ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM QUẢN TRỊ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU DẦU BÔI TRƠN TỪ SINGAPORE CỦA CÔNG TY TNHH VŨ MINH...39 4.1 Dự báo triển vọng và quan điểm hoà
Trang 1Lời mở đầu Trang Danh Mục bảng biểu, sơ đồ
Danh Mục Viết Tắt
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 01
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 01
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 02
1.3 Muc đích nghiên cứu 02
1.4 Đối tượng nghiên cứu……… ….03
1.5 Phạm vi nghiên cứu 03
1.6 Phương pháp nghiên cứu 03
1.6.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu 03
1.6.1.1 Thu nhập dữ liệu thứ cấp 03
1.6.1.2 Thu nhập dữ liệu sơ cấp 03
1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu 04
1.6.2.1 Phương pháp thống kê và tổng hợp 04
1.6.2.2 Phương pháp phân tích 04
1.7 Kết cấu của khóa luận 05
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 06
2.1 Một số khái niệm cơ bản 06
2.1.1 Khái niệm nhập khẩu, hợp đồng kinh tế, hợp đồng TMQT 06
2.1.2 Khái niệm quản trị, giám sát, điều hành 06
2.1.3 Khái niệm đàm phán TMQT 06
2.2 Một số lý thuyết về quản tri quy trình đám phán ký kết hợp đồng NK 07
2.2.1 Khái quát về đàm phán TMQT 07
2.2.1.1 Đặc điểm của đàm phánTMQT 07
2.2.1.2 Nguyên tắc đàm phán TMQT 08
2.2.1.3 Các hình thức đàm phán TMQT 09
2.2.1.3.1 Đàm phán trực tiếp 09
2.2.1.3.2 Đàm phán qua thư tín 9
2.2.1.3.3 Đàm phán qua điện thoại 10
Trang 22.2.1.4 Các chiến lược đàm phán 10
2.2.1.4.1 Chiến lược đàm phán kiểu cứng 10
2.2.1.4.2 Chiến lược đàm phán kiểu mềm 10
2.2.1.4.3 Chiến lược đàm phán kiểu nguyên tắc 11
2.2.1.5 Phương pháp tiếp cận trong đàm phánTMQT 11
2.2.1.5.1 Cách tiếp cận kiểu thắng - thua 11
2.2.1.5.2 Cách thức tiếp cận kiểu thua - thắng 12
2.2.1.5.3 Cách thức tiếp cận kiểu thắng – thắng 12
2.2.1.6 Tác động của văn hóa đối với đàm phán 12
2.3 Phân định nội dung của quản trị quy trình đàm phán trong TMQT 13
2.3.1 Lập kế hoạch đàm phán 13
2.3.2 Tổ chức đàm phán 14
2.3.3 Giám sát, điều hành, đánh giá và rút kinh nghiệm 17
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNGVỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU DẦU BÔI TRƠN TỪ THỊ TRƯỜNG SINGAPORE CỦA CÔNG TY TNHH VŨ MINH 19
3.1 Tổng quan về công ty TNHH Vũ Minh 19
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19
3.1.2 Ngành nghề đăng ký kinh doanh 19
3.2.3 Cơ cấu tổ chức cuả công ty 20
3.2 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty TNHH Vũ Minh 22
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 22
3.2.2 Hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế của công ty 23
3.2.2.1 Kim ngạch nhập khẩu (KNNK) của công ty 23
3.2.2.1.1 Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường 23
3.2.2.2 Kim ngạch nhập khẩu theo sản phẩm 25
3.2.2.3 Kim ngạch nhập khẩu dầu bôi trơn từ thị trường Singapore 26
3.3 Tình hình quản trị quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu dầu bôi trơn từ thị trường Singapore của công ty TNHH Vũ Minh 27
3.3.1 Một số nét văn hóa trong đàm phán của các công ty Singapore 27
Trang 33.3.2 Tình hình quản trị quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu dầu bôi
trơn từ thị trường Singapore của công ty TNHH Vũ Minh 28
3.3.2.1 Lập kế hoạch đàm phán 28
3.3.2.2 Tổ chức đàm phán 30
3.3.2.3 Kiểm tra đánh giá và rút kinh nghiệm 34
3.4 Đánh giá thực trang quản trị quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu dầu bôi trơn từ thị trường Singapore của công ty TNHH Vũ Minh 35
3.4.1 Thành quả đat được 35
3.4.2 Một số tồn tại 36
3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 37
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM QUẢN TRỊ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU DẦU BÔI TRƠN TỪ SINGAPORE CỦA CÔNG TY TNHH VŨ MINH 39
4.1 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện quản trị quản trị quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu dầu bôi trơn của công ty trong thời gian tới ( 2013-2015) 39
4.1.1 Dự báo triển vọng của công tác quản trị quy trình đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu dầu bôi trơn từ Singapore của công ty trong thời gian tới 39
4.2.2 Quan điểm hoàn thiện quản trị quy trình đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu dầu bôi trơn từ Singapore của côn g ty TNHH Vũ Minh 39
4.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị quá trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu dầu bôi trơn từ thị trường Singapore của công ty TNHH Vũ Minh 40
4.2.1 Tăng cường hiệu lực quản trị quá trình phân tích tình huống và lập kế hoạch đàm phán 40
4.2.2 Chuyên môn hóa hơn nữa công tác tổ chức đàm phán 41
4.2.3 Tăng cường công tác giám sát, điều hành, đánh giá và rút kinh nghiệm sau mỗi cuộc đàm phán 43
4.3 Một số kiến nghị với nhà nước 43
