Mặc dù đều có điều khoản định.nghĩa, nhưng cũng không đưa ra khái niệm về cơ quan đại diện ngoại giao hay cơ quan lãnh sự mà chỉ ghỉ nhận chức năng của những cơ quan này, Xuất phát từ bả
Trang 12 sete
HOI THAO KHOA HOC
“LUAT CƠ QUAN ĐẠI DIEN VIỆT NAM 0° Ậ
mo 3 " Pa _ £ + Ậ
NƯỚC NGOÀI - NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ À
VÀ THỰC TIẾN” |
FUNG Th Thông Ta Truyện]
TRUONG OAT HOE LAT HÀ N
reeneoge A
Hà Nội - Tháng 05/2018 eA
ae eek ee
Trang 22 sete
HOI THAO KHOA HOC
“LUAT CƠ QUAN ĐẠI DIEN VIỆT NAM 0° Ậ
mo 3 " Pa _ £ + Ậ
NƯỚC NGOÀI - NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ À
VÀ THỰC TIẾN” |
FUNG Th Thông Ta Truyện]
TRUONG OAT HOE LAT HÀ N
reeneoge A
Hà Nội - Tháng 05/2018 eA
ae eek ee
Trang 3Điều chỉnh pháp lý quốc tế hoạt động của phái đoàn dai diện của quốc.
gia bên cạnh tổ chức quốc tế
TS Nguyễn Toàn Thắng
"Pháp luật và thực tiễn hoạt động của cơ quan đại diện của Phần Lan
Thể La Minh Trang
Pháp luật và thực tiễn hoạt động của cơ quan đại diện Hợp chủng quốc
Hoa Kỳ ở nước ngoài
TS Lê Thị Anh Đào & ThS Phạm Thị Bắc Hà
Pháp luật và thực tiễn hoạt động của cơ quan đại diện Malaysia ở nước
ngoài
NCS ThS Hà Thanh Hòa
Hoạt động của cơ quan đại điện nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ
chức quốc tế tại Việt Nam — Những vấn đề pháp lý và thực tiễn
TS Nguyễn Thị Hằng Yến - Thế Nguyễn Hữu Phú
“Thực tiễn hoạt động của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài
GS TS Vñ Dương Huân
Pháp luật về cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Th§ Khuất Duy Lê Minh
Trang 4MOT SO VAN ĐÈ VE HỆ THONG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
CUA QUOC GIA 6 NƯỚC NGOÀI
PGS, TS Nguyễn Thị ThuậnKhoa Pháp luật quốc tế - Trường Đại học Luật Hà Nội
1 Khái niệm cơ quan đại diện cũa quốc gia ở nước ngoài
Thyc tiển của đời sống quốc tế đã chứng minh, ở các mức độ và phạm
‘vi khác nhau, không có quốc gia nào trên thé giới lại không có các cơ quan đại
diện của mình ở nước ngoài và cơ quan đại diện của nước ngoài tại nước mình.
Mặc dù đại diện của quốc gia ở nước ngoài xuất hiện khá sớm và có vai trò ritquan trọng trong quan hệ quốc tết, nhưng cho đến nay vẫn chưa có một khái
niệm thống nhất được ghi nhận rõ rang trong các văn bản pháp lý quốc tế phổ
cập Các điều ước quốc tế đa phương hữu quan lại chỉ giải thích một số thuậtngữ liên quan theo hướng giới hạn phủ hợp với phạm vi điều chỉnh của vănkiện đó Điển hình như Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao’,Công ước Viên năm 1963 về quan hệ lãnh sự? Mặc dù đều có điều khoản định.nghĩa, nhưng cũng không đưa ra khái niệm về cơ quan đại diện ngoại giao hay
cơ quan lãnh sự mà chỉ ghỉ nhận chức năng của những cơ quan này,
Xuất phát từ bản chất, chức năng và thm quan trọng của cơ quan đạiđiện của quốc gia ở nước ngoài nên pháp luật của hầu hết các quốc gia trên thégiới đầu có những quy định về cơ quan đại điện của minh ð nước ngoài vẽ cơ
quan đại điện của nước ngoài tại nước mình Về hình thức, những quy định
này có thể nằm trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hoặc được
tập trung trong một đạo luật chuyên biệt.
Ở Việt Nam, Luật về cơ quan đại diện ở nước ngoài đã được ban hành.thang 6 năm 2009 và có hiệu lực vào tháng 9 năm 20095 Theo điều 2 của
ˆ Ở thời kỹ sơ kin của quan hệ quốc tf, do nguyễn nhân khách quan xà chủ quan bên cc que gia lava cổ ede cơ quan đại iện thưởng trực của mình ở nước ngoài Khi có như cằu các qube gia thường cũ ce st đoàn sĩ chin ra nuớc ngoài đề thị hiện các nhiệm vụ cụ thể
2 Có hiệu ye năm 1964
2 Co hiệ lực nim 1967
4 Định nga về co quan đại diện ngoại giao, cơ quan linh sy được để cập trong Giáo vinh Luật qube
tk của các cơ sỡ đảo tạ nh Đại họ Luật Hà Nội Viện Đại bọc Mo Hà Nội, Khoa Luật thude Đại học cuc gia HÀ Nội
Š Luật này đã được sửa đôi bồ sung năm 2017
Trang 5Luật, “co quan đại điện thực hiện chức năng đại diện chính thức của Nhà nước.
'Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế tiếpnhận ” Cũng giống như pháp luật của hầu hết các quốc gia và thực tiễnquốc tế, cơ quan đại điện của Việt Nam ở nước ngoài bao gồm cơ quan đạidiện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, co quan đại diện tại tổ chức quốc tế
“Căn cứ vào các quy định trong các văn bản liên quan cũng như thực tiễn
quốc tế, có thể hiểu cơ quan đại diện của quốc gia ở nước ngoài là “cơ quancủa quốc gia đóng trên lãnh thé của một quốc gia khác dé thực hiện chức
“năng đối ngoại trong quan hệ giữa quốc gia đại diện với quốc gia sở tại vavới các cơ quan đại điện của các quốc gia khác, các tb chức quốc tế khác ở'
ước sở tai.
‘Voi định nghĩa trên đây, cơ quan đại diện của quốc gia ở nước ngoài cómột số đặc trưng sau:
Thứ nhắt, cơ quan đại diện có tư cách đại dignithay mặt nước cử trong
khi thực hiện các hoạt động chức năng trong quan hệ với các quốc gia kháchoặc tổ chức quốc tế hữu quan;
Thứ hai, quan hệ của cơ quan đại diện tại lãnh thổ của nước tiếp nhận
cơ quan đại diện có thé bao gồm:
- Quan hệ giữa cơ quan đại điện của nước cử với nước tiếp nhận đại di
= Quan hệ giữa cơ quan đại diện của nước cử với cơ quan đại diện của.
nước khác tại nước tiếp nhận đại diện;
~ Quan hệ giữa cơ quan đại điện của nước cử với tổ chức quốc tế/cơ quan
đại điện của tổ chức quốc tế tại nước tiếp nhận đại điện (Khoản 3 điều 5 CƯ
1961).
Thứ ba, về phân loại các cơ quan đại diện Nếu căn cứ vào tiêu chí chức
năng hoạt động, cơ quan đại diện ở nước ngoài bao gồm:
= Cơ quan đại diện ngoại giao
= Cơ quan lãnh sự
Trang 6~ Cơ quan đại điện của quốc gia tại tổ chức quốc tế.
Nếu căn cứ vào tiêu chí chủ thể mà cơ quan là đại diện, cơ quan đạidiện ở nước ngoài bao gồm:
~ Cơ quan đại điện của quốc gia ở quốc gia khác
~ Cơ quan đại điện của quốc gia tại tổ chức quốc tế.
~ Cơ quan đại điện của tổ chức quốc tế tại quốc gia
‘Sy phân loại nói trên chỉ mang tính chất tương đối vì thực tiễn quan hệquốc tế cho thấy không hiếm gặp những trường hợp cơ quan đại diện của một
quốc gia ở nước ngoài có thể đại diện cho một quốc gia khác thực hiện một số.
hoạt động ở nước sở tại hoặc đại điện cho quốc gia ở cả quốc gia khác; coquan đại diện ngoại giao thực cả chức năng lãnh sự; người đứng đầu cơ quan
đại điện của quốc gia ở nước sở tại đồng thời là đại điện cho quốc gia tại tổ
chức quốc tế có trụ sở đặt ở nước sở tạiế
'Việt Nam hiện có quan hệ ngoại giao với gần 180 quốc gia trong đó,Châu A: 44 quốc gia; Châu Âu: 45 quốc gia; Châu Đại đương: 10 quốc gia;Châu Mỹ: 28 quốc gia và Châu Phi: 49 quốc gia” Tính đến tháng 30.9.2017,
‘Vigt Nam đã có 90 cơ quan đại diện ở nước ngoài Cụ thể, Châu á có 38 cơ
quan, Châu Âu: 30 cơ quan, Châu Mỹ: 13 cơ quan, Châu Phi: 15 cơ quanẺ Các
cơ quan đại điện của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chức năng lãnh sự bao
gém Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán và cơ quan khác thực hiện chức năng,lãnh sự như Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại Dai Bac’
2 Chức năng của cơ quan đại diện của quốc gia ở nước ngoài
Xe thin Điều 8 Công ước Viên nấm 1969 v8 quan hệ nh s; điều 46 Công ude Viên năm 1961
wb quan i ago giao
The Kn 3 Du 20 Lut qua i ia Vi Na rất ng, ngời đồn co gan
Sg đến oc ue si ee ube dae cn in a nệm in gu ng đầu cơ gan đại din ti qe gia chúc quắct khúc
2 wwssuoRhem sov vn ngày 44.2018
* Bộ ngoại giao, Dạnh sich cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài in đến 30.92017
® Bộ ngoi gio, Công thông tin điện từ về ông ác nh sợ
Trang 7Tháp luật quốc tế có quy định khá cụ thể về chức năng của các cơ quan
đại diện!', Căn cứ vào các quy định của 2 Công ước cũng như thực tiễn hoạt
động đối ngoại của các quốc gia, có thể thấy mặc dù đều là cơ quan đại diệncủa quốc gia ở nước ngoài nhưng có những khác biệt đáng kể trong chức năng,của chúng Cụ thể:
'Về nội dung chức năng: Theo điều 3 Công ước Viên năm 1961, chức
năng của cơ quan đại diện ngoại giao bao trim lên mọi lĩnh vực hợp tác trong
quan hệ giữa bên (chính trị, kinh tế văn hóa xã hội ) và cả chức năng lãnh sự.(khoản 2 điều 3) Trong khi chức năng của cơ quan lãnh sự chủ yếu chi tậptrung vào một số lĩnh vực có tính chất hành chính, pháp lý như bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân, pháp nhân nước cử, đại diện cho công
dân,pháp nhân, cắp hộ chiếu, giấy tờ cần ti
'Về phạm vi thực hiện chức năng: Cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện
chức năng của mình trên toàn bộ lãnh thé nước tiếp nhận Công ước Viên năm
1961 không có bắt kỳ quy định nào giới hạn phạm vi lãnh thổ khi thực hiện
chức năng của cơ quan đại điện ngoại giao.
Co quan lãnh sự chỉ thực hiện chức năng lãnh sự tại "khu vực lãnh sự”.
