Giải pháp Marketing cho dịch vụ mobile internet của Công ty thông tin di động VMS (mobiFone) trong giai đoạn 2010- 2012.
Trang 1Phần mở đầu
Trong những năm qua ngành viễn thông Việt Nam có sự phát triển rất nhanh
cả về chất và lượng, đã góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước Với
sự ra đời của Công ty Thông tin Di động VMS vào 16/4/1993 là một sự kiện quantrọng trong việc khai thác mạng lưới thông tin di động với dịch vụ kỹ thuật số tiêuchuẩn toàn cầu Từ khi ra đời Công ty Thông tin Di động VMS đã thu được kết quảsản xuất kinh doanh thật đáng khích lệ, đặc biệt là Trung tâm Giá trị Gia tăng vàgóp phần không nhỏ vào sự phát triển viễn thông của Việt Nam khi gia nhập WTO.VMS đã đáp ứng được nhu cầu về sử dụng được thông tin liên lạc hiện đại, tiệndụng và đa dạng Vào cuối năm 2009 trên thị trường thông tin Di động Việt Nam đãxuất hiện công nghệ mới 3G và Mobifone đang bước đầu phát triển mạng 3G trêntoàn Quốc trong quá trình triển khai từ công nghệ cũ sang công nghệ mớiMobifone cũng có nhiều lợi thế của 2G để lại tuy nhiên có rất nhiều khó khăn như nhu cầucủa khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn, giá cả hợp túi tiền, chất lượng tốt hơncùng với đó là sự lớn mạnh của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường hiện nay Với
các lí do trên: “Giải pháp Marketing cho dịch vụ mobile internet của Công ty thông tin di động VMS (mobiFone) trong giai đoạn 2010- 2012” Được làm
chuyên đề tốt nghiệp
*Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu Giải pháp marketing đối Dịch vụ Mobile internet của Công ty Thôngtin di động VMS trên thị trường viễn thông
-Từ đó tìm ra những khó khăn và hạn chế của dịch vụ Mobile internet trên thitrường đồng thời đưa ra giải pháp và một số kiến nghị Marketing đối với công tynhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như phát triển công nghệ 3G trong tươnglai
- Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ Mobile internet của Mobifonetrong thời gian tới
*Đối tượng nghiên cứu:
- Thực trang Marketing đối với dịch vụ mobile internet của Công ty thông tin diđộng VMS
- Phạm vị nghiên cứu của đề tài được giới hạn từ những năm 2009 trở về đây vàtrong toàn quốc
*Phương pháp nghiên cứu:
-Phương pháp phân tích tổng hợp
-Phương pháp thống kê so sánh
Trang 2Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Giới thiệu Công ty Thông tin di động VMS và Trùn tâm Giá trị gia tăngcủa Mobifone 3G
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing của trung tâm GTGT đối với dịch vụMobile internet
Chương 3: Giải pháp Marketing cho dịch vụ GTGT Mobile internet của Mobifone3G
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới TS Vũ Huy Thông là thầygiáo hướng dẫn thực tập cho em và Chị Lâm Thị Thu Hà, Anh Nguyễn Văn Ancùng toàn thể công nhân viên trong Trung tâm Giá trị gia tăng của Công ty Thôngtin Di động VMS giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho em trong quá trình thực hiện đềtài này
Vì thời gian thực tập cũng như khả năng còn hạn chế nên không tránh khỏinhiều thiếu sót Nhưng em hi vọng với việc sử dụng công cụ Marketing đã học sẽgóp phần nào vào sự phát triển của Trung tâm dịch vụ Giá trị gia tăng của Mobifonetrong tương lai
Trang 3Chương 1: Giới thiệu Công ty Thông tin di động VMS và Trung tâm Giá trị
gia tăng của Mobifone 3G.
1.1 lịch sử ra đời của công ty VMS và trung tâm Giá trị gia tăng
Nhằm đáp ứng cho nhu cầu tăng lên của nền kinh tế thị trường bắt kịp với sựphát triển mạnh mẽ của thế giới, mạng điện thoại GSM đầu tiên đã được Chính phủ
và Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam Đối với ngành Viễn thông đãđánh dấu một bước nhảy khá vọt táo bạo trong lịch sử công nghệ tiên tiến
Công ty thông tin di động VN- VMS (Viet Nam Mobile Telecom & ServiceCompany) được thành lập ngày 16/4/1993 theo quyết định của Tổng Công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam (VNPT) Công ty là doanh nghiệp Nhà nước đầu tiênđược ngành Bưu chính viễn thông cho phép khai thác dịch vụ thông tin di động tiêuchuẩn GSM 900 (hệ thống thông tin di động tiêu chuẩn Châu Âu), với thiết bị hệthống kỹ thuật số hiện đại cho hãng Ericsson& Aleatel cung cấp
Ngày 25/10/94 được sự đồng ý của Thủ Tướng Chính phủ Tổng cục Bưuđiện đã ký quyết định thành lập Công ty thông tin di động là một doanh nghiệphạch toán độc lập, trực thuộc Tổng cục Bưu điện theo nghị định 388/CP
Ngày 1/8/95 theo nghị định 51/CP của thủ tướng Chính Phủ Công ty thôngtin Di động Việt Nam trở thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công tyBưu chính Viễn thông Việt Nam Quy định rõ nhiệm vụ của Công ty VMS như sau:
- Xây dựng mạng lưới thông tin di động hiện đại, sử dụng công nghệ thôngtiên tiến kết hợp nối mạng thông tin di động toàn cầu và khu vực, kết mạng viễnthông cố định
- Cung cấp các loại hình thông tin di động đa dạng: điện thoại, nhắn tin Fax… phục vụ nhu cầu thông tin của lãnh đạo, chỉ đạo các ngành, các cấp, phục vụ anninh, quốc phòng, kinh tế, văn hoá….phục vụ đời sồng nhân dân cả nước
- Kinh doanh dịch vụ thông tin di động trong cả nước, cụ thể là lắp đặt và khai thác
hệ thống điện thoại di động
- Lắp ráp và sản xuất các thiết bị điện thoại di động và nhắn tin
- Xây dựng và định mức vật tư, nguyên vật liệu, định mức lao động định giátiền lương trên cơ sở những quy định của Nhà Nước và của Công ty
Năm 94 Công ty VMS đã bắt đầu khai thác hệ thống thông tin di động kỹ thuật
số GSM ở Việt Nam Tháng 5- 1995 quan hệ hợp tác kinh doanh cùng hãng ComvikInternational Việt Nam AB thuộc tập đoàn Indutriforvalting AB Kenevik Khai tháctoàn bộ hệ thống thông tin di động trên toàn lãnh thổ Việt Nam Mối quan hệ mớinày sẽ đảm bảo nâng cao chất lượng của toàn bộ các dịch vụ điện thoại di động ở
Trang 4Việt Nam Điều này có nghĩa là sẽ có thêm nhiều thành phố, thị xã, thị trấn, các khucông nghiệp du lịch…… sẽ được phủ sóng và cung cấp nhiều dịch vụ hơn chongười sử dụng hệ thống là Mobi Fone hay mạng GSM.
