1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx

72 1,2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Người hướng dẫn PGS TS. Phạm Hồng Liên
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Điện tử công suất
Thể loại Tài liệu hướng dẫn thực hành
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tắt nguồn, quan sát board mạch của “Mạch thyristor và mạch điều khiển pha” và trả lời các câu hỏi sau vào bảng 1.2 2.. Dùng dao động ký nối vào đầu ra của khối mạch truyền động hai đầu t

Trang 1

BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

Trang 2

NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

ĐIỀU I TRƯỚC KHI ĐẾN PHÒNG THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:

1 Nắm vững quy định an toàn của phòng thí nghiệm

2 Nắm vững lý thuyết và đọc kỹ tài liệu hướng dẫn bài thực nghiệm

3 Làm bài chuẩn bị trước mỗi buổi thí nghiệm Sinh viên không làm bài chuẩn bị

theo đúng yêu cầu sẽ không được vào làm thí nghiệm và xem như vắng buổi thí

nghiệm đó

4 Đến phòng thí nghiệm đúng giờ quy định và giữ trật tự chung Trễ 15 phút

không được vào thí nghiệm và xem như vắng buổi thí nghiệm đó

5 Mang theo thẻ sinh viên và gắn bảng tên trên áo

6 Tắt điện thoại di dộng trước khi vào phòng thí nghiệm

ĐIỀU II VÀO PHÒNG THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:

1 Cất cặp, túi xách vào nơi quy định, không mang đồ dùng cá nhân vào phòng thí

nghiệm

2 Không mang thức ăn, đồ uống vào phòng thí nghiệm

3 Ngồi đúng chỗ quy định của nhóm mình, không đi lại lộn xộn

4 Không hút thuốc lá, không khạc nhổ và vứt rác bừa bãi

5 Không thảo luận lớn tiếng trong nhóm

6 Không tự ý di chuyển các thiết bị thí nghiệm

ĐIỀU III KHI TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM SINH VIÊN PHẢI:

1 Nghiêm túc tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ phụ trách

2 Ký nhận thiết bị, dụng cụ và tài liệu kèm theo để làm bài thí nghiệm

3 Đọc kỹ nội dung, yêu cầu của thí nghiệm trước khi thao tác

4 Khi máy có sự cố phải báo ngay cho cán bộ phụ trách, không tự tiện sửa chữa

5 Thận trọng, chu đáo trong mọi thao tác, có ý thức trách nhiệm giữ gìn tốt thiết

bị

6 Sinh viên làm hư hỏng máy móc, dụng cụ thí nghiệm thì phải bồi thường cho

Nhà trường và sẽ bị trừ điểm thí nghiệm

7 Sau khi hoàn thành bài thí nghiệm phải tắt máy, cắt điện và lau sạch bàn máy,

sắp xếp thiết bị trở về vị trí ban đầu và bàn giao cho cán bộ phụ trách

ĐIỀU IV

1 Mỗi sinh viên phải làm báo cáo thí nghiệm bằng chính số liệu của mình thu thập

được và nộp cho cán bộ hướng dẫn đúng hạn định, chưa nộp báo cáo bài trước

thì không được làm bài kế tiếp

2 Sinh viên vắng quá 01 buổi thí nghiệm hoặc vắng không xin phép sẽ bị cấm thi

3 Sinh viên chưa hoàn thành môn thí nghiệm thì phải học lại theo quy định của

phòng đào tạo

4 Sinh viên hoàn thành toàn bộ các bài thí nghiệm theo quy định sẽ được thi để

nhận điểm kết thúc môn học

Trang 3

1 Các sinh viên có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành bản nội quy này

2 Sinh viên nào vi phạm, cán bộ phụ trách thí nghiệm được quyền cảnh báo, trừ

điểm thi Trường hợp vi phạm lặp lại hoặc phạm lỗi nghiệm trọng, sinh viên sẽ

bị đình chỉ làm thí nghiệm và sẽ bị đưa ra hội đồng kỷ luật nhà trường

Tp.HCM, Ngày 20 tháng 09 năm 2009

KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

(Đã ký)

PGS TS PHẠM HỒNG LIÊN

Trang 4

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

BÀI TẬP 1:

GIỚI THIỆU VỀ BOARD MẠCH ĐIỀU KHIỂN PHA VÀ THYRISTOR

SCR VÀ MẠCH CHỈNH LƯU CÔNG SUẤT SCR KÍCH BẰNG UJT

I - MỤC ĐÍCH BÀI HỌC

- Làm quen với các board mạch chỉnh lưu bằng các linh kiện điện tử công suất Xác

định các thyristor trong các khối mạch trên board

- Tìm hiểu board mạch “Mạch thyristor và mạch điều khiển pha” sử dụng một vài loại