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế ViệtNam nói riêng đang đứng trước những cơ hội, đồng thời đang phải đối mặt vớinhững thách thức Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra ở nhiều nước trênthế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang hòa mình vào với nền kinh tế thế giới.Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức như khu vực thương mại tự do ASEAN, tổchức thương mại thế giới WTO, ký kết các hiệp định song phương và đa phươngvới nhiều nước khác nhau trên thế giới
Một trong những mắt xích quan trọng trong quá trình tham gia hội nhập kinh
tế quốc tế là hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Hoạt động nhập khẩu giữa haibên bị ràng buộc bởi hợp đồng Tuy nhiên trước khi có bản hợp đồng thì các bênphải tiến hành công việc đàm phán Việc đàm phán để có được bản hợp đồng việc
ký kết hợp đồng không phải là một công việc dễ dàng Cho đến nay vẫn còn nhiềubất cập Để các doanh nghiệp Việt Nam có lợi thế trên bàn đàm phán và tránh thuathiệt trong kinh doanh quốc tế thì thực tế đòi hỏi cần phải nghiên cứu nó một cách
hệ thống Trong môi trương cạnh tranh như hiện nay nếu thiếu những kiến thức về
kỹ năng đàm phàn, ký kết hợp đồng, soạn thảo về Tiếng Anh, Tiếng Việt Cách thứcgiải quyết tranh chấp với đối tác nước ngoài, các doanh Việt Nam có thể gặp phảinhững thua thiệt nghiêm trọng
Thực tế cho thấy nhiều hoạt động trị giá hàng triệu USD đã tuột khỏi tay cácdoanh nghiệp Việt Nam Vì thiếu kiến thức về đàm phán, nhiều doanh nghiệp đãphải bồi thường những khoản tiền lớn trong tranh chấp với đối tác nước ngoài vìthiếu kinh nghiệm trong việc ký kết hợp đồng
Đối với công ty TNHH Vũ Minh hiệu quả của quá trình đàm phán ký kết hợpđồng nhập khẩu có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
Từ việc nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên em chọn đề tài:
“Quản trị quá trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu dầu bôi trơn từSingapore của công ty TNHH Vũ Minh”
Trang 51.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Một số luận văn nghiên cứu về đàm phán ký kết hợp đồng thương mại quốc
tế tại thư viện trường Đại học Thương Mại như:
- Cung Thị Thắm – Luận văn tốt nghiệp – Quản trị quy trình đàm phán ký kếthợp đồng gia công xuất khẩu hàng dệt may của xí nghiệp may Intimex HàNội (2009)
- Nguyễn Tạ Thanh Quang- Luận văn tốt nghiệp- “Quản trị quy trình đàmphán để ký kết hợp đồng nhập khẩu sản phẩm từ châu Âu tại công ty CP ViệtMỹ(VietMyLube,JSC)”
- Đỗ Thị Lê - Luận văn tốt nghiệp- Quản trị quá trình đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu hóa chất từ thị trường Trung Quốc tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Công nghệ Niềm Tin Việt
Những bài báo, luận văn tốt nghiệp có nghiên cứu về quả trị quy trình đàmphán ký kết hợp đồng thương mại quốc tế đã nêu lên được những lý luận cơ bản vềđàm phán ký kết hợp đồng thương mại quốc tế Tuy nhiên, đa số các luận văn từ cácnăm trước vẫn được viết theo bố cục và hình thức cũ và dừng lại ở việc tăng cườnghiệu lực quản trị quy trình đàm phán quốc tế, còn những bài báo chỉ nêu chungchung cho toàn bộ nền kinh tế chứ không cụ thể vào một doanh nghiệp nhất định
Các luận văn có tại thư viện trường Đại học Thương chưa có luận văn nào
nghiên cứu về “Quản trị quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu dầu bôi trơn từ thị trường singapore tại công ty TNHH Vũ Minh.” Do đó em chọn đề tài
này để làm khóa luận
1.3 Muc đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty em muốnđóng góp một số đề xuất nhằm quản trị quy trình đàm phán để ký kết hợp đồngnhập khẩu dầu bôi trơn từ thị trường singapore của công ty TNHH Vũ Minh, gópphần nhỏ giúp công ty nâng cao chất lượng, hiệu quả đàm phán ký kết hợp đồngnhập nhập khẩu dầu bôi trơn từ thị trường singapore từ đó nâng cao hiệu quả hoạtkinh doanh nhập khẩu
Trang 61.4 Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu dầu bôi trơn dùng trong côngnghiệp
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Phòng kinh doanh XNK của Công tyTNHH Vũ Minh
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2009- 2011
- Thị trường nghiên cứu: Singapore
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu
1.6.1.2 Thu nhập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn
Với phương pháp này em trực tiếp phỏng vấn sâu một số nhân viên trực tiếptham gia vào quá trình đàm phán của công ty như: Giám đốc, Trợ lý giám đốc, Phógiám đốc kinh doanh, phó giám đốc kỹ thuật, Trưởng phòng kinh doanh XNK
Cụ thể sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia trong quá trình nghiên cứu
đề tài “Quản trị quy trình đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu sản phẩm từsingapore của công ty
- Bước 1: Xây dựng bản phỏng vấn
+ Đưa ra dự trù về thời gian, địa điểm, đối tượng phỏng vấn: Đối tượng phỏngvấn ở đây là: Giám đốc kinh doanh, trưởng phòng và nhân viên xuất nhập khẩu, …+ Chuẩn bị bảng câu hỏi: Các câu hỏi phải liên quan chặt chẽ đến vấn đềnghiên cứu và phù hợp với đối tượng được hỏi
- Bước 2: Phỏng vấn
+ Thông báo trước cho người được phỏng vấn, hẹn gặp
Trang 7+ Tiến hành phỏng vấn theo kịch bản phỏng vấn đã xây dựng hoặc tuỳ thuộcquá trình phỏng vấn, các phát hiện mới mà có thể đưa ra thêm các câu hỏi để hiểusâu hơn vấn đề nghiên cứu.