1.2 Các dịch vụ GTGT của VMS và dịch vụ Mobile internet
1.2.1 các dịch vụ GTGT
Công ty VMS là đơn vị kinh doanh dịch vụ điện thoại di động nhằm
phục vụ tốt các yêu cầu của Nhà nước và thoả mãn các nhu cầu của con người sửdụng ở khắp đất nước Hiện nay Công ty đang cung cấp hệ thống các dịch vụ trongnước và quốc tế sau:
Bảng 1.1.Các dịch vụ giá trị gia tăng
* Hệ thống các dịch vụ không ngừng đổi mới, cải tiến, bổ xung và mở rộng
Năm 2010 này nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng Công
ty đã cung cấp nhiều dịch vụ mới, mở rộng vùng phủ sang 3G, tăng số lượng cửahàng, đại lý trên khắp đất nước tạo mọi điều kiện cho khách hàng sử dụng dịch vụmột cách nhanh nhất, an toàn nhất
1.2.2 Dịch vụ Mobile Internet
a.Giới thiệu dịch vụ Mobile internet
* Định nghĩa dịch vụ: Mobile Internet là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từmáy điện thoại di động thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G của mạng MobiFone
* Tiện ích của dịch vụ:
Truy cập Internet, theo dõi tin tức nhanh chóng, dễ dàng mọi lúc, mọi nơi
Truy cập và xem, chia sẻ video clip
Trang 5 Download/Upload ảnh/video, gửi nhận email trực tiếp từ điện thoại di động một cách nhanh chóng, thuận tiện.
*Đối tượng và điều kiện sử dụng dịch vụ Mobile Internet:
Tất cả các thuê bao di động trả trước và trả sau của MobiFone đều có thểđăng ký sử dụng dịch vụ Mobile Internet
Thuê bao có máy điện thoại di động hỗ trợ truy cập Internet thông qua cáccông nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G
Thuê bao đã đăng ký sử dụng dịch vụ và cài đặt thành công các cấu hình kếtnối (GPRS setting, APN…) trên máy điện thoại di động
Thuê bao hoạt động trong vùng phủ sóng GPRS/EDGE/3G của mạngMobiFone
b Đăng ký dịch vụ mobile internet
b.1 Hướng dẫn cài đặt truy cập Mobile Internet (GPRS/EDGE/3G):
Để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụtruy cập Internet, khách hàng có thể lựa chọn một trong 3 hình thức cài đặtnhư sau:
Cách 1: Soạn tin nhắn: DATA_ON và gửi đến 999
Cách 2: Đăng ký tại website MobiFone tại địa chỉ www.mobifone.com.vn ,chọn mục: Tiện ích online/Cài đặt tự động/Đăng ký sử dụng Mobile Internet
và làm theo hướng dẫn
Cách 3: Đăng ký tại cửa hàng, hệ thống đại lý của MobiFone trên toàn quốc
Cước sử dụng gói sẽ được tổng hợp vào cuối chu kỳ cước của khách hàng vàghi trong hóa đơn cước
Khách hàng đăng ký gói cước Mobile Internet vẫn được đăng ký sử dụng cácgói cước trả sau, gói cước quốc tế giá rẻ và các gói dịch vụ GTGT khác.b.2 Quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ Mobile Internet đối với thuê bao:
* Khách hàng đăng ký/hủy đăng ký gói cước Mobile Internet bằng SMS hoặcUSSD
* Các quy định sử dụng gói cước:
Cước sử dụng đối với phần dữ liệu ngoài gói (đối với các gói M10, M25,M50) sẽ được trừ trong tài khoản khi khách hàng sử dụng (trừ cước trong tàikhoản thưởng của khách hàng trước)
Thuê bao trả trước đang sử dụng gói cước Mobile Internet vẫn có thể đăng
ký sử dụng gói cước khác (gói SMS, gói cước gọi quốc tế giá rẻ v.v.).3 Đăng ký/hủy đăng ký gói cước:
b.3Chuyển đổi gói cước dịch vụ Mobile Internet:
Trong thời gian hiệu lực của gói cước đã đăng ký, nếu khách hàng có nhucầu chuyển đổi gói cước thì thực hiện theo quy định sau đây:
Trang 6*Chuyển đổi gói cước qua SMS:
Bước 1: Soạn tin nhắn “DOI_DATA_Tên gói cước mới” gửi đến số 999.
Trong đó “_” là khoảng trống khi khách hàng soạn tin nhắn
Các câu lệnh khác được chấp nhận:CHANGE_DATA_Tên gói cước mới
Ví dụ: Chuyển đổi từ gói M25 sang gói M50: Khách hàng soạn tin nhắn: DOI_DATA_M50 gửi 999
Hệ thống sẽ gửi tin nhắn phản hồi yêu cầu khách hàng xác nhận việc chuyểnđổi gói cước
Bước 2: Xác nhận việc đăng ký: Soạn tin Y gửi 999
Hệ thống sẽ có tin nhắn thông báo về việc đăng ký gói cước thành công haykhông
* Chuyển đổi giữa các gói cước với tốc độ tối đa 384 Kbps:
Chuyển đổi từ gói cước có giới hạn thấp lên gói cước có giới hạn cao hơn:Gói M5, M10 chỉ có thể đăng ký chuyển đổi lên gói M25, M50 và gói M25 chỉ
có thể đăng ký nâng cấp lên gói M50
Khách hàng trả toàn bộ cước thuê bao của gói cước mới
Vào thời điểm chuyển đổi, dung lượng miễn phí còn lại (nếu có) của gói cước
cũ sẽ được cộng dồn sang gói cước mới
Thời hạn sử dụng sẽ được tính theo thời hạn sử dụng của gói cước mới và gói cước mới sẽ có hiệu lực ngay sau khi chuyển đổi thành công
Chuyển đổi từ các gói cước có giới hạn dung lượng sử dụng lên các gói cướckhông giới hạn dung lượng:
Chỉ cho phép chuyển đổi từ các gói M5, M10, M25, M50 lên gói D30
Dung lượng miễn phí còn lại của gói cước cũ sẽ không được chuyển đổi sang gói D30
Gói D30 sẽ có hiệu lực ngay khi chuyển đổi thành công
* Chuyển đổi từ gói cước với tốc độ tối đa 384 Kbps lên gói cước với tốc độ tối đa 7,2 Mbps:
Chỉ cho phép chuyển đổi từ các gói M5, M10, M25, M50, D30 lên gói
Surf30
Dung lượng miễn phí còn lại của gói cước cũ sẽ không được chuyển đổi sanggói Surf30
Gói Surf30 sẽ có hiệu lực ngay khi chuyển đổi thành công
Lưu ý: Chỉ cho phép thực hiện chuyển đổi nâng cấp gói cước (chuyển đổi có hiệu lực ngay) 01 lần/chu kỳ 30 ngày của gói cước
Trang 71.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Thông tin di động VMS
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cụng ty Thụng tin di động VMS
(Nguồn từ Mobifone.com.vn)
- Trung tõm Thụng tin di động khu vực I cú trụ sở chớnh tại Hà Nội, chịu trỏchnhiệm kinh doanh và khai thỏc mạng thụng tin di động khu vực miền Bắc (cỏctỉnh phớa Bắc đến Hà Tĩnh):
Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phúng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
- Trung tõm Thụng tin di động khu vực II cú trụ sở chớnh tại TP Hồ Chớ Minh,chịu trỏch nhiệm kinh doanh và khai thỏc mạng thụng tin di động khu vực miền
Trang 8Nam (từ tỉnh Ninh Thuận đến các tỉnh miền Ðông Nam Bộ và TP Hồ ChíMinh):
Địa chỉ: MM18 đường Trường Sơn, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ ChíMinh
- Trung tâm Thông tin di động khu vực III có trụ sở chính tại Ðà Nẵng, chịu tráchnhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Trung vàCao Nguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ðắc Lắc:
Địa chỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng
- Trung tâm Thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu tráchnhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miềnTây Nam Bộ:
Địa chỉ: Số 06, đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành phốCần Thơ
- Trung tâm Thông tin di động khu vực V có trụ sở chính tại Hải Phòng, chịutrách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh,thành phố phía Bắc:
Địa chỉ: Số 8 lô 28 đường Lê Hồng Phong, Thành phố Hải Phòng
- Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng được thành lập ngày 06/10/2008 có trụ sở
chính tại Thành phố Hà nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai thác và kinhdoanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động (bao gồm dịch vụSMS, dịch vụ trên nền SMS, trên nền GPRS, 3G và dịch vụ chuyển vùng quốcgia, quốc tế)
- Xí nghiệp thiết kế thành lập ngày 21 tháng 1 năm 1997 có trụ sở tại Hà Nội
với nhiệm vụ tư vấn
Do thời gian thực tập ở trung tâm Giá trị gia tăng có hạn ,nen em xin đượcgiới thiệu về cơ cấu tổ chức của trung tâm GTGT như sau:
Trung tâm giá trị gia tăng cuả VMS
(Địa chỉ 216 trần duy Hưng,Q.cầu giấy ,Hà Nội
-Giám đốc trung tâm
-Phó giám đốc trung tâm
*Phòng kế hạch-kinh doanh.(Tầng 5,216 trần duy hưng)
Trang 9Bộ phận này có trách nhiệm giải pháp mọi thắc mắc của khách hàng qua điệnthoại về vung phủ sóng, giá cước, các dịch vụ mới, đầu nối máy và bảo hành sửachữa máy đầu cuối cho khách hàng.