Thyristor khác nhau trong các cấu trúc mạch một chiều và xoay chiều

- Tìm hiểu sơ đồ ký hiệu của các thiết bị như UJT

II – NHẮC LẠI LÝ THUYẾT

- Transistor một tiếp xúc (UJT) là thiết bị 3 cực nhưng chỉ có một tiếp giáp PN Cấu

tạo UJT được cho như trong hình sau:

Hình 1.1

- UJT chế tạo bằng vật liệu N và một ít vật liệu loại P ở bên Hai cực ở đầu vật liệu

loại N gọi là Base1 và Base2 Cực gắn với vật liệu loại P gọi là Emitter Base2 thường

phân cực dương hơn Base1 Nếu không có áp đặt vào cực Emitter, vật liệu giữa 2 cực

B1-B2 có tổng trở cao, UJT hở mạch và không có dòng chạy qua UJT Mạch phân

cực của UJT được cho trong hình sau:

Trang 5

Hình 1.2

- Khi có áp cấp vào mạch, tụ sẽ nạp đến điện áp VBB thông qua điện trở R1 đến điện

áp VP VP là hàm của điện áp nguồn VBB

- Khi UJT nạp đến VP thì tụ sẽ xả thông qua mối nối E-B1 Điện áp trên cực E giảm

xuống Khi điện áp trên cực E giảm xuống giá trị VV thì UJT sẽ ngừng dẫn, tụ C sẽ

tiếp tục nạp và quá trình cứ tiếp tục như vậy Dạng sóng trên cực E được cho trong

hình sau:

Hình 1.3

Trang 6

Tham số Các Giới hạn Điều kiện làm thí nghiệm

Cực đại (Max.)

T 0 C RGK

Ohm

VAAVolt

Các điều kiện khác

V.TM Volt Trạng thái điện áp

mở cực đại

I TM = 4 Amps

IDRM μA Trạng thái dòng điện

đóng (off – State) cực đại

_ _

Bảng 1- 1: Bảng đặc tính kỹ thuật đặc trưng của SCR

Hình 1.4: Board mạch của “Mạch thyristor và mạch điều khiển pha”

Trang 7

LÀM QUEN BOARD MẠCH

TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1 Tắt nguồn, quan sát board mạch của “Mạch thyristor và mạch điều khiển pha” và

trả lời các câu hỏi sau vào bảng 1.2

2 Trên board mạch có những khối mạch nào? Trong từng khối mạch, thyristor nào

làm thành phần chính trong mạch Điền tên khối mạch và thyristor làm thành phần

chính trong từng khối mạch vào bảng 1.2

3 Những khối mạch nào có sử dụng Transistor một tiếp giáp UJT?

4 Những khối mạch nào có sử dụng nguồn xoay chiều?

5 Những khối mạch nào có sử dụng nguồn một chiều (nguồn âm hoặc dương) cố

Nguồn

AC

Nguồn

DC cố định

Nguồn

DC thay đổi đuợc

Trang 8

BÀI TẬP 1.2:

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA MẠCH THYRISTOR

TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1 Xác định vị trí khối truyền động “Driver” trên bo mạch “Mạch thyristor và mạch

điều khiển pha” Đầu vào của mạch truyền động có tên GEN để nối cho máy phát

Đầu ra của mạch truyền động là nguồn xoay chiều cung cấp cho các khối mạch

thyristor Khối mạch truyền động được trình bày trên hình 1.5:

Hình 1.5: Khối mạch truyền động

2 Nối máy phát sóng tới đầu vào của khối mạch truyền động (Driver) Dùng dao động

ký nối vào đầu ra của khối mạch truyền động (hai đầu thanh đo dao động ký nối

đến 2 đầu ký hiệu xoay chiều bất kỳ trên board mạch) Cấp nguồn cho board mạch,

máy phát và dao động ký

3 Chỉnh máy phát sóng Sin, tần số 60HZ Thay đổi biên độ tín hiệu trên máy phát

Quan sát tín hiệu trên màn hình dao động ký Nhận xét về biên độ và tần số tín hiệu

quan sát được

_

_

_

4 Dùng VOM ở chế độ đo áp DC Đo điện áp nguồn dương cố định: _

4 Dùng VOM ở chế độ đo áp DC Đo điện áp nguồn âm cố định: _

5 Dùng VOM ở chế độ đo áp DC Đặt 2 đầu que đo trên nguồn dương thay đổi được

Thay đổi điện áp nguồn dương bằng cách vặn núm POSITIVE SUPPLY ở góc phải

board mạch Điện áp nguồn dương thay đổi trong khoảng nào?