“Trong thực tiễn, khu vực lãnh sự thường là một đơn vị lãnh thô bat kỳ, nơi cónhiều công dân, pháp nhân của nước cử cư trú, tiến hành các hoạt động kinhdoanh Vi vậy, nếu cơ quan lãnh sự của nước cử muốn thực hiện chức năng
lãnh sự hoặc mở thêm cơ quan/văn phòng thuộc cơ quan lãnh sự ngoài khu
vực lãnh sự phải được nước tiếp nhận “đồng ý trước một cách rõ rằng”
“Chính từ những khác biệt trong nội dung và phạm vi thực hiện chúc
năng của 2 loại hình cơ quan đại diện ở nước ngoài như vậy nên trong quan hệ
giữa 2 nước, nếu thỏa thuận thiết lập quan hệ ngoại giao thì chỉ có 01 cơ quan.đại điện ngoại giao và đặt trụ sở tại thủ đô của nước tiếp nhận (có thé là Dai sứ
quán hoặc Công sứ quán hoặc Đại biện quán ), còn cơ quan lãnh sự không,
nhất thiết chỉ có 01 và có thé đóng trụ sở ở bắt cứ đơn vị hành chính lãnh thổ
'f Xem điện 3 Công ude Viên năm 1961 và đu 5 Công ước Viên năm 1963
1! Xem điệu 5 Côngvớc Viên năm 1963
Trang 8nào có nhu cầu của công tác lãnh sự và được nước tiếp nhận đồng ý (có thể là
“Tổng lãnh sự quán, Phó lãnh sự quán, Lãnh sự quán ) 2,
Co quan đại diện của quốc gia tại tổ chức quốc tế và cơ quan đại diệncủa tổ chức quốc tế tại quốc gia có thé là Phái đoàn đại diện thường trực, Pháiđoàn đại diện !3, Những cơ quan này có tư cách đại điện cho quốc gia tại tổ.chức quốc tế liên chính phủ hoặc đại điện cho tổ chức quốc tế tại quốc gia.thành viên thực hiện chức năng nhiệm vụ phù hợp với quy định của tổ chứcquốc tế và pháp luật quốc gia
3 Địa vị pháp lý của cơ quan đại diện cña quốc gia ở nước ngoàiVới tư cách đại diện, cơ quan đại diện của quốc gia ở nước ngoài luôn
nhân danhAhay mặt nước cử khí thực hiện các hoạt động chúc năng Vì vậy,
những thực thé này có địa vị pháp lý khá đặc biệt Các quy định vé địa vị pháp
lý của cơ quan đại diện được ghi nhận cả trong luật quốc tế và luật quốc gia
‘Cy thể như Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao, Công ước Viên.năm 1963 về quan hệ lãnh sự, Hiệp định năm 1946 về đặt trụ sở của Liên hợp.quốc tại Mỹ, Hiệp định về thành lập Ban thư ký ASEAN năm 1976, Hiệp định
về ưu dai miễn trừ của ASEAN năm 2011 Ở các mức độ và hình thức khác.nhau, mỗi quốc gia cũng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật xác định.địa vị pháp lý của cơ quan đại diện nước ngoài khi hoạt động tại quốc giaminh, Không ít các điều khoản trong đó là kết quả của vige nội luật hóa các
‘quy định của pháp luật quốc tế về địa vị pháp lý của cơ quan đại điện của nước
ngoai!*,
'Đặc trưng cho địa vị pháp lý của cơ quan đại diện ở nước ngoài chính là
sự thừa nhận và đảm bảo trên co sở pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia các
quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan đại diện nước ngoài của nước sở.
Tai Việt Nam hiện nay, Tring Quốc có 02 cơ quán Tổng lãnh sự thành phố Hồ Chí Min và thành phố Để Nẵng; Nga có 02 cơ quan Tông nh sự đại Hà Nội và hành phố, Hồ Chi
Minh Tại Nhật Bắn, Việt Nam có 02 cơ quan Tông lãnh sự đặt Osaka, Fukuoka và Văn phòng
lãnh sự ð Nagoya Ti Trung Quốc, Việt Nam có 08 cơ quan Tổng lãnh sự đặt tại Quảng Châu, Côn Xinh NamNink, Thượng Hai Hồng kong,
' Pha đoàn đụ diện thường rg của Liên mình Châu ân tại Việt Nam,
ˆ Xem hêm Pháp lận về guyén ưa đãi miễn trừ đành cho cơ quan i điện giao, co quan lãnh sự và
sơ quan dui dfn của 18 chúc quốc tg Viet Narmăm 1993
Trang 9tại Tinh đặc thù của địa vị pháp lý của cơ quan đại diện xuất phát từ tính chất
và thm quan trọng đặc biệt từ hoạt động chức năng của chúng — thay mặưnhân
danh nước cử (quốc gia độc lập có chủ quyển) khi thực hiện các hoạt động
chức năng Vì vậy, không thể và không được phép nhìn nhận, đối xử vớinhững cơ quan này như đối với các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác ở nước
sở tại Mục đích của việc thừa nhận và đảm bảo địa vị pháp lý đặc biệt cho cơ
quan đại diện không phải là tạo điều kiện cho những hoạt động bắt hợp pháp,chống lại an ninh chủ quyền của nước sở tại Điều này đã được khẳng định rõràng trong Lời nói đầu của 2 công ước phổ cập “ưu đãi miễn trừ khôngphải ” Vì vậy, nếu cơ quan dg
năng của mình, lạm dụng các wu đãi miễn trừ thì phụ thuộc vào tùng trường
hợp cụ thể, trên cơ sở chủ quyền nước tiếp nhận sẽ áp dụng các biện pháp
thích hop.
ign có những hoạt động vượt khỏi chức
Nghiên cứu các quy định về ưu đãi miễn trừ của cơ quan đại điện trongCông ước Viên năm 1961 và Công ước Viên năm 1963 cho thấy, về cơ bản,các quy định này khá giống nhau Tuy nhiên, do sự khác nhau về nội dung
chức năng và phạm vi thực hiện chức năng đại điện nên địa vị pháp lý — qu)
ưu đãi miễn trừ của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự cũng có
những khác biệt nhất định Vi vậy, so với quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ:quan đại điện ngoại giao, quyền ưu đãi miễn dành cho cơ quan lãnh sự có phần.han chế hơn Một trong những minh chứng cho điều này chính là quy định về.quyền bit khả xâm phạm về trụ sở và tài sản của cơ quan đại diện Mặc dù đều.được hưởng quyền bắt khả xâm phạm, nhưng trong những trường hợp cần thiết
trụ sở và tài sản của cơ quan lãnh sự vẫn có thể bị trưng thu, trưng mua, chính
quyền sở tại vẫn có thể vào ngay cả khi người đứng đầu cơ quan lãnh sự không.đồng ý Điều này không thé xảy ra với cơ quan đại diện ngoại giao trừ khiđược sự đồng ý của người đứng đầu! 5,
Tir góc độ lý luận và thực tiễn, mặc di là “sản phẩm” của các quốc gia,
nhưng tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể của luật quốc tế, Cơ quan đại
'° Xem thêm Công óc Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao, Công ước Viên năm 1963 về quan bệ
nh
Trang 10diện của tổ chức quốc tế ở nước ngoài thay mặt tổ chức quốc.
hoạt động chức năng nên cũng được hưởng một số ưu đãi miễn trừ cần thiết để
có thể thực thi một cách độc lập các chức năng, nhiệm vụ của mình Vì vậy,địa vị pháp lý của tổ chức quốc tế hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tếtại một quốc gia cũng tương tự như địa vị pháp lý của cơ quan đại diện của.quốc gia ở nước ngoài Văn bản pháp lý liên quan đến địa vị pháp lý của thực
thể nay bao gồm điều ước quốc tế về thành lập và hoạt động của tổ chức quốc
tế, điều ước quốc tế về đặt trụ sở của tổ chức quốc tế, điều ước quốc tế về đặttry sở của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế'5,
‘Cling với sự phát triển của quan hệ quốc tế, hoạt động chức năng của
các cơ quan đại diện ở nước ngoài nói chung và cơ quan đại diện của quốc gia
din rất quan trọng cho hợp tác phát triển của mỗiquốc gia, khu vực cũng như toàn cầu Pháp luật quốc tế về cơ quan đại diện,đặc biệt là chế định wu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự là một trong những
đảm bảo cần thiết cho hoạt động ngoại giao lãnh sự được én định và hiệu quả.
Phi hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế, trong hệ thống pháp luật Việt Nam
cũng đã có sự hiện điện của những văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực.
tiếp tới van đề này', Đây chính là những cơ sở pháp lý cần thiết không chỉ cho
việc tổ chức hoạt động của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài mà
còn là co sở cho việc đảm bảo địa vị pháp lý của các cơ quan đại diện nước
ngoài, cơ quan đại điện của tổ chức quốc tế tại Việt nam phủ hợp với các cam
kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên
"© Xem thêm điều 105 Hiễn chương Liên hợp quốc, điễ 171 Hiển chương ASEAN
'? Pháp lệnh về quyền wu đãi miễn er đảnh cho cơ quan đại điện giao, co quan nh sợ và cơ quan đại
điện củ ib chúc qu ti iệt Nanmăm 1993, Luật v8 cơ quan đạ diện của Việt Nam ở nước ngoài
năm 2009
Trang 11DIEU CHINH PHAP LÝ QUOC TẾ HOAT ĐỘNG CUA CƠ QUAN
ĐẠI DIEN NGOẠI GIAO
NCS Thể Phạm Hồng Hạnh
Khoa Pháp luật Qube tế - Trường Đại học Luật Hà Nội
Cho đến cuối những năm 1950, nguồn của luật ngoại giao vẫn chỉ là tapquán quốc tế Năm 1957, Ủy ban Luật quốc tế (ILC) đã giới thiệu một bản dự
thảo công ước về quan hệ ngoại giao, và đây cũng chính là cơ sở cho Công
ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao sau này Công ước là kết quả của quá.trình pháp điển hóa những tập quán quốc tế về ngoại giao đã tồn tại trước đó
lâu đời Với 191 thành vién', Công ước Viên được thừa nhận rộng rãi trong
việc điều chỉnh hoạt động ngoại giao giữa các quốc gia Tuy vậy, tập quánquốc tế không vì thế mà mắt đi vai trò của mình với tư cách là một nguồn của
luật ngoại giao khi những quy tắc, luật lệ mặc di đã được pháp điển hóa trongCông ước Viên thì bản thân nó vẫn tồn tại với tư cách là một tập quán quốc tế,
đồng thời những vấn đề chưa được quy định một cách thỏa đáng trong Công
ước Viên sẽ được điều chỉnh bởi tập quán.
1 Chức năng của cơ quan Dai diện ngoại giao.
“Những chức năng chính của Cơ quan Đại điện ngoại giao (CQDDNG)
được quy định tại Điều 3 Công ước Viên, bao gồm: Thay mặt cho nước cử đại
diện tại nước nhận đại diện; bảo vệ những quyền lợi của nước cử đại diện và.của những người thuộc quốc tịch nước đó tại nước nhậm đại diện, trong phạm
vi được luật pháp quốc tế thừa nhận; đàm phán với Chính phủ nước nhận đạidiện; tìm hiểu bằng những phương tiện hợp pháp điều kiện vả tinh hình nước
nhận đại diện và báo cáo tình hình đó cho Chính phủ nước cử đại diện và đầy
mạnh những quan hệ hữu nghị và phát triển những quan hệ kinh tế văn hoá và
“khoa học giữa nước cit đại điện và nước nhận đại diện Ngoài ra, trên cơ sở các tập quán ngoại giao, CQĐDNG còn thục hiện chức năng hợp tác với nước
nhận trong các hoạt động thúc đẩy thương mại, tài chính, kinh tế, khoa học,
văn hóa, quốc phòng cũng như bắt kì lĩnh vực nào ma hai bên mong muốn hop
"Shp: /treatesn.orlpages/ViewDetals.aspx?are~TREATY ants nol:
‘Achapter=Séiclang= en, uy cập ngày 1/4/2018
10
Trang 12tác cùng nhau thông qua hoạt động của cơ quan đại diện ngoại giao Bên cạnh.
46, cơ quan đại diện ngoại giao có thể thực hiện cả chức năng của cơ quan.lãnh sự (Điều 3) Thực tế biện nay cho thấy đây là một trong những chức năngphổ biển của hầu hết các cơ quan đại diện ngoại giao Khi một thành viên của
co quan đại diện ngoại giao thực hiện chức năng lãnh sự, những hoạt động của.người đó sẽ được điều chỉnh theo các quy định của Công ước Viên 1963 về
quan hệ lãnh sự nhưng các quyển tru đãi, miễn trừ vẫn được áp dụng như đối
với một viên chức ngoại giao.
Khi cơ quan đại điện ngoại giao thực hiện các hoạt động mang tính chấtkinh doanh, vi dụ như bán vé máy bay, hay thu học phí đổi với các khóa học
đạy ngôn ngữ những hoạt động này không được coi là thuộc chức năng của
cơ quan đại diện ngoại giao Những hoạt động mang tính chất thực hiện vai trỏ
cung cấp thêm thông tin về nước cử như quảng bá du lich sẽ được coi là thuộc
chức nẵng của cơ quan này,
2, Thành phần của cơ quan đại diện ngoại giao
‘Thanh phan của cơ quan đại điện ngoại giao bao gồm: Viên chức ngoạigiao (gồm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao và những nhân viên
ngoại giao); nhân viên hành chính = kỹ thuật và nhân viên phục vụ.