là do môi trường bên ngoài
Qua quá trình thu thập thông tin tại công ty, em đã thu thập được số liệu thứcấp là:
- Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty các năm 2009- 2011
- Số lượng hợp đồng nhập khẩu sản phẩm từ các năm 2009- 2011
- Số lượng nhân viên, công nhân của công ty giai đoạn 2009- 2011
1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
1.6.2.1 Phương pháp thống kê và tổng hợp
Từ nguồn dữ liệu thu thập được, tiến hành thống kê và tổng hợp các dữ liệutheo các mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.6.2.2 Phương pháp phân tích
Trên cơ sở thống kê và tổng hợp nguồn dữ liệu theo các mục tiêu nghiên cứu
cụ thể tiến hành phân tích Quá trình phân tích sử dụng:
- Phương pháp định tính: định tính mối quan hệ giữa cơ sở lý luận về quản trịquá trình đàm phán ký kết hợp đồng thực tiễn hoạt động quản trị quá trình đàmphán để ký kết hợp đồng , mối quan hệ giữa những tác nhân môi trường văn hóaSingapore đến quản trị quá trình đàm phán ký kết hợp đồng tại công ty
- Phương pháp định lượng: lượng hóa tình hình thanh toán tình hình sản xuấtkinh doanh, ngoài ra còn sử dụng công cụ tính toán trong Excel tính giá trị trungbình, phương sai, độ lệch chuẩn của kết quả điều tra phỏng vấn
Trang 81.6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài Lời cảm ơn, muc lục, danh mục bảng biểu vẽ, danh mục từ viết tắt, taìliệu tham khảo, các phụ lục kết cấu của khoa luận gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị quy trình đàm phán ký kết hợp đồng NKChương 3: Phân tích thực trạng quy trình đám phán ký kết hợp đồng nhậpkhẩu dầu bôi trơn từ singapore của công ty TNHH Vũ Minh
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất nhằm quản trị quy trình đàm phán
ký kết hợp đồng nhập khẩu dầu bôi trơn từ singapore của công ty TNHH Vũ Minh
Trang 9CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP
ĐỒNG NHẬP KHẨU 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm nhập khẩu, hợp đồng kinh tế, hợp đồng TMQT
Nhập khẩu là mua bán hàng hóa (hoặc dịch vụ) từ nước ngoài trên cơ sởdùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán theo nguyên tắc ngang giá Tiền tệ ở đây cóthể là ngoại tệ đối với ít nhất một bên trong mối quan hệ này (Th.S Phạm QuỳnhChi - kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương -.Nhà xuất bản Hà nội)
Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa
các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ,nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các thoả thuận khác có mụcđích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xâydựng và thực hiện kế hoạch của mình (Th.S Phạm Quỳnh Chi - kỹ thuật nghiệp vụngoại thương -.Nhà xuất bản Hà nội)
Hợp đồng TMQT là sự thỏa thuận về thương mại giữa các đương sự có trụ sở
ở các quốc gia khác nhau (PGS.TS Vũ Hữu Tửu – 2007 – Giáo trình kỹ thuậtnghiệp vụ ngoại thương – Nhà xuất bản giáo dục)
2.1.2 Khái niệm quản trị, giám sát, điều hành
Theo Koontz và O' Donnel: Q uản trị là thông qua nhiệm vụ của nó, cho rằngnhiệm vụ cơ bản của quản trị là "thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các
cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và cácmục tiêu đã định"
Theo James Stoner và Stephen Robbin: Quản trị là tiến trình hoạch định, tổchức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và
sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Giám sát là việc nhận dạng và theo dõi chuỗi sự kiện và hành động khi đến
thời điểm hành động hoặc khi cần hành động (PGS.TS Doãn Kế Bôn – 2010 –Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế - Nhà xuất bản chính trị - hànhchính
Trang 10Điều hành quá trình đàm phán là tất cả các quyết định cần phải đề ra để
giải quyết những vấn đề không tính trước được hoặc không giải quyết được mộtcách đầy đủ trong thời gian lập kế hoạch đàm phán (PGS.TS Doãn Kế Bôn – 2010– Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế - Nhà xuất bản chính trị - hànhchính
2.1.3 Khái niệm đàm phán TMQT
Theo giáo sư Roger Fisher và giáo sư William Ury: “Đàm phán là phương tiện cơ bản để đạt được cái mà người ta mong muốn từ người khác Đó là quá trình giao tiếp có đi có lại, được thiết kế nhằm đạt thỏa thuận trong khi giữa ta và đối tác có những quyền lợi có thể chia sẻ và những quyền lợi đối kháng”
Đàm phán TMQT là 1 quá trình mà các bên tham gia đàm phán có trụ sở kinh
doanh đặt ở các quốc gia khác nhau tiến hành thảo luận, thương lượng nhằm thốngnhất các mối quan tâm chung và những quan điểm còn bất đồng để đi đến 1 hợpđồng TMQT ( PGS.TS Doãn Kế Bôn – 2010 – Giáo trình quản trị tác nghiệpthương mại quốc tế - Nhà xuất bản chính trị - hành chính
2.2 Một số lý thuyết về quản tri quy trình đám phán ký kết hợp đồng NK
Đàm phán là một nghệ thuật
Đàm phán là một quá trình thao tác ở mức nhuần nhuyễn các kỹ năng giaodịch, bao gồm khả năng thuyết phục và chấp nhận sự thuyết phục, khả năng sử
Trang 11dụng các tiểu xảo đàm phán, sự khôn khéo lựa chọn thời gian và cách thức thựchiện những tiểu xảo đó.