6 Dùng VOM ở chế độ đo áp DC Đặt 2 đầu que đo trên nguồn âm thay đổi được

Thay đổi điện áp nguồn âm bằng cách vặn núm NEGATIVE SUPPLY ở góc trái

board mạch Điện áp nguồn âm thay đổi trong khoảng nào? _

Trang 9

KIỂM TRA SCR BẰNG ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG

TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1 Tắt nguồn, lắp board mạch vào chân đế

2 Xét khối SILICON CONTROLLED RECTIFIER (SCR) trên board mạch

Hình 1.6

3 Đặt đồng hồ vạn năng ở chế độ đo diode Kết nối que âm của đồng hồ vào anode

và que dương vào cathode của SCR Đồng hồ hiển thị gì?

4 Đổi 2 que đo ngược lại Đồng hồ hiển thị gì?

5 Từ câu 3 và câu 4 hai cực anode và cathode có giống với một diode bình thường

không?

6 Kết nối que âm vào anode, que dương vào cổng G Đồng hồ hiển thị gì? _

7 Đảo đầu 2 que đo Đồng hồ hiển thị gì? _

8 Từ câu 6 và 7 hai cực anode và cổng G có giống với kết quả của một diode bình

thường không?

9 Kết nối đầu âm của đồng hồ vào cực cổng G và đầu dương với cathode Đồng hồ

hiển thị gì? _

10 Đảo đâu 2 que đo Đồng hồ hiển thị gì? _

11 Từ câu 9 và 10 cực cổng G và cathode có giống như khi đo diode bình thường

không?

Trang 10

3 Đặt VOM ở chế độ đo áp DC Đo điện áp giữa anode và cathode V AK =

4 Đặt VOM ở chế độ đo áp DC Đo điện áp rơi trên điện trở R4 V R4 =

5 SCR đang dẫn hay tắt? Tại sao?

6 Nhấn và nhả công tắc S1 Xác định

V AK =

V R4 =

7 SCR đang dẫn hay tắt? _Tại sao?

8 Nhả công tắc S1 SCR tiếp tục dẫn hay ngắt?

Trang 11

ĐIỆN ÁP TRIGƠ TRÊN CỰC CỔNG VÀ DÒNG GIỮ

TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1 Tắt nguồn Xác định khối mạch SILICON CONTROLLED RECTIFIER (SCR)

Xoay hết cở biến trở R3 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ Nối mạch như trên

hình 1.8 Hiệu chỉnh nguồn +VA đến 6.0Vdc

Hình 1.8: Sơ đồ nối mạch đối với phương pháp trigơ ở cổng

2 Đo VGK bằng đồng hồ vạn năng (đặt ở chế độ đo áp DC) SCR đang dẫn tắt?

Tại sao?

3 Xoay R3 theo chiều kim đồng hồ từ từ cho đến khi SCR mở, tại sao bạn biết SCR

mở?