Vé nguyên tắc, viên chức ngoại giao phải là công dân của nước cử Tuynhiên, nước cử cũng có thể bổ nhiệm viên chức ngoại giao là công dân của
nước thứ ba ma không phải công dân của nước nhận Việc bổ nhiệm công dân.của nước nhận làm viên chức ngoại giao phải được sự đồng ý của nước nhận
và nước này có thể bắt kì lúc nào rút lại sự chấp nhận này (Điều 8) Trong số.các viên chức ngoại giao, người đứng đầu CQĐDNG chỉ được bổ nhiệm khi
có sự chấp thuận của nước nhận và nước này không cần nêu rõ lý do nếu tuyên
bố không chấp nhận đối với cá nhân mà nước cử định bổ nhiệm (Điều 4)
‘Nude nhận có thé bổ nhiệm một người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao.hoặc một nhân viên ngoại cho nhiều quốc gia sau khi đã thông báo cho nước
nhận, trừ khi một trong những nước mà nước nhận định bổ nhiệm người này
thể hiện sự phản đối việc bé nhiệm đó một cách rõ ràng (Điều 5) Ngược lại,
u
Trang 13nhiều nước cũng có thé bd nhiệm chung một cá nhân làm người đứng đầu các
cơ quan dai diện ngoại giao cho nước mình, trừ khi nước nhận phản đối (Điều
6) Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao được bổ nhiệm theo một trong
ba cấp, trên cơ sở thỏa thuận giữa nước nhận và nước cử: Cấp Đại sit; cấp
Công sứ và cấp Đại biện (Điều 14) Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại
giao được coi như đã đảm nhiệm những chức vụ tại nước nhận đại điện ngay
sau khi báo tin đã đến và đã trao một bản sao quốc thư cho Bộ Ngoại giao của
nước nhận đại diện, hoặc cho một bộ nào khác như đã thỏa thuận, theo thủ tục hiện hành của nước nhận đại diện, thủ tục này phải được áp dụng một cách
thống nhất (Điều 13) Nếu chức vụ người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại
giao khuyết hoặc nếu người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao không thé
thi hành được nhiệm vụ của mình, thì một đại biện lâm thời sé làm người đứng.
đầu cơ quan đại điện ngoại giao; Trường hợp không có nhân viên ngoại giao
ảo của cơ quan đại diện ngoại giao có mặt tại nước nhận đại diện thì nước cử
đại diện được sự thỏa thuận của nước nhận đại diện có thé chỉ định một nhân.
viên hành chính hay kỹ thuật để quản lý công việc hành chính hàng ngày của
cơ quan đại diện ngoại giao (Điều 19) Ngoại trừ người đứng đầu cơ quan đại
diện ngoại giao, các nhân viên ngoại giao sẽ do nước cử tùy ý lựa chọn bổ
nhiệm; Đối với các tuỳ viên lục quân, hải quân hoặc không quân, nước nhậnđại điện có thể yêu cầu được biết trước tên các tuỳ viên đó để chấp thuận (Điều
7) Trường hợp không có sự thỏa thuận rõ rang về số nhân viên của cơ quanđại diện ngoại giao, nước nhận đại điện có thể yêu cầu giữ con số đó đến mite
mà nước này nhận thấy là hợp lý và bình thường, căn cứ vào hoàn cảnh và cácđiều kiện của nước này và căn cứ vào nhu cầu hữu quan (Điều 11),
Nước nhận đại điện có thể bất cứ lúc nào và không cần nói rõ lý doquyết định của minh, báo cho nước cử đại diện biết ring người đứng đầu cơ
quan đại diện ngoại giao hoặc bat cứ nhân viên ngoại giao nào là người không,
được chấp nhận (persona non grata) hoặc bắt cứ một nhân viên nào khác của
cơ quan đại điện ngoại giao là người không được thừa nhận (Điều 9).!°
" Đây là một ong những nội dụng gây anh ci nhất của tuft quắc tế, Điễu khoản này khi đưa ra bỏ phiễu được thông qua với 28 phiêu \buận, 16 phiu phân đội và cô đến 26 đại diện không bô phiên
2
Trang 14Trên thực tế, tuyên bố person non grata thường được đưa ra đối với viên
chức ngoại giao trong các trường hợp có hành vi vi phạm phạm luật của quốc.
gia nhận; có những quan điểm tiêu cực ảnh hưởng đến lợi ích của nước nhận;
can thiệp chính sách, công việc nội bộ của nước nhận; đến những khu vực
nhạy cảm tại nước nhộn mà không được sự cho phép của nước này; sử dụng
ngôn ngữ mang tính công kích hoặc phi ngoại giao chống lại các chính sách
của nước nhận; có hành vi chống lại an ninh quốc gia như do thám trong lĩnh
vue kinh té hay chính trị hoặc xảy ra chiến tranh hay cắt đứt quan hệ ngoạigiao giữa các nước.?° Chẳng hạn, tháng 10 năm 1952, Đại sứ Mỹ tại Liên bang
Xô Viết George F.Kennan đã bị tuyên bố person non grata sau khi dua ra một
thông báo rằng các nước Xô Viết có sự liên hệ với Đức quốc xã;ˆ! năm 1976,toàn bộ nhân viên ngoại giao của Bắc Triều Tiên tại Đan Mạch, Phần Lan, Na
‘Uy và Thụy Dién đã bị tuyên bố person non grata sau khi phát hiện ra đại sứ.quán nước này là nơi cắt giấu và buôn bán ma túy, thuốc là và rượu: tháng 3
năm 2011, Co oet đã tuyên bố person non grata đối với 3 nhà ngoại giao Ấn
Độ, bao gồm cả Đại sứ nước này vì cáo buộc làm gián điệp ?*
Khi viên chức ngoại giao bị tuyên bố person non grata, nước cử đạiđiện tuỳ theo từng trường hợp mà triệu hồi đương sự hoặc sẽ đình chỉ chức
trách của đương sự ở cơ quan đại diện ngoại giao (Điều 9) Theo quy định tạiKhoản 2 Điều 39, viên chức ngoại giao sẽ có thời gian hợp lý để rời khỏi nước
sở tại, Thời gian này sẽ khác nhau tùy tùng trường hợp hoặc tùy theo quy định
của từng quốc gia Trên thực tế, khoảng thời gian hợp lý các nước đưa ra
thường là 48 tiếng hoặc 7-14 ngày?' Chẳng han, năm 1999, nhà ngoại giao.Nga tại Mỹ Gusev đã bị nước này tuyên bố person non grata với lý do làm
® Xe: Amer Fkhouuy, “Persona Non Grata‘The Obligation of Diplomats to Respect the Laws and
Regulations ofthe Hosting State" Journal of Law, Policy and Globalization, VoL57, 2017, page 1-12
2 Xem Kennan, George F (1967), Memoits 1925-1980, Boston: Lite, Brown and Company, OCLC 484922 152
® Xen: Roberts vor, Satow's Diplomatic Practice - 6th edition, Oxford University Press, 2009, p
213,
Xem: hin//uw bresingnews comtopicirvan-foele!, tray cập 1/4/2018,
» Xeni; Anthony Aus, Handbook of International Law, Cambridge University Press, second edition,
2010,p113
1
Trang 15gián điệp và được dành cho 10 ngày để rời khỏi lãnh thé MỸ? hoặc năm 2016,
Mỹ đã tuyên bố person non grata với 35 nhân viên ngoại giao Nga với lý do có
những hành vi không phủ hợp với vị tr của nhân viên ngoại giao và đưa ra
thời hạn 72 giờ cho những người này rời khỏi Mỹ.2 Một số quốc gia đã quy.định về khoảng thời gian hợp lý này trong các quy định của pháp luật quốc gia
như trường hợp của Canada Đạo luật Đắc cơ quan ngoại giao và tổ chức.
quốc tế năm 1991 của nước này đã quy định thời hạn hoặc thời gian hợp lý là
không quá 10 ngày kể từ ngày đưa ra thông báo person non grata hoặc thông,'báo không chấp nhận.”
3 Quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao
« Quyền wu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao
‘Nim 1979, Đại sứ quán Mỹ tại thủ đô Tehran (Iran) bị hàng trăm người
biểu tinh bao vây Hồ sơ, tài liệu trong đó đã bị chiếm giữ và 50 nhân viên
ngoại giao, lãnh sự của Mỹ đã bị bắt làm con tin, Trong phán quyết của minh,
ICJ đã tuyên bố rằng, theo quy định của Công ước Viên 1961 (và cả Công ước
‘Vién 1963), với tư cách là nước tiếp nhận, Iran phải thực hiện những nghĩa vụ
tuyệt đối nhất là tiến hành những bước cần thiết để đảm bảo việc bảo vệ cho
Dai sứ quán, Lãnh sự quán Mỹ, các nhân viên trong đó, các hồ sơ, tài liệu, các.
phương tiện truyền thông và quyền tự do di lại của các nhân viên ngoại giao,
lãnh sự? Tòa cũng nhắn mạnh những nghĩa vụ liên quan đến quyền bắt khả.xâm phạm của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tải sản, tài liệu của những cơ quan này vẫn tồn tại cả khi xảy ra xung đột vũ trang
2% Xem: Sean D Murphy, United States Practice in Intemational Law: Volume 1, 1999-2001,
‘Cambridge University Press, ».26,
2 hutps/worstatepovifpaprps!2016/12/26614S him, tuy cập ngày 1/4/2018,
2 Xem hip Maws-los justice g.cafengiact/F-29.4F ull ext him, try cập ngày 14/2018,
2 Xem: The Zranian Hostages ease, ICJ Reports, 1980, pp 3, 30-1; 61 TLR, p 586
1
Trang 16hoặc chấm đứt quan hệ ngoại giao.” Do đó, Tòa đã khẳng định hành vi của.
Iran là vi phạm nghiêm trọng các quy định của luật ngoại giao, lãnh sự Tương,
tự, trong vụ Congo v, Uganda, ICJ đã khẳng định rằng hành vi tắn công của
lực lượng quân đội Congo vào đại sứ quán Uganda tại thủ đô Congo và tắn
công những thành viên trong đại sứ quán nước này là vi phạm điều 2239
Ngoài ra, ICJ còn nhắn mạnh rằng, Công ước Viên không chỉ cắm mọi hành vi
của nước nhận đại diện vi phạm phạm quyền bất khả xâm phạm về trụ sở của
cơ quan đại diện ngoại giao mà còn đặt ra cho nước nhận nghĩa vụ ngăn ngừa những hành vi vi phạm đó, ví dụ hành vi xm phạm trụ sở của những nhóm vũ
trang *' Theo đó, nước nhận đại diện có nghĩa vụ đặc biệt phải thi hành mọibiện pháp thích đáng, để ngăn ngừa các nhà cửa của cơ quan đại điện ngoạigiao khỏi bị xâm chiếm hoặc làm hư hại, an ninh của cơ quan đại diện ngoạigiao không bị quấy rối hoặc uy tín của cơ quan đại điện ngoại giao không bixâm phạm (Điều 22)
Cùng với quyền bắt khả xâm phạm tuyệt đối đối với trụ sở, các tài sin
của cơ quan đại diện ngoại như nha cửa, đồ đạc, phương tiện đi lại cũng không.
bị khám xét, trưng dụng, tịch biên hoặc thi hảnh án (Điều 22) Tòa án trong vụ
‘Dai sứ quán Philippines đã khẳng định rằng, theo quy định của tập quán quốc
tế và điều ước quốc tế “nhiing tai sản được quốc gia cử sử dụng dé thực hiện
các chức năng ngoại giao trong bắt kì trường hợp nào cũng được hưởng
“uyên miễn trừ, thậm chí cá những tài sản chưa được xác định tại Điều 22.12
“Trong vụ Aleom Lid v Republic of Colombia, Thượng nghị viện của Anh đã
tuyên rằng, căn cứ vào quy định của Công ước Viên cũng như Đạo luật miễntrừ quốc gia năm 1978 của nước này, một tài khoản tại một ngân hàng thương
mai với người gửi là Cơ quan đại điện ngoại giao sẽ được hưởng quyền miễn
trừ, trừ khi nguyên đơn chỉ ra rằng, tai khoản đó đã được quốc gia cử xác định
riêng chỉ nhằm giải quyết các trách nhiệm phat sinh trong các giao dich thương,
mại
39 Xe: The Franian Hostages ease, ICJ Reports, 1980, pp 3, 0-1; 61 TLR, p 40
39 Xem [CJ Reports, 2005, paras, 337-8 and 40
2 Xem ICI Reports, 2005, pa 242.
` Xem: See UN, Maverials, pp 297, 31T; 65 TLR, pp 146, 187.