Đàm phán đòi hỏi người đàm phán phải tinh tế, nhanh nhạy, mềm dẻo, linhhoạt, biết tùy cơ ứng biến, thì mới có thể đạt được thành công Hơn nữa, đàm phán
là quá trình do con người tham gia nên dù cùng một nội dung đàm phán nhưng vớinhững người khác nhau thì sẽ đem lại những kết quả khác nhau
Đàm phán là quá trình thỏa hiệp về mặt lợi ích và thống nhất giữa các mặt đối lập
Thông thường khi tham gia đàm phán các bên đều có những lợi ích đối lậpnhau Trong quá trình đàm phán các bên thường cố gắng giành nhiều nhất nhữnglợi ích về phía mình
Ngoài ra, hoạt động đàm phán trong thương mại quốc tế cũng có những đặc điểm riêng biệt, đó là:
Đàm phán trong TMQT thường chịu sự điều chỉnh của một hoặc một số điềuước quốc tế song phương hoặc đa phương, hoặc quy định của hệ thống pháp luậtmột quốc gia nhất định với tư cách là khuôn khổ pháp lý
Đàm phán trong TMQT luôn chịu sự chi phối, tác động của các quy luật kinh
tế Bên cạnh đó, nó còn bị chi phối, ảnh hưởng bởi phương pháp và thủ thuật kinhdoanh, đặc biệt là phương pháp marketing quốc tế và cạnh tranh
Đàm phán trong TMQT thường chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của nềnkinh tế và thị trường quốc tế có tính chất thường xuyên, liên tục
Đàm phán trong TMQT thường chịu ảnh hưởng của các yếu tố chính trị vàngoại giao do có yếu tố quốc tế và thường liên quan tới ít nhất hai quốc gia khácnhau Để có đàm phán thành công người đàm phán phải trang bị rất nhiều thông tin
về nhiều ngành khác nhau như: marketing, luật, kế toán tài chính
2.2.1.2 Nguyên tắc đàm phán TMQT
Tập trung vào quyền lợi chứ không phải lập truờng, quan điểm
Vì con người tham gia vào quá trình đàm phán cho nên để có xúc cảm dẫn đếnviệc trình bày và đánh giá các vấn đề thương lượng không được khách quan Hoặcquá tập trung vào lập trường mà ít quan tâm tới quyền lợi, hoặc ngược lại thì rất khó
để đi đến sự thoả thuận Do vậy trong quá trình đàm phán các bên phải biết tách các
Trang 12cảm xúc ra khỏi các vấn đề đàm phán tập trung vào quỳên lợi và ít tập trung vào lậptrường Nhưng vấn đề này nó phụ thuộc nhiều vào yếu tố văn hoá, phong cách, tínhcách của người đàm phán.
Đưa ra các phương án đôi bên cùng có lợi
Việc nghĩ ra các phương án đôi bên cùng có lợi đòi hỏi phải có tầm suy nghĩrộng lớn chứ không chỉ nghĩ đến phần riêng của mình Tìm kiếm những phương ánđảm hai bên cùng có lợi sẽ góp phần phát hiện ra những quyền lợi chung, nhữngvùng thoả thuận trong đàm phán đảm bảo được hiệu quả của quá trình đàm phán
Kiên quyết bảo vệ những tiêu chuẩn khách quan
Một nguyên tắc cơ bản trong đàm phán là phải đảm bảo được tiêu chuẩn kháchquan công bằng, đặc biệt đối với đối tác là người không khoan nhượng và chỉ bảo
vệ lập trường của mình chứ không phải là quyền lợi, thì tốt nhất kiên quyết đảm bảocác thoả thuận phải phản náh những tiêu chuẩn công bằng khách quan không phụthuộc vào lập trường của một bên nào
2.2.1.3.2 Đàm phán qua thư tín
Đàm phán qua thư tín là hình thức đàm phán thong qua việc trao đổi thưthương mại Đàm phán qua thư giúp tiết kiệm chi phí, có thời gian chuẩn bị và diễnđạt ý kiến, có thể che giấu được những thái độ thật sự khi cần thiết Tuy nhiên đàm
Trang 13phán qua hình thức này không nhanh chóng đưa đến kết quả chung vì mất nhiềuthời gian xử lý thư và chuẩn bị để viết thư Đàm phán qua thư tín phù hợp vớinhững hợp đồng có quy mô nhỏ, không có tính chất phức tạp, các bên dễ dàng nhấttrí với những điều kiện đưa ra.