Tất cả các bộ phận của trung tâm GTGT hoạt động độc lập, thống nhất trong trungtâm theo đúng pháp luật và quy định của công ty Thực hiện quản lý theo chế độmột thủ trưởng trên nguyên tắc phát huy quyền làm chủ tập thế của người lao động
về quuyền quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty khoán gọn công việc từ
A Z cho các trung tâm và các phòng ban thuộc trung tâm, các phòng ban phải tựchủ tự chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động của mình Tất cả mọi hoạt động kinh
tế, tài chính phải qua hạch toán kinh tế và phải theo một quy trình Phòng ban sẽphải tự bàn bạc, thoả thuận với bên ký hợp đồng theo nguyên tắc và phải có lợi.Những điều vận dụng ngoài chế độ phải báo cáo với Ban giám đốc và phải được sựđồng ý của kế toán trưởng, kế toán trưởng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hợpđồng trước khi lên trình Giám đốc
Trang 10Chương 2: Thực trạng hoạt động marketting của trung tâm GTGT đối với
dịch vụ Mobile internet
2.1 Dịch vụ giá trị gia tăng Mobile internet của trung tâm GTGT Mobifone 3G.
2.1.1 Nhu cầu dịch vụ điện thoại và dịch vụ Mobile internet trên thị trường
Việt Nam là một nước nhỏ với hơn 86 triệu dân Năm 2010 tuy vẫn đang ởthời kỳ khủng hoảng kinh tế nhưng sản xuất trong các lĩnh vực vấn có những tăngtrưởng nổi bật và ngày càng xuất hiện nhiều tầng lớp có thu nhập cao, rất cần vềnhu cầu thông tin liên lạc, xu hướng chịu trách nhiệm xử lý thông tin lớn, họ cũng
có tần xuất di chuyển cao, sẵn sàng bỏ ra chi phí nhằm thu được thông tin nhanhnhất Điện thoại là rất quan trọng, là nhu cầu thiết yếu của mỗi Công ty, xínghiệp….Điện thoại trong mỗi tầng lớp nhân dân, nó là ngành kinh tế quốc dânquan trọng Khi đất nước phát triển về nhiều mặt kinh tế, xã hội, an ninh quốcphòng…….thì nhu cầu thông tin trở nên tất yếu Do vậy, Đảng và Nhà nước thựchiện nhiều chính sách đổi mới đất nước thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở cửa thitrường Việt Nam, tăng thu nhập kinh tế quốc dân, thì nhu cầu về thông tin là khôngthể thiếu được Từ năm 2000 trở lại đây, ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã
có những bước phát triển nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng đưa trình độBưu chính Viễn Thông Việt Nam lên ngang hàng với các nước trong khu vực, hoànhập vào mạng thông tin thế giới Trong công cuộc cải tổ nền kinh tế đất nước, đãnảy sinh ra nhiều ông chủ, nhà tư bản trẻ… nhu cầu bức xúc về thông tin mỗi ngàymột tăng do điện thoại cố định không làm thoả mãn được nhu cầu đó Cuộc cáchmạng khoa học công nghệ bùng nổ, thời đại của khoa học thông tin ra đời, cácngành thông tin phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông, các hệthống máy điện thoại di động lần lượt ra đời, cái sau gọn nhẹ nhiều công dụng hơncái trước đồng thời chỉ trong vòng 3 tháng máy điện thoại mới có thể rẻ hơn cáitrước Sự phát triển nhanh chóng đó đòi hỏi những nỗ lực của Nhà nước nói chung
và ngành Bưu điện nói riêng nhằm đẩy mạnh phát triển công nghệ thông Viễn thôngtheo kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới Hiện nay nhu cầu về thông tin
di động ngày càng tăng, đặc biệt là sử dụng điện thoại di động kỹ thuật 3G Điệnthoại di động đã đáp ứng được nhu cầu bức xúc thông tin và có những tính năngnhư:
- Tính bảo mật cao nhất, khả năng nghe trộm là không thể, điện thoại di động
sử dụng tần số vô tuyến rất cao và cự ly ngắn, thường xuyên chuyển kênh thoại.Công nghệ số hiện đại dùng trong điện thoại di động, sử dụng trang thiết bị đặc biệt
để xử lý theo ngôn ngữ của máy tính và thông tin vô tuyến được mã hoá do vậy cáccuộc điện đàm đựơc bảo đảm bí mật tuyệt đối
Trang 11- Dịch vụ chuyển vùng cho phép sử dụng điện thoại di động ở khắp nới trong
cả nước, những nơi mà có vùng phủ sóng của điệnh thoại di động đó
- Điện thoại di động có nhiều loại hình dịch vụ đa dạng, cần thiết cho nhucầu thông tin có nhiều loại máy đa dạng, thế hệ mới với nhiều tính năng ưu việtnhư: kích thước và trọng lượng nhỏ, gọn nhẹ, hình thức đẹp, bộ nhớ có dung lượng
lớn và có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích hơn như Mobile internet, Mobile
TiVi, Mobile call…
Việc sử dụng điện thoại di động là nhằm thu được thông tin nhanh nhất.Ngoài ra, nó còn thế hiện mình, thể hiện địa vị xã hội Lượng đầu tư nước ngoàităng nhanh chóng, số lượng nước ngoài du lịch hàng năm tới Việt Nam cũng tăngđòi hỏi phải có một hệ thống thông tin liên lạc cao, phù hợp Ngoài ra, còn có sốlượng lớn tỷ lệ dân số trẻ trên dưới 30 tuổi họ cần có nhu cầu sử dụng dịch vụ điệnthoại để làm việc Theo hiệp hội các Công ty điện tử ở Nhật Bản thì nhu cầu về điệnthoại cầm tay ở Châu á ngày càng tăng trung bình lớn hơn 45% đến năm 2010 Châu
á sẽ trở thành thị trường lớn nhất tiêu thụ điện thoại cầm tay Ước tính VN là 60triệu thuê bao điện thoạidi động(nguồn từ ictnews.vn) Ta thấy sự gia tăng nhanhchóng về điện thoại di động đó là do:
Thứ nhất: Những cải tiến về kỹ thuật Viễn thông không chỉ làm giảm đáng
kể về giá cả mà còn cải thiện được chất lượng hoạt động của điện thoại di động
Thứ hai: Việc xuất hiện tầng lớp trong lưu đông đảo của sự phồn vinh vềkinh tế ở các nước ĐNA là những người có nhu cầu cao và có khả năng mua sắmđược điện thoại di động
Thứ ba: Ngày càng có nhiều thất vọng ước tính trong thiếu hụt nghiêm trọngcác đường điện thoại đã quay sang sử dụng mạng thông tin di động
Thứ tư: Điện thoại di động hiện nay không chỉ dùng để trao đổi thông tin màcòn góp phần rất quan trọng trong công việc giải trí