15
Trang 17‘Tuy nhiên, cơ quan đại diện ngoại giao không được phép sử dụng nhà cửa một cách không phù hợp với những chức năng của cơ quan đại diện ngoại
giao (Điều 41)
© Quyén bất khả xâm phạm về hồ so, tài liệu
Giấy tờ hồ sơ, tài liệu của CQĐDNG là bat khả xâm phạm vào bắt kì
Tác nào và ở bắt ki đâu (Điều 24) Mặc dù Công ước Viên 1961 không định
nghĩa về “giấy tờ, hỗ sơ tài liệu của CQĐDNG” nhưng áp dụng tương tự quyđịnh tại Điều 1 của Công ước Viên 1963 vé hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan.
lãnh sự, có thể hiểu hồ sơ, tài liệu bao gồm tắt cả sách, giấy tờ, tài liệu, thư từ,
băng ghi âm và số sách của cơ quan đại diện ngoại giao, cùng với mật mã, sốhiệu mật, các phiếu chi dẫn và những đồ đạc để bảo vệ hoặc bảo quản các thir
đó
% Quyền miễn thuế và lệ phi
CQĐDNG được miễn thuế, thuế quan và lệ phí đối với các đồ đạc dùng
ào việc công của cơ quan đại diện ngoại giao; các khoản thuế và phí mà co quan đại điện ngoại giao thu được trong quá trình thực hiện công việc của
mình (Điều 28, Điều 36)
& Quyền tự do thông tin liên lạc
Co quan đại diện ngoại giao được quyền liên lạc với Chính phủ nước
minh, với các cơ quan đại điện ngoại giao, đại diện lãnh sự của mình ở bắt kỳ
nơi nào bằng bất cứ phương tiện thích hợp nào kể cả giao thông viên ngoạigiao và điện tín bằng mật mã hoặc tín hiệu (Điều 27)
& Quyên bắt khả xâm phạm về túi ngoại giao và thu tin ngoại giao
‘Thu tín ngoại giao là bắt khả xâm phạm Các túi ngoại giao không thể
bị mở bị giữ lại (Điều 27) Dy thảo Công ước về bưu phẩm và túi ngoại giao
năm 1989 do Ủy ban Luật quốc tế thông qua đã ghí nhận quyền bất khả xâm
phạm tuyệt đối của các túi ngoại giao, Tuy nhiên, trong túi ngoại giao và thư
tín ngoại giao chỉ được chứa đựng tài liệu ngoại giao và đồ đạc dành cho việc.
16
Trang 18sử dụng chính thức ** Với yêu cầu này thì tắt cả bưu phẩm và thư tín ngoại
giao cần phải được niêm phong, mang dấu hiệu bên ngoài dễ nhận thay
b Quyền wu đãi miễn trừ dành cho thành viên cơ quan đại điện
"ngoại giao
% Quyền wu đãi, miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao
~ Bắt đầu và chdm dứt quyền ưu đãi miễn trừ
Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao bất đầu từ thờingười đó có hiện điện trên lãnh thổ nước nhận đại điện để nhận chức hoặc nếu.người đó đã có mặt trên lãnh thổ nước nhận thi kể từ khi việc cử người đó
được thông báo cho Bộ Ngoại giao hay một cơ quan khác như đã thỏa thuận
(Điều 39) Nếu viên chức ngoại giao di qua lãnh thổ hoặc dang ở trên lãnh thổ
nước thứ ba đã cấp thị thực hộ chiếu cho họ trong trường hợp cần có thị thực
đó để đi nhận chức, thì nước thứ ba sẽ cho viên chức ấy hưởng quyền bắt khảxâm phạm và tit cả các quyền miễn trừ cần thiết khác đẻ được đi qua hoặc trở
về (Điều 40) Quy định này cũng đồng nghĩa với việc nếu viên chức ngoại gia
đi qua hoặc đang ở lãnh thổ nước thứ ba mà nước đó không phải là quốc gia
quá cảnh để tới nước nhận thi người đó sẽ không được hưởng quyền wu đãi,
miễn trừ nói trên
Quyền ưu đãi, miễn trừ của VƠNG sẽ chấm ditt vào lúc người đó trờikhỏi nước nhận hoặc sau khi hết một thời hạn hợp lý dành cho việc đó, ngay
cả trường hợp có xung đột vũ trang (Điều 39) Nói cách khác, thời điểm viên
chức ngoại giao chấm dứt chức năng của mình không trùng với thời điểm
người đó bị chấm đứt các quyển ưu dai, miễn trừ Những quyền này vẫn tổn tạitrong thời gian từ khi người đó chấm đứt chức năng cho đến khi rời khỏi nước
sở tại hoặc trong thời gian hợp lý dé người đó thu xếp rời khỏi nước sở tại
~ Quyên bắt khả xâm phạm về thân thé
`! Trên thực tế vẫn có những trường bợp ác ti ngoại giao bịcáo buộc dùng để chứa ma tây hoặc vĩ
Xhí, Chẳng hạn, vào năm 1964, một thùng có vé nh một ti beoại giao cia Ai Cập đã bị mỡ tai sin
‘ay Rome và phật hiện bên trong o6 chứa ma úy,
ns TT TT
TBUỜNG DAI HOGLUAT HA NO sự
[PHONG BỌC.
Trang 19Thân thé của viên chức ngoại giao là bất khả xâm phạm, họ không thể
bị bắt và giam giữ dưới bất ki hình thức nào (Điều 29) Cùng với quyền này
của viên chức ngoại giao là nghĩa vụ tương ứng của quốc gia nhận phải tiến
hành tất cả các biện pháp thích hợp để ngăn ngờa bắt kì hành vi xúc phạm thân.thể, tự do và nhân phẩm của viên chức ngoại giao (Điều 20) Bên cạnh quy
định của Công ước Viên 1961, Công ước của Liên hợp quốc về ngăn ngừa và
trừng trị các tội phạm chống lại những cá nhân được bảo vệ quốc tế, bao gồm
cả những nhân viên ngoại giao năm 1973TM cũng ghỉ nhận nghĩa vụ của các
quốc gia thành viên phải trùng phạt theo các quy định và hình phạt tương ứng
trong pháp luật quốc gia đối với những người thực hiện các bành vi, bao gồm
giết hại, bắt cóc hay bắt kì hành vi tắn công vào thân thể hoặc quyển tự do của
những cá nhân được luật quốc tế bảo vệ; tắn công bạo lực vào trụ sở, nơi ởhoặc phương tiện di lại; đe doa tấn công hoặc cố gắng tắn công hoặc tham gia.
vào hành vi tin công (Điều 2) Bên cạnh đó, quốc gia cũng pl hành tắt
cả những biện pháp cần thiết để thiết lập thẩm quyền tài phán đối với nhữnghành vi trên khi được thực hiện trên lãnh thổ quốc gia hoặc trên tau thuyền,phương tiện bay đăng ký tại quốc gia hoặc nghỉ phạm mang quốc tịch của
quốc gia cũng như hợp tác để ngăn chặn và trừng trị những hành vi này như
tiến hành dẫn độ khi có yêu cầu của quốc gia liên quan (Điều 3, Điều 7)
Một ví dụ điển hình cho hành vi vi phạm quyền bắt khả xâm phạm của
viên chức ngoại giao.là vụ bắt giữ các nhân viên ngoại giao Mỹ làm con tinnăm 1979 - 1980 khi Tòa án công lý quốc tế Liên hợp quốc đã đưa ra phán
quyết rằng việc không hành động của Chính phủ Iran trước sự kiện những
nhân viên ngoại giao và lãnh sự Mỹ bị giam giữ làm con tin trong thời gian dai
là sự vi phạm
Uganda, ICI cũng khẳng định rằng, hành vi ngược đãi của quân đội Congo đối
với các nhân viên ngoại giao trong Đại sứ quán Uganda là vi phạm Điều 29,
tương tự, hành vi ngược đãi đối với các nhân viên ngoại giao của Uganda tại
sân bay cũng vi phạm điều này
ràng và nghiêm trọng” Điểu 29*' Trong vụ Congo v.
* Xen:legalamergflelexteinsrumtentviongli/eonvendonsl9_4_1973,0f, truy ập ngày 28/3/2018
2: Xem: IC] Repors, 1980, pp 3, 32, 35-7; 61 ILR,p 530
ICT Repors, 2005, paras, 338-40.
18
Trang 20phục vụ cho cơ quan đại diện ngoại giao)
+ Vụ kiện về thừa kế trong đó viên chức ngoại giao là người chấp hành
đi chúc, người quản lý, người thừa kế hoặc người hưởng gia tài theo di chúc,
với tr cách cá nhân chứ không phải nhân danh nước cử đại diện;
+ Vụ kiện về bat kỳ một nghề tự do hoặc hoạt động thương mại gì, của
viên chức ngoại giao làm ngoài chức vụ chính thức của mình ở nước nhận đại diện.
Chi quốc gia cử mới có quyền từ bỏ quyền miễn trừ của viên chứcngoại giao va sự từ bỏ này phải thể hiện một cách rõ rang Trong vụ Fayed v.Al-Tajir,Tòa Phúc thẩm của Anh đã khẳng định rằng, theo quy định của cả
Luật quốc tế và Luật của Anh, quyền miễn trừ là quyền của quốc gia cử, do đó
“chi quốc gia mới có quyền từ bỏ quyển miễn trừ đối với nhân viên ngoại giao
còn tự ban thân nhân viên ngoại giao không có quyền này” Tuy nhiên, sự từ
bỏ quyền miễn trừ về tài phán trong một vụ kiện về dân sự hoặc hành chính
không được coi như bao hàm sự từ bỏ quyền đó đối với những biện pháp thihành bản án, đối với những biện pháp thi hành này, cần phải có mọi sự tuyên
bố từ bỏ riêng (Điều 32) Trên thực tế, việc từ bỏ những quyền miễn trừ này là.không phổ biến, đặc biệt trong lĩnh vực hình sự Tuy nhiên, vẫn có một số tttrường hợp quốc gia cử tuyên bố từ bỏ quyền miễn trừ của viên chức ngoại
giao của mình như trường hợp của Zambia thông báo từ bỏ quyền miễn trừ đối với một nhân viên ngoại giao tại đại sứ quán nước này ở London khi người
nay bị nghỉ ngờ liên quan đến hành vi buôn bán ma túy vào năm 1985.37
`" Xen: MeClanahan (1989), Diplomatic Immunity, Principles, Practices, Problem, C istECo Ltd,
UK, p.156
19
Trang 21~ Quyên bắt khả xâm phạm về nhà ở, hé sơ, tài liệu và hành lý
Nha ở của viên chức ngoại giao được quyền bắt khả xâm phạm và được
bảo vệ như những nhà cửa của co quan đại điện ngoại giao, Những tài ligu, thư
từ của viên chức ngoại giao, trừ những ngoại lệ liên quan đến cá nhân VCNG
và tài sản của VƠNG được hưởng quyển bat khả xâm phạm (Điều 30) Hành lý.của VCNG không bị kiểm tra, trừ khi có căn cứ xác đáng cho rằng trong hànghóa có chứa những đồ vật không phải là vật dùng cho cá nhân viên chức ngoại
giao hay cá nhân những người trong gia đình viên chức ngoại giao gồm cả
những thứ cần thiết cho việc trang trí chỗ ở hoặc không liên quan đến công
việc của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc những vật phẩm thuộc diện cắm.
nhập, cắm xuất theo quy định của pháp luật nước sở tại hoặc những vật phẩm.phải tuân theo quy định về miễn dịch của nước nảy Việc khám xét hành lý của
'VCNG trong những trường hợp trên phải được thực hiện trước sự chứng kiến của viên chức ngoại giao hoặc đại điện của người đó (Điều 35).