2.2.1.3.3 Đàm phán qua điện thoại
Đàm phán qua điện thoại dễ dàng và nhanh chóng đảm bảo được tính thờiđiểm Nhưng, hình thức này đòi hỏi người tham gia thương lượng phải có kỹ năngnghe nói ngoại ngữ tốt, có khả năng xử lý thông tin và ứng biến nhanh
Bên cạnh đó chi phí để thực hiện đàm phán qua điện thoại cao do phải liên lạcđường dài giữa các quốc gia khác nhau Mặt khác, không có gì làm bằng chứng chocác thoả thuận Hình thức đàm phán qua điện thoại được sử dụng trong trường hợpcần thiết như sợ bị lỡ cơ hội kinh doanh hoặc chỉ để xác nhận một vài chi tiết củahợp đồng Hình thức này và hình thức đàm phán qua thư tín thường kết hợp vớinhau
Các hình thức trên có thể được sử dụng độc lập nhưng cũng có thể sử dụng kếthợp với nhau để đạt được hiệu qủ cao nhất
2.2.1.4 Các chiến lược đàm phán
2.2.1.4.1 Chiến lược đàm phán kiểu cứng
Đàm phán kiểu cứng là một cuộc ganh đua về sức mạnh ý chí, một bên dungthế lực để gây sức ép và buộc bên kia lùi bước, thái độ trong thương lượng luôncứng nhắc và cương quyết, lợi ích của bên này có được dựa trên sự thua thiệt củabên kia
Chiến lược đàm phán kiểu cứng thường được sử dụng bởi những nhà đàmphán có cách tiếp cận kiểu thắng – thua
Trong đàm phán, mục tiêu và động cơ chính của chiến lược này là tối đa hoálợi ích của mình mà không cần xây dựng quan hệ làm ăn dài lâu với đối tác Tuynhiên, chiến lược đàm phán kiểu cứng sẽ không mang lại kết quả mong muốn chongười sử dụng nếu đối tác cũng dùng chiến lược này chính là không thể xây dựng
và phát triển mối quan hệ làm ăn lâu dài giữa các bên
Trang 142.2.1.4.2 Chiến lược đàm phán kiểu mềm
Đàm phán theo kiểu chiến lược mềm là cách đàm phán mà các bên tham giađàm phán đều coi nhau la bạn bè,bình đẳng, cùng tỏ rõ thiện chí hợp tác và xâydựng niềm tin cho nhau, tôn trọng quyền lợi của nhau; thương lượng trên quan điểmlập trường vì lợi ích chung, xác định nhưọng bộ để đổi lấy nhượng bộ, lợi ích màmỗi bên đạt được trên cơ sở hợp tác giữa các bên
Chiến lược đàm phán kiểu mềm thường được nhà đàm phán có cách tiếp cậnthắng - thắng sử dụng Mục tiêu và động cơ chính của chiến lược đàm phán kiểumềm là tối đa hoá lợi iách chung để tối đa hoá lợi ích cho chính mình, xây dựngmối quan hệ về lâu dài trên cơ sở hợp tác và cùng có lợi nên các bên nhanh chóng đitới thoả thuận Tuy nhiên,nếu một trong các bên sử dụng chiến lược đàm phán kiểucứng trong cuộc đàm phán thì mục tiêu và những kết quả mong muốn của chiếnlược đàm phán kiểu mềm khó có thể đạt được
2.2.1.4.3 Chiến lược đàm phán kiểu nguyên tắc
Chiến lược đàm phán kiểu nguyên tắc là kiểu đàm phán mà các bên tách riêngvấn đề quan hệ và vấn đề công việc, vị thế và lợi ích, trong quan hệ thì mềm dẻo vàhoà nhã nhưng trong công việc thì cứng rắn và kiên định
Trong ba chiến lược đàm phán, thì chiến lược đàm phán kiểu nguyên tắc cónhiều ưu thế hơn cả, vì thế chiến lược này được dùng nhiều Tuy nhiên để sử dụngthành công chiến lược này cần phải có một số yêu cầu nhất định, trong đó điều kiệnquan trọng nhất là phải có đội ngũ cán bộ đàm phán giỏi
Mỗi chiến lược đàm phán có những ưu điểm, nhược điểm và trường hợp ápdụng khác nhau Do đó tuỳ thuộc vào những vị thế, sức mạnh, điều kiện cụ thể màdoanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược đàm phán cho phù hợp
2.2.1.5 Phương pháp tiếp cận trong đàm phánTMQT
2.2.1.5.1 Cách tiếp cận kiểu thắng - thua
Cách tiếp cận kiểu thắng - thua(win – lose) hay còn gọi là cách tiếp cận kiểuphân chia là việc các bên cố gắng dùng mọi chiến lược và thủ thuật để phân chia lợiích làm cho mình càng nhiều lợi ích càng tốt
Cách tiếp cận kiểu thắng – thua có ưu điểm là bên có sức mạnh và có thế lực
có thể tối đa hóa lợi ích của mình trước một bên yếu thế hơn Tuy nhiên,cách tiếp
Trang 15cận này cũng có những nhược điểm là không thể có thỏa thuận chung nếu các bênđều áp dụng cách tiếp cận này vì không bên nào nhượng bộ bên nào.
Cách tiếp cận kiểu thắng – thua thường được sử dụng khi một bên cho rằngmình là người có thế lực và vị thế trên bàn đàm phán, như sức mạnhveef kinh tế,công nghệ thông tin, có vị thế trên thương trường… Các bên có xu hướng dùng sứcmạnh của mình để gây áp đảo đối phương, buộc đối phương phải chấp nhận vànhượng bộ Do đó, với cách tiếp cận này cuộc đàm phán mang tính chất cạnh tranh,không khí đàm phán căng thẳng, kết quả cuộc đàm phán đem lại tạo thành hai bênđối lập: bên thắng – bên thua, bên được - bên mất
2.2.1.5.2 Cách thức tiếp cận kiểu thua - thắng
Chiến lược đàm phán kiểu thua - thắng là cách tiếp cận trong đomotj bên chủđộng là bên thua, sẵn sàng nhượng bộ và tạo cơ hội, thuận lợi cho đối tác thắng.Đàm phán theo cách thức tiếp cận này có những ưu điểm giúp các bên có đượckết quả theo ý muốn, tạo cảm giác dễ chịu và ấn tượng tốt đẹp cho đối tác, quan hệtrong tương lai được củng cố và phát triển Tuy nhiên, nếu bên được nhượng bộ,bên được tạo thuận lợi ở thế thắng không có tinh thần hợp tác và không sẵn sàngnhượng bộ trong lần đàm phán tiếp theo thì quan hệ giữa các bên không thể pháttriển tốt đẹp và bên chủ động đàm phán theo kiểu thua thắng cũng không thể có lợiích như mong muốn
2.2.1.5.3 Cách thức tiếp cận kiểu thắng – thắng
Cách thức tiếp cận kiểu thắng – thắng còn được gọi là cách tiếp cận kiểu hộinhập hay kiểu hợp tác là việc các bên tham gia đàm phán với tinh thần hợp tác (chứkhông phải với thế mạnh, thế lực của mình), cùng nhau tìm ra giải pháp tốt nhất đểthỏa mãn lợi ích của nhau, để các bên tham gia đều là những người thắng
Trên cơ sở lợi ích của đối tác chung của các bên đều có trách nhiệm bảo vệ lợiích của đối tác cũng chính là bảo vệ lợi ích của chính mình Bởi vậy, các bên thamgia đàm phán với cách tiếp cận này sẵn sàng nhượng bộ để đổi lấy sự nhượng bộ Vìthế, cuộc đàm phán diễn ra với các tiếp cận này mang tính hợp tác cao, để lại kếtquả tốt đẹp cho tất cả các bên tham gia nên còn được gọi là cách tiếp cận hợp táchoặc hội nhập Tuy nhiên, cách tiếp cận này khó có thể sử dụng giữa các đối tác màmột trong các bên có sức mạnh và thế lực hơn bởi khi đó bên có thế lực sẽ muốn sử
Trang 16dụng cách tiếp cận thắng – thua để tối đa hóa lợi ích của mình, nói cách khác cáchtiếp cận đàm phán kiểu thắng – thắng không thể được sử dụng cho các bên không cótinh thần và thái độ hợp tác.