4 Vặn nhẹ biến trở R3 ngược chiều kim đồng hồ

5 Ngắt nhanh đầu nối 2 cổng ở R4 để cho SCR tắt sau đó đặt lại đầu nối Nếu mạch

SCR mở khi đầu nối đã được gắn lại, lập lại bước 4 và 5 cho đến khi SCR ngắt

6 Lập lại bước 3, 4 và 5 cho đến khi điện áp cổng gần sát với điểm mở mà không

Trang 12

8 Dòng anode (IA) của một SCR bị hạn chế bởi điện trở anode và có thể tính toán

theo định luật Ohm như sau: IR4 = ER4 / R4

Trong đó: ER4 = VA - VAK

VA: điện áp nguồn

VAK: điện áp anode ở điểm mở

9 Đo và ghi điện áp rơi qua R4, V R4 = Tính dòng anode IA sử dụng theo công

thức IA = IR4 =

10 Dòng giữ (IH) có thể tính khi xác định được điểm tắt của thiết bị Dòng giữ (IH) là

dòng anode chạy qua trước khi SCR tắt Vặn R3 theo ngược chiều kim đồng hồ

một cách từ từ trong khi quan sát VAK Khi SCR ngưng dẫn, vặn biến trở R3 từ từ

theo chiều kim đồng hồ và nhấn S1 để mở mạch SCR một lần nữa Nếu SCR

không mở thì lập lại bước này cho đến khi nó mở

11 Lập lại các bước 10 cho đến khi bạn xác định được vị trí SCR trước khi nó tắt

Dòng anode SCR ở điểm này là dòng giữ

12 Khi VAK cao Lập lại các bước 11, 12 cho đến khi bạn chứng kiến SCR nằm ở

điểm trước khi nó tắt Dòng anode SCR ở điểm này là dòng giữ

13 Tính dòng giữ IH:

IH = ER4 / R4

(Trong đó ER4 đã được đo trước khi thiết bị tắt)

Bạn đã xác định được giá trị IH bằng bao nhiêu?

Trang 13

CÁC ĐẶC TÍNH CỦA UJT

TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1 Tắt nguồn, xác định khối mạch khối mạch SCR AC GATE AND UJT

HALF-WAVE AND FULL-HALF-WAVE/MOTOR trên board mạch THYRISTOR AND

PHASE CONTROL CIRCUIT Nối mạch điện như hình 1.10 Điều chỉnh chiết

áp R2 ngược chiều kim đồng hồ hết mức

2 Xác định khối mạch DRIVER và nối máy phát tín hiếu tới đầu vào mạch

DRIVER (GEN)

3 Nối kênh 1 của dao động ký qua nguồn Vac như hình 1.10 Điều chỉnh tần số

máy phát điện là 60Hz (16,67ms) trên dao động ký

4 Nối vôn kế xoay chiều qua nguồn Vac như hình 1.10 Điều chỉnh máy phát điện

cho tín hiệu nguồn có trị hiệu dụng Vac = 6,3V

5 Tháo kênh 1 từ Vac và nối nó tới B1 của UJT như hình 1.11 Có một xung dương

tại B1 không?

6 Để kênh 2 dao động ký ở GND Ghi nhớ vị trí này Chuyển kênh 2 dao động ký

sang chế độ đo DC Nối kênh 2 tới emitter của UJT như hình 1.11 Điện áp đỉnh

của dạng sóng trong kênh 2 có dưới 0 không?

7 Xoay R2 từ từ theo chiều kim đồng hồ đồng thì có xung xuất hiện trên kênh 1

(B1) không?

8 Di chuyển kênh 2 dao động ký sang VAC Quan sát kênh 1 và kênh 2 trên dao

động ký

9 Tiếp tục xoay R2 từ từ theo chiều kim đồng hồ đồng thời kiểm tra kênh 1 (UJT

B1) khoảng thời gian trễ thay đổi trong khoảng bao nhiêu độ?

10 Điều chỉnh R2 để xung B1 trong kênh 1 trễ xấp xỉ 900 Vẽ dạng sóng ở cực E,

B1 của UJT

Trang 14

Vẽ dạng sóng quan sát được

11 Xung tại B1 sẽ được dùng cho trigger SCR trong bài tiếp theo Độ rộng của xung

tại B1 có đủ để kích cho SCR không?

Trang 15

ĐIỀU KHIỂN PHA UJT BÁN KỲ/ TOÀN KỲ

TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1 Tắt nguồn, xác định khối mạch SCR AC GATE AND UJT HALF-WAVE AND

FULL-WAVE/MOTOR trên board mạch.Nối mạch điện như hình 1.12 Điều chỉnh

chiết áp R2 theo ngược chiều kim đồng hồ tới vị trí nhỏ nhất

2 Xác định khối mạch DRIVER và nối máy phát tín hiếu tới đầu vào mạch DRIVER

(GEN)

3 Nối kênh 1 của dao động ký qua nguồn Vac như hình 1.10 Điều chỉnh máy phát

để tín hiệu nguồn VAC sóng Sin, tần số 60Hz (16,67ms), biên độ 18VP-P trên dao

Trang 16

6 Xoay chiết áp R2 từ từ ngược chiều kim đồng hồ Góc dẫn điện có giảm không?

7 Xoay R2 đến điểm mà sóng hiện lên bằng 0 Góc dẫn điện của sóng bằng bao

nhiêu trước khi tới điểm này?