~_ Quyên miễn thuế và lệ phí
Viên chức ngoại giao được miễn các thứ thuế và lệ phí, trừ thuế gián
tiếp và những loại thuế và lệ phí liên quan đến hoạt động hoặc tài sản với danh
nghĩa cá nhân như bắt động sản,thừa kế ; thuế quan, mọi thứ thuế liên quan
đến vật dụng cá nhân của viên chức ngoại giao (Điều 34, Điều 36),
Thanh viên trong gia đình viên chức ngoại giao, nếu không phải là công.din nước sở tại cũng được hưởng các quyển ưu đãi, miễn trừ như viên chứcngoại giao với điều kiện sống chung trong cùng hộ gia đình với viên chứcngoại giao (Điều 37)
* Quyén wu dai, miễn trừ dành cho nhân viên hành chính ~ kỹ
thuật
Nhân viên hành chính — kỹ thuật và các thành viên trong gia đình nếu
không phải là công dân nước sở tại hoặc không có nơi thường trú tại nước sở
¡ điều kiện sống chung trong cùng hộ gia đình với nhân viên hành
chính — kỹ thuật được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ như viên chức ngoại.
giao, riêng quyền miễn thuế quan, miễn thuế chỉ áp dụng đối với những vậtdung nhập khẩu trong lần đầu bố trí chỗ ở và quyền miễn trừ tài phán về dân
20
Trang 22sự và hành chính chỉ áp dụng đối với những hành vi thuộc chức vụ của họ
(Điều 37)
% Quyền wu đãi miễn trừ dành cho nhâu viên phục vu
'Nhân viên phục vụ nếu không phải là công dân nước sở tại hoặc khong
thường trú thường trực tại nước sở tại được hưởng các quyền miễn trừ trongkhi thi hành công vụ và được miễn các loại thuế đánh vào thu nhập nhận được
từ công việc của minh và các khoản bảo hiểm xã hội ở nước sở tại (Điều 37)
Mặc dù đã có những quy định của Công ước Viên 1961 cũng như tập
quán quốc tế nhưng trên thực tế, những quan hệ liên quan đến hoạt động của
cơ quan đại diện ngoại giao giữa các quốc gia khá phức tạp Những căng thẳngtrong quan hệ ngoại giao giữa các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước lớn.trong thời gian qua đã minh chứng cho điều này Một trong những nguyênnhân dẫn tới những căng thẳng không đáng có chính là sự thiếu tôn trọng các
quy định của luật quốc tế như sự lạm dụng quyền bắt khả xâm phạm về tru sở
của cơ quan đại diện ngoại giao dé che giấu tội phạm, lạm dụng quyển bắt khả.xâm phạm về thân thể, quyền miễn trừ xét xử của viên chức ngoại giao để vi
phạm pháp luật của nước sở tại hay sự vi phạm của nước sở tại trong việc tôn
trọng, bảo vệ các quyền ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao
hay thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài Do đó, việc
thực thí các quy định trong luật quốc tế một cách tận tâm, thiện chí và đầy đủ
chính là co sở để đảm bảo mối quan hệ ổn định, hữu nghị giữa các quốc gia./
a
Trang 23DIEU CHỈNH PHÁP LÝ QUỐC TE HOẠT ĐỘNG CUA
CƠ QUAN LÃNH SỰ
ThS Trần Thị Thu Thuy
Khoa Pháp luật quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Noi
Quan hệ lãnh sự và quan hệ ngoại giao là một trong những quan hệ được hình thành sớm nhất trong lịch sử quan hệ quốc tế, trong đó quan hệ lãnh
sự được thực hiện thông qua các hoạt động của cơ quan lãnh sự của nước cử
trên lãnh thỏ của nước tiếp nhận Cơ sở pháp lý cho hoạt động của cơ quanlãnh sự chính là pháp luật của nước cử, pháp luật của nước nhận và các quy.
định của pháp luật quốc tế được ghỉ nhận qua các điều ước quốc tế (song
phương, đa phương) và các quy định tập quán quốc tế Trong phạm vi bài viết,tác giả nghiên cứu các hoạt động của cơ quan lãnh sự dưới sự điều chỉnh củaCông ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự (Vienna Convention on Consular
Relations ~ VCCR).
1, Lich sit hình thành và phát triỂn quan hệ lãnh sự
Quan hệ lãnh sự có lịch sử lâu đời và đa dang hơn quan hệ ngoại giao.
‘Quan hệ này phát triển từ lĩnh vực thương mại quốc tế và khởi thuỷ từ thời kỳ
Hy Lap cỗ đại, khi việc buôn bán nộ lệ làm phát sinh các thể chế có sự tương
đồng với lãnh sự quán ngày nay, Sau sự sụp đỏ của Đề chế La Mã, các thươnggia Tay Âu đã cử một đại diện làm lãnh sự ở phương Đông — trung tâm của hệ
thống thương mại quốc tế, nhằm tổ chức các hoạt động thương mại cho họ,
bảo vệ lợi ích cho họ ở nước ngoài và giải quyết tranh chấp giữa các thương.gia®* Tuy nhiên, vào thé kỷ 16, các hoạt động thương mại gặp phải nhiều sự
nguy hiểm từ các hoạt động ở biển, cũng như các cuộc chiến tranh thường
xuyên xảy ra ở thời kỳ phong kiến, những điều này làm ảnh hưởng đến hiệu
quả của các đại điện lãnh sự của các thương gia Tây Âu Bên cạnh đó, các điều
ước quốc tế được kí kết trong lĩnh vực thương mại ở thời kỳ này hầu hết chỉđiều chỉnh đến hoạt động giao thương mà chưa có cơ chế hoàn thiện để bảo vệ
cũng như giải quyết các tranh chấp trong vấn dé này Do đó, những nguyên
% Ane Dienelt (2011), Vienna Convention on Consular Relations (1993), Oxford Public
International Law, Max Planck Encyclopedia of Public laternational Law
lto:Uupilouplaw.com(xiev/10.10951a:spjU978018923169111aw-9780199231490-#0030g:key=8IBđ2s8zesul=28psl=LPTL, truy cập ngày 21/4/2018,
2
Trang 24nhân trên dẫn đến hậu quả là các cơ quan lãnh sự do các thương gia thành lập
đã bị tan ra trong một khoảng thời gian ngắn Điều này đặt ra nhu cầu, để bảo.đảm hiệu quả hoạt động thương mại thì các cơ quan lãnh sự cần được kiểm.
soát, điều hành bởi các cơ quan nhà nước và các quy định chặt chẽ của pháp
Mật.
‘Vio thé ky 19, hiu hết các quốc gia đều quy định về dịch vụ lãnh sự
và tình trạng pháp lý của các cơ quan lãnh sự Ngày càng có nhiều điều ước
quốc tế song phương điều chỉnh về quy chế và chức năng của các cơ quan lãnh
sự được ký kết Năm 1911, một hiệp ước khu vực giữa Bolivi, Colombia,
Ecuador, Peru và Venezuela đã được ký kết (lhông qua ngày 881D và tử
thành điều ước quốc tế đa phương đầu tiên về quan hệ lãnh sự” Sau đó, mộtloạt các dự thảo điều ước về quan hệ lãnh sự được đưa ra trên cơ sở kết hợp.các quy định của pháp luật quốc tế, pháp luật các quốc gia cũng như quanđiểm cá nhân của các học giả
'Vào phiên hop đầu tiên năm 1949, dưới sự chủ trì của Tổng thư ký
Liên hợp quốc, Uy ban Luật pháp quốc tế (International Law Commission —
ILC) đã chỉ ra rằng chủ dé về quan hệ lãnh sự và quyền miễn trử là một trongnhững chủ đề cần thiết va khả thi để nghiên cứu ILC bat đầu công việc nghiên
cửu của minh vào nim 1955 tại phiên họp thứ 7 Báo cáo viên đặc biệt Zourek
đã đưa ra báo cáo đầu tiên của mình vào năm 1957 Tại phiên họp thứ 12 của
ILC năm 1960, Uy ban đã thông qua một vài dự thảo và gửi các chính phủ để
Tẩy ý kiến Cuối cùng, Dự thảo các điều khoản về quan hệ lãnh sự và Bình luận
.được thông qua vào năm 1961" Dưới sự triệu tập của Đại hội đồng Liên hợp
quốc, tháng 3 năm 1963, 95 quốc gia đã tham gia vào Hội nghị Liên hợp quốc
về quan hệ lãnh sự Hội nghị nay đã thông qua một số văn kiện pháp lý quốc
16, trong đó quan trọng nhất là Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự Phù
hợp với quy định tại Điều 77 Công ước, VCCR đã được phê chuẩn rộng rãi vàphat sinh hiệu lực vào ngày 08/6/1967", tinh đến nay (tháng 4 năm 2018) đã.
` Anne DieneltG011) ti.
Xem them Dy tháo này, i
nup:/legal un oruiletextinsrumenisenglsh/eommenta sf uy cập ngày 23/4/2018
* Điện 77 khoản 1 VCCR quy địh: Cổng wc này bắt đâu cd hiu ue vào ngây thứ 30 sau hi có vấn
‘ign phế chudn hoặc gia nhập thứ 20 gửi vẻ Tổng tư Âý in hop quốc
23
Trang 25có 179 quốc gia thành viên'? Cho đến nay, VCCR là văn kiện pháp lý đầy đủnhất điều chỉnh các vấn đề liên quan đến quan hệ lãnh sự, những quy định
trong Công ước không chỉ là sự pháp điển hoá các quy định tập quán, đồngthời có sự tham khảo, kế thừa các quy định của Công ước Viên 1961 về quan
hệ ngoại giao, mà còn đưa ra các quy định mới phủ hợp với chức năng, nhiệm.
‘w của cơ quan lãnh sự ngày nay, bảo đâm các quyền ưu đãi miễn trừ dành cho
cơ quan cũng như thành viên của cơ quan lãnh sự,
2, Mối quan hệ giữa cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự
Co quan đại điện ngoại giao và cơ quan lãnh sự đều là những cơ quanthực hiện các hoạt động đối ngoại của quốc gia cử tại quốc gia tiếp nhận
“Trong khí eg quan đại diện ngoại giao thực hiện chức năng đại điện chính thức
cia một quốc gia trên lãnh thổ quốc gia khác, là những chức năng mang tinh
chất chính trị - pháp lý°, thì co quan lãnh sự chủ yếu tập trung đến các hoạt
động về hành chính, thủ tục liên quan đến công đân của nước cử tại nước tiếp nhận*t Do đó, cơ quan lãnh sự tạo ra một tam giác quan hệ pháp lý giữa quốcgia cử đại diện, quốc gia nhận đại diện và công dân của nước cử đại điện.Tém lại, cơ quan lãnh sự chủ yếu thực hiện các hoạt động mang tinh chất hànhchính ~ pháp lý quốc tế, được thiết lập trong hoạt động đối ngoại để bảo vệ các
quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân của một quốc gia trên lãnhthổ quốc gia khác
Tuy nhiên, đủ cùng thực hiện chức năng đối ngoại nhưng hai cơ quannay vẫn có sự độc lập tương đối Điều này được thể hiện thông qua việc chấm.đứt, thành lập các cơ quan đại điện ngoại giao, cơ quan lãnh sự giữa hai nước.
“Trên thực tế, nếu không có thỏa thuận nào khác thì việc thiết lập quan hệ ngoạigiao đã bao hàm luôn việc thiết lập quan hệ lãnh sự, trừ khi các bên có thoả
# Xem đi các thông Ha về VCCR — đi
lilps/lueaies ptorgiPapex/VieiDli] aspxbee=TEEATYiEmdg no=llI-6&chapter=3&lang=ea truy cập ngây 25/4/2018
* Cfo chức năng của co quan đại diện ngoại giao được quy định tại Điều 3 Công ước Viên 1961 về
quan hệ ngoại ga
“Che chức ning của cơ quan lãnh sự được quy địn tại Điều 5 VCCR Tác giá sẽ phần ích cụ thể hơn
về chức năng ca co quan ãnh sự ại phần sau của bãi viết
© Anne Dienelt 2011), ti.
”
Trang 26thuận khác', Ngược lại, khi các bên cắt đứt quan hệ ngoại giao thi không.
đương nhiên kéo theo việc cắt đứt quan hệ lãnh sự”, vi cơ quan lãnh sự đượcthiết lập nhằm mục đích phục vụ cho công dân của nước cử mà không liênquan đến các quan hệ về chính trị Việc hai bên chưa thiết lập quan hệ ngoạigiao không cản trở việc thiết lập quan hệ lãnh sự Việc thiết lập quan hệ lãnh
sự có thể là tiền đề để các bên thiết lập quan hệ ngoại giao Xét về ý nghĩa thì
việc thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai quốc gia đồng thời thé hiện việc
công nhận một thực thé là quốc gia (chủ thể của luật quốc tế), nhưng việc thiết
lập quan hệ lãnh sự thì không đồng nghĩa với việc công nhận quốc gia'%,
‘Nhu vậy, mặc đủ cũng là những quan hệ được hình thành khi các bên
thiết lập quan hệ đối ngoại với nhau, tuy nhiên quan hệ ngoại giao và quan hệlãnh sự vẫn có những điểm khác biệt cơ bản, xuất phát từ chức năng của hai
loại cơ quan này, do đó dẫn đến các quyền ưu dai, miễn trừ đành cho hai cơ
‘quan này cũng sẽ khác nhau.