2.2.1.6 Tác động của văn hóa đối với đàm phán
Theo định nghĩa văn hóa của UNESCO: “ Văn hóa là tổng thể các hoạt độngsáng tạo của các cá nhân và cộng đồng trong quá khứ, hiện tại, qua các thế kỷ hoạtđộng sáng tạo ấy hình thành nên các giá trị văn hóa, các truyền thống và cách thểhiện, đó là những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”
Các yếu tố chính của văn hóa là các tiêu chuẩn quy định, mô hình ứng xử hoặcthừa nhận sự phân tầng xã hội, tôn giáo, ngôn ngữ, giáo dục, nghệ thuật, tính thẩm
mỹ, văn hóa vật chất và điều kiện sống Các yếu tố đó ảnh hưởng đến quá trìnhđàm phán, đến những đặc tính phong cách của người đàm phán, đến chiến lượctương lượng được sử dụng trong đàm phán Mỗi quốc gia có nền văn hóa riêng vàhình thành nên phong cách đàm phán riêng, do đó đàm phán TMQT chiụ ảnh hưởngcủa sự khác biệt văn hóa
2.3 Phân định nội dung của quản trị quy trình đàm phán trong TMQT
2.3.1 Lập kế hoạch đàm phán
Lập kế hoạch đàm phán là công việc chuẩn bị trực tiếp cho việc đàm phánnhư tổ chức thu thập và xử lý thông tin, xây dựng kế hoạch, chương trình đàmphán, luyện tập việc thực hiện các chiến thuật đàm phán cụ thể… Trình tự lập kếhoạch đàm phán được tiến hành theo các nội dung sau
* Diễn giải sơ lược tình thế đàm phán
Trong phần này người lập kế hoạch cần phân tích, đánh giá khái quát nhữngnét cơ bản của thị trường thế giới, những đặc điểm của đối tác, văn hóa đàm pháncủa đối tác, của doanh nghiệp có liên quan có tác động tới hoạt động đàm phán,những điểm yếu, điểm mạnh, những thuận lợi, khó khăn làm cơ sở xác định mụcđích và mục tiêu đàm phán thông qua việc thu thập những thông tin cần thiết như
- Thu thập thông tin về thị trường
- Thu thập thông tin về đối tượng kinh doanh
- Thu thập thông tin đối tác
- Thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh
Trang 17* Xác định mục đích và mục tiêu đàm phán
Xác định mục đích đàm phán rất quan trọng, có tác dụng định hướng và đíchđến của hoạt động đàm phán Khi xác định mục đích đàm phán phải đảm bảo được
ba yêu cầu cơ bản sau: phải rõ ràng, dễ hiểu, phải phù hợp với mục đích chung củadoanh nghiệp, phải phù hợp với điều kiện cụ thể và có thể thực hiện được
Mục tiêu đề ra càng cụ thể càng tốt, và đương nhiên phải tính đến các yếu tốnhư: tính thực tế, mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, mức độ chấp nhận
Lập kế hoạch chiến lược về nhân sự cần phải xác định được những nhàđàm phán của đối tác là ai?, thành phần đoàn đàm phán của đối tác bao gồm nhữngai? Từ đó, lập kế hoạch về đội ngũ nhân sự cho đàm phán của mình bao gồmnhững thành phần nào, trưởng đoàn đàm phán là ai? trách nhiệm và quyền hạn củacác đàm phán viên như thế nào? Chúng ta cần phải xác định rõ số lượng, thànhphần của đoàn đàm phán và kế hoạch lựa chọn đoàn đàm phán
Lập chương trình đàm phán phải cụ thể, chi tiết từ khâu chuẩn bị, tiếnhành đàm phán và giám sát, điều hành, kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm sau khiđàm phán
Kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch
Lập kế hoạch chủ yếu là kế hoạch của một bên, dùng các thông tin về quátrình phân tích tình huống đàm phán của doanh nghiệp Trong thực tế, có nhiềuthông tin và tình huống xảy ra mà người lập kế hoạch không thể tiên liệu hết được,
do đó phải thường xuyên giám sát, kiểm tra tính hợp lý của kế hoạch
2.3.2 Tổ chức đàm phán
Chuẩn bị đàm phán
Chuẩn bị đàm phán là chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành đàm phánnhư chuẩn bị nội dung, chuẩn bị dữ liệu thông tin, chuẩn bị nhân sự đàm phán, lựa
Trang 18chọn thời điểm và địa điểm đàm phán, chuẩn bị chương trình đàm phán, chuẩn bịcác kế hoạch và những phương ánh đàm phán
Để đàm phán thành công cần phải có sự chuẩn bị một cách chu đáo cho cuộcđàm phán Chuẩn bị tốt sẽ tạo cho nhà đàm phán sự tự tin cần thiết khi tiến hànhđàm phán Ngược lại, không chuẩn bị tốt sẽ khiến cho nhà đàm phán dễ bộc lộ yếuđiểm của mình và rơi vào thế bị động, bất lợi
Chuẩn bị thông tin đàm phán:
Hệ thống thông tin giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động đàm phán củadoanh nghiệp, nó quyết định đến chất lượng của hoạt động đàm phán Như vậy, khiđàm phán, người đàm phán phải làm chủ được những tài liệu, những thông tin liênquan bằng cách chủ động thu thập và phân tích một cách có hệ thống những số liệu
và thông tin đã thu thập được
Chuẩn bị chiến thuật, kỹ thuật đàm phán
Trước khi tiến hành đàm phán với đối tác thì công tác chuẩn bị chiến lược, kỹthuật đàm phán là vô cùng quan trọng