2.1.2 Quy mô, nhu cầu dịch vụ điện thoại di động của công ty VMS.
Việt Nam, dân số hàng năm tăng lên khoảng (0,8 – 1,2)% năm 2010 dân sốkhoảng 90 triệu(tailieu.vn) Tốc độ tăng trưởng GDP tăng lên nhanh chóng hàngnăm lên tới 6-7% trong thời kỳ (2006- 2009) Thị trường Việt Nam đầy sức hấp dẫncác tập đoàn viễn thông quốc tế Các công ty này ồ ạt thâm nhập vào Việt Nam, tạolên một cuộc đua quyết liệt Ban đầu là các hãng Alcated, Motorola, Erisson……thìđến nay đã có thêm các hãng như Siemens, Nokia, Panasonic, Sanyo……Theo đánhgiá của các hãng thì thị trường Việt Nam tuy không phải là các nước có quy mô lớn
về máy điện thoại di động như Trung Quốc hay Malaysia nhưng có triển vọng lớn.Theo đánh giá của Công ty truyền thông quốc tế, Việt Nam là thị trường tiềm năng
có tốc độ phát triển lớn và quy mô tăng lên nhanh chóng trong tương lai
Trang 12Bảng2.1:Mật độ số điện thoại cố định của một số nước trên thới giới
tế cao, nhu cầu điện thoại tăng mạnh Do đó với mục tiêu phủ sóng toàn Việt Namnhưng do khả năng sử dụng điện thoại di động ở các nơi là khác nhau, việc sử dụng
Trang 13phủ sóng ở một số nới là phi kinh tế Vì vậy công ty VMS đã chia hệ thống mạngthông tin di động làm 3 miền:
Miền Bắc: Hà Nội và toàn bộ các tỉnh thành từ Quảng Trị trở ra
Miền Nam: TP HCM và các tỉnh từ Ninh Thuận trở vào
Miền Trung: Từ Quảng Trị vào tới Ninh Thuận
VMS chỉ phủ sóng ở các tỉnh, thành phố, thị xã có nhu cầu về dịch vụ viễn thông diđộng cao thoả mãn các yêu cầu sau
+ Khu Vực có nền kinh tế phát triển, năng động
+ Khu Vực có đông dân cư, thu nhập cao
+ Khu Vực thị trường có nhiều cảnh quan du lịch, khu vực chơi giải trí
2.1.3 Các đoạn thị trường của dịch vụ Mobile internet
Căn cứ vào các đặc điểm của thị trường thông tin di động và đặc thù kinh doanhcủa Công ty thông tin di động VMS có thể phân loại thị trường theo (Địa lý)
Thị trường thông tin di động VMS phân chia thành 3 vùng lớn:
+ Khu vực miền Bắc: Trung tâm TTDĐ KV I bao gồm Hà Nội và toàn bộcác tỉnh thành từ Quảng trị trở ra, ở khu vực này thị trường trọng điểm là tam giáckinh tế gồm Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh bao gồm cả vùng phụ cân Nội Bài vàĐồng Mô
+ Khu vực miền Trung: Trung tâm TTDĐ KV III bao gồm Đà Nẵng và toàn
bộ các tỉnh thành từ Quảng Trị đến Ninh Thuận ở khu vực này thị trường lớn nhất
là TP Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn và Nha Trang
+ Khu vực miền Nam: Trung tâm TTDĐ KV II cũng là thị trường trọng điểmtập trung lớn nhất toàn quốc là TP HCM, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, khu côngnghiệp Biên Hoà đó cũng là nơi có nền kinh tế phát triển
Việc xác định cơ cấu địa lý như vậy dựa trên :
- Vị trí lãnh thổ
- Diện tích lãnh thổ
- Dân cư và thu nhập trên lãnh thổ
Các đặc tính tiêu dùng chung của từng vùng lãnh thổ Hiện tại do thu nhậpbình quân đầu người còn thấp Chính vì thế trong công việc xác định cơ cấu thịtrường của từng vùng có khác nhau nên Công ty VMS phải xác định khu vực thịtrường ưu tiên để phù hợp với dịch vụ mình cung ứng
* Đối với di động cầm tay, với loại di động này công ty thường tập trung vàokhách hàng có thu nhập cao và thường xuyên cung cấp những thông tin họ là nhữngông chủ các cơ quan Nhà nước mà họ được giảm giá cước thuê bao tháng, họ là các
cá nhân thường xuyên di động và họ cần nhiều dịch vụ liên quan Vì thế đối vớinhóm khách hàng này có nhu cầu rất lớn về dịch vụ thông tin di động, chất lượng
Trang 14cao mặc dù giá đắt, dịch vụ đa dạng……Để khai thác tốt nhu cầu của nhóm nàyVMS cần có chính sách thích hợp về dịch vụ, mạng lưới.
* Đối với dịch vụ Card họ là nhóm khách hàng phải thường xuyên di động
và chịu trách nhiệm xử lý thông tin Tuy doanh thu từ nhóm khách hàng này khôngcao nhưng đây là nguồn khách hàng tương đốí ổn định Tuy nhiên, trong mấy nămgần đây, nhu cầu của nhóm khách hàng này có sự gia tăng rõ rệt, các cad nhân làmnghề kinh doanh buôn bán, các công ty liên doanh … đã bắt đầu sử dụng dịch vụcủa công ty đặc biệt là dịch vụ Mobile Internet được mọi người quan tâm và sửdụng rất nhiều Tuy nhiên yêu cầu, tiêu chuẩn của họ là giá cả hợp lý, chất lượngdịch vụ tốt, phương thức phục vụ thuận tiện… Công ty VMS cần có chính sáchthích hợp về dịch vụ, mạng lưới phân phối……
2.1.4 Tính chất cạnh tranh trên thị trường dịch vụ giá trị gia tăng
a, Yếu tố cạnh tranh trên thị trường điện thoai di động
Đối với rất nhiều nước, kể cả các nước phát triển, dịch vụ Bưu chính Viễnthông mang lại rất nhiều yếu tố quan trọng, nó mang tính chất “hạ tầng của hạ tầng”hoặc phục vụ xã hội, nâng cao dân trí, đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn, trật tự xãhội do đó phải có độc quyền Nhà nước Thị trường Bưu chính Viễn thông Việt Namhiện nay đang phát triển theo xua hướng hạn chế độc quyền, khuyến khích cạnhtranh đối với các dịch vụ mới đem lại lợi nhuận mới Đối với ngành Bưu chính Viễnthông độc quyền nhà nước đóng vai trò lớn trong việc chỉ đạo phát triển mạng lướithông tin di động tại VN, nó góp phần tập trung vốn, tập trung với quy mô lớn, chophép thực hiện được những dự án lớn về đầu tư, đổi mới kỹ thuật và công nghệ ápdụng khoa học kỹ thuật hiện đại, tạo khả năng nâng cao được năng suất và hiệu quảkinh doanh Và trong thực tế đó, những nỗ lực của độc quyền Nhà nước trong Bưuđiện đã tạo điều kiện lớn cho các Công ty Bưu chính- Viễn thông phát triển nhanhchóng Các công ty Bưu chính - Viễn thông có khả năng nâng cao mạng điện thoạitrong cả nước, giảm chi phí lắp đặt trên mỗi máy Bên cạnh mặt tích cực của nó,độc quyền trong ngành Bưu điện cũng gây chèn ép sự phát triển của các doanhnghiệp khác loại bỏ cạnh tranh cản trở động lực phát triển, tạo nên sức ỳ trở lại đốivới các doanh nghiệp độc quyền Để hạn chế nhược điểm của độc quyền Nhà nước
và phát huy các mặt tích cực của nó,trong ngành Viễn thông Tổng cục Bưu chính Viễn thông đã thực hiện chính sách độc quyền quản lý hệ thống mạng thông tin diđộng, đồng thời khuyến khích cạnh tranh trong nội bộ ngành nhằm đưa ra chấtlượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
-b Các đối thủ cạnh tranh của VMS
* Callink