8 Khoảng điều khiển pha của mạch điện xấp xỉ bằng bao nhiêu?

11 Góc dẫn điện mỗi bán kỳ là bao nhiêu?

12 Điều chỉnh tín hiệu máy phát điện là 7,0 Vpk trên tải Xoay R2 theo chiều kim

đồng hồ hết mức để được góc dẫn điện cao nhất

Trang 17

Hình 1.14

13 Sử dụng chức năng đo DC của VOM đo điện áp qua điện trở R8 V R8 =

14 Giá trị đo được trong câu 14 là giá trị hiệu dụng hay giá trị trung bình?

15 Đồng hồ vạn năng vẫn nối qua điện trở R8, xoay R2 ngược chiều kim đồng hồ và

quan sát kết quả của thiết bị đo Kết quả giảm hay tăng lên?

Trang 18

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

Bài TẬP 2:

SCR ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT DC VÀ AC

I MỤC ĐÍCH BÀI HỌC

- Bài thí nghiệm này minh họa việc sử dụng 1 SCR để điều khiển công suất một

chiều và xoay chiều bằng cách sử dụng các mạch chỉnh lưu điển hình

- Bài thí nghiệm này minh họa các hoạt động với tín hiệu một chiều và xoay chiều

của Triac

II NHẮC LẠI LÝ THUYẾT

- TRIAC là một công tắc bán dẫn Triode AC Nó hoạt động giống như hai SCR mắc

đối song Nó có thể dẫn được ở cả 2 bán kỳ âm và dương của điện áp Mặt cắt đơn

giản của TRIAC như hình 2.1 Triac có ba điện cực chính: cực chính 1(MT1), cực

chính 2(MT2), và cổng G Gọi là MT2 và MT1 vì dòng điện chạy qua là hai chiều

- Việc đóng Triac theo cả 2 chiều được thực hiện nhờ một cực cổng duy nhất G và

dòng qua cổng G có chiều bất kỳ Tương tự như SCR, Triac cũng tồn tại dòng giữ

(SV tham khảo đặc tính VA, đặc tính động Triac trong sách Điện tử công suất của tác

giả Nguyễn Văn Nhờ -NXB ĐH QG TP HCM)

Hình 2.1

Trang 19

2- Xác định khối mạch DRIVER và nối tín hiệu trên máy phát vào khối mạch đầu vào

(GEN) Điều chỉnh tín hiệu trên máy phát sao cho nguồn Vac có dạng sóng hình sin

18 Vpk-pk, 60Hz trên mạch Điều chỉnh VA tới 10 Vdc

3- Nối kênh 1 của Oscilloscope vào tải (R4) như hình vẽ 2.3 Có phải SCR đang dẫn

Trang 20

5- Khi S1 được nhả, SCR có dừng dẫn không?

6- Nối dao động ký như hình vẽ 2.4:

Hình 2.4

7- Nhấn và giữ nút S1 Quan sát kỹ tín hiệu mà ở đó SCR bắt đầu dẫn So sánh điểm

dẫn với điểm 0 chuẩn Tại điện áp nào thì SCR dẫn dòng? _

8- Nhấn và giữ nút S1 Đặt VOM ở chế độ đo áp DC Đo điện áp cực cổng (cực điều

khiển) của SCR như trên hình 2.5 Điện áp hiển thị trên đồng hồ là bao nhiêu?

V G =

Hình 2.5 Kết luận:

Trang 21

SCR ĐIỀU KHIỂN MẠCH CHỈNH LƯU BÁN KỲ

TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1- Tắt nguồn, xác định vị trí khối mạch SCR DC GATE HALF-WAVE trên board

mạch Kết nối như hình vẽ 2.6

2- Xác định khối mạch DRIVER và nối tín hiệu trên máy phát vào khối mạch đầu vào

(GEN) Nối kênh 1 của Oscilloscope vào vị trí nguồn Vac (đầu ra DRIVER) Bật

nguồn, điều chỉnh tín hiệu trên máy phát tạo dạng sóng hình sin 18 Vpk-pk, 60Hz đối

với nguồn Vac trên mạch Điều chỉnh VA tới 10 Vdc

3- Nối kênh 1 của Oscilloscope vào tải (R4) như hình vẽ 2.7 Quan sát tín hiệu trên

tải Đặt VOM ở chế độ đo áp DC, đo điện áp trên anode của SCR, cho biết SCR đang

mở hoặc đang đóng?

4- Nhấn và giữ nút S1 trong khi đang quan sát Oscilloscope Dạng tín hiệu trên tải có

phải là dạng chỉnh lưu bán kỳ không?

Vẽ dạng tín hiệu trên tải

V AK =

Trang 22

Khi công tắc được nhã, SCR dẫn hay tắt?

SCR dẫn trong bán kỳ dương hay bán kỳ âm hay trong cả 2 bán kỳ?