3 Chie năng, nhiệm vụ của cơ quan lãnh sự
VCCR đưa ra các quy định khá cụ thể, chi tiết về chức năng của cơ quan.lãnh sự, tuy nhiên, các chức năng này hẹp hơn khá nhiều so với chức năng của
co quan đại diện ngoại giao Khi nói rằng cơ quan đại điện ngoại giao là đạidiện cho một quốc gia trên lãnh thổ một quốc gia khác trong tất cả các lĩnhvực, đặc biệt liên quan đến chính trị và pháp lý, thì cơ quan lãnh sự không thể
ai diện cho quốc gia trong các lĩnh vực này, hoạt động chính của cơ quan lãnh
sự là các công việc liên quan đến hành chính và công chứng" Cơ quan lãnh sự.chi thực hiện hoạt động ngoại giao khi có sự đồng ý của nước tiếp nhận va trong các trường hợp đặc biệt Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 VCCR, một
eơ quan lãnh sự có thể thực hiện chức năng lãnh sự thay mặt cho một nước thứ
“Điều 2 khoản 2 VCCR, bp./legloungrgflelestvinstnunenôienglsh/convenion5 2_1963.pÄf
thợ d này 2242018
Điễu nly có thé thẤy thông qua việc khi các bô tiết lập quan hệ ngoại giao, rong ơ cấu lổ chức của
‘27 quan đại điện ngoại gino luôn có phòng lãnh sự đề thực iện các chức năng ãnh sự
* Điều 2 khoắn 3 VCR, htp/legal un orilctents/insinumentslengisveonvestions!9 2 1963.pd£
truy cập ngày 22/4018,
Anne Dienel 2011), id,
© ‘sisi Topalli 2015), Analysis of Consular Afairs under the Vienna Convention (1963, Acta
Universitatis Danubius.Jriies, Vol 11, No2 (2015), paS-54
lblpiounalsunis-dantbiusofindzephpfiuidievacielz/isu/2876/2908 truy cập ngày 25/4/2018
”
Trang 27ba tại nước tiếp nhận, nếu nước tiếp nhận đồng ý'° Cơ quan lãnh sự sẽ thực.hiện chức năng lãnh sự trong một phạm vi lãnh thé nhất định chứ không phải
trong phạm vi toàn quốc Khác với cơ quan đại diện ngoại giao thường đặt tại
thủ đô của nước tiếp nhận, cơ quan lãnh sự thường đặt tại thủ phủ của các tỉnhhoặc các thành phố khác của quốc gia tiếp nhận
Cụ thể, Điều 5 VCCR quy định cơ quan lãnh sự có một số chức năng,
nhiệm vụ như sau:
~ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nha nước, công dân và pháp.nhân nước mình tại nước tiếp nhận trong phạm vi Luật Quốc tế cho phép Diy
chính là chức năng chính của cơ quan lãnh sự: bảo vệ lợi ích của trẻ vị thành
niên và những người không thé làm việc, trong giới hạn theo quy định của
pháp luật quốc gia tiếp nhận, đặc biệt khi được bổ nhiệm làm giám hộ; thực
hiện các biện pháp hoặc đại điện cho công dân của mình trước toà án và các cơ
quan khác của nước tiếp nhận nếu họ không thể tự bảo vệ quyền lợi của mình;
phải giúp đỡ và bảo vệ công dân của mình trong những trường hợp khó khăn,
đặc biệt là khi những quyền này bị vi phạm bởi quốc gia sở tại (hoạt động bảo
hộ công dân) Trong trường hợp công dân của mình từ vong, cơ quan lãnh sựphải thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm can thiệp để bảo quan tài sản của
họ, cũng như giúp đỡ gia đình của người này.
~ Thúc đẩy quan hệ kinh tế, thương mại giữa hai nước, tìm hiểu tình
hình và diễn biến trong đời sống thương mại, kinh tế, văn hóa và khoa học của
nước tiếp nhận, báo cáo tình hình đó về Chính phủ nước cử và cung cắp thông,
tin cho những người quan tâm;
= Phối hợp với các cơ quan có thẳm quyền xử lý những vấn đề liên quan
đến người nước ngoài như xuất nhập cảnh, cư trú, hôn nhân, tài sản Chức
năng này chỉ được thực hiện nếu không trái với pháp luật của quốc gia tiếp.
nhận Do đó, trong nhiễu trường hợp, cơ quan lãnh sự được uỷ quyền cấp hộ
chiếu và giấy tờ đi lại cho công dân của nước cit, thị thực hoặc tải liệu thích
ˆ® Điều niy cồn được nhận ty thông qua những quy định của Liên mình châu Âu khỉ một cơ quan
lãnh sự của ác nude tảnh viễn Liên minh châu Âu có thể thực hiện chức năng lãnh sự với bt kỹ sông dân Liên mình châu Au của các quỗc gia thnh viên Liên minh theo quy định ti Điền 23 Hiệp
cước về cho năng của Liêu minh châu Âu được ký vio ngày 13/12/3007 và cổ biệ lực vào nghy
1/12/2009
26
Trang 28hợp cho những người muốn đến quốc gia cử Ngoài ra, cơ quan lãnh sự được
‘uy quyền để thực hiện các hoạt động hành chính và công chứng liên quan đến
hôn nhân, nhận nuôi con nuôi, khai sinh cho trẻ em Trong một số trườnghợp, những vấn dé nay sẽ được quy định rõ rang trong điều ước quốc tế vềlãnh sự giữa hai quốc gia
~ Thực hiện các chức năng liên quan đến tàu bay, tau thủy và các.phương tiện giao thông vận tải khác Trong khuôn khô chức năng của minh, coquan lãnh sự có quyền kiểm soát các tàu biển, tàu bay và phương tiện giaothông khác mang quốc tịch của quốc gia cử cũng như các thuỷ thủ mang quốc
tịch của mình Cơ quan lãnh sự cũng sẽ tiền hành hỗ trợ tàu thuỷ, tàu bay và thuỷ thủ đoàn trong trường hợp xảy ra tai nạn, và không ảnh hưởng đến năng.
lực của nhà nước tiếp nhận, có thể tiến hành điều tra trong trường hợp xảy ra
sự cổ trong quá trình di chuyển; giải quyết các tranh chấp/xung đột giữa thuỷ
thủ đoàn với nhau hoặc giữa thủ thủ đoàn và hành khách Tắt cả những điều.nay chỉ có thể thực hiện được với sự cho phép của nước nhậnF!,
= Thue hiện các chức năng trong lĩnh vực phòng dịch và bảo vệ thực, động vật
4 Thành viên cơ quan lãnh sự
‘Thanh viên cơ quan lãnh sự bao gồm viên chức lãnh sự, nhân viên lãnh
sự và nhân viên phục vụ”2,
a Viên chức lãnh se
Viên chức lãnh sự bao gồm người đứng đầu cơ quan lãnh sự, tham tán
lãnh sự, bí thư lãnh sự, tùy viên lãnh sự.
Người đứng đầu cư quan lãnh sự là người được nhà nước cử bổ nhiệm.vào cương vị đó và được nước tiếp nhận chấp thuận cho thực hiện chức năng.của mình Việc bé nhiệm được thực hiện thông qua giấy ủy nhiệm lãnh sựhoặc loại giấy tương đương do nước cir lãnh sự cấp Thông qua con đường
ngoại giao, giấy ủy nhiệm lãnh sự được gửi đến nước tiếp nhận Trong trường,
1 Emameli Claude (2007), Le fonctions diplomatigue et consulair/The diplomatic and consular functions Paris: RUN, p.I40*151
“Trách đẫn Iie est Topall, ld.
`? Điền g khoin 1 Điền Ì VCCR,
Py
Trang 29hợp đồng ý, nước tiếp nhận sẽ gửi công hàm trả lời chấp thuận, đồng thời gửibản sao giấy chấp nhận lãnh sự Ké từ thời điểm này, người đứng đầu cơ quan
lãnh sự bắt đầu thực hiện chức năng của mình trong khu vực lãnh sự ở nước
tiếp nhận
“Các viên chức lãnh sự khác là những thành viên của cơ quan lãnh sự đảm.
nhiệm chức vụ lãnh sự VỀ nguyên tắc, viên chức lãnh sự phải là công dân của.nước cử Họ có thể là công dân của nước tiếp nhận hoặc công dân của nước
thứ 3 nếu được nước tiếp nhận đồng ý53
“Theo quy định tại Điều 23 VCCR, một viên chức lãnh sự có thể bị quốcgia sở tại tuyên bố mắt tín nhiệm/không được hoan nghênh (persona non grata)
mà quốc gia đó không cần phải đưa ra bat kỳ lý do nào Một viên chức lãnh sựsau khi bị tuyên bố mắt tín nhiệm thì trong một khoảng thời gian hợp lý phải
101 khỏi lãnh thổ quốc gia tiếp nhận, thường là từ 12 - 48 tiếng, tuy nhiên cũng
có những trường hợp kéo dài đến 15 ngày", điều này phụ thuộc vào từng
trường hợp cy thé và quyết định của quốc gia tiếp nhận
%, hân viên lãnh sự và nhân viên phục vụ
"Nhân viên lãnh sự gồm những người thực hiện công việc hành chính — kythuật trong co quan lãnh sự Nhân viên phục vụ là những người làm công việc
phục vụ nội bộ trong cơ quan lãnh sự Nhân viên lãnh sự và nhân viên phục vụ
có thể là công dân của nước nhận đại diện
người có vị trí xã hội, có quan hệ và ảnh hưởng sâu rộng với chính quyền sở tại như các luật gia, các nhà kinh doanh, các nhà hoạt động xã hội nghề
2z
Trang 30nghiệp Cơ quan lãnh sự có người đứng đầu là Lãnh sự danh dự thường được lập ở những nơi có yêu cầu công việc lãnh sự, nhưng do khó khăn về tài chính,
nhân sự hoặc nước cử chưa lập được cơ quan lãnh sự chuyên nghiệp.
Mặc dù cũng thực hiện một số chức năng lãnh sự, tuy nhiên lãnh sự danh
dự cũng có một số điểm khác biệt so với viên chức lãnh sự chuyên nghiệp
Thứ nhất, về quốc tịch của viên chức lãnh sự Theo quy định tại Điều 22
VCCR thì viên chức lãnh sự chuyên nghiệp phải là công dân của nước cử, chỉ
có thể là công dân của nước tiếp nhận nếu được nước tiếp nhận đồng ý Nhưng.vấn để quốc tịch của viên chức lãnh sự danh dự không hề được quy định trong
chương III (chương về chế độ áp dụng cho viên chức lãnh sự danh dự và các
co quan do họ đứng diu)** Thông thường, Lãnh sự danh dự có thé là công dân
nước cử, nước tiếp nhận hoặc nước thứ ba thy thuộc vào quy định trong pháp
luật của các nước và thỏa thuận giữa các quốc gia hữu quan Chẳng hạn như: theo quy định của pháp luật Việt Nam, trong Quy chế về lãnh sự danh dự của.nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ số 139/2000/QĐ-TTG ngày 04/12/2000, Điều 4 ghi nhận rằng: “Lanh sự
danh dự phải có quốc tịch nước cử hoặc quốc tịch Việt Nam; trường hợp nước
cit muỗn bổ nhiệm người hai hay nhiều quốc tịch làm Lãnh sự danh dự thì
phải được Bộ Ngoại giao (Việt Nam) đằng ý Sự đằng ý này có thé rút lại bắt
Ay lúc nào mà không cân phải nêu bi do”
Thứ hai, về các hoạt động chức năng, viên chức lãnh sự danh dự được
giao những nhiệm vụ chung như thúc đây quan hệ mọi mặt giữa nước cử và
nước tiếp nhận; có nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước,
công dân và pháp nhân của nước cử tại nước tiếp nhận nhưng không được giaothực hiện các công việc chuyên môn như cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ hộ.tịch, quốc tịch, công chứng Viên chức lãnh sự chuyên nghiệp không bị hạn
Trang 31Thứ ba, liên quan đến quyên ưu đãi miễn trừ dành cho thành viên gia
đình Thành viên trong gia đình của viên chức lãnh sự chuyên nghiệp, sống
cùng một hộ với viên chức đó thì được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ
tương tự viên chức Tuy nhiên thành viên trong gia đình của viên chức lãnh sự
danh dự không được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trù”,
Lãnh sự danh dự thực hiện các chức năng do nước cử ủy nhiệm và được
sự chấp thuận của nước nhận Khi thực hiện chức năng của mình, lãnh sự danh
dự được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ phù hợp với pháp luật quốc tế và.pháp luật của nước tiếp nhận
6 Quyền wu đãi, miễn trừ lãnh sự
a Quyền wu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan lãnh sự
Tà cơ quan thực hiện chức năng đối ngoại của nước cử trên lãnh thé nước
tiếp nhận, cơ quan lãnh sự được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự So
với các quyền wu đãi miễn trừ ngoại giao thi các quyền ưu đãi miễn trừ lãnh sự
thường ở mức độ thấp hơn Điều này xuất phát từ chức năng của cơ quan đại
điện ngoại giao thực hiện các hoạt động quan trọng hơn so với cơ quan lãnh
sự Những quyền wu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan lãnh sự được quy định
từ Điều 29 đến Điều 39 VCCR Đây là những sự ưu đãi mà quốc gia sở tại
dành cho cơ quan lãnh sự, do đó quốc gia sở tại có nghĩa vụ phải bảo đảm để
cơ quan lãnh sự được hưởng những quyển này, tuy nhiên, cơ quan lãnh sự.cũng có nghĩa vụ phải tuân thủ những quy định của pháp luật quốc gia sở tại, không được lạm dụng những quyền ưu đãi để thực hiện những hoạt động di ngược lại với chức năng của cơ quan.