Trang 15Trước khi VMS ra đời, thị trường Việt Nam đã có mặt của Công ty Call –link Đây là công ty liên doanh giữa Bưu điện Hà Nội với Telecom International củaSingapore năm 1992, sự ra đời này đáp ứng nhu cầu điện thoại di động chủ yếutrong TP HCM Mạng Call – link, trung tâm điện thoại di động Sài Gòn, với nhữngnăm đầu thành lập hoạt động kinh doanh đã tiến triển thuận lợi, chứng tỏ tiềm năngphát triển thực tế của điện thoại di động ở Việt Nam Tính đến cuối năm 1994 Call– link đã đạt được trên 7.000 thuê bao chi phối hầu như toàn bộ thị trường TPHCM
và các tỉnh lân cận Mạng dịch vụ Call – link đã thể hiện lợi thế của nó do vốn đầu
tư thấp thuận lợi cho việc phát triển của ngành thông tin di động trong giai đoạn sơkhai, tuy nhiên nó có nhiều hạn chế
Vùng phủ sóng quá hẹp, không có khả năng chuyển vùng quốc tế và nội địa,cước thu 2 chiều, sử dụng kỹ thuật Analog 2 chiều của radio, khả năng lọc âm thanhkém, tiêu tốn nhiều năng lượng, ít có dịch vụ phụ thêm, không đa năng, khả năngbảo mật kém
* Vina Fone
Tên thương mại: Công ty dịch vụ Viễn thông Vina Fone chính thức đi vàohoạt động này 25/6/96 do Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Vịêt Nam (VNPT)thuộc Tổng cục Bưu điện (GPC) cho ra đời một mạng di động GSM thứ hai cạnhtranh trực tiếp với VMS Mạng di động này do Vina Fone quản lý kinh doanh vàkhai thác, trang thiết bị sử dụng cho mạng là của Siemens và Motorola Mức đầu tưban đầu khoảng 15 triệu USD Là công ty có nguồn vốn 100% của VNPT Mới từđầu thành lập Vina Fone đã thực hiện phủ sóng 18 tỉnh thành phố, tận dụng Bưuđiện ở các tỉnh, thành, thế mạnh ở các địa phương để tổ chức kinh doanh Mặc dùchỉ đầu tư 15 triệu USD nhưng Vina Fone đã tận dụng được đội ngũ cán bộ côngnhân viên ngành Bưu điện đông đảo ở khắp các tỉnh thành, đã quen thuộc với thịtrường và có tiếng nói với mọi người dân khu vực Do sinh sau đẻ muộn, tận dụng
sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt do tránh được sức ép về giá nên sau 1năm hoạt động Vina Fone đã mở rộng thêm vùng phủ sóng và trở thành đối thủđáng gờm của VMS Bên cạnh mặt mạnh của Vina Fone thì còn mặt hạn chế: dophủ sóng quá rộng không tập trung vào thị trường trọng điểm như Hà Nội, TPHCMkhả năng của nhân viên chưa bắt kịp với loại hình dịch vụ mới do đó những thángđầu Vina Fone chưa chiếm được cảm tình với khách hàng
* Công ty Viễn thông Viettel
Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng công ty Viễnthông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05/4/2007 trên cơ sở sát nhập các Công
ty Internet, Viettel, điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel
Trang 16Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam,Viettel Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ nam hànhđộng Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trongtriết lý kinh doanh, thấu hiểu và thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Viettel luôn coi khách hàng là những cá thể riêng biệt, có nhu cầu được lắngnghe, chia sẻ, được đáp ứng, phục vụ một cách tốt nhất và được đối xử công bằng.Bởi vậy, Viettel luôn nỗ lực ở mức cao nhất để khách hàng luôn được “nói theocách của bạn” nói theo phong cách của riêng mình Đối với chúng tôi, sự hài lòng
và tin cậy của Quý khách hàngchính là khởi nguồn cho sự thịnh vượng và phát triểnbền vững
Qua thành tích mà viettel đạt được trong những năm qua cho thấy họ là đốithủ cạnh tranh rất lớn trong tương lai của Mobifone
c Cạnh tranh bởi các dịch vụ thay thế
Từ các nguyên nhân chủ yếu do môi trường vĩ mô, cạnh tranh của hai công tychuyển sang cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, giá máy đầu mối và vùng phủ sóngtạo điều kiện cho khách hàng có nhiều khả năng lựa chọn hơn Từ năm 1997 trở lạiđây, đánh dấu cuộc đo sức của 2 công ty VMS và Vinafone là các chính sách “bìnhdân hoá thị trường” với việc giảm giá máy đầu cuối hàng loạt của VMS như các loạimáy Motorola 7.200; Motorola 7.500; Motorola 8.200; Nokia 2110…để làm tăng sốlượng thuê bao, ngược lại Vina Fone chủ yếu tập trung vào những loại máy mớithực hiện, thu hồi vốn nhanh Khi có nhu cầu về 1 sản phẩm nào đấy thì trong nhómhàng lựa chọn sẽ có dịch vụ thay thế với sản phẩm dịch vụ Viễn thông lại có đặctính có thể thay thế cho nhau Trong hoạt động thông tin liên lạc, một người có thểdùng nhiều thiết bị để liên lạc: điện thoại cố định, điện thoại di động, điện thoạikhông dây, điện thoại thẻ đa điểm Để đáp ứng nhu cầu bức xúc thông tin người sửdụng có thể dùng máy nhắn tin động, điện thoại di động Rõ ràng có rất nhiều cácsản phẩm thay thế nhanh, về tính năng để đáp ứng thông tin liên lạc 2 chiều có khảnăng di động không thể bằng điện thoại di động GSM, nhưng do quá đắt của điệnthoại di động GSM sẽ hướng người ta chuyển sang dùng các thiết bị khác rẻ hơn, cả
về thiết bị và cước phí dịch vụ
Trang 17
Thị phần của công ty VMS cuối năm 2009
(Nguồn Mobifone.com.vn)
Như vậy ta đã phần nào hiểu được sức cạnh tranh trong thị trường điện thoại
di động Để giữ được thị phần của mình thì bắt buộc VMS phải tăng cường vùngphủ sóng của mình nên và chất lượng mạng lưới phải vượt trội hơn đối thủ củamình, phải đưa ra nhiều loại hình dịch vụ cơ bản, tạo ra được những dịch vụ mớiphù hợp với khách hàng thuê bao, phải đáp ứng mong mỏi, nhu cầu của khách hàng.VMS phải đưa ra chiến lược marketing thích hợp để tác động tới thuê bao và kháchhàng tiềm năng
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của trung tâm
a Môi trường kinh tế
Việc sử dụng dịch vụ điện thoại di động là tiện dụng cho sinh hoạt, cho sảnxuất và kinh doanh Thị trường dịch vụ thông tin di động Việt Nam chịu tác độnglớn của môi trường kinh tế
Do chính sách mở cửa thu hút đầu tư của Nhà nước, nên nền kinh tế đất nước
đã có sự phát triển rõ rệt Tốc độ tăng trưởng GDP trong thời kỳ (2008 – 2009) là 6– 8% Chỉ số thu nhập bình quân đầu người đang được cải thiện Lạm phát đượckìm chế tạo nên sự ổn định về tình hình kinh tế, các hoạt động đầu tư liên doanh vớinước ngoài càng tăng Sự phát triển kinh tế tác động đến thị trường thông tin diđộng theo các hướng sau:
- Nền kinh tế phát triển dẫn đến thu nhập của người dân tăng lên, họ có điềukiện mua sắm tiêu dùng nhiều hơn, nhất là dịch vụ cao cấp đắt tiền, trong đó dịch vụviễn thông (ĐTDĐ)
- Nền kinh tế phát triển mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế tư nhân phát triểnlàm nảy sinh nhu cầu về thông tin di động ngày càng cao
Trang 18- Đầu tư nước ngoài ngày càng tăng, trong số 64 tỉnh có dự án đầu tư nướcngoài thì đó cũng là khu vực trọng điểm của Công ty Các liên doanh mọc liên thìđồng thời nhu cầu điện thoại di động cũng tăng lên.