Thành phần nào của mạch là thiết bị điều khiển? _

Làm thế nào để dễ dàng ngắt dòng trên SCR trong mạch này? _

5- Nối Oscilloscope vào tải như hình vẽ 2.8 Điều chỉnh tín hiệu trên máy phát cho tới

7.0 Vpk trên tải Đặt VOM ở chế độ đo áp DC, đo giá trị điện áp trên R4?

Hình 2.8

6- Với VOM vẫn được kết nối trên tải trở (R4) giảm thật chậm biên độ của tín hiệu

nguồn và ghi chép lại giá trị đọc được khi giảm Công suất tiêu tán trên tải trở tăng

Trang 23

ĐIỀU KHIỂN BỘ CHỈNH LƯU TOÀN KỲ SCR

TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1- Tắt nguồn, xác định khối mạch SCR DC GATE HALF_WAVE AND

FULL_WAVE Kết nối mạch như hình 2.9

Hình 2.9

2- Xác định khối DRIVER và kết nối máy phát tín hiệu đến ngõ vào mạch DRIVER

(GEN)

3- Kết nối kênh 1 của dao động ký vào nguồn Vac trên board mạch (hay là ngõ ra của

DRIVER) Điều chỉnh máy phát tín hiệu để thu được tín hiệu sin tần số 60 Hz và biên

độ 18 Vp-p ở nguồn mạch (Vac) Điều chỉnh VA đạt 10 Vdc

4- Kết nối dao động ký đo hai đầu R4 như chỉ ra ở hình 2.9, quan sát tín hiệu ở tải

Dùng VOM đặt ở thang đo điện áp DC, đo điện áp Anode-Cathode (VAK) của SCR

Từ kết quả, SCR dẫn hay không dẫn ?

Trang 24

7- Nhả công tắc ra, SCR vẫn tiếp tục dẫn phải không ?

8- Điều chỉnh tín hiệu máy phát đến 7.0 Vp trên tải Dùng chức năng DC của VOM,

đo lường điện áp rơi trên điện trở tải (R4) Ghi lại kết quả

V R4 = Kết luận

Trang 25

ĐIỀU KHIỂN PHA BÁN KỲ SCR

TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1- Tắt nguồn, xét khối mạch SCR AC GATE AND UJT HALF – WAVE AND FULL

– WAVE/ MOTOR trên board Nối mạch như hình 2.10, điều chỉnh R2 tới vị trí cực

đại theo chiều kim đồng hồ để có được điện áp mở tối đa

2- Nối máy phát tín hiệu tại đầu vào khối DRIVER

3- Sử dụng kênh 1 của dao động ký, nối que (+) vào R8 (điểm nối) và que (-) vào

điểm đất Điều chỉnh tần số phát tới 60Hz Đặt đồng hồ ở chế độ đo áp AC, điều chỉnh

biên độ máy phát sao cho nguồn VAC = 6.3 Vrms (trị hiệu dụng)

4- Nối kênh 1 của dao động ký theo hình 2.11

5- Quan sát dạng sóng trên tải Vẽ dạng sóng quan sát được

6- Có phải góc mở xấp xỉ 180 độ không?

7- Điều chỉnh R2 chậm theo nguợc chiều kim đồng hồ Góc mở có giảm không? _

8- Tiếp tục điều chỉnh cho tới khi dạng sóng trên tải về 0 Góc mở sẽ như thế nào tại

điểm ngay trước đó? _

Trang 26

9- Nối dao động ký như hình 2.12

Hình 2.12

10- Điều chỉnh R2 cho tới giá trị max theo chiều kim đồng hồ Vẽ dạng sóng của

anode và cực điều khiển SCR

Vẽ dạng sóng quan sát được

12- Điều chỉnh R2 ngược chiều kim đồng hồ Góc mở tăng hay giảm?

Trang 27

14- Điều chỉnh R2 cho tới điểm mà SCR bắt đầu mở Góc dẫn khi này bằng bao

nhiêu? _

15- Mắc thêm tụ điện vào như hình 2.13 Điều chỉnh R2 theo chiều kim đồng hồ để có

được góc mở lớn nhất Nối kênh 1 dao động ký tại điểm R8 (hình 2.13)

16- Tụ C1 có làm thay đổi góc mở không so với trường hợp không có tụ như đã khảo

18- Tại vị trí R2 max theo chiều kim đồng hồ, giữ nguyên dao động ký, điều chỉnh

máy phát tín hiệu sao cho điện áp trên tải có giá trị 7 Vpk

19- Dùng VOM ở chế độ DC Đo điện áp rơi trên R8, ghi lại kết quả

VR8= Giá trị này là giá trị trung bình hay hiệu dụng? _

20- Với dao động ký tại vị trí R8 và đồng hồ đo giá trị điện áp trung bình trên tải, nối

mạch như hình 2.14

21-Chỉnh R2 từ từ theo ngược chiều kim đồng hồ Khi dạng sóng tải tiến tới 0 thì giá

trị trung bình của điện áp có về 0 không?