= Quyền bắt khả xâm phạm về tru sở và tài sản"®:
‘Try sở của cơ quan lãnh sự là bat khả xâm phạm, tuy nhiên không mangtính tuyệt đối như quyển bất khả xâm phạm về trụ sở của cơ quan đại diệnngoại giao Nước tiếp nhận có nghĩa vụ thi hành những biện pháp thích hợp để
"bảo vệ trụ sở của cơ quan lãnh sự và chỉ được vào trụ sở của cơ quan lãnh sự
khi có sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan lãnh sự trừ trường hợp có thiêntai, hỏa hoạn hoặc tai họa khác cần có biện pháp bảo vệ khẩn cấp
Khoản 3 Điều 58 VOCR.
'# Điều 31 VOCR.
30
Trang 32‘Vé cơ bản, quyển bắt khả xâm phạm về trụ sở của cơ quan lãnh sự đượcbảo dim trong suốt quá trình cơ quan lãnh sự thực hiện chức năng lãnh sự của
mình, kể cả khi xảy ra xung đột vũ trang giữa hai quốc gia Quyển này sẽ chỉ
cham diit khi trụ sở đó không còn là cơ quan lãnh sự, không còn thực biện
chúc năng lãnh sự nữa.
Ngoài ra, trụ sở, tài sản đổ đạc và phương tiện giao thông của cơ quan
lãnh sự không bị trưng mua, trưng dụng hoặc tịch thu, Tuy nhiên, trong trường
hợp cần thiết vì lý do xã hội hoặc an ninh, quốc phỏng thì nước tiếp nhận lãnh
sự có thể trưng dụng nhưng phải có biện pháp bồi thường nhanh chóng và thỏa
đáng.
Gan đây nhất, trong mối quan hệ ngoại giao — lãnh sự giữa Hoa Kỳ và
Liên Bang Nga đã xảy ra rất nhiều hoạt động liên quan đến việc đóng cửa các
cơ quan lãnh sự, trục xuất các nhân viên ngoại giao, nhân viên lãnh sự giữa hai
nước, Cuối tháng 3 năm 2018, Hoa Kỳ tuyên bố đóng cửa Tổng Lãnh sự quán
của Liên Bang Nga tai Seatlle, đồng thời trục xuất 60 nhà ngoại giao Nga.Ngày 24/4/2018, các nhân viên làm việc trong Tổng Lãnh sự quán của Liên Bang Nga tại Seatlle đã rời khỏi trụ sở và mang theo các hd sơ và tài liệu có
liên quan Ngày 25/4/2018, các quan chức Hoa Kỳ đã phá khoá và xông vào
trụ sở này nhằm mục đích kiểm tra, giữ an ninh cho ngôi nha và xác nhận xem
các nhân viên của Tổng Lãnh sự quán đã rời khỏi đây chưa Nikolay Pukalov,
“Trưởng phòng Lãnh sự của Đại sứ quán Liên Bang Nga tại Hoa Ky cho biết, hành vi này của Hoa Kỳ là “ví phạm nghiêm trong Công ước Viên 1961 vẻ
quan hệ ngoại giao, Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự" Maria Zakharova, phát ngôn viên Bộ Ngoại giao Liên Bang Nga đưa ra tuyên bố:
“Tình hình này hoàn toàn vô nhân đạo, căm phan và chưa từng có Chưa có
điều gì giống như vậy từng xảy ra trong lịch sử quan hệ song phương Chắcchắn đây là một sự vi phạm trằng tron các quy tắc luật pháp quốc té cơ bán
của Mỹ, gôm cả những quy tắc được ghi trong Công ước Viên về Quan hệngoại giao 1961, Công ước Viên về Quan hệ lãnh sự 1963 và Điều ước quốc té
5 ]MBS//vwawtteonvuev425142-saiolaine-lomesieinl-iswsmmf? iter impression-tnve
truy cập ngày 28/4/2018
BY
Trang 33song phương vẻ lãnh sự giữa Nga và Hoa Kỳ năm 1964 "'%, Các học giả cho
ring hành vi của Nga vi phạm các quy định tại Điều 31, 27 khoản 1 VCCR, vi
dù hai nước có cất đứt quan hệ ngoại giao, kể ca trong trường hợp xảy ra xung
đột vũ trang, hoặc cơ quan lãnh sự đóng cửa tạm thời/vĩnh viễn thì quốc gia sởtại vẫn phải đảm bảo quyền bắt khả xâm phạm này Đáp trả lại quan điểm của
‘Nga, Heather Nauert, phát ngôn viên Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ cho rằng không
có bat kỳ sự vi phạm luật pháp quốc tế nào, đây chỉ la sự đáp trả công bằng
của Hoa Kỳ với các động thái thái quá của Nga, đồng thời Mỹ đã rút lại sự
đồng ý của mình cho việc thành lập và hoạt động của Lãnh sự quán Nga tại
Seattle
Có ấy dù đã có quy định cụ thể trong VCCR về quyền bất khả xâm.
phạm về trụ sở, nhưng trong trường hợp này các quốc gia đều đưa ra những lýgiải nhằm bảo vệ lợi ích cho quốc gia của mình
= Quyên bắt khả xâm phạm về hỗ sơ và tài liệu”:
Hồ sơ và tài liệu của cơ quan lãnh sự được hưởng quyền bắt khả xâm.phạm một cách tuyệt đối, không phụ thuộc vào thời gian và địa điểm Dù trong.bat kỳ tinh huống nào, quốc gia sở tại cũng không được quyền mở, xem xét hd
sơ, tài liệu của cơ quan lãnh sự.
= Quyên bắt khả xâm phạm về bưu phẩm và thư tin lãnh su:
‘Thy tín liên quan đến cơ quan lãnh sự và phục vụ chức năng, nhiệm vycủa cơ quan đó là bắt khả xâm phạm Túi lãnh sự không thể bị mở hoặc giữ lại
‘Tuy nhiên, trong trường hợp có cơ sở xác đáng để khẳng định túi lãnh sự chứa.đựng những thứ ngoài thư tín, tài liệu và đồ vật sử dụng vào công việc chính.thức của cơ quan lãnh sự, nhà chức trách có thẩm quyền của nước tiếp nhận có
quyền yêu cầu đại diện của cơ quan lãnh sự mở túi lãnh sự Nếu đại diện của
cơ quan lãnh sự từ chối, túi lãnh sự có thể bị gửi trả về nơi xuất phát
= Quyên tự do thông tin liên lạc“;
© bldilo vwiue-tenga-que-doili4óso-ao-leoi-giao-i-mv-iliilu-760867 hint muy cập
Trang 34Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính thức, cơ quan lãnh sự có quyền
sử dụng các phương tiện thích hợp, kể cả giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự, túi ngoại giao, túi lãnh sự và điện mật mã để liên lạc với chính phủ cũng như với các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của nước cử Tuy nhiên, cơ quan lãnh sự chỉ được đặt và sử dụng đài thu phát
vô tuyển điện khi được nước tiếp nhận đồng ý
= Quydn midn thud và lệ ph:
Co quan lãnh sự được miễn các loại thuế và lệ phí đối với trụ sở của coquan và nhà ở của người đứng đầu cơ quan, trừ các khoản phải trả về dịch vụ
cụ thé, Cơ quan lãnh sự được phép thu lệ phí về công việc lãnh sự theo quy.
định của nước cử lãnh sự và được miễn thuế của nước tiếp nhận đối với số tiền đó.
~_ Quyén treo quốc kỳ, quốc huy;
‘Co quan lãnh sự có quyền treo quốc kỳ và quốc huy của nước cử lãnh sự
tại trụ sở của cơ quan lãnh sự, tại nhà ở và trên phương tiện giao thông của
người đứng đầu cơ quan lãnh sự khi phương tiện này được người đó sử dụng
‘vio công việc chính thức.
b Quyền wu đãi, miễn trừ dành cho thành viên cơ quan lãnh se
*% Quyền wu đãi, miễn trừ dành cho viên chức lãnh sự
~ Quyén bắt khả xâm phạm về thân thé được quy định tại Điều 41
VCCR:
'Viên chức lãnh sự được hưởng quyền bat khả xâm phạm về thân thé, trừ
"hai trường hợp:
+ Viên chức lãnh sự phạm tội nghiêm trọng và bị bắt, bị tạm giữ, tạm
giam theo quyết định của cơ quan tư pháp có thẩm quyền của nước này;
+ Phải thi hành một bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực.
pháp luật về hình phạt tì hoặc hinh phat hạn chế quyền tự do thân thể
Trong trường hợp được tiến hành các hoạt động tố tụng hình sự đối với
viên chức lãnh sự, thì viên lãnh sự phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền của nước tiếp nhận
iu 32,39 VOCR.
+ Điêu 29 VCCR,
3ã
Trang 35= Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và hành chính được quy địnhtại Điều 43, 44 VCCR:
Trong lĩnh vực hình sự, viên chức lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ khi thực hiện chức năng của mình, trữ trường hợp phạm tội nghiêm trọng.
Trong lĩnh vực dân sự và hành chính, viên chức được hưởng quyển ưuđãi, miễn trừ, trừ trường hợp liên quan đến vụ kiện dân sự:
+ Về một hợp đồng do viên chức lãnh sự hoặc nhân viên lãnh sự ký kết
không với tư cách là người được nước cử lãnh sự ủy quyền;
+ Về tai nan giao thông xảy ra tại nước tiếp nhận mà bên thứ ba đòi bồi
thường thiệt bại
Viên chức lãnh sự có thể là người làm chứng trong hoạt động tố tụng.nhưng không bắt buộc phải cung cấp chứng cứ về các vấn đề liên quan đến thi
hành chức năng Viên chức lãnh sự không được hưởng quyền miễn trừ khi họ
tham gia vụ kiện với tư cách là nguyên đơn.
"Nước cử lãnh sự có quyền từ bỏ quyển miễn trừ về hình sự, dân sự và xửphat hành chính đối với viên chức lãnh sự Việc từ bỏ quyền miễn trừ xét xử
vê dân sự và xử phạt hành chính không bao gồm việc từ bỏ quyền miễn trừ đối với biện pháp thi hành án và quyết định xử phạt hành chính Trong moi trường
hợp, việc từ bỏ cần được thể hiện một cách rõ ràng và riêng biệt
= Quyển miễn thuế và lệ phí được quy định tại Điễu 49 VCCR:
Viên chức lãnh sự được miễn đóng góp các nhân vi lợi ích công cộng và
an ninh, quốc phòng của nước tiếp nhận, miễn các loại thuế và lệ phí nhà nước,địa phương, trừ thuế gián thu, thuế và phí đối với bắt động sản tư nhân có trên
lãnh thổ nước tiếp nhận, thuế và lệ phí thừa kế
> Quyển wu đãi và miễn trừ hải quan được quy định tại Điều 50 VCCR:
'Viên chức lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ và wu đãi hải quan đối vửi
đồ dùng cá nhân mang vào nước tiếp nhận Hành lý riêng của viên chức lãnh
sự không bị kiểm tra hải quan trừ trường hợp có cơ sở xác định rằng trong.hành lý có chứa đồ vật không thuộc đồ dùng cá nhân của viên chức lãnh sự,cũng như đồ vật ma nước tiếp nhận lãnh sự cấm xuất và cắm nhập hoặc những
đồ dùng phải kiểm tra theo quy định kiểm dịch của nước nhận Việc kiểm tra
chỉ được tiến hành khi có mặt viên chức lãnh sự
Trang 36Viên chức lãnh sự có thể tiến hành các hoạt động ngoại giao nếu được.
nước tiếp nhận chấp thuận nhưng không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
ngoại giao.