Sau cùng, sự mở cửa nền kinh tế là nguyên nhân sâu xa cho sự ra đời và pháttriển của thị trường điện thoại di động Do giao lưu kinh tế phát triển, do chính sách
mở cửa của Nhà nước, ngành Bưu chính - Viễn thông Việt Nam mới có điều kiệnhợp tác xây dựng mạng GSM với các Công ty nước ngoài Có thể nói thị trườngdịch vụ thông tin di động phát triển là kết quả của sự đổi mới về chính sách củaĐảng và Nhà nước
b Môi trường pháp luật
Thông tin di động là một ngành dịch vụ viễn thông của ngành Bưu điện, cóhợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài, do vậy Công ty VMS cũng phải tuântheo những nguyên tắc quy trình như các Công ty, doanh nghiệp, dịch vụ viễn thôngtrong ngành Văn bản pháp quy chính thức quy định hoạt động của Tổng cục Bưuđiện là Nghị định số 121/HĐBT Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 15/8/87 doPhó Chủ tịch HĐBT ký, Nghị định này quy định các chức năng của ngành Bưuchính - Viễn thông bí mật và an toàn…
Dịch vụ điện thoại di động cũng phải tuân theo những quy định của Nghị địnhnày Công ty VMS có hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài Như vậy Công
ty chịu sự điều chỉnh bởi luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, thể hiện cụ thể quagiấy phép kinh doanh số 9405/VL ngày 19/8/95 của SCCI (nay là MPI)
Ngoài ra hoạt động của công ty là phải tuân theo hiến pháp, pháp luật (các bộluật lao động, ngân sách, thuế, hải quan…)
c) Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ là trình độ công nghệ hiện đại của ngành đó Trình độcông nghệ có ảnh hưởng đến quy mô thị trường và cụ thể là chất lượng sản phẩm.Dịch vụ thông tin di công GSM là một dịch vụ viễn thông đạt trình độ côngnghệ cao, kỹ thuật số Nó thực sự mới được đi vào thương mại từ năm 1990 trên thếgiới, vì vậy trình độ công nghệ của điện thoại di động Việt Nam đã tiếp cận vớitrình độ quốc tế Đó là mạng cơ sở hạ tầng, còn ngay cả với các thiết bị đầu cuối đểphục vụ tốt hơn cho khách hàng, Công ty đã tiến hành nhập uỷ thác các thiết bị máymới thế hệ sau
Môi trường công nghệ còn tác động đến thông tin di động từ hướng khác nữa
Đó là bước đầu tiên hiện đại hoá cơ sở vật chất của Công ty, để thuận lợi trong việcquản lý
Tuy nhiên, sự thay đổi về môi trường công nghệ cũng có thể tạo ra nhữngcạnh tranh khác trong tương lai bởi sự có mặt của các sản phẩm ưu việt hơn
Trang 192.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm GTGT trong thời gian qua.
* Đánh giá tốc độ phát triển của Công ty VMS.
Doanh thu của Công ty có tốc độ tăng trưởng khá nhanh, bình quân là86,235% mỗi năm Sở dĩ đạt được như vậy là nhờ Công ty không ngừng tăng sốlượng dịch vụ cũng như chất lượng khai thác mạng lưới Lợi nhuận thu được củaCông ty cũng không ngừng tăng lên qua các năm 2008 và 2009 đặc biệt là năm
2009 lợi nhuận tăng tới 590 tỷ đó là vì kể từ năm 2000 Công ty bắt đầu tiến hànhphủ sóng toàn quốc và đưa thêm dịch vụ Roaming và W@p
TĂNG TRƯỞNG THUÊ BAO QUA CÁC NĂM 1993-2010
(Nguồn Mobifone.com.vn)
Trong những năm trở lại đây Công ty đã có những định hướng kinh doanh đúngđắn Trong đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của hoạt động Marketing Dựbáo năm 2010 tốc độ tăng nhanh doanh thu của Công ty là 200% và tốc độ tăng lợinhuận Công ty sẽ là 200%
Qua đó ta thấy thị trường thông tin di động Việt Nam tiềm tàng 2 khả năng lớnmạnh vượt bậc, điều này sẽ mang lại tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận rất cao vàonhững năm sau
Kể từ khi trung tâm giá trị gia tăng được thành lập vào ngày 6/10/2008 đã đạtđược kết quả kinh doanh rất đang khích lệ và đã góp phần rất lớn vào sự phát triểncủa công ty thông tin di động VMS
Trang 20Cuối năm 2008 doanh thu cửa trung tâm giá trị gia tăng 17.6% so với doanhthu của công ty VMS Tuy mới tách ra khỏi trung tâm thông tin di động khu vực Inhưng trung tâm GTGT vẫn thu được doanh thu và lợi nhuận lớn, sự thành côngtrên là nhờ việc triển khai và phát triển hệ thống các dịch vụ một cách rất hiệu quảcủa lãnh đạo trung tâm đặc biệt là phát triển dịch vụ SMS, và các dịch vụ SMS, dịchGPRS.Cùng với nhu cầu sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng của khách hang ngàycằng tăng, đặc biệt dịch vụ SMS của Mobifone ngày càng dược khách hang sử dụngnhiều vì những tiện ích nó đem lại trong nhiều lĩnh vực kinh tế.
Đến cuối năm 2009 doanh thu của trung tâm giá trị gia tăng đạt 23.8% so vớidoanh thu công ty qua dó cho thấy sự phát triển rất mạnh của trung tâm và có dượcthành tích trên là do sự lạnh đạo sang suốt của lạnh dạo trung tâm cùng với đội ngũnhân viên chuyên nghiệp ,giàu kinh nghiệp của trung tâm.Về chất lượng dịch vụ ncông ty luôn áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất như công nghệ 3G hiện tại
Trang 21(Nguån tõ phßng KÕ ho¹ch-kinh doanh)
Bảng2.2:Tổng doanh thu các dịch vụ GTGT của trung tâm trong năm 2009.