Trang 28

BÀI TẬP 2.5:

ĐIỀU KHIỂN PHA TOÀN KỲ

TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1- Tắt nguồn, xét khối mạch SCR AC GATE AND UJT HALF – WAVE AND

FULL – WAVE/ MOTOR trên board Nối mạch như hình 2.15, điều chỉnh R2 tới vị

trí cực đại theo chiều kim đồng hồ

2- Nối máy phát tín hiệu tại đầu vào của khối Driver (GEN)

3- Nối kênh 1 dao động ký với Vac Điều chỉnh nguồn Vac dạng sin có biên độ

18Vpk-pk và tần số 60 Hz

4- Nối kênh 1 của dao động ký tới R8 như hình 2.16

5- Quan sát dạng sóng Vẽ dạng tín hiệu quan sát được

6- Chỉnh lưu trong mạch là

7- Chỉnh R2 ngược chiều kim đồng hồ Góc dẫn tăng hay giảm?

8- Nối kênh 1 và 2 của dao động ký như hình vẽ 2.17

Trang 29

Hình 4-17

9- Chỉnh R2 cực đại theo chiều kim đồng hồ để có góc mở cực đại Vẽ dạng sóng ở

cực cổng và anode SCR

10- Giảm R2 cho tới khi SCR ngưng dẫn Điều chỉnh sao cho SCR tới điểm bắt đầu

mở Góc bắt đầu mở là bao nhiêu? _

Trang 30

12-Thêm tụ C1 như hình 2.18 Chỉnh R2 max thuận chiều kim đồng hồ Nối kênh 1

dao động ký vào R8

Hình 2.18

13- Việc thêm vào tụ điện C1 có làm thay đổi góc mở so với trường hợp không thêm

tự điện (đã xét ở trên) không?

14- Vặn R2 từ từ theo ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi dạng sóng trên tải về 0

Góc mở khi này có khác với trường hợp không gắn tụ không?

15- Vặn R2 cực đại theo chiều kim đồng hồ, điều chỉnh điện áp trên tải 7VPk. Dùng

đồng hồ (chức năng DC) đo giá trị điện áp trung bình rơi trên điện trở R8 Ghi lại kết

Trang 31

BỐN CHẾ ĐỘ TRIGGER

TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1 Tắt nguồn Xét khối TRIAC AC POWER CONTROL lên board mạch Kết nối

mạch như hình 2.22 Hiệu chỉnh +VA tới +10V Kết nối kênh 1 của oscilloscope

với MT2 của TRIAC Quan sát trên dao động ký Điện áp MT2 là bao nhiêu? _

Hình 2.22

2 Nhấn và giữ S1 Dùng VOM ở chế độ DC, đầu dương nối cực G của Triac và đầu

âm nối với mass.Điện áp đọc được trên đồng hồ là bao nhiêu?

3 Đo điện áp rơi trên R6 bằng VOM ở chế độ đo áp DC Kết quả cho thấy có dòng

6 Quan sát cực tính đồng hồ vạn năng Từ kết quả đọc trên đồng hồ dòng chạy qua

TRIAC theo hướng nào?

7 Kiểm tra bảng 2.2, cho biết chế độ vận hành của TRIAC? _

Bảng 2.2

8 Nhả S1, điện áp cổng bị ngắt Triac có tiếp tục dẫn hay không?

Trang 32

9 Kết nối mạch như hình 2.23, đầu đo 1 của oscilloscope vẫn kết nối với MT2

Nhấn và giữ S1 Điện áp tại MT2 là bao nhiêu?

Hình 2.23

10 Đo điện áp rơi trên R6 bằng VOM Kết quả đọc này cho biết có dòng chạy qua

MT2 phải không?

