biển được coi là ngày xếp hàng lên tàu và là ngàygiao hàng Trong tất cả các trường hợp khác, việc bốc hàng lên một con tàu đích danh phải đượcchứng minh bằng lời ghi chú trên Chứng Thư Vận Chuyển Đường Biển có đề ngày rằng hànghoá đã bốc lên tàu, ngày thông báo được coi là ngày giao hàng

Ngày đăng: 27/06/2014, 08:20

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w