Việc chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng các kỹ thuật đàm phán phù hợp cũng rất quantrọng, nó sẽ mang lại sự tự tin cho các nhà đàm phán
Chuẩn bị nội dung đàm phán:
Nhà quản trị cần phải xác định được nội dung cần đàm phán là gì, phương
án cho mỗi nội dung và trình tự đàm phán cho mỗi nội dung là như thế nào Côngtác chuẩn bị nội dung đàm phán cần phải xác định được:
Chuẩn bị nhân sự
Trang 19Con người là yếu tố quyết định đến kết quả của cuộc đàm phán Do đó, chuẩn
bị nhân sự đàm phán có vị trí quan trọng và đòi hỏi phải có sự chuẩn bị chu đáo
- Tiêu chí để tuyển chọn đoàn đàm phán: Thành phần nhân sự trong đàm phánthương mại quốc tế phải hội tụ đủ chuyên gia ở 3 lĩnh vực: pháp lý, kỹ thuật vàthương mại Sự phối hợp ăn ý nhịp nhàng của 3 loại chuyên gia này là cơ sở rấtquan trọng trong quá trình đàm phán để đi đến ký kết một hợp đồng chặt chẽ, khảthi và hiệu quả cao
- Tiêu chí để chọn trưởng đoàn đàm phán: Do tính chất phức tạp của đàmphán TMQT trưởng đoàn đàm phán phải là những người hội tụ đủ các yếu tố như:
có năng lực, kiến thức, trình độ, có phẩm chất đạo đức, có kinh nghiệm đã từngtham gia vào các hoạt động giao dịch thương mại quốc tế, có đầu óc phân tích,phán đoán, quyết đoán và phản ứng linh hoạt trước mọi tình huống
Chuẩn bị thời gian và địa điểm đàm phán:
Địa điểm đàm phán có thể được lựa chọn ở nước người bán, nước người muahoặc nước thứ ba Song phải chọn được thời điểm tối ưu và địa điểm đàm phánđảm bảo tâm lý thoải mái và tiện nghi phù hợp cho tất cả các bên Khi hai bên đã có
ý định tiên hành đàm phán thì thời gian và địa điể đàm phán nên được các bên thỏathuận rồi đưa ra quyết định
Chuẩn bị chương trình làm việc
Doanh nghiệp cần có chương trình làm việc cụ thể, chi tiết và giao trước chođối tác Từ đó có thể phán đoán được các phản ứng của đối tác trong các bước tiếptheo của đàm phán
Tiến hành đàm phán
Tiến hành đàm phán là cuộc đối thoại giữa hai hay nhiều bên để bàn bạc vàtiến tới thống nhất một số hoặc tất cả các vấn đề được nêu ra mà trước đó các bênchưa thống nhất được Tiến hành đàm phán trong kinh doanh nhập khẩu bao gồmbốn giai đoạn:
* Giai đoạn tiếp cận:
Giai đoạn tiếp cận là giai đoạn mở đầu cho đàm phán Giai đoạn này đượcgiành cho việc thảo luận các vấn đề nằm ngoài vấn đề thương lượng để giới thiệu
Trang 20các bên Mục đích của giai đoạn này đó là xây dựng bầu không khí thân thiện hợptác với đối tác trước khi bước vào công tác đàm phán.
* Giai đoạn trao đổi thông tin:
Trong giai đoạn này, những người đàm phán cung cấp và thu nhận thông tin
về nội dung của cuộc đàm phán để chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo Những thôngtin này nhằm làm sáng tỏ những quan điểm, củng cố một số luận chứng…có thểđược cung cấp bằng lời nói, hoặc không bằng lời nói Chính vì vậy, các nhà đàmphán phải thật khéo léo để có được những thông tin từ phía đối tác, có được nhữngthông tin thực sự đầy đủ, dễ hiểu và có tính thuyết phục cao
* Giai đoạn thuyết phục:
Trên cơ sở các thông tin đã cung cấp cho đối tác và các thông tin nhận được
từ phía đối tác, các nhà đàm phán phải tiến hành phân tích, so sánh mục tiêu, quyềnlợi, chiến lược, những điểm mạnh, điểm yếu của đối phương so với mình để đưa raquyết định thuyết phục nhượng bộ theo quan điểm của mình Thực chất giai đoạnthuyết phục là giai đoạn giành dật, bảo vệ quyền lợi của mình làm cho đối tác phảichấp nhận các quan điểm, lập trường của mình
* Giai đoạn nhượng bộ và thỏa thuận
Kết quả của quá trình đàm phán là kết quả của những thỏa hiệp và nhượng bộlẫn nhau Sau giai đoạn thuyết phục sẽ xác định được tất cả những mâu thuẫn còntồn tại giữa hai bên mà cần phải có sự nhượng bộ và thỏa thuận giữa các bên thìmới đưa cuộc đàm phán đến thành công
Kết thúc đàm phán
Kết thúc quá trình đàm phán trong TMQT có thể xảy ra hai trường hợp sau:
- Đàm phán thành công, các bên đi đến ký kết hợp đồng Trong trường hợpcác bên đạt được những thỏa thuận nhất định và cần có đàm phán tiếp theo mới cóthể dẫn tới ký kết hợp đồng thì các bên phải tiến hành xác nhận những thỏa thuận
đã đạt được
- Đàm phán không đi đến thống nhất khi bên đối tác đưa ra những đề nghịkhông thể chấp nhận được, hoặc trong quá trình đàm phán xuất hiện những thôngtin làm cho những thỏa thuận đối với ta không còn tính hấp dẫn nữa Khi rút khỏi
Trang 21đàm phán thì cần phải tìm lý lẽ giải thích một cách hợp lý về việc không thể tiếptục đàm phán mà vẫn giữ được mối quan hệ tốt giữa các bên.