Viên chức lãnh sự là công dân nước tiếp nhận hoặc người nước ngoàithường trú tại nước tiếp nhận chỉ được hưởng quyền miễn trừ xét xử và quyền
ất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện chức năng chính thức của họ
‘Thanh viên gia đình sống cùng viên chức lãnh sự không phải là công dân
của nước tiếp nhận hoặc không phải là người thường trú tại nước này cũng,
được hưởng các quyền wu đãi, miễn trừ như viên chức lãnh sự
“ Quyền wu dai, miễn trừ dành cho các thành viên khác
+ Quyên wu đãi, mién trừ dành cho nhân viên lãnh sự được quy định tạiĐiễu 43, 44 VCCR: nhân viên lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ về hình sự,
dan sự tương tự như viên chức lãnh sự Tuy nhiên, nhân viên lãnh sự không,
được từ chối cung cấp chứng cứ khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của
nước tiếp nhận yêu cầu, trừ trường hợp liên quan đến thực hiện chức năng lãnh
sự Nhân viên lãnh sự được hưởng quyền miễn thuế và lệ phí hải quan đối với
đồ đạc lần đầu mang vào nước tiếp nhận
~_ Quyên ưu đãi, miễn trừ dành cho nhân viên phục vụ được quy định tạiĐiều 49 VCCR: nhân viên phục vụ của cơ quan lãnh sự không phải là công
dân nước tiếp nhận hoặc không có nơi cư trú thường xuyên ở nước này được
miễn thuế, lệ phí đối với tiền lương của họ
“Trong trường hợp các thanh viên trên là công dân nước tiếp nhận hoặc có.
‘noi cư trú thường xuyên ở nước đó, họ chỉ được hưởng các quyền tru đãi và.
miễn trừ trong phạm vi nước đó công nhận
Kết luận
Hiện nay, khung pháp lý quốc tế điều chỉnh các hoạt động của cơ quanlãnh sự (liên quan đến chức năng của cơ quan, các quyền ưu đãi miễn trừ dànhcho cơ quan và thành viên cơ quan ) được ghi nhận khá đầy đủ trong pháp
luật các quốc gia, các quy định tập quán cũng như các điều ước quốc tế đa
phương toàn cầu (VCCR), các điều ước quốc tế đa phương khu vực hoặc các
điều ước quốc tế song phương giữa các quốc gia Tuy nhiên, mỗi quan hệ giữa.các quốc gia ngày càng phát triển và phức tạp hơn, do đó không tránh khỏi
3
Trang 37những trường hợp các quốc gia vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp.luật quốc tế về vấn đề này dù nhận phải sự chi trích từ công đồng quốc tế Do
đó, việc tuân thủ, thực thi nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật quốc tế về
vấn đề ngoại giao lãnh sự phụ thuộc rất lớn vào quan điểm của từng quốc gia,
cũng như lợi ích mà các quốc gia nhận được trong mối quan hệ này
36
Trang 38DIEU CHỈNH PHÁP LÝ QUOC TE HOAT ĐỌNG CUA PHÁIDOAN ĐẠI DIỆN CUA QUOC GIA BEN CẠNH TO CHỨC QUỐC TE
TS Nguyễn Toàn Thắng
Viện Luật so sánh ~ Trường Đại học Luật Hà Nội
1, Khái quát về quy chế pháp lý của phái đoàn di: ìn của quốc
gia bên cạnh tổ chức quốc tế
Trong đời sống quốc tế, quan hệ giữa các quốc gia được duy trì trên cơ
sở bình đẳng chủ quyền và thường được thiết lập thông qua cơ quan ngoại
giao, lãnh sự Đây là các cơ quan đối ngoại của một quốc gia, có trụ sở trên
lãnh thổ của một quốc gia khác, nhằm thực hiện chức năng đại diện chính thức
của Nhà nước trong quan hệ với quốc gia tiếp nhận hoặc chức năng lãnh sựtrong một khu vực lãnh thổ xác định của nước tiếp nhận Với mục tiêu đảm.bảo cho cơ quan đại điện của một quốc gia thực hiện hiệu quả chức năng,nhiệm vụ, góp phần vào việc phát triển quan hệ hữu nghị, không phụ thuộc
vào chế độ chính trị và xã hội khác nhau, quốc gia cử đại diện và quốc gia
nhận đại diện trao cho nhau các quyền ưu đãi, miễn trừ trên cơ sở nguyên tắc
có đi có lại, phù hợp với quy định của pháp luật quốc tế.
‘Tir giữa thé ky XIX, bên cạnh quốc gia, các tổ chức quốc tế liên chínhphủ bắt đầu xuất hiện và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong điều chỉnhquan hệ giữa các quốc gia Mỗi tổ chức quốc tế đều có trụ sở chính trên lãnhthổ của một quốc gia thành viên; do đó thực tiễn đặt ra yêu clu, đảm bảo hoạtđộng của tổ chức quốc tế đạt hiệu quả cao, không bị ảnh hưởng và không bị
can thiệp bởi quốc gia sở tại Trên cơ sở ưu
quốc tế cùng nhân viên và phái đoàn đại diện của quốc gia cần được hưởng các
quyền wu đãi, miễn trừ.
Trong giai đoạn từ cuối thé kỷ XIX đến đầu thé kỷ XX, quyền ưu đãi,miễn trừ của các tổ chức quốc tế trên lãnh thổ quốc gia thành viên chưa đượcthực hiện một cách đồng bộ và hệ thống Một số tổ chức quốc tế không đượchưởng bat ky ưu đãi hay sự đối xử đặc biệt nào”; trong khi đó một số khác cócác quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao Theo quy định tại Điều 7 Quy chế Hội
i, miễn trừ quốc gia, các tổ chức
© Vid, Liên mình bưu chính thế giới (Universl Postal Union) (1874), Hiệp hỏi bản quyền quốc tế
{International Copyright Union (1886
37
Trang 39quốc liên, “đại điện của các quốc gia bên cạnh Hội quốc liên và nhân viên làmviệc cho TỔ chức được hướng các wu đãi và miễn trừ ngoại giao” Nội dungđiều khoản trên không dựa trên thực tiễn quyền wu đãi, miễn trừ của tổ chứcquốc tế, mà chủ yếu trên cơ sở quyền tru đãi, miễn trừ ngoại giao dành choquốc gia và dành cho các đại diện quốc gia tham dự hội nghị quốc tế° Tuy
nhiên, Quy chế không xác định cụ thể nội hàm khái niệm “ưu đãi và miễn trừ.ngoại giao” quy định tại điều 7, Đại diện của các quốc gia bên cạnh Hội quốcliên và nhân viên làm việc cho Tổ chức này được hưởng ưu đãi, miễn trừ.
giống như viên chức ngoại giao hay theo một cách khác?
Nội dung quyền ưu đãi, miễn trừ chỉ được làm rõ trong hai thỏa thuận
ký giữa Hội quốc liên với Thụy Sỹ năm 1921 và 1926 Trong những văn kiệntrên, Hội đồng Liên bang Thụy Sỹ dành cho đại điện của các quốc gia bên
cạnh Hội quốc liên và nhân viên làm việc cho Tổ chức này những ưu đãi, miễn
trừ giống như dành cho viên chức ngoại giao” Như vay, dù không có ý nghĩagiải thích Quy chế Hội quốc liên, hai thỏa thuận năm 1921 và 1926 cung cấp
giải pháp thực tiễn liên quan đến áp dụng điều 7 Giải pháp này chỉ có giá trị
trong môi quan hệ giữa Hội quốc liên và Thụy Sỹ, nhưng có những ảnh hưởng
quan trọng đến cách hiểu quyền wu dai, miễn trừ trong khuôn khổ Quy chế và
quan điểm của các quốc gia thành viên khác?
Tuy nhiên, đến sau chiến tranh thế giới Kin thứ hai, đặc biệt với sự rađời của Liên hợp quốc, quan điểm về mức độ ưu đãi, miễn trừ dành cho tổ.
chức quốc tế, nhân viên và phái đoàn đại diện của quốc gia bên cạnh tổ chứcquốc tế đã có sự thay đổi Thay vì áp dụng quyển wu đãi, miễn trừ ngoại giao,
các quốc gia có thiên hướng áp dụng “thuyết chức năng” khi xem xét vấn đề
trên, Điều 105 khoản 2 Hiến chương Liên hợp quốc quy định “Những đại biểucủa các quốc gia thành viên Liên hợp quốc và những viên chức của Liên hop
Tham khảo hitps://mw legal tools org/en/browse/record/10625i
© Martin Hil, Immunities and Privileges of Intemational Officials: The Experience of the League of
‘Nations, Washington, Carnegie Endowment for International Peace, 3947, 4,
° Communications from the Swiss Federal Counell Concerning Diplomatic immunities to be Accorded
to the Staff ofthe League of Nations and of the International Labour Offe, Annex 9118, 7 League of
‘Nations Offical Journal (1826), 1422.
Ceci J.B Hurst, “Diplomatic Immunities ~ Modern Developments", British Yeor Book of Inter
ational Lavi, 1928, p10.
38
Trang 40quốc cũng được hưởng những đặc quyển và quyền miễn từ này là cần thiếtcho họ dé họ có thé chấp hành một cách độc lập những chức năng của họ có
liên quan với Liên hợp quốc” Như vậy, quyền wa đãi, miễn trừ dành cho những các nhân trên đã bị giới hạn theo “chức năng”, có phần thu hep hơn so
với quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao Quy định này tiếp tục được khảng định
trong Công ước năm 1946 về quyền ưu đãi, miễn trừ của Liên hợp quốc.
2 Quyền tru đãi, miễn trừ của phái đoàn đại diện của quốc gia bêncạnh tổ chức quốc tế
Trên co sở đảm bảo cho tổ chức quốc tế thực hiện hiệu quả chức năng,
trên lãnh thổ quốc gia thành viên, nhận viên của tổ chức quốc tế cũng như pháiđoàn đại diện của quốc gia bên cạnh tổ chức quốc t8 được hưởng các ưu đãi vàmiễn trừ trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao phó Đây là những thuận lợi
và ưu tiên mà nước tiếp nhận dành cho tổ chức quốc tế và thành viên, phái
đoàn đại diện quốc gia bên cạnh tổ chức đó, cũng như thành viên gia đình họ,
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan và thành viên của các cơ quan
nói trên thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ chỉnh thức với tư cách đại dign tại nước tiếp nhận.
Nhu vậy, các quyền tu đãi, miễn trừ không nhằm dành riêng và tạo lợi
thé cho phái đoàn đại diện của quốc gia bên cạnh tổ chức quốc tế Quốc gia sởtại trao các quyền ưu đãi, miễn trừ để tạo điều kiện cho phái đoàn đại diện thực.hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình Vì vậy, phái đoàn đại diện của quốcgia bên cạnh tổ chức quốc tế có nghĩa vụ tôn trọng pháp luật và phong tục, tập.quan của nước tiếp nhận, không lạm dụng quyền ưu đãi, miễn trừ để thực hiện
các hành vi trải với chức năng chính thức hoặc nhắm mục đích kiếm lợi riêng.
Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho phái đoàn đại diện của quốc gia bên
cạnh tổ chức quốc tế được pháp điển hóa trong một sổ điều ue quốc tế; tuy nhiên, điểu ước thường được viện dẫn, áp dụng là Công ước nấm 1946 về
quyén ưu đãi, miễn trừ của Liên hợp quốc Quyển ưu dai, miễn trừ trong Công
ước năm 1946 có nhiều điểm khác biệt so với quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại
giao quy định trong Công ước viên năm 1961 và quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh
sự auy định trong Công ước viên năm 1963
~ Quyền bắt khả xâm phạm về thân thể
39