11 Quan sát dao động ký Điện áp VMT2 bây giờ là bao nhiêu?

12 Nhấn và giữ S1 Quan sát dao động ký Điện áp trên MT2 là bao nhiêu? _

13 Dùng VOM đo điện áp rơi trên R6 Giá trị đọc được là bao nhiêu?

14 TRIAC có dẫn không?

15 Kiểm tra bảng 2.2, cho biết chế độ vận hành của TRIAC? _

16 Nối mạch như hình 2.23 Đầu đo 1 của oscilloscope vẫn kết nối với MT2 Hiệu

chỉnh – VA tới – 6 Vdc Nhấn và giữ S1 Điện ápVG là bao nhiêu? _

17 Quan sát dao động ký Điện áp VMT2 bây giờ là bao nhiêu?

18 TRIAC có dẫn không?

19 Kiểm tra bảng 2.2, cho biết chế độ vận hành của TRIAC? _

20 Kết nối mạch như hình 2.24, đầu đo 1 của oscilloscope vẫn kết nối với MT2

Hình 2.24 Hình 2.25

Trang 33

22 Quan sát dao động ký Điện áp VMT2 bây giờ là bao nhiêu?

Trang 34

BÀI TẬP 2.7:

ĐIỀU KHIỂN PHA BÁN KỲ

TIẾN THÌNH THÍ NGHIỆM

1 Xác định khối mạch TRIAC AC POWER CONTROL trong board mạch Nối

mạch như hình 2.26 Điều chỉnh biến trở R1 cực đại theo chiều kim đồng hồ

Trang 35

8 Góc dẫn Triac trong trường hợp này xắp xỉ bao nhiêu độ? _

9 Quan sát oscilloscope khi xoay chậm R1 ngược chiều kim đồng hồ Góc dẫn của

TRIAC điều chỉnh được trong khoảng nào?

10 Kết nối mạch như hình 2.28 Kết nối máy phát với đầu vào mạch DRIVER Hiệu

chỉnh máy phát sao cho VAC sóng Sin, 18.0 VP-P, tần số 60Hz

Hình 2.28

11 Kênh 1 của oscilloscope vẫn kết nối với MT2 của Triac, Nhấn và giữ S1 trong khi

quan sát oscilloscope Hãy cho biết dạng sóng quan sát được:

Trang 36

Chuyển đầu nối tại cực cổng G từ +VGG đến –VGG Vẽ dạng sóng trên MT2

12 Từ dạng sóng AC thu được ở trên, chúng ta có thể kết luận gì về hoạt động của

Ngày đăng: 27/06/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sau: - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Hình sau (Trang 5)
Bảng 1- 1: Bảng đặc tính kỹ thuật đặc trưng của SCR. - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Bảng 1 1: Bảng đặc tính kỹ thuật đặc trưng của SCR (Trang 6)
Hình  2.2      Hình  2.3 - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
nh 2.2 Hình 2.3 (Trang 19)
Hình 2.6  Hình 2.7 - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Hình 2.6 Hình 2.7 (Trang 21)
Hình  2.13     Hình  2.14 - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
nh 2.13 Hình 2.14 (Trang 27)
Hình 3.2: Ký hiệu của MOSFET kênh N - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Hình 3.2 Ký hiệu của MOSFET kênh N (Trang 38)
Hình 3.3: Ký hiệu của IGBT - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Hình 3.3 Ký hiệu của IGBT (Trang 38)
Hình 3.4: Ký hiệu của Thyristor GTO - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Hình 3.4 Ký hiệu của Thyristor GTO (Trang 39)
Hình 3.8: một số loại diode thường gặp - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Hình 3.8 một số loại diode thường gặp (Trang 42)
Hình 3.9: Sơ đồ khối của board mạch thí nghiệm - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Hình 3.9 Sơ đồ khối của board mạch thí nghiệm (Trang 42)
Hình 3.10: sơ đồ khối mạch nguồn (Driver) - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Hình 3.10 sơ đồ khối mạch nguồn (Driver) (Trang 43)
Hình 3.11 Sơ đồ khối của khối tải - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Hình 3.11 Sơ đồ khối của khối tải (Trang 43)
Hình 3.15 : Mạch nguồn. - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Hình 3.15 Mạch nguồn (Trang 47)
11. Hình của bước thứ 9, 10 cho bạn thấy tức thời tín hiệu điều khiển (dòng I B ) và đáp - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
11. Hình của bước thứ 9, 10 cho bạn thấy tức thời tín hiệu điều khiển (dòng I B ) và đáp (Trang 61)
Hình 4.7                      Hình 4.8 - Tài liệu hướng dẫn thực hành: Điện tử công suất pptx
Hình 4.7 Hình 4.8 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w