2.3.3 Giám sát, điều hành, đánh giá và rút kinh nghiệm
Giám sát quá trình đàm phán
Giám sát là chức năng vô cùng quan trọng trong hoạt động quản trị quy trình đàmphán Trong công tác quản trị quy trình đàm phán, cần phải tiến hành giám sátthường xuyên Đối với nhà nước
, liên tục các nội dung như:
- Giám sát quá trình thu thập và xử lý thông tin
- Nội dung đàm phán
- Nhân sự đàm phán
- Lịch trình đàm phán: địa điểm đàm phán, thời gian đàm phán
- Giám sát quá trình tiến hành đàm phán
Để giám sát quá trình đàm phán, có thể sử dụng các phương pháp: Hồ sơ theodõi, phiếu giám sát, phiếu chỉ số giám sát và các phương pháp sử dụng máy vi tính
Điều hành
Điều hành quá trình đàm phán là tất cả các quyết định cần phải đề ra để giảiquyết những vấn đề không tính trước được hoặc không giải quyết được một cáchđầy đủ trong thời gian lập kế hoạch đàm phán
Điều hành quá trình đàm phán tập trung giải quyết những vấn đề như:
- Sự thay đổi về thông tin trong quá trình đàm phán
- Có sự thay đổi hình thức giao dịch, đàm phán thuận lợi cho hai bên
- Đưa ra giải pháp điều chỉnh khi có thay đổi chiến thuật, kỹ thuật đàm phán
- Cách giải quyết khi có sự thay đổi về địa điểm và thời gian đàm phán: có thể
do bên công ty hoặc bên đối tác thay đổi vì nhiều lý do
- Điều chỉnh về đoàn đàm phán, thành phần đoàn đàm phán
- Có sự thay đổi về chương trình làm việc mà không được báo trước…
Đánh giá và rút kinh nghiệm
Sau mỗi lần đàm phán bao giờ các nhà đàm phán cũng cần phải phân tíchđánh giá kết quả của cuộc đàm phán so với mục tiêu đề ra và rút ra bài học kinhnghiệm cho các cuộc đàm phán tiếp theo
Trang 22CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNGVỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU DẦU BÔI TRƠN
TỪ THỊ TRƯỜNG SINGAPORE CỦA CÔNG TY TNHH VŨ MINH
3.1 Tổng quan về công ty TNHH Vũ Minh
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Vũ Minh là một công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) đượcthành lập theo giấy phép kinh doanh số 041138 do Sở kế hoạch và đầu tư thànhphố Hà Nội cấp ngày 14 tháng 05 năm 1997
Công ty có trụ sở chính đặt tại: số 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội Công ty cócon dấu riêng, có tài khoản riêng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ ThươngViệt Nam
Tên giao dịch: Công ty TNHH Vũ Minh
Tên tiếng anh: VU MINH LIMITED COMPANY.
Tên viết tắt: VU MINH CO., LTD
Giám đốc: Mr Ngô Duy Vân
Loai hình công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Địa chỉ: Phòng 503, tầng 5, số 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
3.1.2 Ngành nghề đăng ký kinh doanh
- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất
- Buôn bán hàng vật liệu tiêu dùng
- Dịch vụ tư vấn môi giới chuyển giao công nghệ kỹ thuật, gia công, sảnxuất, chế biến sản phẩm ngành dệt
- Sản xuất và mua bán các sản phẩm dầu mỡ bôi trơn sử dụng trong côngnghiệp
Trang 23- Sản xuất và mua bán vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc trongngành dệt và các ngành công nghiệp khác.
- Sản xuất, chế tạo, lắp ráp máy móc công nghiệp và gia công cơ khí
- Dịch vụ bảo trì bảo dưỡng thiết bị máy móc do công ty sản xuất và kinhdoanh xuất
- Vận tải hàng hóa, cho thuê ôtô…
Hiện nay công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực: Sản, mua bán các sảnphẩm dầu mỡ bôi trơn sử dụng trong công nghiệp, và các dịch vụ bảo trì bảo dưỡngthiết bị máy móc
3.2.3 Cơ cấu tổ chức cuả công ty
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Vũ Minh được tổ chức theo cơ chế trựctuyến chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
( Nguồn: Phòng nhân sự)
* Chức năng nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban
* Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất, là người đại diện pháp nhân
của Công ty, được phép sử dụng con dấu riêng Giám đốc Công ty là người ra quyếtđịnh chiến lược và chiến thuật cho Công ty, là người có quyền điều hành và phân
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh doanh