Năm 2009 doanh thu của trung tâm GTGT đạt 7.442.498 vượt kế hoạch đặt ra
là 6,999 tỷ và dịch vụ SMS trong nước đã được khai thác rất hiệu quả và đem lạidoanh thu rất lớn (64,04%) Gần đây công nghệ 3G ra đời đã góp phần rất lớn vào
sự gia tăng doanh thu trên đó là việc cải thiện chất lượng đường truyền nhanh hơn,dung lượng lớn hơn…
Mặc dù chi phí hai năm 2007 – 2009 đều tăng rất mạnh nhưng doanh thu củahai năm tăng nhanh Các chỉ tiêu kinh tế của Công ty đều đạt và mức kế hoạch đề
ra Do đó tỷ suất lợi nhuận bình quân không thay đổi và thời gian bình quân mộtthuê bao gọi đi trong ngày cũng không thay đổi (có phần hơn tăng) Điều đó chứng
tỏ công ty hoạt động rất ổn định và ngày càng khẳng định uy tín trên thị trường.Đến đầu năm 2010 công ty đã có thêm nhiều thuê bao mới, nâng tổng số thuêbao lên 34.000.000 thuê bao trên toàn mạng
Để thực hiện chiến lược phát triển thông tin di động khắp toàn quốc, mục tiêuđến năm 2012 đạt 40.000.000 thuê bao, công ty thông tin di động cùng với đối táccủa mình là hãng Comvik International Vietnam AB thuộc tập đoàn Kinevik củaThụy Điển sẽ đầu tư lên 700 triệu USD cho hệ thống thông tin
Để đạt được mục tiêu của năm 2010 sản lượng và doanh thu các loại tăngđặc biệt là doanh thu cước của dịch vụ Mobile internet Công ty cần phải có sự
Trang 22cố gắng nỗ lực lớn của toàn thể CBCNV trong toàn công ty, song với khả n ăng
và kinh nghiệm sẵn có của công ty cộng với tình hình phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước như hiện nay thì những chỉ tiêu kế hoạch đó sẽ trở thành hiện thực.Phân tích tình hình kinh doanh của trung tâm qua các năm
Doanh thu chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản án mục đích kinh doanh cũng như kếtquả về tiêu thụ hàng hoá Doanh thu tăng cũngcó nghĩa là doanh nghiệp đang gópphần vào việc thoả mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng tốt hơn, đồng thời cũng phảnánh việc tăng thu nhập của doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ và doanh thu cước sosánh với các chỉ tiêu bỏ cho ta thấy mối quan hệ giữa chúng, từ đó giúp ta đánh giáđược kết quả của công tác, phát triển và kinh doanh dịch vụ, thấy được điểm mạnh,điểm yếu của thị trường, tìm được nơi đầu tư hợp lý
Năm 2008: Doanh thu của trung tâm giá trị gia tăng đạt 17,6% so với công tythông tin di động VMS Đó là bước khởi đầu thuận lợi
Năm 2009: Doanh thu đạt 23,8% tổng doanh thu của công ty Như vậy ta thấydoanh thu bán dịch vụ của công ty hàng năm, năm sau cao hơn năm trước, tỷ lệdoanh thu dịch vụ tăng lên
Như vậy: Việc phân tích cơ cấu doanh thu dịch vụ tại Công ty VMS cho tathấy doanh thu dịch vụ có xu hướng tăng rõ rệt, điều này chứng tỏ khả năng rất caocủa doanh thu dịch vụ trong những năm tiếp theo Nhưng phân tích trên đây sẽ cótác dụng trong việc định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty VMStrong thời gian tiếp theo
2.3 Thực trạng hoạt động Marketing của trung tâm GTGT đối với dịch
vụ Mobile Internet.
2.3.1.Hoạt động Nghiên cứu Marketing của trung tâm GTGT
Từ năm 2009 công ty có số lượng thuê bao rất lớn do vậy hoạt độngMarketing của công ty là làm sao giữ được số thuê bao đó và làm tăng số thuêbao lên, vì thế thu hút số lượng thuê bao ở thị trường mục tiêu và đưa ra nhữngchiến lược cụ thể đối với từng vùng, và tiến hành các gói dịch vụ mới nhưMobile Gala, khuyến mại 50% cho thuê bao dùng 3G, 50% cho mua sim mới…
- Công ty tận dụng những mối quan hệ sẵn có với khách hàng để thông qua họlôi kéo khách hàng tương lai Tập hợp những danh sách các cơ quan, Công ty để cónhững chính sách quảng cáo, tiếp thị… phù hợp Ngoài ra Công ty còn tham gia vàohội trợ, triển lãm để giới thiệu những dịch vụ mới của mình
- Hàng năm, công ty thường lắp đặt thêm các trạm thu phát, để nâng cao chấtlượng mạng lưới phục vụ cho nhu cầu của khách hàng và công ty thường thu thậpthông tin kinh tế xã hội tại 64 tỉnh thành… trên cả nước để đoán lượng khách hàng
Trang 23tiềm năng về dịch vụ thông tin di động từ đó đề ra chương trình Marketing phù hợp
để phát triển, mở rộng thị trường tại các tỉnh, thành
- Công ty thực hiện các chương trình thăm dò bằng cách
+ Thông qua hãng nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp mà công ty thuê sau
đó lập kế hoạch marketing cho riêng mình
+ Gọi điện hỏi khách hàng khách hàng về thị trường đó như kế toán, đời sống,văn hoá, xã hội…
+ Công ty có đội bán hàng trực tiếp tại các tỉnh thành và thông qua đó đề racác chương trình Marketing cụ thể
- Ngoài ra Công ty còn thực hiện chương trình thăm dò khách hàng bằng cáchgửi phiếu thăm dò khách hàng về:
+ Vùng phủ sóng mới (đáp ứng nhu cầu di chuyển của bạn hay không?)
+ Nhu cầu khách hàng về dịch vụ mới
+ Chất lượng mạng lưới (so với Vina Fone như thế nào?)
+ Cước nhắn tin phù hợp hay chưa?
+ Hiệu quả quảng cáo (quảng cáo của Mobi Fone có tác động đến bạn haykhông?)
+ Tên tuổi Mobi Fone trên thị trường (bạn hiểu được bao nhiêu % về MobiFone?)
+ Dịch vụ nhắn tin quảng bá có giúp được bạn nhiều không?
- Những tồn tại của công tác nghiên cứu thị trường của Công ty đang mắcphải
+ Việc nghiên cứu thị trường hiện nay chủ yếu được tiến hành thông qua việcthăm dò
+ Vùng phủ sóng của Mobi Fone mang tính đeo bám nên Công ty thường bịđộng
+ Khi có vấn đề bức xúc như (Việc tính cước tin nhắn mà Công ty thực hiện từ1/11/2000 thì Công ty mới thực hiện phỏng vấn khách hàng, do đó Công ty chưathực sự chủ động về công tác Marketing
+ Các công việc dự báo thị trường hiện tại, chủ yếu chỉ dựa vào các số liệu vềtình hình dân cư, kinh tế… mà chưa có các công trình nghiên cứu, dự báo cụ thể vềmức sống, trình độ dân trí, các số liệu về số điện thoại cố định chính xác ở vùng đó
vì qua số điện thoại cố định có thể tính toán được khả năng, nhu cầu mua sắm điệnthoại di động tại thị trường đó
2.3.2 Xác dịnh và Lựa chọn Thị trường mục tiêu Mobi Internet
Thị trường mục tiêu của Công ty thông tin di động chủ yếu là tập trung vàonhững nơi tiềm năng kinh tế phát triển, đông dân cư, khu công nghiệp… và đặc biệt
Trang 24là thị trường miền Nam ở đó chiếm 76% thị trường của Công ty Vì thế công tyđang tiến hành phủ sóng toàn bộ miền Nam, nâng cao chất lượng dịch vụ mở thêmcác cửa hàng, đại lý bảo hành và sửa chữa, hoàn thiện công tác chăm sóc kháchhàng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ Bắt đầu năm 2010 Công ty VMS phủ sóng toànquốc, ngoài ra công ty còn mở rộng thị trường của mình ra nước ngoài Đến nayVMS đã ký thoả thuận chuyển vùng quốc tế với 39 mạng thông tin di động tại 28quốc gia và lãnh thổ trên thế giới Trong thời gian qua đã có hơn 4.131 lượt thuêbao Mobi Fone và 57.402 lượt thuê bao của các mạng di động khác sử dụng dịch vụchuyển vùng quốc tế do Mobi Fone cung cấp Theo số liệu thống kê các mạng thôngtin di động được thuê bao Mobi Fone chuyển vùng sử dụng nhiều nhất đó là cácmạng Sing Tel (Singapore), AIS (Thái Lan), Chung WaTelecom (Đài Loan), Testra(Úc), Hong Kong Telecome (Hồng Kông) và GlobeTelecom (Philipin)… Trongnăm 2009 Mobi Fone đã thực hiện được 156.133 phút gọi và nhận 721.727 phút gọiđến Trong thời gian tới Mobi Fone sẽ tiếp tục ký thoả thuận với hơn 10 nước trênthế giới làm tăng mạng thông tin di động, mở rộng vùng phủ sóng ra ngoài biêngiới.
2.3.3 Đánh giá điểm nạnh, điểm yếu qua mô hình SWOT
* Luôn đi đầu việc áp dụng công nghệ mới
Không được hạ giá cước bằng với Viettel để cạnh tranh, Mobifone tập trungmạnh vào nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới công nghệ cũng như tìm cách tháo
gỡ vấn đề đầu tư Mobifone đã tạo được bước tiến vượt trội về chất lượng dịch vụcũng như việc áp dụng thành công công nghệ tiên tiến nhất của mạng GSM
Điển hình là năm 2008, Mobifone đã công bố việc áp dụng thành công 2 côngnghệ tiên tiến nhất thế giới của mạng GSM là EGDE và Synthesizer Với việc ápdụng thành công công nghệ truyền dữ liệu tốc độ cao EGDE, Mobifone trở thành
Trang 25mạng GSM duy nhất hiện nay có tốc độ truyền dữ liệu tương đương với ADSL củamạng cố định (khoảng 384kb/s) Năm nay, nhân dịp sinh nhật lần thứ 16, Mobifone
sẽ hoàn thành việc phát sóng 16.000 trạm BTS vào cuối tháng 12
Gọi đến tổng đài thành công trong 60s (%) 98,82 98,92 96,08
Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công (%) 98,97 99,63 99,08Khiếu nạn của khách hàng (số lượng khiếu
Theo Cục quản lý chất lượng CNTT và truyền thông thuộc Bộ Thông tin vàTruyền thông năm 2009
a.ĐIỂM YẾU
* Kém cạnh tranh về giá cước
Do là mạng chiếm thị phần khống chế nên cũng như Vinaphone thìMobifone không được phép giảm giá cước cạnh tranh Vì vậy trong 1 khoảngthời gian gắn, sự xuất hiện của Viettel cùng chiến lược về giá và nhiều hìnhthức khuyến mại đã nhanh chóng thay đổi thị phần các mạng di động
* Chậm chạp trong chiến lược cạnh tranh
Trước khi Viettel Mobifone gia nhập thị trường thông tin di động, thị trườngnày là bức tranh đơn sắc của 2 doanh nghiệp thuộc VNPT là Vinaphone vàMobifone chiếm 97% thị phần Theo đánh giá của nhiều chuyên gia về viễn thông,Viettel Mobifone khó có thể trở thành một đối thủ thực sự của Vinaphone màMobifone khi nhìn vào bài học đắt giá của S-Fone Tuy nhiên, chỉ sau vài thángViettel Mobifone đi vào hoạt động thị trường thông tin di động có sự thay đổi mạnhmẽ
Bằng chiến lược cạnh tranh về giá, các chương trình khuyến mại thườngxuyên và hướng đến phục vụ nhiều tầng lớp khách hàng tên khắp mọi miền Tổquốc, kể cả vùng nông thôn, biên giới, hải đảo, Viettel đã trở thành mạng có tốc độtăng trưởng nhanh nhất chỉ trong một thời gian ngắn Trong khi đó Mobifone chưa
có động thái tích cực, không đưa ra được giải pháp hiệu quả, dẫn đến mất thị phầnđáng kể
C.NGUY CƠ
Trang 26c.1 Đội thủ cạnh tranh
Mobifone bắt đầu cạnh tranh thực sự khi S-Fone - mạng CDMA đầu tiên tạiViệt Nam khai trương vào tháng 7/2003 Đến cuối năm 2004, Viettel Mobifone -mạng di động GSM thứ ba cũng đi vào hoạt động kể từ thời điểm này cho tới gầncuối năm 2006, Viettel Mobifone được đánh giá là một hiện tượng thị trường thôngtin di động với giá cước rẻ, đầu tư nhanh Trong 3 năm đó, Viettel Mobifone làmạng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Ngoài sự năng động và sáng tạo trong kinhdoanh, một yếu tố quan trọng dẫn tới thành công là sự chênh lệch về giá cước giữaViettel Mobifone, Vinaphone không được phép giảm cước để cạnh tranh là vị mạngchiếm thị phần khống chế Hơn nữa, cả Mobifone và Vinaphone đều gặp khó khăn
về đầu tư mở rộng mạng lưới do quy trình, thủ tục khéo dài
Bảng2.3: Thị phần các mạng di động Việt Nam qua các năm
sự ra đời của Beeline với gói cước đầu tiên – Bigzero đã “sốc” trên thị trường
di động với việc miễn phí cuộc gọi nội mạng từ phút thứ 2 của cuộc gọi trongthời gian tối đa 20 phút (không giới hạn số cuộc gọi miễn phí)
c.2 Đối thủ tiềm ẩn
Trong xu thế hội nhập hiện nay, việc xuất hiện các mạng di động từ nướcngoài cũng là những nguy co đối với công ty VMS – Mobifone nói riêng và cácmạng di động khác nói chung
Gần đây nhất là sự ra đời của Beeline (20/7/2009) với gói cước đầu tiênBigzero đã “sốc” trên thị trường di động với việc miễn phí cuộc gọi nội mạng
từ phút thứ 2 của cuộc gọi trong thời gian tối đa 20 phút (không giới hạn sốcuộc gọi miễn phí)
Trang 27Theo nhận định của Viettel, nếu như Beeline tiếp tục thực hiện chiến lược vềgiá nội mạng bằng 0 như hiện tại, doanh thu không chỉ của Viettel mà của tất cảcác mạng di động lớn đều bị ảnh hưởng cỡ 20% Giám đốc công ty VMS –Mobifone – Lê Ngọc Minh cũng có nhận xét tương tự về việc Beeline cung cấp rathị trường với gói cước Zero.
Việc cung cấp các gói cước gần như miễn phí gọi nội mạng (không chỉ củaBeeline mà cả Vietnamobile) là hành vi có khả năng làm phá vỡ cấu trúc thị trường.Một doanh nghiệp mới tham gia thị trường chưa có gì để mất sẽ là đối thủ khó
“nhằn” nhất với các nhà khai thác đã có khách hàng và thị phần nhất định.Vietnamobile và Beeline có chiến lược tập trung vào thị trường “ngon ăn” như cácthành phố lớn, trong kinh doanh nghiệp khách lại phải làm thêm phần công ích làđưa sóng về vùng sâu vùng xa, hải đảo miền núi
D.CƠ HỘI
d.1 Cơ hội tăng thị phần
Trên thực tế, thị trường thông tin di động thời điểm này là cuộc cạnh tranhquyết liệt giữa Mobifone và Viettel Mobile Viettel Mobile vẫn giữ được tốc độtăng trưởng đáng kể và lợi thế cước rẻ Mobifone, sau khi giải quyết được vấn đề vềthủ tục đầu tư thì việc đầu tư mở rộng mạng lưới đã được tăng tốc
Tháng 6 vừa qua, Bộ Thông tin và Truyền thông đã chấp nhận đề nghị giảmcước cho Vinaphone và Mobifone Đây sẽ là tín hiệu mừng cho 2 nhà mạng củaVNPT, đồng thời sẽ khiến cho cuộc cạnh tranh giữa các “đại gia” trở nên hấp dẫnhơn
b.2 Mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài
Mobifone vừa hoàn thành ký kết thoả thuận chuyển vùng quốc tế vớiVodafone Kerela tại Ấn Độ ngày 19/2/2009, nâng số mạng đã có thoả thuận chuyểnvùng quốc tế lên gần 200 mạng trên toàn thế giới Chỉ trong tháng 2/2009,Mobifone đã tiến hành ký kết với 12 mạng di động trên thế giới (gồm các mạng ở
Ấn Độ, Indonesia, Israel, Mauritius…) để mở rông mạng lưới chuyển vùng quốc tếlên gần 200 mạng Trong số đó, Mobifone ưu tiên đẩy mạnh chuyển vùng GPRS,3G để phục vụ nhu cầu dùng data của khách hàng và làm tiền đề cho việc triển khaicác dịch vụ 3G thuận lợi Điều này đã khẳng định nỗ lực của Mobifone trong việctăng cường đầu tư mạng lưới, công nghệ và đẩy mạnh hợp tác phát triển trong môitrường hội nhập quốc tế